Trung tâm huyện cách thành phố Hồ Chí Minh về hướng Đông Nam 45 km, hiện tại kinh tế của huyện chưa phát triển tương đồng như các quận huyện trong thành phố, nhưng với vị trí này rất thu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM
2010 VÀ ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO HUYỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM
2010 VÀ ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO HUYỆN
SVTH : PHẠM DIỆP THANH TRÚC
MSSV : 610606B
Lớp : 06MT2N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 26/10/2006
Ngày hoàn thành luận văn:
TP.HCM, Ngày … tháng… năm 2007
GVHD
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến Ủy Ban Nhân Dân huyện Củ Chi đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài liệu cần thiết cho tôi về những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn của tôi
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường, đặc biệt là phòng Quy hoạch môi trường đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Viện
Để từ đó tôi có thể phát triển đề tài luận văn tốt nghiệp này
Và sau cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động ,cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp những kiến thức quý báu của Ths Nguyễn Thuý Lan Chi trong thời gian tôi thực tập cũng như trong thời gian tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài. -7
1.2 Mục tiêu của đề tài -7
1.3 Nội dung nghiên cứu -7
1.4 Phương pháp thực hiện. -8
1.5 Thời gian thực hiện. -8
CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CỦ CHI 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội -9
2.1.1 Các điều kiện tự nhiên đặc trưng. -9
2.1.2 Tình hình phát triển KT- XH -11
2.2 Hiện trạng các nguồn tài nguyên -19
2.2.1 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất. -19
2.2.2 Tài nguyên nước, hiện trạng khai thác và bảo vệ -22
2.2.3 Tài nguyên thủy sinh -23
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản -25
2.2.5 Tài nguyên cảnh quan và tiềm năng du lịch -26
2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường -27
2.3.1 Chất lượng môi trường không khí -27
2.3.2 Chất lượng môi trường nước -31
2.3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn. -35
CHƯƠNG 3 : QUI HỌACH PHÁT TRIỂN HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2010 3.1 Quy họach phát triển huyện Củ Chi đến năm 2010 -37
3.1.1 Quy họach phát triển dân số và phân bố dân cư -37
3.1.2 Quy họach phát triển hạ tầng kỹ thuật. -38
3.1.3 Quy họach phát triển sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. -38
3.1.4 Quy họach phát triển sản xuất nông nghiệp -39
3.1.5 Quy họach phát triển dịch vụ-thương mại -39
Trang 63.1.6 Quy họach phát triển văn hóa- giáo dục-y tế -40
3.1.7 Quy họach phát triển các dự án lớn. -41
3.2 Đánh giá thực hiện quy họach phát triển trong năm qua -41
3.2.1 Sản xuất nông nghiệp. -41
3.2.2 Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp -42
3.2.3 Thương mại-dịch vụ -42
3.2.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp -42
3.2.5 Văn hoá-xã hội -43
3.3 Dự báo các xu hướng điều chỉnh quy họach -44
3.3.1 Sản xuất nông nghiệp. -44
3.3.2 Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp -44
3.3.3 Thương mại-dịch vụ -45
3.3.4 Quy hoạch các khu đô thị -46
3.3.5 Quy hoạch đất dân cư nông thôn. -46
3.3.6 Quy hoạch khu trung tâm huyện và các công trình công cộng -46
3.3.7 Quy hoạch đất lâm nghiệp, công viên cây xanh công cộng -47
3.3.8 Quy hoạch đất chuyện dùng khác. -47
CHƯƠNG 4 : DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2010 4.1 Xu hướng biến đổi chất lượng môi trường không khí -48
4.2 Xu hướng biến đổi chất lượng môi trường nước -48
4.3 Xu hướng biến đổi chất lượng môi trường đất. -49
4.3 Xu hướng biến đổi tài nguyên rừng cảnh quan và tiềm năng du lịch. -50
CHƯƠNG 5 : XÂY DỰNG KẾ HỌACH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2010 5.1 Xác định các vấn đề của huyện -52
5.1.1 Phương pháp xác định -52
5.1.2 Các vấn đề môi trường hiện nay -52
5.1.3 Dự báo các vấn đề môi trường tiềm tàng -53
5.1.4 Các vấn đề môi trường thu thập qua tham vấn cộng đồng -53
5.1.5 Xác định các vấn đề ưu tiên -54
5.2 Mục tiêu kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Củ Chi. -55
5.2.1 Cơ sở hình thành -54
Trang 75.2.2 Các mục tiêu cơ bản của kế hoạch bảo vệ môi trường của huyện -54
5.3 Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường cho huyện Củ Chi -55
5.3.1 Tăng cường hiệu quả quản lý môi trường của địa phương -55
5.3.2 Nâng cao nhận thức môi trường và tăng cường sự tham gia của cộng đồng -55 5.3.3 Kiểm soát, giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động dự án bãi chôn lấp rác Phước Hiệp. -55
5.3.4 Kiểm soát ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp -55
5.3.5 Kiểm soát ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp -56
5.3.6 Ngăn chặn tình trạng mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường xung quanh các cụm dân cư mới -56
5.4 Đề xuất các giảp pháp thực hiện chương trình bảo vệ môi trường cho huyện Củ Chi. -56
5.4.1 Đề xuất cơ chế quản lý, điều phối hoạt động bảo vệ môi trường cấp huyện và phối hợp với các địa bàn lân cận -56
5.4.2 Giải pháp nâng cao nhận thức môi trường và tăng cường sự tham gia của cộng đồng -60
5.4.3 Thực hiện quy hoạch môi trường chuyuyên ngành. -61
5.4.4 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm nông nghiệp. -73
5.4.5 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp. -73
5.4.6 Các giải pháp khác -73
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -75
TÀI LIỆU THAM KHẢO -76
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các cơ sở và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi. -13
Bảng 2.2: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp huyện Củ Chi. -13
Bảng 2.3: Hoạt động sản xuất nông nghiệp. -14
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất huyện Củ Chi -20
