1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp yếm khí chất thải rắn tân cương thái nguyên

125 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương lai khi các ô còn lại đi vào hoạt động nếu khâu thiết kế và khâu xử lý nước rác không được cải tạo và nâng cấp thì bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương - Thái Nguyên sẽ gây ô

Trang 1

Luận văn thạc sĩ khoa học

Khảo sát, đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp yếm khí chất thải rắn

Tân Cương - Thái Nguyên; đề xuất & thiết kế ô chôn lấp bán hiếu khí để cải thiện hiệu quả chôn lấp chất thải rắn

Ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số: 60-85-06

Họ và tên: Hoàng Lê Phương Người hướng dẫn khoa học: TS Tưởng Thị Hội

Hà Nội, 2006

Trang 2

I.1 Khái niệm chất thải rắn và nguồn gốc phát sinh 2

I.1.1 Khái niệm chất thải rắn 2

I.1.2 Nguồn gốc phát sinh 2

I.2 Tác động của chất thải rắn đến môi trường 6

I.3 Quản lý và xử lý chất thải rắn 7

I.3.1 Thu gom vận chuyển chất thải rắn 8

I.3.2 Thu hồi tái chế chất thải rắn 8

I.3.3 Xử lý chất thải rắn 9

I.4 Chôn lấp chất thải rắn 12

I.4.1 Các loại bãi chôn lấp 13

I.4.2 Xử lý nước rác và khí bãi rác 16

Chương II Khảo sát đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên 24

II.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở thành phố Thái Nguyên 24

II.1.1 Các cơ quan chình tham gia vào quá trình quản lý chất thải rắn ở thành phố Thái Nguyên 24

II.1.2 Nguồn và khối lượng chất thải rắn phát sinh 25

II.1.3 Hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn 26

II.1.4 Hiện trạng xử lý chất thải rắn 29

II.2 Đặc điểm môi trường, địa hình bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên 29

II.3 Hiện trạngkhu xử lý chất thải rắn Tân Cương -Thái Nguyên 32

II.3.1 Hiện trạng hoạt động 32

II.3.2 Hiện trạng môi trường không khí 36

II.3.3 Hiện trạng môi trường nước 50

Chương III Đề xuất biện pháp chôn lấp nhằm giảm thiểu các tác động có hại 82

III.1 Đặc điểm phương pháp chô lấp bán hiếu khí 82

III.1.1 Đặc điểm về sự hình thành khí rác 82

III.1.2 Đặc điểm về nước rác 83

III.1.3 Đặc điểm về cấu trúc 84

III.2 Tính toán thiết kế ô chôn lấp số 2 theo kiểu bán hiếu khí 85

III.2.1 Tính toán hệ thống thu gom khí gas 85

III.2.2 Tính toán hệ thống thu nước mưa quanh và trong bãi rác 87

III.2.3 Hệ thống chống thấm đáy và thành bãi, lớp phủ trên cùng 90

III.2.4 Hệ thống thu gom nước rác 94

III.3 Tính toán kinh tế xấy dựng ô chôn lấp số 2 theo kiểu bán hiếu khí 111

Kết luận và kiến nghị 113

Tài liệu tham khảo 115

Phụ lục 117

Trang 3

Hình 1.1 Dòng nguyên liệu và sự phát sinh chất thải rắn 2

Hình 1.2 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và con người 7

Hình 1.3 Những hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải rắn 7

Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống thu khí theo kiểu chủ động 17

Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống sử dụng khí bãi rác để phát điện 18

Hình 1.10 Hệ thống thu khí bãi rác để phát điện của bãi rác Vancouver Mỹ 19

Hình 2.2 Cấu tạo địa tầng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương-Thái Nguyên 30

Hình 2.4 Mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương-Thái Nguyên 35

Hình 2.8 Đồ thị biểu diễn tốc độ tạo khí ở ô chôn lấp 40

Hình 2.9 Tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân huỷ nhanh 44

Hình 2.10 Tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân huỷ chậm 46

Hình 3.1 Cấu trúc ô chôn lấp yếm khí và bán hiếu khí 84

Hình 3.4 Cấu tạo lớp chông thấm đáy bãi và thành bãi 90

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn tốc độ sinh khí theo thời gian đối với thành phần rác phân

Hình 3.9 Mặt bằng hệ thống thu nước rác ô chôn lấp số 2 110

Trang 4

Đồ thị 1.1 Xu hướng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt ở một số nơi trên thế giới 3

Đồ thị 1.2 Tỉ lệ tái chế sản phẩm bao bì ở các nước châu Âu 8

Đồ thị 1.3 Tỉ lệ áp dụng các phương pháp xử lý rác thải đô thị tịa một số quốc gia trên

Trang 5

Bảng 1.1 Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2003 4

Bảng 1.2 Lượng chất thải rắn sinh hoạt các đô thị miền bắc từ năm 2000-2004 5

Bảng 2.2 Đặc tính cơ bản của rác hữu cơ thành phố Thái Nguyên 41

Bảng 2.6 Lượng nước mưa, nước bay hơi và nước ngấm qua bãi rác 57

Bảng 2.7 Lượng nước xâm nhập vào bãi rác trong thời gian đóng cửa bãi rác 59

Bảng 2.10 Chất lượng nứơc mặt khu vực xung quanh bãi rác Đá Mài tháng 1/2006 76 Bảng 2.11 Chất lượng nứơc mặt khu vực xung quanh bãi rác Đá Mài tháng 7/2006 77 Bảng 2.12 Chất lượng nứơc ngầm xung quanh bãi rác Đá Mài tháng 7/2006 79

Bảng 2.13 Chất lượng nứơc ngầm xung quanh bãi rác Đá Mài tháng 1/2006 79

Bảng 3.1 Nồng độ một số chất ô nhiễm xung quanh bãi rác 94

Bảng 3.3 Tổng kinh phí đầu tư cho xây dựng ô chôn lấp số 2 theo phương pháp bán

Trang 6

Bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương - Thái Nguyên là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Hiện mới có ô chôn lấp số 1 hoạt động được 4,5 năm tuy nhiên đã

có nhiều bất cập trong khâu thiết kế và khâu xử lý nước rác Trong tương lai khi các

ô còn lại đi vào hoạt động nếu khâu thiết kế và khâu xử lý nước rác không được cải tạo và nâng cấp thì bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương - Thái Nguyên sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh nghiêm trọng Để cải thiện tình trạng này cần phải xác định được tác động đến môi trường của bãi chôn lấp hiện nay như thế nào từ đó

đưa ra giải pháp khắc phục

Xuất phát từ mục đích trên luận văn đi sâu nghiên cứu đánh giá tình trạng ô nhiễm do bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương - Thái Nguyên gây ra và đề xuất biện pháp chôn lấp bán hiếu khí nhằm giảm thiểu các tác động có hại Nội dung luận văn gồm 3 chương, phần cuối là kết luận và kiến nghị:

Chương I: Tổng quan về quản lý và chôn lấp chất thải rắn

Chương II: Khảo sát đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn T ân Cương - Thái Nguyên

Chương III: Đề xuất biện pháp chôn lấp mới nhằm làm giảm thiểu các tác

Trang 7

Chương I tổng quan về quản lý và chôn lấp chất thải rắn I.1 Khái niệm chất thải rắn và nguồn phát sinh

I.1.1 Khái niệm chất thải rắn

Theo quan niệm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được

định nghĩa: vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải

có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ [2]

I.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn phát sinh ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm bắt đầu từ nguyên liệu thô

Hình 1.1 : Dòng nguyên liệu và sự phát sinh chất thải rắn [20]

Sự phát sinh chất thải rắn ngày càng gia tăng gắn liền với sự gia tăng về dân số, mức tăng trưởng kinh tế, mức thu nhập đời sống của người dân, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá Người ta dự đoán sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt ở một số nước như sau:

Trang 8

Đồ thị 1.1 Xu hướng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt ở một số nơi trên thế

giới [24]

Qua đồ thị trên ta có thể thấy lượng chất thải rắn ngày càng gia tăng Đặc biệt ở những nước phát triển lượng chất thải rắn là rất lớn như các nước Bắc Mỹ, Tây Âu, các nước kém phát triển hơn lượng chất thải rắn ít hơn

Tỉ lệ phát sinh chất thải rắn cũng phụ thuộc chủ yếu vào thói quen sinh hoạt, mức sống thu nhập của người dân, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá của từng nơi ở các nước phát triển, người dân có thu nhập cao tỉ lệ chất thải rắn phát sinh lớn như ở các nước Tây Âu, Hoa Kỳ, các nước có nền công nghiệp phát triển ở các nước kém phát triển tỉ lệ chất thải rắn phát sinh thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Ví dụ như ở Mỹ tỉ lệ phát sinh có thể lên đến 2,5kg/người/ngày cao gấp 6,25 lần so với vùng Tây Nam châu á (0,4kg/người/ngày)

ở Việt Nam hàng năm lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 15 triệu tấn mỗi năm, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, khu chợ và kinh doanh chiếm 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, y tế

Trang 9

Bảng 1.1 Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2003 [14]

Các loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn

Tổng lượng phát sinh chất thải sinh hoạt

Chất thải y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21.000 - -

Tỷ lệ thu gom trung bình (%) - 71 20

Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung bình

theo đầu người (kg/người/ngày)

Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - chất thải rắn

Nhìn chung chất thải ở các đô thị được chia thành các loại: chất thải sinh hoạt, chất thải bệnh viện, chất thải xây dựng, chất thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp Phần trăm các loại chất thải phụ thuộc vào từng khu vực đặc điểm kinh tế của từng nơi

+ Chất thải sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến hoạt động sinh hoạt

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại

Các thành phố là nguồn phát sinh chính chất thải sinh hoạt ở Việt Nam Các khu đô thị dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm 60 ữ 70%, một số đô thị 90% là chất thải rắn sinh hoạt Theo số liệu thống kê đến năm 2004 lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân 0,9 ữ 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, 0,5 ữ 0,65kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ Theo kết quả nghiên cứu của bộ xây dựng năm

2005 cho thấy tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu hướng tăng đều trung bình từ 10 ữ 16% mỗi năm

Trang 10

Bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của các đô thị miền Bắc

Định và Lào Cai tăng không nhiều do tốc độ đô thị hoá chậm

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm: kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương

động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v

Tỉ lệ các thành phần không ổn định phụ thuộc vào vị trí địa lý, mức sống của người dân, nguồn năng lượng và thời tiết Nhìn chung ở các nước thu nhập thấp thành phần các chất hữu cơ chiếm khoảng 40 ữ 65% tổng lượng chất thải

+ Chất thải công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung chủ yếu ở các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp tập trung và các đô thị phát triển Số lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề và tính chất sản xuất của các nhà máy xí nghiệp ở mỗi thành phố Cho đến nay chất thải rắn công nghiệp ở các đô thị nước ta chưa được thu gom và xử lý riêng, chưa tiến hành kiểm kê và

đăng ký chất thải công nghiệp nguy hại vì vậy chưa có số liệu cụ thể về khối lượng

Trang 11

và tính chất của chất thải rắn công nghiệp nguy hại ở nước ta Ước tính lượng chất thải công nghiệp nước ta chiếm khoảng 20 ữ 25% tổng lượng chất thải rắn

+ Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt

động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải từ chế biến sữa, từ các lò giết mổ.v.v

+ Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ do

các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình.v.v Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ cống thoát nước thành phố

+ Chất thải y tế: Chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế gồm: dây truyền dịch,

dây truyền máu, bình đựng dịch truyền, bình đựng máu, bao tay cao su, bịch nilông, băng vệ sinh, dược phẩm quá hạn, nhiễm khuẩn, chất hữu cơ (bộ phận cơ thể, chất lây nhiễm) Ước tính năm 2003 ở nước ta lượng chất thải y tế nguy hại vào khoảng 21.000 tấn [1], hiện phần lớn lượng chất thải này chưa được xử lý triệt để chủ yếu vẫn đổ chung với rác thải sinh hoạt hoặc tự đốt trong các lò đốt đơn giản không đảm bảo yêu cầu vệ sinh gây ô nhiễm môi trường xung quanh

I.2 Tác động của chất thải rắn đến môi trường

Chất thải rắn nếu không được quản lý hợp lý sẽ là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường (môi trường nước, không khí, đất) và gây hại

đến sức khoẻ con người Làm phát sinh muỗi, chuột và các vi trùng gây bệnh gây các ổ bệnh cho người và vật nuôi Theo nghiên cứu của tổ chức sức khoẻ cộng đồng của Mỹ cho thấy có 22 loại bệnh ở người liên quan đến sự ô nhiễm của chất thải rắn như các bệnh: tả lỵ, thương hàn, dịch hạch, viêm gan.v.v đặc biệt là bệnh dịch hạch vào thế kỷ 14 đã gây ra đại dịch “Black Death” làm chết một nửa dân số Châu Âu

Trang 12

Hình 1.2 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và con người [8]

I.3 Quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị

Quản lý chất thải rắn có thể được xem như một ngành bao gồm: quản lý sự phát sinh, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế và tiêu huỷ chất thải rắn bảo đảm an toàn cho sức khoẻ cộng đồng, tính kinh tế, kỹ thuật, bảo vệ môi trường cảnh quan và những vấn đề khác của môi trường

Hình 1.3 Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắn

[1]

Trang 13

I.3.1 Thu gom vận chuyển chất thải rắn

Bao gồm việc thu gom rác từ nguồn phát sinh và trở đến các điểm trung chuyển sau đó rác được vận chuyển đến nơi xử lý Đây là khâu quan trọng trong chiến lược quản lý chất thải rắn đồng thời chiếm phần lớn chi phí trong tổng chi phí cho quản

lý chất thải rắn phụ thuộc vào lượng thùng chứa và khả năng thu hồi

Mục tiêu của khâu này là đảm bảo thu gom được 100% lượng chất thải rắn phát sinh, đảm bảo vệ sinh môi trường và gắn được với lợi ích kinh tế Để tăng cường hiệu quả của khâu thu gom, vận chuyển người ta đã tiến hành phân loại ngay từ đầu nguồn và tư nhân hoá khâu này

I.3.2 Thu hồi tái chế chất thải rắn

Trước tình hình các nguồn tài nguyên đang cạn kiệt hiện nay việc tái chế, quay vòng, tận dụng phế thải, tận dụng năng lượng và chất hữu cơ trong chất thải cần

được coi trọng vì vậy thu hồi, tái chế chất thải rắn là khâu quan trọng trong việc giảm sử dụng tài nguyên và giảm lượng rác đưa đi chôn lấp Thu hồi tái chế ngày càng tăng đặc biệt là ở các nước phát triển, chất thải được thu hồi tái chế chủ yếu là giấy, thủy tinh, kim loại, nhựa, chất hữu cơ Ví dụ về tỉ lệ tái chế bao bì ở các nước châu Âu như sau:

Đồ thị 1.2 Tỉ lệ tái chế sản phẩm bao bì ở các nước châu Âu [24]

Trang 14

Qua đồ thị trên ta tỉ lệ tái chế sản phẩm bao bì ở một số nước là khá cao như

Đức, Thụy Điển, úc, một số nước tỉ lệ này còn thấp như Ireland, Ai cập tuy nhiên

tỉ lệ này sẽ ngày càng tăng

ở Việt Nam việc thu hồi tái chế chất thải rắn cũng được tiến hành ở nhiều nơi nhưng chỉ với quy mô nhỏ, tỉ lệ tái chế không cao chủ yếu do các tổ chức cá nhân làng nghề thực hiện

I.3.3 Xử lý chất thải rắn

Mục đích của việc xử lý chất thải rắn đô thị là làm mất tác hại và chế biến chúng để sử dụng trong nền kinh tế quốc dân

- Tiêu diệt các loại vi trùng gây bệnh, ngăn chặn sự ô nhiễm đất, nước, không khí để bảo vệ môi trường đô thị trong sạch

- Tận dụng chất hữu cơ trong rác thải

- Tạo ra nguồn phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng các thành phần cơ học của chất thải rắn như những nguyên liệu dùng lại cho công nghiệp

- Lấy khí, nhiệt lượng, điện từ việc xử lý chất thải rắn để phục vụ cho sản xuất đời sống

Việc lựa chọn biện pháp xử lý chất thải rắn phụ thuộc vào tính chất, thành phần chất thải, điều kiện tự nhiên, kinh tế của mỗi vùng

Hiện nay có các biện pháp xử lý chất thải rắn sau:

- Phương pháp xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện

- Phương pháp ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex

- Phương pháp ủ sinh học làm phân hữu cơ

- Phương pháp đốt

- Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

I.3.3.1 Phương pháp xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, plastic…được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao Các kiện rác đã ép nén này được sử dụng vào