Bảng 2.5: Kết quả đo vi khí hậu. -27
Bảng 2.6: Kết quả đo độ ồn tích phân trung bình(dBA) -28
Bảng 2.7: Kết quả chất lượng không khí. -29
Bảng 2.8: Kết quả đo độ ồn tại cơ sở sản xuất -30
Bảng 2.9: Kết quả đo chất lượng không khí khu vực nhà xưởng -30
Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt -32
Bảng 2.11: Kết quả phân tích thuốc bảo vệ thực vật trong nguồn nước mặt. -33
Bảng 2.12: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm -34
Bảng 3.1: Định hướng chung cho ngành nông nghiệp -39
Bảng 3.2: Tăng trưởng trong nông nghiệp đến năm 2010 -44
Bảng 5.1: Trang thiết bị sử dụng trong công tác thu gom và vận chuyển -66
Bảng 5.2: Dự báo lượng chất thải nguy hại đến năm 2010. -67
Bảng 5.3: Phân công trách nhiệm bảo vệ môi trường theo lãnh thổ. -74
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi. -12
Hình 2.2: Tỷ lệ % đất tự nhiên địa bàn huêỵn Củ Chi -20
Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên điạ bàn huyện Củ Chi. -21
Hình 2.4: Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyên Củ Chi -21
Hình 5.1: Sơ đồ cơ chế quản lý điều phối các hoạt động môi trường cấp huyện. -59
Hình 5.2: Sơ đồ phân loại rác tại nguồn giai đoạn 1 -65
Hình 5.3: Sơ đồ phân loại rác tại nguồn giai đoạn 2 -66
Trang 10ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GTVT: Giao thông vận tải
KCN: Khu công nghiệp
QLMT: Quản lý môi trường
QHPT: Quy hoạch phát triển
TP.HCM: Thành phố Nồ Chí Minh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTCN: Trung tâm công nghiệp
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS: Trung học cơ sở
TNMT: Tài nguyên môi trường
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Củ Chi nằm ở phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh Đây là cửa ngõ đến các tỉnh phía Tây Bắc và Tây Nam như Tây Ninh, Long An Tuyến đường Xuyên Á hiện
là đường giao thông huyết mạch về phía Tây Bắc của Thành phố
Cũng theo qui hoạch của Thành phố, một phần của huyện nằm trong khu đô thị Tây Bắc của Thành phố Đây sẽ là trọng điểm trong tương lai phát triển của Thành phố
Trung tâm huyện cách thành phố Hồ Chí Minh về hướng Đông Nam 45 km, hiện tại kinh tế của huyện chưa phát triển tương đồng như các quận huyện trong thành phố, nhưng với vị trí này rất thuận lợi cho xu hướng phát triển về kinh tế cũng như xã hội của huyện và tương lai sẽ đồng đẳng với các quận huyện trong thành phố Hồ Chí Minh
Một số dự án lớn đang được định hướng triển khai ở Củ Chi gồm: (i) Dự án Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc TP HCM, (ii) Dự án KCN, (iii) Dự án đô thị phía Tây Bắc, (iv) Dự án phát triển mô hình xã Thái Mỹ, (v) Dự án phát triển công nghệ cao, lai tạo giống mới (trong khu quy hoạch CN)
Cùng với đà phát triển này huyện Củ Chi đang đứng trước một mối đe dọa lớn
về vấn đề môi trường Do đó cần thiết phải có một nghiên cứu để dự báo xu hướng biến đổi chất lượng môi trường tại huyện trong quá trình quy hoạch chung đến năm
2010 Từ đó đề xuất chương trình bảo vệ môi trường cho huyện
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên của huyện Củ Chi, dự báo
xu hướng biến đổi chất lượng môi trường của huyện đến năm 2010
Đề xuất các chương trình bảo vệ môi trường cho huyện
1.3 Nội dung nghiên cứu
Điều tra khảo sát thu thập các số liệu về điều kiện môi trường tự nhiên của huyện
Tình hình quy hoạch phát triển huyện Củ Chi đến năm 2010 và dự báo các xu hướng điều chỉnh quy họach
Dự báo xu hướng biến đổi chất lượng môi trường của huyện Củ Chi đến năm
2010
Đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường cho huyện Củ Chi đến năm 2010
Trang 121.5 Thời gian thực hiện.
Ngày giao nhiệm vụ: 16/10/2006
Ngày hòan thành: 8/1/2007
Trang 13CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
CỦA HUYỆN CỦ CHI
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1.1 Các điều kiện tự nhiên đặc trưng
1 Vị trí địa lý
Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành Phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 428,56 km2 Huyện Củ Chi cách Thành phố Hồ Chí Minh về phía Đông Nam 45
km, và có toạ độ địa lý:
Ranh giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp với Huyện Trảng Bàng –tỉnh Tây Ninh
- Đông và Đông Bắc giáp Huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương
- Tây và tây Nam giáp Huyện Đức Hòa – tỉnh Long An
- Nam giáp huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh
(Hình bản đồ địa lý huyện Củ Chi được trích dẫn trong phần phụ lục 2)
2 Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ
Huyện Củ Chi thuộc vùng có nhiệt độ cao và ổn định giữa các tháng trong năm Nhiệt độ trung bình tại Củ Chi là 27,30C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm lớn (110C) Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất 38,20C, tháng 10 có nhiệt độ thấp nhất 16,20C
151 ngày/năm Các tháng mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) lượng mưa không đáng kể
Trang 14- Từ tháng 5 đến tháng 9: thịnh hành hướng gió Tây Nam, vận tốc trung bình 3m/s
- Từ tháng 10 đến tháng 2: thịnh hành hướng gió Đông Bắc vận tốc trung bình 1,5m/s
1-3 Sông ngòi
Huyện Củ Chi có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các bưng trũng phía Nam và Tây Nam Sông ngòi trên địa bàn chịu ảnh hường của chế độ bán nhật triều
Sông Sài Gòn nằm ở phía Đông Bắc và chạy suốt theo chiều dài giữa huyện Củ Chi và Tỉnh Bình Dương với chiều dài là 54km, lòng sông rộng từ 500m đến 700m, sâu từ 15m đến 30m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Bắc xuống Nam
Rạch Láng The nằm ở trung tâm huyện với chiều rộng từ 30m đến 50m, sâu từ 3m đến 5m, hướng dòng chảy chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Kênh Xáng nằm ở phía Tây Nam, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, lòng kênh rộng từ 40m đến 60m, sâu từ 4m đến 6m