Trang 15

việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát

I.3.3.2 Phương pháp ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex lần đầu tiên được áp dụng ở Hawai Hoa Kỳ (tháng 2/1996) Công nghệ này nhằm xử lý rác đô thị (cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polymer hóa và sử dụng áp lức lớn để nén ép, định hình các sản phẩm

I.3.3.3 Phương pháp ủ sinh học làm phân hữu cơ

Công nghệ ủ đống rác thực chất là quá trình phân giải phức tạp gluxit, lipit và protein với sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí Các điều kiện PH, độ

ẩm, thoáng khí (đối với vi khuẩn hiếu khí) càng tối ưu vi sinh vật càng hoạt động mạnh thì qúa trình ủ phân càng kết thúc nhanh Tùy theo công nghệ mà vi khuẩn kỵ khí hoặc vi khuẩn hiếu khí sẽ chiếm ưu thế Công nghệ ủ rác có thể là ủ đống cấp khí cưỡng bức, ủ luống có đảo định kỳ hoặc vừa thổi khí vừa đảo Cũng có thể ủ dưới hố như kiểu ủ chua thức ăn chăn nuôi hay ủ trong hầm kín thu khí metan Tuy nhiên phương pháp này không mấy hiệu quả ở các nước đang phát triển, hầu hết các thành phố lớn ở các nước đang phát triển ở châu á đều có nhà máy làm phân compost nhưng hiện nay phần lớn ngừng hoạt động hoặc hoạt động không hết công suất (như Bangkok, Hà Nội Thượng Hải, New Dehli và Bombay) do chi phí cho việc vận hành bảo dưỡng thiết bị cao, phân sản xuất ra khó tiêu thụ ở Việt Nam hiện nay phương pháp này mới chỉ được sử dụng ở một số thành phố nhưng với quy mô nhỏ như Hà Nội có nhà máy chế biến rác Cầu Diễn hoạt động không hết công suất, ở thành phố Hồ Chí Minh có nhà máy chế biến rác HôcMôn nhưng hiện nay chỉ tiến hành ủ rác hữu cơ thủ công và sàng lấy mùn bán cho dân

I.3.3.4 Phương pháp đốt

Đốt rác là phương pháp xử lý được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Bản chất của phương pháp là oxy hoá chất thải rắn ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí, chất thải rắn được chuyển hoá thành khí và các chất rắn không cháy được Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí, chất rắn được chôn lấp

Trang 16

Đây là phương pháp làm giảm tới mức tối đa thể tích của chất thải rắn, cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp, đồng thời xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị Tuy nhiên đây là phương pháp tốn kém đòi hỏi đầu tư và chi phí vận hành lớn nên được áp dụng nhiều ở các nước phát triển, ở các nước đang phát triển mới chỉ áp dụng ở quy mô nhỏ ở quy mô bệnh viện, rác thải nguy hại

I.3.3.5 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân huỷ chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp bị phân huỷ sinh học tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như COR 2 R, CHR 4 R Như vậy thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn vừa là phương pháp tiêu huỷ sinh học vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng nơi mà mức độ áp dụng các biện pháp xử lý chất thải rắn đô thị là khác nhau Mức độ áp dụng các biện pháp này ở một số nước như sau:

Đồ thị 1.3: Tỉ lệ áp dụng các phương pháp xử lý rác thải đô thị tại một số

quốc gia trên thế giới

Qua đồ thị trên ta thấy đa số các nước sử dụng biện pháp chôn lấp để xử lý một lượng lớn chất thải, một số nước tỉ lệ xử lý rác bằng phương pháp chôn lấp rất cao như Hy Lạp hơn 90%, Anh hơn 80%, Italia hơn 75% Một số nước tỉ lệ sử dụng phương pháp đốt khá cao như Luxembuor khoảng 55%, Dermark khoảng 60%, Thụy Điển khoảng 50%, tỉ lệ tái chế chất thải và sử dụng chất thải làm phân

Trang 17

compost còn thấp ở Việt Nam hiện nay phương pháp chôn lấp là phương pháp xử lý chất thải chủ yếu

I.4 Chôn lấp chất thải rắn

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất được sử dụng rộng rãi ở khắp các nước trên thế giới, thích hợp với các nước nghèo và nhiều đất Từ các nước phát triển như Mỹ, Canada, Tây Âu đến các nước kém phát triển ở châu á, châu Phi đều

sử dụng phương pháp này để xử lý chất thải Nguyên nhân do chi phí cho xử lý bằng phương pháp này rẻ hơn so với các phương pháp khác đồng thời phương pháp này có thể áp dụng với nhiều loại chất thải khác nhau như rác hữu cơ, bùn thải, các chất trơ còn lại sau quá trình làm phân hay tro sau khi đốt, là khâu cuối cùng trong quá trình

xử lý chất thải

Sau khi đóng bãi có thể cải tạo và phục hồi sử dụng cho các mục đích khác nhau như bãi đỗ xe, sân chơi, sân gôn, trồng cây Tuy nhiên phương pháp này tốn diện tích đất, không thích hợp với những nơi ít đất và đông dân cư Nếu không được quản lý chặt chẽ thì chôn lấp chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trước mắt

và lâu dài cao nhất

Theo quy định của TCVN 6696-2000 bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

được định nghĩa là: Khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử ký khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc…

Hình 1.4 Cấu tạo ô chôn lấp

Hình 1.5 Cấu tạo lớp lót đáy ô chôn lấp

Trang 18

Tuy nhiên hầu hết các bãi chôn lấp chất thải ở nước ta đều không hợp vệ sinh: không có hệ thống chống thấm, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác Hiện cả nước có 67 bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các bãi rác này đã và đang gây những tác động xấu đến môi trường, làm ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm không khí qua việc thải ra các khí độc, các mùi khó chịu ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người dân

Gần đây với sự giúp đỡ của các nước Việt Nam đã xây dựng được một số bãi rác hợp vệ sinh như bãi rác Nam Sơn (Hà Nội), bãi rác Phương Thuỷ (Huế), bãi rác Tràng Cát (Hải Phòng), bãi rác Đá Mài (Thái Nguyên), một hệ thống thu gom khí gas để phát điện được xây dựng ở bãi rác Gò Cát thành phố Hồ Chí Minh với sự giúp

đỡ của các chuyên gia Hà Lan

I.4.1 Các loại bãi chôn lấp

Trên thế giới thường xử dụng các loại bãi chôn lấp sau:

+ Bãi chôn lấp chất thải đô thị

+ Bãi chôn lấp chất thải nguy hại

+ Bãi chôn lấp chất thải đã xác định

Theo cơ chế sinh học bãi chôn lấp được phân thành các loại:

+ Bãi chôn lấp kị khí: Chất thải rắn được đổ đống vào các hố, chỗ trũng,

đầm lầy không có sự quản lý Bãi chôn lấp loại này thường được sử dụng ở giai đoạn trước đây khi nhận thức của con người về môi trường còn thấp

+ Bãi chôn lấp kị khí với lớp phủ hàng ngày: Bãi chôn lấp loại này có lớp

phủ trung gian giữa các lớp chất thải rắn, việc chôn lấp chất thải rắn đã được quản lý hơn so với loại bãi chôn lấp trên

Trang 19

+ Bãi chôn lấp vệ sinh kị khí với hệ thống thu gom nước rác: Bãi chôn lấp

loại này có hệ thống thu gom nước rác ở dưới đáy ô chôn lấp, giảm thiểu sự ô nhiễm của nước rác tới môi trường nước xung quanh Hiện bãi chôn lấp loại này được sử dụng phổ biến ở các nước trên thế giới

+ Bãi chôn lấp bán hiếu khí với hệ thống thông gió tự nhiên, hệ thống thu gom và xử lý nước rác: ở bãi chôn lấp loại này một phần chất thải rắn được phân

huỷ trong điều kiện hiếu khí nhờ lượng oxy không khí được đưa vào bãi chôn lấp bằng đối lưu tự nhiên qua hệ thống ống thu nước rác ở dưới đáy Hiện bãi chôn lấp loại này được sử dụng nhiều ở Nhật, một số nước như Malaysia, Indonesia, Iran cũng đã xây dựng bãi chôn lấp loại này

+ Bãi chôn lấp hiếu khí với nguồn cấp khí cưỡng bức: Không khí được cấp

vào bãi chôn lấp qua hệ thống ống thu nước rác nhờ đó rác được phân huỷ trong

điều kiện hiếu khí Bãi chôn lấp loại này giảm được tối đa các tác động ô nhiễm môi trường do bãi rác sinh ra tuy nhiên chi phí vận hành rất lớn

Trang 20

H×nh 1.6 CÊu tróc c¸c lo¹i b·i ch«n lÊp

Trang 21

Theo phương thức vận hành bãi chôn lấp được chia thành:

NHR 3 R, HR 2 RS tạo mùi khó chịu, làm ô nhiễm môi trường không khí Các khí CHR 4 R, COR 2 R

là các khí gây hiệu ứng nhà kính Khí CHR 4 R có thể gây cháy nổ tại bãi rác, các khí vết

là yếu tố tiềm tàng gây bệnh ung thư Bên cạnh việc hình thành khí rác, nước rác cũng hình thành do độ ẩm có trong rác, do nước mưa… Các chất ô nhiễm trong nước rác có nồng độ rất cao, nếu rò rỉ ra ngoài sẽ gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt tại khu vực xung quanh bãi chôn lấp

Để hạn chế những ảnh hưởng xấu đến môi trường của các bãi chôn lấp chất thải rắn thì việc kiểm soát, xử lý nước rác và khí rác là rất quan trọng

I.4.2.1 xử lý khí bãi rác

1 Thu khí bãi chôn lấp

+ Hệ thống thu khí bị động

Hệ thống này thường được thiết kế đối với những bãi chôn lấp quy mô nhỏ

và vừa Hệ thống này dựa trên các quá trình tự nhiên để đưa khí vào khí quyển hoặc ngăn cản không cho nó chuyển động vào khu vực không mong muốn

Trang 22

Hình 1.7 Cấu tạo ống thu khí theo kiểu bị động

Trang 23

2 Xử lý khí bãi chôn lấp

Thành phần khí bãi rác có tới 45 – 60% là khí CHR 4 R, khí này có năng lượng cao là một trong những thành phần của khí đốt tạo năng lượng do vậy khí bãi rác thường được thu hồi tạo năng lượng Việc thu hồi khí bãi rác tạo năng lượng đã được thực hiện đầu tiên vào cuối những năm thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80

+ Đốt khí bãi chôn lấp:

Biện pháp thông thường xử lý khí bãi chôn lấp là đốt để thu nhiệt Metan

và những khí khác được hỗn hợp với oxy không khí đưa vào hệ thống đốt kết hợp thu nhiệt

+ Sử dụng khí bãi chôn lấp để phát điện:

Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống sử dụng khí bãi rác để phát điện

Hiện biện pháp này được sử dụng ở nhiều bãi chôn lấp trên thế giới Ví dụ

về hệ thống thu hồi sử dụng khí rác ở bãi chôn lấp Vancouver Mỹ, hàng năm hệ thống này cung cấp năng lượng khoảng 500.000GJ/năm

+ Tinh sạch và thu hồi khí

Khí metan thành phần trong khí bãi chôn lấp có thể được tinh sạch và thu hồi sử dụng cho những mục đích khác nhau