Trên địa bàn huyện còn có hệ thống kênh, rạch tự nhiên khác như: Rạch Tra, Rạch Đường Đá, Rạch bến Mương… cũng chịu ảnh hưởng của sông Sài Gòn tạo thành một hệ thống đường giao thông thủy, cung cấp, và tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, về hệ thống kênh mương nhân tạo, đáng chú ý nhất là hệ thống Kênh Đông là công trình thủy lợi lớn nhất của các tỉnh phía Nam dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng về tưới cho 12.000 – 14.000 ha đất canh tác của Củ Chi
4 Địa hình
Củ Chi nằm tiếp giáp giữa miền nâng Nam Trung Bộ và miền sụt Tây Nam Bộ thể hiện cụ thể là địa hình nghiên thấp dần theo 2 hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông Nam - Tây Nam
Địa hình huyện Củ Chi mang đầy đủ dấu ấn địa hình của vùng đồng bằng Đông Nam Bộ với độ cao trung bình từ 5m đến 15m và chuyển dần sang địa hình trũng thấp của đồng bằng Tây Nam Bộ với độ cao trung bình từ 0,8m đến 2m Dựa vào độ cao có thể chia ra làm hai dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình có độ cao >5m: dạng địa hình này phân bố ở vùng trung tâm,
phía Bắc, phía Đông và phía Tây Bắc Đất đá chủ yếu là các trầm tích Pleistoxen thượng, hệ tầng Củ Chi, Pleistoxen trung - thượng, hệ tầng Thủ Đức Do phân bố ở vị trí cao nên không bị ngập nước, rất thuận tiện cho trồng cây ăn trái và cây công nghiệp
Trang 15- Dạng địa hình có độ cao <5m: dạng địa hình này chủ yếu phân bố ở phía Tây
Nam và Nam Đất đá chủ yếu là các trầm tích sông, sông biển, sông đầm lầy, thống Holoxen Do phân bố ở vị trí thấp nên một số nơi vào mùa mưa bị ngập nước vì vậy rất thuận tiện cho trồng cây nông nghiệp (lúa)
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
1 Dân số và đơn vị hành chính
Huyện Củ Chi có diện tích đất tự nhiên là 42.856 ha, đến 1 tháng 6 năm 2003 toàn huyện có số dân là: 264.951 người, trong đó khu vực đô thị: 12.170 người (chiếm 4,6%), còn lại là khu vực nông thôn: 252.781 người (chiếm 95,4%)
Mật độ trung bình toàn huyện khoảng 600 người/km2 Tuy nhiên dân số phân
bố không đồng đều, nhất là khu trung tâm và vùng nông thôn Dân số tập trung ở các
xã rất thưa so với trung tâm, dân số bình quân dao động từ 350 – 500 người/km2 Riêng các xã và thị trấn có tuyến quốc lộ 22 (đường xuyên Á) đi qua thì số lượng tập trung dân cư cao hơn và dao động trong khoảng 900 – 1.200 người/km2, đặc biệt tại thị trấn Củ Chi có mật độ dân khá cao lên đến gần 3.000 người/km2
Huyện có 20 xã và 01 thị trấn
Trang 172 Họat động kinh tế
− Sản xuất công nghiệp
Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp năm 2003 là 441.190 triệu đồng đạt 104,97% kế hoạch năm, tăng 11,45% so với năm trước Trong 8 tháng đầu năm có 120
cơ sở thành lập mới, trong đó có 02 hợp tác xã, 02 Công ty Cổ phần, 13 Công ty TNHH, 15 Doanh nghiệp tư nhân, 53 hộ kinh doanh cá thể, 35 Doanh nghiệp chi nhánh Các ngành công nghiệp đang có tốc độ tăng trưởng khá nhanh so với năm 2001
là ngành giấy bao bì tăng 188,36%; ngành hoá chất phân bón tăng 57,13%; ngành may tăng 75,82%; ngành in tăng 69,7%; ngành sản xuất sản phẩm kim loại tăng 150,47%
……
Trong đó các ngành giảm sút so năm 2002 là ngành chế biến thực phẩm giảm 7,39%, ngành chế biếm lâm sản giảm 10,03%, ngành dệt giảm 23,8%, ngành cao su – plastic giảm 5,92% …
Tổng doanh thu sản xuất công nghiệp: ước thực hiện 605.693 triệu đồng đạt 101,45% kế hoạch năm, tăng so năm 2002
Bảng 2.1 - Các cơ sở và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi
Cơ cấu Số lượng cơ sở Giá trị sản xuất-Triệu đồng
(theo giá so sánh năm 1994)
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước 136 247.269
Bảng 2.2 - Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp huyện Củ Chi
Sản phẩm chủ yếu Đơn vị tính Tổng sản lượng
- Bánh tráng xuất khẩu Tấn 328
- Nước uống đóng chai 1.000 lít 130
Trang 18(Nguồn: UBND huyện Củ Chi- tổ kinh tế 08/2003)
• Hoạt động của các khu công nghiệp tập trung
KCN cụm Tây Bắc Huyện Củ Chi
KCN Tây Bắc huyện nằm trên quốc lộ 22 bao gồm một phần thị trấn Củ Chi, xã Trung Lập Hạ và xã Tân An Hội Đây là KCN được chuẩn bị tốt nhất Đã hình thành một BQLDA với các thủ tục hành chính về quản lý đã được xây dựng và phê chuẩn Nghiên cứu ĐTM của KCN đã hoàn thành
Tuy nhiên những công trình hạ tầng vẫn chưa được hoàn thiện Hệ thống xử lý nước thải CN chưa có Diện tích KCN chưa điền đầy và vẫn trong quá trình kêu gọi đầu tư
Đến thời điểm này một số dự án đã vào KCN các ngành dệt may, nhuộm, hoá
mỹ phẩm, nệm cao su, sữa, thực phẩm, giấy, phụ tùng xe gắn máy
KCN Tân Phú Trung
KCN còn được gọi là KCN Tây Bắc TP HCM trải dài rộng tới 350ha KCN chưa có BQL, mọi hoạt động của các nhà máy vào KCN hoàn toàn do chủ đầu tư thực hiện như cấp điện, nước, hạ tầng cơ sơ Thực tế KCN mới chỉ có trong qui hoạch, khoanh vùng bảo vệ và làm thủ tục cấp phép đầu tư cho các doanh nghiệp vào sản
xuất
Hạ tầng cơ sở của KCN còn chưa đầy đủ, đường ra vào dọc theo kênh Thày Cai chưa được nâng cấp, đường nội bộ chưa có và chưa san lấp mặt bằng Hiện nay mới chỉ có một số doanh nghiệp đang hoạt động về ngành: dệt nhuộm, chế biến latec, sản
xuất cồn, hóa chất và cao su đang hoạt động
Trang 19KCN Tân Qui
KCN Tân Qui cách thị trấn Củ Chi 10km và cách sông Sài Gòn 5km, hiện nay các doanh nghiệp tự quản lý và đầu tư sau khi được cấp phép Cơ sở hạ tầng KCN chưa có Còn nhiều nhà dân nằm trong khu dân qui hoạch chưa được di dời
Các nhà máy đã và đang đầu tư như NM sữa, NM sản xuất dây điện, điện tử, giày da, may mặc là loại hình ít nguồn ô nhiễm nước
• Các doanh nghiệp trong khu dân cư
Huyện Củ Chi còn một số lớn các doanh nghiệp có qui mô gia đình hoặc công
ty hoạt động trong khu vực dân cư như: Bánh tráng, luyện thép, phân bón vi sinh, sản xuất cơ khí nhỏ, vật liệu xây dựng… Bao gồm:
- 103 Công ty Cổ phần, TNHH, DNTN
- 03 Hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- 1083 Cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ (cá thể)