Trang 24

Hình 1.10 Hệ thống thu hồi khí rác để phát điện của bãi chôn lấp

Vancouver Mỹ

I.4.2.2 Xử lý nước rác

Nước rác có thể được định nghĩa là nước bẩn thấm qua lớp rác của ô chôn lấp, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất ở dưới bãi chôn lấp Nước rác của bãi chôn lấp được tạo thành chủ yếu do các nguồn nước đưa vào bãi như nước mặt, nước mưa, nước có trong chất thải …Lượng nước này nếu không được thu gom

xử lý kịp thời sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, ảnh hưởng đến sức khẻo người dân

1 Thu gom nước rác

Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cần có hệ thống thu gom nước rác từ

đáy ô chôn lấp và được dẫn về khu xử lý

Để thiết kế hệ thống thu gom nước rác cần:

+ Lựa chọn cấu tạo lớp lót đáy: phụ thuộc vào đặc điểm địa chất của từng nơi, đảm bảo ngăn không cho nước rác ngấm ra ngoài

Trang 25

+ Tạo độ dốc đáy bãi: để tránh sự tích lũy nước rác ở đáy bãi chôn lấp vùng đáy bãi được đánh dốc hàng loạt để nước rác tự chảy vào hệ thống thu gom nước rác, độ dốc này thường từ 1 ữ 5% và độ dốc của rãnh thoát nước từ 0,5 ữ 1% + Hệ thống thu gom nước rác phải đủ lớn để có thể vận chuyển nước rác

ra khỏi bãi và có độ dốc từ 1,2 ữ 1,8% để nước rác dễ vận chuyển đến ga thu nước rác

Trang 26

COR 2 R do đó làm tăng PH của nước rác và làm các kim loại nặng bị kết tủa và giữ lại trong bãi chôn lấp

ở Mỹ có khoảng 30 bãi chôn lấp sử dụng biện pháp tuần hoàn lại nước rác

b Xử lý nước rác bằng hệ thống xử lý

Nước rác có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học, vật lý, hoá học trong một hệ thống xử lý Tùy theo đặc trưng của nước rác như hàm lượng TDS, COD, SOR 4 RP

2-P, kim loại nặng, cấu tử độc… tiêu chuẩn thải ra môi trường và tính chất

địa lý địa chất của bãi chôn lấp để lựa chọn biện pháp xử lý thích hợp

Ưu điểm: - Có khả năng oxy hoá được các chất hữu cơ

- Dễ vận hành

Nhược điểm: - Tiêu tốn năng lượng cho quá trình cấp khí do đó chỉ thích

hợp với nước rác có nồng độ chất hữu cơ không lớn

- Lượng bùn sinh ra lớn

Trang 27

+ Quá trình xử lý yếm khí

Xử lý yếm khí nước rác thường được áp dụng với nước rác có hàm lượng chất hữu cơ cao, có thể dùng bể lọc sinh học hoặc bể UASB, ngoài ra có thể xử lý yếm khí bằng cách tuần hoàn nước rác trở lại bãi chôn lấp

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý yếm khí:

- Nhiệt độ: Tuỳ thuộc vào chủng loại vi sinh vật sử dụng

- PH: 6,5 ữ 7,5

- C:N = 25 ữ 30/1

- COD:N:P = 350 ữ 500/5/1

- Các độc tố như các kim loại nặng, toluene, benzene

Ưu điểm: - Chi phí thấp do không cần năng lượng để cấp khí

- Bùn tạo ra ít

- Có khả năng phân huỷ được chất hữu cơ phức tạp, phân tử lượng lớn

Nhược điểm:

- Đòi hỏi thời gian lưu lớn

- Nhạy cảm với các vấn đề môi trường khó khống chế ổn địnhquá trình

• Phương pháp xử lý lý học và hoá học

+ Phương pháp hoá học:

- Phương pháp trung hoà: điều chỉnh PH

- Phương pháp kết tủa: ứng dụng tách kim loại nặng và một số anion

- Phương pháp oxy hoá: tách các hợp chất hữu cơ và một số hợp chất vô cơ

+ Phương pháp lý học:

- Phương pháp lắng lọc: tách các cặn có trong nước thải

- Phương pháp hấp thụ: tách các hợp chất hữu cơ

- Phương pháp trao đổi ion: tách các hợp chất vô cơ hoà tan

- Phương pháp tuyển nổi: tách các cặn nhỏ lơ lửng trong nước thải

- Phương pháp đông keo tụ: tăng kích thước hạt, tạo các bông keo có kích thước lớn giúp quá trình lắng được dễ dàng

Các phương pháp trên có thể kết hợp với nhau trong một hệ thống xử lý Việc lựa chọn, sử dụng dây chuyền công nghệ phụ thuộc nhiều vào thành phần nước rác,

điều kiện tự nhiên và kinh tế của từng khu vực cũng như mục đích sử dụng nước rác

đầu ra

Trang 28

Ví dụ về một số dây chuyền xử lý nước rác:

Dây truyền xử lý nước rác của bãi rác Thuỷ Phương - Huế:

Dây truyền xử lý nước rác của bãi rác Tràng Cát - Hải Phòng:

Trang 29

Chương II khảo sát đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp

chất thải rắn tân cương thái nguyên

II.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở thành phố Thái Nguyên

II.1.1 Các cơ quan chính tham gia vào quá trình quản lý chất thải rắn ở thành phố Thái Nguyên

Công ty quản lý môi trường đô thị

- Thực hiện quản lý và xử lý chất thải rắn của thành phố Thái Nguyên

- Thu gom rác sinh hoạt, thương mại và rác bệnh viện

- Thu gom phân bắc, phân phốt từ các nhà vệ sinh

- Tưới rửa đường chống bụi

Công ty thoát nước Thái Nguyên

- Thu gom bùn từ các công rãnh, mương, hồ điều hoà

Uỷ ban nhân dân các phường

- Tham gia thu gom rác sinh hoạt ở các phường

Sở tài nguyên và môi trường

Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn lãnh thổ theo luật bảo

vệ môi trường của Việt Nam, các tác động tới quá trình quản lý chất thải rắn thông qua các hoạt động như: cấp giấy phép hoạt động, kiểm tra, thanh tra xử phạt vi phạm, quan trắc môi trường

Công cụ quản lý

- Các công cụ quản lý: luật bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật như: Nghị định 80/CP, nghị định 36/CP và các TCVN về môi trường, chỉ thị 199/TTg ngày 3/4/1997 của thủ tướng chính phủ, chỉ thị 49 của UBND thành phố Thái Nguyên

- Các quy định cơ bản

- Nguyên tắc “ai gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền”

- Chất thải phải được đổ đúng giờ, chỉ được đổ vào các phương tiện thu gom của công ty Quản lý môi trường đô thị Xe chở vật liệu xây dựng phải đươc che chắn, không được để rơi vãi ra đường Các hộ gia đình phải có xô, giỏ, túi đựng rác

Trang 30

Các cơ quan xí nghiệp, bệnh viện phải ký hợp đồng thu gom vận chuyển rác với công ty Quản lý môi trường đô thị

II.1.2 Nguồn và khối lượng chất thải rắn phát sinh

Theo báo cáo của công ty Quản lý đô thị Thái Nguyên chất thải rắn được chia thành: Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải bệnh viện

Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là rác chợ, rác đườmg phố, rác thải từ các khu dân cư, trường học Trung bình lượng rác thải phát sinh trên đầu người/ngày là 0,6kg/người/ngày Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hiện nay là 140 tấn/ngày Lượng thu gom được hiện nay 200mP

Chất thải công nghiệp:

Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung các khu công nghiệp lớn như gang thép Thái Nguyên, công nghiệp quốc phòng, khoảng 37 cơ sở sản xuất công nông nghiệp của trung ương và địa phương, ngoài ra còn có 5000 cơ sở tiểu thủ công nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hiện nay lượng chất thải rắn công nghiệp hiện nay vẫn do các cơ sở công nghiệp tự thu gom xử lý lấy

Chất thải bệnh viện:

Trong địa bàn thành phố Thái Nguyên có 4 bệnh viện lớn trong đó bệnh viện Gang thép, bệnh viện Lao có lò đốt riêng, công ty chỉ tiến hành thu gom ở bệnh viện Đa Khoa và bệnh viện A Hiện nay trung bình 1 tuần công ty thu được khoảng

100 ữ 150kg và tiến hành đốt 1lần/1tuần Ngoài ra chất thải bệnh viện phát sinh từ các phòng khám đa khoa không được kiểm soát và quản lý chủ yếu được thải cùng rác thải sinh hoạt

Như vậy có thể thấy các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Thái Nguyên chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, y tế, lượng phát sinh này

so với các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng là thấp Do mật độ dân số, đời sống của người dân còn thấp đồng thời tốc độ đô thị hoá, sự phát triển dịch vụ thương mại còn chậm nên tốc độ phát sinh chất thải rắn còn thấp

Trang 31

Đồ thị 2.1: Tốc độ phát sinh chất thải rắn của thành phố Thái Nguyên từ năm

2000 ữ 2004

0 20 40 60 80 100 120 140

Đồ thị 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt thành phố Thái Nguyên

II.1.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn

Khó khăn chính trong việc quản lý chất thải rắn là khâu thu gom và vận chuyển Trước đây do thiếu cơ sở vật chất và biện pháp quản lý chưa hợp lý nên chỉ thu gom được khoảng 30ữ35% lượng chất thải rắn phát sinh nhưng hiện nay do đã

được dự án DaNiDa tài trợ về cơ sở vật chất: các loại xe đẩy tay, xe chuyên chở rác, nhà để xe thu gom ở các phường Đồng thời UBND thành phố đã phân việc thu gom rác ở phường nào do phường đó thu gom, Công ty quản lý đô thị chỉ tiến hành thu

Trang 32

gom rác đường, rác chợ do đó lượng chất thải rắn thu gom được đã tăng lên khoảng 64% lượng chất thải rắn phát sinh

Trang thiết bị thu gom chất thải:

- Xe đẩy tay: 450 chiếc do dự án DaNiDa tài trợ

- Xe hút bể phốt: 1 xe

- Xe chuyên chở rác: 9 xe

- Xe xúc gạt : 1 xe

- Xe ủi : 1 xe dùng để san ủi tại bãi rác

- 20 nhà để xe thu gom ở các phường, mỗi nhà diện tích 40 ữ 50mP

+ Thu gom rác đường, rác chợ: do nhân viên của công ty quản lý đô thị

thu gom, chỉ tiến hành làm việc trong 1 ca từ 21h00 ữ 6h00: quét và nhặt rác trên các đường phố, vỉa hè Thu gom rác từ các hộ gia đình

+ Thu gom rác phường: do các đội vệ sinh của phường làm Thời gian làm

từ 16h00 ữ 21h00 Rác phường được thu gom và đưa đến địa điểm thu gom trên

đường phố của công ty quản lý đô thị

Trang 33

+ Thu gom rác y tế, bệnh viện: rác thải y tế ở các bệnh viện được thu gom

vào sáng thứ 3 và sáng thứ 6 hàng tuần Rác thải y tế được chứa vào các túi nilông riêng và được vận chuyển cùng với xe chở rác sinh hoạt đưa đến bãi chôn lấp

Rác thu gom được đưa đến các địa điểm tập chung rồi đưa lên xe rác vận chuyển thẳng đến bãi chôn lấp không qua trạm trung chuyển