Một số cụm công nghiệp như cụm công nghiệp sản xuất cao su Lộ 5 xã Bình
Mỹ, Cụm Công nghiệp TTCN Tân Phú Trung
− Sản xuất nông nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện Củ Chi được thể hiện bảng 2.3
Bảng 2.3 - Hoạt động sản xuất nông nghiệp
(giá cố định năm 1994)-Triệu đồng 1/ Giá trị sản xuất nông nghiệp 325.153
Trang 203/ Số lượng đàn gia súc, gia cầm (con) 942.128
Ngành trồng trọt với tổng diện tích gieo trồng 22.989 ha, giảm 498ha so với
cùng kỳ, chủ yếu giảm cây lúa vì một số diện tích đất lầy được chuyển sang trồng cây
sen có thu nhập ổn định hơn Cây đậu phộng giảm 120ha do mưa nhiều, và tiêu tốn
nhiều công lao động, trong khi lao động nông thôn có xu hướng chuyển sang trồng cỏ
có hiệu quả hơn Cây bắp giống lai có đầu ra ổn định nhờ các doanh nghiệp bao tiêu
khép kín từ khâu cung cấp giống hạt, vật tư phân bón đến thu mua nông sản, tuy nhiên
do nhu cầu bắp lai còn hạn chế nên diện tích không mở rộng
Riêng cây rau an toàn là cây trồng chính được tập trung đầu tư phát triển trong
các năm sắp tới nên mô hình sản xuất rau an toàn đã nhanh chóng phát triển
Ngành chăn nuôi có bước phát triển vượt bậc, đặc biệt đàn bò sữa tăng nhanh,
đây là một trong những ngành sản xuất trọng điểm mang lại nhiều lợi nhuận cao nhất
trong ngành nông nghiệp Chính vì thế nên hộ chăn nuôi gia đình tăng quy mô đàn và
nhiều trang trại hình thành với quy mô khá lớn
Ngành nuôi trồng thuỷ sản được quan tâm tích cực, nhưng chưa phát triển tốt
do thị trường tiêu thụ còn bấp bênh, qui mô sản xuất nhỏ, chưa mang tính sản xuất
hàng hoá Riêng tôm càng xanh qua kết quả thử nghiệm và sản xuất thực tế của một số
hộ dân cho thấy giống tôm càng xanh thích nghi, sinh trưởng tốt, nhưng năng suất
Trang 21chưa đều Nguyên nhân là người nuôi trồng chưa có kinh nghiệm trong việc áp dụng các qui trình kỹ thuật chăm sóc, sinh trưởng
Ngành sản xuất nông nghiệp phát triển như vậy nên việc tu bổ, gia công các công trình thuỷ lợi, đảm bảo ngăn lũ là vấn đề thiết thực mà huyện quan tâm Huyện đã thực hiện kiên cố hoá 7km kênh nội đồng với kinh phí trên 2.000 triệu đồng và tiếp tục vận động nhân dân đóng góp để thực hiện kiên cố hoá Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Huyện đã huy động tăng thêm nguồn tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội với tổng số tiền gởi là 290.000 triệu đồng tăng 40,57% so cùng
kỳ
− Thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu
Hoạt động thương mại – dịch vụ trong 06 tháng đầu năm 2003 với tổng mức hàng hoá bán ra 548.519 triệu đồng, đạt 60,6% kế hoạch năm, tăng 59,37% so cùng
kỳ Trong đó doanh thu bán lẻ thực hiện 407.722 triệu đồng, chiếm 74,65% tổng mức bán ra, cụ thể mức bán ra phân theo từng ngành kinh tế như sau:
- Công ty cổ phần có vốn nhà nước: 19.536 triệu đồng, đạt 38,61% kế hoạch năm và giảm 6,7% so cùng kỳ, chiếm 3,56% tổng mức bán ra
- Hợp tác xã 63.417 triệu đồng, đạt 73,31% kế hoạch năm và tăng 35,18% so cùng
kỳ chiếm 11,56% tổng mức bán ra
- Công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân 65.566 triệu đồng, trong đó công ty TNHH tăng 4,5%, doanh nghiệp tư nhân tăng 58,40% so cùng kỳ, chiếm 12% tổng mức bán ra
- Hộ cá thể 400.000 triệu đồng, tăng 64,2% so cùng kỳ chiếm 73% tổng mức bán ra
Tổng kim ngạch xuất khẩu của huyện Củ Chi trong 6 tháng đầu năm 170.651 triệu đồng đạt 6% kế hoạch năm, giảm 15,72% so cùng kỳ Hoạt động xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, do không chủ động được nguồn hàng nông sản xuất khẩu, bên cạnh đó chất lượng mặt hàng không đủ sức cạnh tranh ngoài thị trường vì thiết bị sản xuất còn lạc hậu chính vì thế nên không thể đứng vững trong thị trường Đây là nguyên nhân làm giảm kim ngạch xuất nhập khẩu, mô hình xuất nhập khẩu ở huyện
Củ Chi theo dạng uỷ thác (chiếm 75% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu)
3 Họat động xã hội
− Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao
Huyện Củ Chi đã thực hiện công tác đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá ở từng cơ sở, đã ra mắt Ban chủ nhiệm 8 ấp văn hoá, nâng tổng số lên 60 ấp Toàn huyện hiện có 29 ấp, khu phố văn hoá được thành phố công nhận, tăng 10 ấp, khu phố văn hoáso với cùng kỳ, có 39 khu dân cư xuất sắc, 77 khu dân cư tiên tiến, 34.862 hộ đạt
Trang 22chuẩn gia đình văn hoá, 50 đơn vị đạt chuẩn công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn, tăng 10 đơn vị so với cùng kỳ
Hoạt động văn hoá, văn nghệ được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí trong nhân dân, đặc biệt trong những ngày
lễ tết đã tổ chức các chương trình lễ hội gắn kết với tuyên truyền, cổ động Hiện nay toàn huyện có 46 đội văn nghệ quần chúng ở các xã, thị trấn với 446 thành viên tham gia
Công tác quản lý, kiểm tra các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá trên địa bàn được thực hiện chặt chẽ hơn so với trước đây, số vụ vi phạm giảm so với cùng kỳ, phát hiện và xử lý 52 vụ vi phạm hành chính, tịch thu và hủy bỏ 14.312 băng đĩa các loại, 5 máy đánh bạc điện tử
Phong trào thể dục thể thao tiếp tục duy trì, có 99,5% học sinh được rèn luyện thân thể, tăng 1,3% so với cùng kỳ Phong trào thể thao trong nhân dân được phát triển mạnh mẽ Huyện tổ chức hội thao ở các ấp, các khu phố văn hoá, các giải thể thao truyền thống Quan tâm đầu tư công tác huấn luyện năng khiếu cho trên 300 vận động viên Tổ chức 26 giải cấp huyện, tham dự 18 giải cấp thành phố, đạt 106 huy chương các loại
Toàn huyện có 365ha đất phục vụ các công trình thể dục thể thao và có 205 ha quy hoạch xây dựng các công trình thể dục thể thao Huyện tiến hành từng bước nâng cấp cơ sở vật chất ngành Thể dục Thể thao từ nay đến năm 2020
− Giáo dục - đào tạo
Kết quả đạt được trong năm 2002-2003:
- Huyện có 55 học sinh giỏi cấp thành phố, 162 học sinh giỏi cấp huyện
- Tốt nghiệp các cấp: Tiểu học đạt 99,98% trong đó loại khá giỏi chiếm 91,79%; Trung học cơ sở đạt 98,85% trong đó loại khá giỏi chiếm 61,21%; Trung học phổ thông đạt 94,50%; trung tâm giáo dục thường xuyên có 84,02% thí sinh đậu tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông
- Năm học 2002 - 2003, số học sinh tiểu học tăng 2,08% Năm học này số học sinh bỏ học ở bậc tiểu học có 16 học sinh bỏ học, chiếm 0,06% giảm 0,09% so với năm trước; bậc trung học cơ sở bỏ học 267 em học sinh, chiếm tỷ lệ 1,33%, giảm 0,64% so với cùng kỳ Lượng học sinh bỏ học xuất từ những gia đình nghèo không có khả năng cho con em đi học
Huyện thành lập quỹ bảo trợ giáo dục - đào tạo, đã tiếp nhận đóng góp của 91 đơn vị,
cá nhân ủng hộ trên 1.493,5 triệu đồng và 500 USD
Hiện cơ sở trường lớp đủ đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Toàn huyện có:
- 29 trường mầm non
- 37 trường tiểu học
- 20 trường trung học cơ sở
Trang 23- 5 trường trung học phổ thông
- 1 trung tâm giáo dục thường xuyên
- Phòng khám do nhà nước quản lý: 02 cơ sở
- Phòng khám tư nhân: 30 cơ sở
− Công tác chính trị xã hội
- Về an ninh: Giữ vững sự an ninh chính trị, củng cố quốc phòng, tích cực đấu
tranh phòng chống các loại tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho KTXH phát triển Kịp thời giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu kiện đặc biệt là những vụ có liên quan đến đất đai, không để phát triển thành điểm nóng
- Về chương trình mục tiêu 3 giảm: Chương trình mục tiêu 3 giảm có bước
chuyển biến tích cực, tội phạm hình sự giảm, bước đầu đã ngăn chặn được tệ nạn ma túy, mại dâm, chú trọng công tác phòng ngừa ở cơ sở, tăng cường kiểm tra hành chính
và tuần tra khép kín trên địa bàn Phạm pháp hình sự giảm 9,37%, tỷ lệ phá các vụ trọng án : 90% Ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn ma túy, mại dâm bằng biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, các đoàn thể, ngành chức năng Phát hiện và tổ chức đưa 336 đối tượng nghiện ma túy đi cai nghiện tập trung, triệt phá các chuyên án tội phạm ma túy, mại dâm, chống buôn lậu
- Về quốc phòng: Nhiệm vụ quốc phòng và công tác quân sự địa phương có
nhiều tiến bộ trong việc phối hợp với các đơn vị hiệp đồng chiến đấu, hàng năm diễn tập thường xuyên sẳn sàng chiến đấu, lực lượng huy động trên 95%, tổ chức huy động huấn luyện lực lượng dự bị động viên, hoàn chỉnh biên chế các đơn vị, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt tỷ lệ 2,01% so tổng dân số Mỗi năm đều hoàn thành công tác tuyển quân nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội thực hiện khá tốt, giải quyết kịp thời các chế độ đối với quân nhân xuất ngũ
2.2 Hiện trạng các nguồn tài nguyên
2.2.1 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2003, huyện Củ Chi có diện tích đất tự
nhiên là 42.856 ha, diện tích và tỷ lệ đất trên địa bàn được nêu trong Bảng 5
Trang 24Bảng 2.4 - Cơ cấu sử dụng đất Huyện Củ Chi
Nguồn: Báo cáo KTXH huyện Củ Chi, năm 2003
Hình 2.2 - Tỷ lệ % diện tích đất tự nhiên trên địa bàn huyện Củ Chi
1 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của huyện năm 2003 là: 34.100ha (tăng 2.789 ha so với năm 1995) Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm: 2.013ha chiếm 5,9%,
- Cây hoa màu các loại: 793 ha chiếm 2,33%
- Cây công nghiệp lâu năm: 3.060 ha chiếm 8,97%
- Cây ăn quả: 2.400 ha chiếm 7,04%
Trang 25Hình 2.3 - Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi
2 Đất rừng
Hiện nay, Huyện Củ Chi có tổng diện tích đất rừng trên địa bàn là 528,19 ha, trong đó chủ yếu là rừng trồng Tập trung nhiều nhất ở khu Đồng Dù thuộc địa phận Phước Vĩnh An và khu Tâm Tân thuộc địa phận Tân An Hội
Đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi được tập trung ở 4 xã là::
- Xã Phước Vĩnh An: 207,82 ha chiếm 39,34%
- Xã Phạm Văn Cội: 46,92 ha chiếm 8,88%
- Xã Phú Mỹ Hưng: 133,75 ha chiếm 25,32%
- Xã Tân An Hội: 139,70 ha chiếm 26,45%
Hình 2.4 - Cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi
3 Đất chuyên dùng
Từ năm 1995 đến năm 2003, diện tích đất chuyên dùng ở huyện Củ Chi là 8.386ha giảm còn 4500 ha Trong đó, đất xây dựng 1835,18 ha (giảm 260 ha), đất giao thông 1.151,51 ha (tăng 127,51 ha so năm 1995) và đất an ninh quốc phòng 447,04 ha, đất khu di tích lịch sử Địa Đạo 250 ha (tăng 166,7ha so với năm 1995) Nguyên nhân diện tích đất khu di tích lịch sử tăng là do Huyện đang từng bước khôi phục và trùng tu lại các khu di tích mà trước kia chưa có điều kiện để thực hiện; diện
Trang 26tích đất giao thông cũng tăng là do mở rộng những tuyến đường như Xuyên Á, mở những tuyến đường liên xã.Còn đất xây dựng giảm chủ yếu do đất vườn chuyển sang đất công nghiệp, nông nghiệp
4 Đất thổ cư
Diện tích đất thổ cư huyện Củ Chi tính đến năm 2003 là 2.200 ha (giảm 200 ha
so với năm 1995 là: 2.900ha) Diện tích phần giảm chủ yếu từ đất vườn nhà ở chuyển sang làm đất công nghiệp, nông nghiệp, do đó việc giảm diện tích đất thổ cư là điều hợp lý
5 Đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng (đất hoang, chua phèn và diện tích sông suối) có diện tích 1.527,81 ha, phân bố phân tán trên toàn diện tích của huyện
2.2.2 Tài nguyên nước, hiện trạng khai thác và bảo vệ
1 Tài nguyên nước mặt
Như đã đánh giá ở phần sông ngòi, có thể nói huyện Củ Chi có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều, tuy nhiên phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các bưng trũng phía Nam và Tây Nam
Trữ lượng nước mặt tương đối lớn với ranh giới giáp sông Sài Gòn hơn 54 km, hình thành mạng lưới kênh nội đồng phục vụ cho việc tiêu thoát nước khá tốt như: kênh Thầy Cai chiều dài 27km, rạch Tra chiều dài 11km và các rạch như: Láng The, kênh Xáng,…
Củ Chi hiện cũng bị ảnh hưởng tình hình chung của tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các tỉnh lân cận, nên hiện nay hệ thống sông rạch trên địa bàn huyện phải tiếp nhận một khối lượng lớn nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, không qua hệ thống xử lý sơ bộ mà thải trực tiếp ra mương thoát nước hoặc xả thẳng xuống các kênh rạch, sông và đồng ruộng (tự thấm), sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặt
2 Tài nguyên nước ngầm
− Hiện trạng khai thác nước dưới đất
Trong huyện Củ Chi, nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất là nước dưới đất, sau đến là nước mưa Các công trình khai thác nước dưới đất trong vùng Củ Chi mang tính riêng lẻ với hai loại hình sở hữu sau:
Trang 27- Các giếng khoan khai thác công nghiệp (giếng lớn): các giếng khoan khai thác này có đường kính ống chống từ 245mm đến 324mm Lưu lượng khai thác Q= 200m3/ngày đến 1000m3/ngày gồm: Các giếng khoan đang khai thác thuộc Xí nghiệp dịch vụ công cộng huyện Củ Chi quản lý (giếng khoan tại ủy Ban Nhân Dân huyện, giếng khoan tại hồ bơi Xanh) Cả 2 giếng khoan đều có độ sâu từ 40m đến 45m, khai thác trong tầng chứa nước Pleistoxen (Q1)
- Các giếng khoan nhỏ: đây là các giếng khoan của các hộ gia đình hoặc cụm hộ gia đình Trong huyện Củ Chi hiện có rất nhiều giếng khoan nhỏ do chương trình nước sinh hoạt nông thôn (UNICEF) thực hiện Các giếng có độ sâu từ 14 đến 75m, khai thác trong tầng chứa nước Pleistoxen (Q1) và tầng Plioxen trên (N22) nằm ở phía Tây Nam vùng Các giếng khoan được chống bằng ống nhựa PVC có đường kính từ 49mm đến 60mm Tại các giếng khoan này thường dùng mô tơ điện có công xuất từ 1,5A đến 2,5A và đặt ngay trên mặt đất để bơm khai thác nước Quá trình khai thác bơm trực tiếp, không xây bể lọc và có tháp truyền Lưu lượng khai thác mỗi giếng Q = 3m3/ngày đến 6m3/ngày Nước trong, không mùi, vị nhạt
− Tiềm năng nước dưới đất
Kết quả tính trữ lượng tiềm năng nước dưới đất huyện Củ Chi:
Tầng tính trữ lượng Trữ lượng tiềm năng
Tầng Q1 : 503 984
Tầng N22 : 151 376
Tầng N21 : 208 386
− Khả năng khai thác nước dưới đất
Đặc điểm địa chất thủy văn, trong vùng nghiên cứu tồn tại 5 tầng chứa nước: Holoxen (Q2), Pleistoxen (Q1), Plioxen trên (N22), Plioxen dưới (N21) và tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi (Mz) Trong đó có tầng chứa nước Pleistoxen (Q1), Plioxen trên (N22), Plioxen dưới (N21) có nhiều yếu tố thuận lợi để khai thác nước dưới đất
Trang 282.2.3 Tài nguyên thủy sinh
Số lượng từ 5.600.000 - 81.900.000 tb/m3 Các kênh rạch chịu ảnh hưởng của
nguồn nước sông Sài Gòn như rạch Láng The, kênh Độc Lập, rạch Tra – khu vực bãi
rác Đông Thạnh (điểm 5,6,7,8) số lượng từ 5.600.000 - 28.400.000 tb/m3, loài tảo lục
Monoraphidium griffithii và loài tảo silic Eunotia sudetica chỉ thị cho loại nước bẩn
vừa trong môi trường nước sulphat (nước acid) chiếm ưu thế
Ở kênh Thầy Cai và rạch Tra – khu vực Cầu Bông (điểm 1,2,3), số lượng thực
vật phiêu sinh lớn hơn các kênh rạch nêu trên, từ 24.600.000 - 81.900.000 tb/m3, loài
tảo lam chỉ thị cho môi trường nước acid bị nhiễm bẩn chiếm ưu thế
Ở kênh Đông, số lượng thực vật phiêu sinh cao 48.500.000 tb/m3, loài tảo lam
Oscillatoria limnetica chỉ thị cho nhiễm bẩn hữu cơ chiếm ưu thế
2 Động vật phiêu sinh
Cấu trúc thành phần lòai
2 Giáp xác râu ngành (Cladocera) 8 36,3
3 Giáp xác chân chèo (Copepoda) 5 22,7
Trang 29Cấu trúc số lượng
Ở rạch Tra khu vực Cầu Bông, kênh Thầy Cai, kênh Đông số lượng động vật
phiêu sinh cao từ 3.300 - 25.100 con/m3, loài trùng bánh xe chỉ thị cho loại nước bẩn
vừa Philodina roseola và Nauplius copepoda chiếm ưu thế
Ở kênh rạch chịu ảnh hưởng của nguồn nước sông Sài Gòn, số lượng thấp từ
300 - 2.200con/m3, loài Philodina roseola và Nauplius copepoda chiếm ưu thế
Số lượng động vật phiêu sinh ở kênh Đông cao nhất 25.000 con/m3, loài
Philodina roseola chiếm ưu thế tuyệt đối Trong thành phần loài và số lượng động vật
phiêu sinh ở kênh Đông chỉ gồm 3 loài trùng bánh xe họ Philodinidae chỉ thị cho loại
nước bẩn vừa β-α mesosaprobic Có thể nói, nước ở kênh Đông Củ Chi đã bị nhiễm
Động vật đáy từ 50 – 1.110 con/m2, giun ít tơ chiếm ưu thế, riêng ở kênh Độc
Lập (điểm 5) ấu trùng muỗi đỏ Chironomus sp – chỉ thị cho loại nuớc bẩn vừa chiếm
ưu thế
Ở kênh Đông chỉ gồm giun ít tơ, số lượng tới 1.110 con/m2, loài chỉ thị cho bẩn
vừa Limnodrilus hoffmeisteri chiếm ưu thế
2.2.4 Tài nguyên khóang sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn của huyện Củ Chi gồm 3 dạng chủ yếu:
Cuội sỏi - Kaolin, kaolin -sét gạch ngói, than bùn Trong đó:
- Cuội sỏi – Kaolin: phân bố ở Ap Bàu Chứa - xã Nhuận Đức có trữ lượng tiềm
năng 7.025.000 tấn chưa khai thác
- Kaolin: tập trung ở khu Nam rạch Sơn có trữ lượng tiềm tàng là 7.035.073 tấn
đã khai thác 5.000.000 tấn Riêng khu vực phía Bắc Rạch Sơn có trữ lượng tiềm tàng
là 780.223 tấn và khu Bàu Trãm có trữ lượng 3.000.000 tấn chưa được khai thác
- Sét gạch ngói: Chỉ tập trung ở khu Bắc Rạch Sơn phân bố trải dài 1.200 m
Trang 30rộng trung bình 150m, khu vực Bàu Trãm có trữ lượng 3.000.000 m3 chưa được khai
thác
- Than bùn: phân bố ở Tam Tân - Tân An Hội (23 ha từ kênh 8 - kênh 17) trữ
lượng tiềm năng 1.700.000 tấn đã khai thác 435.000 m3 khu vực kênh 10
Lượng Kaolin - sét gạch ngói Rạch Sơn có diện tích rộng gần bằng 6 km2 nằm
giữa ranh giới tự nhiên 2 xã An Nhơn Tây và Nhuận Đức đã thăm dò và khai thác sử
dụng phục vụ cho ngành Gốm sứ và vật liệu xây dựng
Than bùn Tam Tân được phân bố với 23 ha ở vùng thấp trũng cao độ tuyệt đối
0,6 -1m Qua quá trình kiểm tra chất lượng than bùn, được đánh giá thuộc loại khá và
đã được khai thác để dùng trong sản xuất phân bón Biomix – C và phân vi sinh
2.2.5 Tài nguyên cảnh quan và tiềm năng du lịch
Tài nguyên cảnh quan và tiềm năng du lịch hiện nay trên địa bàn huyện Củ Chi
chủ yếu tập trung ở khu vực di tích lịch sử Địa Đạo và ở đền Bến Dược Tại đây cũng
đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong nước và ngòai nước đến tham quan Huyện
cũng đang từng bước khôi phục và trùng tu lại các khu di tích mà trước kia chưa có
điều kiện để thực hiện
2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường
2.3.1 Chất lượng môi trường không khí
1 Khu vực dân cư-đô thị
Bảng 2.5 - Kết quả đo vi khí hậu
TT Vị trí điểm đo Nhiệt độ
C 0
Độ ẩm
%
Tốc độ gióm/s
2 Cửa hàng bán ga Năm Tới (Phước
Hiệp)
3 Ấp Gò Nổi, xã An Nhơn Tây 29,2 69,5 0,8 - 2,6
4 Ngã tư Củ Chi, An Nhơn Tây 29,8 67,7 0,6 - 2,0
Trang 319 Ấp 8, xã Bình Mỹ 33,9 56,2 0,5 - 1,5
10 Ấp giữa, xã Tân Phú Trung 33,3 58,1 0,6 - 1,5
11 Ngã 3 tỉnh lộ 8 và tỉnh lộ 9 31,5 62,5 0,6 - 2,1
12 Ấp Mũi Lớn 1 - xã Tân An Hội 31,0 58,5 0,5 - 1,8
13 Khu phố 2 - TT Củ Chi (gần cầu vượt) 30,8 60,5 0,8 - 2,2
14 Gần UBND xã Trung Lập Thượng 29,2 65,8 0,5 - 2,0
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 24/11/2003)
Bảng 2.6 - Kết quả đo độ ồn tích phân trung bình (dBA)
2 Cửa hàng bán ga Năm Tới (Phước Hiệp) 91,1 72,8 77,6
12 Ấp Mũi Lớn 1 - xã Tân An Hội 74,5 60,5 66,2
13 Khu phố 2 - TT Củ Chi (gần cầu vượt) 92,5 73,4 78,5
14 Gần UBND xã Trung Lập Thượng 70,5 57,8 62,0
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 24/11/2003)
Trang 32Nhận xét: Các kết quả độ ồn tích phân đo tại 14 điểm trên địa bàn Củ Chi cho
thấy giá trị trung bình tại các điểm đo là ngã 3, ngã 4 đường giao thông có lượng xe cộ
qua lại nhiều thì giá trị đo có cao hơn các điểm khác và cao hơn tiêu chuẩn cho phép
.Các điểm còn lại đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép( TCVN 5949-1998)
Bảng 2.7 - Kết quả chất lượng không khí
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m 3 )
TT Vị trí điểm đo
Bụi SO 2 NO 2 CO
2 Cửa hàng bán ga Năm Tới (Phước
Hiệp)
3 Ấp Gò Nổi, xã An Nhơn Tây 0,35 0,096 0,049 1,7
4 Ngã tư Củ Chi, An Nhơn Tây 0,31 0,079 0,055 1,9
5 Cổng vào địa đạo Củ Chi 0,31 0,109 0,062 0,6
12 Ấp Mũi Lớn 1 - xã Tân An Hội 0,28 0,075 0,035 1,5
13 Khu phố 2 - TT Củ Chi (gần cầu vượt) 0,40 0,128 0,065 1,9
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 24/11/2003)
Nhận xét:
- Bụi: 8/14 điểm đo đều có giá trị nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép, nhưng
không lớn, nguyên nhân do đây là những điểm giao lộ có mật độ xe cộ qua lại đông 6
điểm còn lại đều nằm trong tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN
5937-1995)
- Nồng độ các chất NO 2 , SO 2 CO: Tại các điểm đo đều cho kết quả thấp hơn
tiêu chuẩn cho phép của chất lượng không khí xung quanh rất nhiều lần
Trang 33Nhìn chung chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn huyện Củ Chi còn khá tốt và chưa có dấu hiệu ô nhiễm Tại các điểm đo trên đường Quốc lộ 22 và tỉnh lộ
8 là những tuyến đường chính thì gía trị có cao hơn nhưng các điểm khác do mật độ xe
cộ qua lại đông hơn, nhưng giá trị nồng độ vẫn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn
2 Xung quanh khu vực nhà máy, xí nghiệp và khu công nghiệp
Bảng 2.8- Kết quả đo độ ồn tại các cơ sở
T
T
1 Khu vực cổng Doanh nghiệp Bảo Lợi (KCN Tân
Quy)
75,2 52,2 60,3
2 Khu vực cổng Cty GTT – KCN Tân Quy 74,7 55,2 60,7
4 Cty TNHH thép Đức Quang (xã Trung An) 93,9 80,6 83,9
5 Đối diện Cty mỹ phẩm Thành Đạt KCN Tân Phú
Trung
74,9 67,5 68,7
6 Cty Đệm mousse Vạn Thành KCN Tân Phú Trung 67,5 54,2 57,4
Bảng 2.9 - Kết quả đo chất lượng không khí khu vực nhà xưởng
2 Khu vực cổng Cty GTT – KCN Tân Quy 0,45 0,076 0,049 5,5
3 Cơ sở Gốm sứ Tân Hiệp Phát 0,48 0,102 0,098 8,7
4 Cty TNHH thép Đức Quang (xã Trung An) 0,60 0,196 0,117 26,7
Trang 345 Đối diện Cty mỹ phẩm Thành Đạt
7 Trung tâm KCN Tây Bắc Củ Chi 0,38 0,080 0,055 7,5
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 03/12/2003)
Nhận xét:
- Bụi: tại các điểm đo đều vượt tiêu chuẩn nồng độ bụi của chất lượng không
khí xung quanh, tại các cơ sở của KCN Tân Phú Trung và KCN Tân Quy đều có giá trị cao Điểm đo tại Công ty thép Đức Quang có giá trị cao nhất (0,6 mg/l) cao gấp đôi tiêu chuẩn không khí xung quanh, nhưng do vị trí đo nằm trong nhà xưởng sản xuất nên giá trị vẫn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn trong nhà xưởng
- Các giá trị NO 2 , SO 2 , CO: tại 7 điểm đo đều có giá trị khá thấp so với tiêu
chuẩn chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937 - 1995)
Nhìn chung tại 7 cơ sở được đo đạc kiểm tra đều có chất lượng môi trường không khí khá tốt, ngoại trừ nồng độ bụi cao hơn tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh
Trang 352.3.2 Chất lượng môi trường nước
Trang 36
Nhận xét chung:
- pH: Độ pH tại các điểm lấy mẫu trên kênh Thầy Cai (mẫu 2,3 và 9) đều rất
thấp, dao động từ 3,1 - 3,8 thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B, tương tự tại
2 điểm trên rạch Tra nồng độ pH cũng thấp hơn tiêu chuẩn 5/10 điểm còn lại đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép nguồn loại B (TCVN 5942-1995)
- Độ đục, SS: Mẫu 5, 6, 7 (Kênh Đức Lập, Cầu Láng The, cầu Bến nẩy) có độ đục và SS cao hơn các điểm khác, tuy nhiên hàm lượng chất rắn lơ lững còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B (TCVN 5942-1995)
- Coliform: Nồng độ coliform tại cầu Rạch Tra và Rạch Tra đoạn gần sông sài
Gòn có giá trị cao nhất và vượt cả tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B (TCVN 1995) Ngoài ra 2 điểm tại cầu Láng The và cầu Bến Nẩy cũng vượt tiêu chuẩn nguồn loại B, các điểm còn lại đều có giá trị thấp hơn tiêu chuẩn
Endrine ppm x 10 -6 0,001 0,001 KPHT 0,001 0,001 0,014 Dieldrin ppm x 10 -6 0,001 KPHT KPHT 0,001 0,001 0,008
BVTV3: Cầu láng The, xã Tân Thạnh Mỹ
BVTV4: Kênh Đức lập, ấp Gò Nổi, An Tây
BVTV5: Cầu rạch Tra
Nhận xét:
Qua 5 mẫu phân tích trên cho thấy hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước mặt trên địa bàn có xuất hiện nhưng với hàm lượng khá thấp hơn tiêu chuẩn cho phép(TCVN 6774-2000) Tuy mức nồng độ thuốc BVTV trong nguồn nước không lớn nhưng tại các điểm phân tích đều phát hiện Nguồn này chủ yếu do tồn lưu nhưng
Trang 37cũng có thể do còn một số nơi sử dụng thuốc BVTV đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
quá trình trồng trọt
Chất lượng môi trường nước ngầm
Bảng 2.12 – Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
NO 3 -N (mg)
NH 4 -N (mg)
PO 4 - P (mg)
COD (mg)
Mẫu 1: UBND huyện Củ Chi
Mẫu 2: Ngã 3 ấp Cây Trôm, xã Phước Hiệp
Mẫu 3: ấp Gò Nổi, xã An Nhơn Tây
Mẫu 4: Ngã tư, ấp Chợ, An Nhơn Tây
Mẫu 5: Khu di tích địa đạo Củ Chi
Trang 38Nhận xét:
Các chỉ tiêu pH ở các mẫu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, riêng nồng độ NH4-N ở 2 điểm ấp 1, xã Hòa Phú (điểm số 8) và ấp Giữa, xã Tân Phú Trung (điểm số 10) là cao hơn tiêu chuẩn cho phép nguồn loại A Các chỉ tiêu còn lại đều đạt tiêu chuẩn nguồn loại A TCVN 5942 - 1995 dùng cho nước ngầm
2.3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
• Rác sinh hoạt
Theo số liệu thống kê của Công ty Dịch vụ Công ích huyện Củ Chi, trong năm
2002 tổng khối lượng rác thu gom hàng ngày trên địa bàn huyện là 19.710 tấn/năm (tương ứng khoảng 54 tấn/ngày) trong đó rác từ các hộ gia đình là 7 tấn/ngày và từ các
cơ sở sản xuất là 27 tấn/ngày; rác từ các công trình công cộng như chợ, bệnh viện, khu vui chơi, rác đường phố… là 20 tấn/ngày Hiện nay tổng lượng rác sinh hoạt thu gom
là 27 tấn/ngày, như vậy tỷ lệ thu gom rác ước tính chỉ đạt khoảng 17% tổng lượng rác phát sinh
Nhìn chung, công tác quản lý rác sinh hoạt hiện nay trên địa bàn huyện Củ Chi được thực hiện khá tốt Huyện Củ Chi là một huyện ngoại thành, thiên về phát triển nông nghiệp và chăn nuôi, các hộ gia đình ở đây (ngoại trừ khu vực thị trấn Củ Chi) phần lớn đều là nhà vườn, người dân thường có khuynh hướng tận dụng lại hầu hết tất
cả các loại thực phẩm, rau quả thừa làm thức ăn chăn nuôi gia súc, đây lại là thành phần chiếm tỷ lệ cao trong rác sinh hoạt (từ 72-84,8%), nên phần rác còn lại có khối lượng rất ít, có thể đổ bỏ hoặc đốt trong vườn nhà Chính vì điều đó nên mặc dù tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn huyện là rất thấp (34%), nhưng vấn đề vệ sinh môi trường trong khu vực vẫn được thực hiện khá tốt
• Rác công nghiệp
Tính đến tháng 08/2003 trên địa bàn huyện có 1.224 cơ sở sản xuất công nghiệp lớn nhỏ, trong đó ngành chiếm ưu thế là ngành chế biến và sản xuất lương thực thực phẩm với sản phẩm nổi tiếng là bánh tráng; ngành cơ khí và ngành hoá chất (nhựa, cao su) Khối lượng chất thải rắn hiện tại và dự báo trong tương lai của huyện Củ Chi như sau:
Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thu được trên địa bàn huyện là 27 tấn/ngày, số lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh tổng cộng trên địa bàn huyện ước tính là khoảng 77 tấn/ngày
• Rác y tế
Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn huyện Củ Chi là 25 cơ sở, bao gồm Trung tâm y
tế huyện Củ Chi; Bệnh viện miễn phí An Nhơn Tây; Phòng khám khu vực Phước
Trang 39Thạnh; Phòng khám khu vực Tân Quy và 21 Trạm y tế xã Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 200 cơ sở y tế tư nhân (bao gồm các phòng mạch tư nhân và các đại lý thuốc) Hiện nay huyện chỉ mới tổ chức thu gom rác y tế tại Trung tâm y tế huyện Củ Chi và Bệnh viên miễn phí An Nhơn Tây với tổng lượng rác thu gom vào khoảng 500 kg/tuần (trung bình khoảng 70 kg/ngày) Rác y tế tại 02 phòng khám khu vực và 21 Trạm y tế
xã không được thu gom, đơn vị tự xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lấp ngay trong khu vực Tại các cơ sở y tế tư nhân, rác y tế được thu gom chung với rác sinh hoạt
Rác y tế tại 02 Phòng khám khu vực Phước Thạnh, Tân Quy và 21 Trạm y tế xã không được Công ty MTĐT Thành phố thu gom, đơn vị tự xử lý bằng cách đốt lộ thiên hoặc đào hố chôn ngay trong khu vực Khối lượng rác y tế phát sinh tại các Phòng khám khu vực khoảng 100 kg/tuần/phòng khám và tại các Trạm y tế xã khoảng 30-40 kg/tuần/trạm
Đối với các cơ sở y tế tư nhân, hiện nay rác y tế vẫn còn được thải bỏ chung với rác sinh hoạt
Trang 40CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HUYỆN CỦ CHI ĐẾN NĂM 2010 VÀ DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH 3.1 Quy hoạch phát triển huyện Củ Chi đến năm 2010 (*)
3.1.1 Quy họach phát triển dân số và phân bố dân cư
Dân cư
Trong những năm tới dân cư sẽ có xu hướng tăng nhanh ở Huyện Củ Chi Dân số
sẽ tăng gấp 2 vào năm 2010 (450.000 người) và tiếp tục sẽ tăng gấp 2 nữa sau 10 năm vào năm 2020 (600.000-800.000 người) So với tỷ lệ sinh đẻ tự nhiên mức tăng dân số này là rất cao và do dịch chuyển cơ học của làn sóng người lao động từ ngoài huyện
Hình thành các thị trấn, thị tứ là các điểm dân cư đô thị tại các khu vực trung tâm Hình thức ở tập trung đa dạng có lối sống đô thị phù hợp với sinh hoạt hiện đại và điều điện kiện thực tế tại địa phương Dân số đô thị toàn huyện khoảng 160.000 người (42% dân số) Dự kiến đất dân dụng 4.500 ha chiếm 10,5% diện tích toàn huyện
Dân cư nông thôn được quy hoạch tập trung tại các điểm dân cư lớn tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp từ 100 hộ trở lên, mỗi xã có từ 5 - 7 điểm Toàn huyện có 80 - 100 điểm dân cư
Mạng lưới đô thị
- Trung tâm huyện là thị trấn huyện lỵ: Quy mô dân số khoảng 10 lần hiện nay:
90 - 100 ngàn người, diện tích khoảng 1000 ha Hướng phát triển là mở rộng thêm phần đất xã Tân Thông Hội, Đồng Dù và khu Ba Lăng (thuộc Tân An Hội)
- Thị trấn An Nhơn Tây: Trung tâm liên xã An Nhơn Tây, Phú Mỹ Hưng, An Phú Diện tích 100 ha, dân số 15.000 người
- Thị trấn Phước Thạnh: Trung tâm liên xã Phước Thạnh, Phước Hiệp, Thái Mỹ
Diện tích 85 ha, dân số 12.000 người
- Thị trấn Tân Quy: Trung tâm liên xã Tân An, Hòa Phú, Bình Mỹ, Tân Thạnh
Tây, tân Thạnh Đông Diện tích 100 ha, dân số 16.000 người
- Thị trấn Phú Hòa Đông: Trung tâm liên xã Phú Hòa Đông, Nhuận Đức, Phạm
Văn Cội Diện tích 80 ha, dân số 16.000 người
- Thị trấn khu công nghiệp Tân Phú Trung: Diện tích 80 ha, dân số 10.000
người
- Thị trấn xã Trung Lập Thượng: Diện tích 14 ha, dân số 3.000 người
(*) Theo Qui họach phát triển Kinh tế- Xã hội thời kì 1996 – 2010 của UBND Huyện Củ Chi- 1995