Nhận xét:

Chưa thu gom được chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn công nghiệp do các cơ sở công nghiệp tự thu gom và xử lý lấy nên không đảm bảo về mặt môi trường Để cải thiện được tình hình này cần có chính sách quy định về quản lý chất thải rắn của UBND thành phố và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở công nghiệp và công ty quản lý đô thị

Mới chỉ thu gom được một phần chất thải rắn y tế Bệnh viện Gang thép, bệnh viện Lao có lò đốt riêng nên các bệnh viện này tự thu gom và xử lý lấy, công ty quản lý đô thị chỉ tiến hành thu gom ở bệnh viện Đa Khoa và bệnh viện A Ngoài ra chất thải rắn y tế ở các phòng khám tư nhân hoạt động trên địa bàn thành phố không

được quản lý nên lượng chất thải này thải lẫn cùng chất thải rắn sinh hoạt gây khó khăn cho việc xử lý

Đối với chất thải rắn sinh hoạt mới chỉ phục vụ thu gom cho khoảng 80% dân số nội thành, hiệu quả thu gom khoảng 64% lượng chất thải rắn phát sinh

Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa thực hiện được triệt để là do:

+ ý thức người dân về giữ gìn vệ sinh chung còn chưa cao, rác thải nhiều khi không được đổ vào nơi quy định mà vứt bừa bãi ra xung quanh, đường phố, xuống ao hồ, sông ngòi, cống rãnh gây ảnh hưởng đến môi trường sống, sức khoẻ người dân, mỹ quan, gây chậm trễ, khó khăn cho quá trình thu gom

+ Chất thải thường rơi trên mặt đường do người bới rác thu hồi chất thải + Hệ thống dịch vụ vệ sinh chưa được thiết kế phù hợp với nhu cầu và lối sống của người dân

+ Do đặc điểm của thành phố Thái Nguyên là thành phố thuộc vùng trung

du nên địa hình không bằng phẳng, dân cư thưa thớt, các hộ gia đình cách xa nhau

đặc biệt có những gia đình cách nhau một quả đồi do đó gây khó khăn cho việc đi lại thu gom của nhân viên vệ sinh, không thu gom được triệt để

Trang 34

+ Khó khăn về mặt tài chính, ngân sách cấp cho việc thu gom và xử lý rác còn hạn hẹp

II.1.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn

Hiện nay ở Thái Nguyên chỉ có 2 phương pháp xử lý chất thải rắn đó là phương pháp đốt và phương pháp chôn lấp Phương pháp chế biến làm phân vi sinh chưa được áp dụng, chưa có cơ sở tái chế chất thải rắn Việc thu hồi tận dụng chất thải rắn chỉ ở dạng tự phát do những người bới rác thu gom chất thải rắn có thể tái chế được sau đó bán cho các cơ sở thu mua và được chuyển đến những cơ sở tái chế của tư nhân ở những nơi khác

Phương pháp đốt:

Mới chỉ được áp dụng để xử lý một phần chất thải bệnh viện Hiện nay chất thải bệnh viện được thu gom và tiến hành đốt 1lần/1tuần (khoảng 100 ữ 150kg) Phương pháp này khá tốn kém mỗi lần đốt tiêu tốn khoảng 66 lít dầu Tuy nhiên đây

là phương pháp thích hợp để tiêu huỷ chất thải độc hại, chất thải bệnh viện có chứa yếu tố lây nhiễm bệnh tật

Phương pháp chôn lấp:

Hiện ở Thái Nguyên đây là phương pháp duy nhất xử lý chất thải rắn sinh hoạt Giai đoạn trước năm 2000 chất thải rắn được thu gom và đưa vào bãi chôn lấp chất thải rắn của thành phố đặt tại xã Thịnh Đức cách thành phố Thái Nguyên 10km

Đây là bãi rác chôn lấp tự nhiên không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, rác

được đổ vào bãi theo kiểu lấn dần, công nhân cào bằng phủ đất lên trên và phun thuốc trừ sâu diệt côn trùng Bãi chôn lấp này nằm gần khu vực dân cư nên mùi hôi thối của bãi rác và nước rác làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của người dân Hiện nay bãi rác này đã bị đóng cửa Từ năm 2002 đến nay chất thải rắn thu gom

được của thành phố được đưa vào xử lý tại bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương

II.2 Đặc điểm môi trường, địa hình bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên

II.2.1 Đặc điểm địa hình bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên

Bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên được xây dựng tại thung lũng Đá Mài nằm giữa đồi núi bao quanh thuộc xã Tân Cương, cách thành phố Thái Nguyên 12km, cách khu dân cư khoảng 1,2 ữ 1,4km Địa hình tương đối dốc thoải, bằng ở khoảng giữa thung lũng và dốc dần lên cao theo sườn núi Độ cao dao động

Trang 35

lớn từ cốt 44 đến cốt >100 ở đỉnh núi Sườn núi dốc dần về 3 mặt Đông - Tây - Nam Phía bắc thung lũng là con suối nhỏ chảy quanh chân đồi, núi có độ dốc >100m Các dãy núi ở đây chủ yếu là núi đất thỉnh thoảng có đá mồ côi lộ thiên trên mặt đất

Hình 2.1 Toàn cảnh ô chôn lấp số 1

Theo kết quả khảo sát địa chất cấu tạo địa tầng khu vực này như sau:

Hình 2.2 Cấu tạo địa tầng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương-Thái Nguyên [11]

Trang 36

Như vậy ta thấy khu vực bãi chôn lấp có hàm lượng sét cao, hệ số thấm nhỏ, bề dầy tầng đất sét >10m thuận tiện cho việc xử lý chống thấm bãi chôn lấp

II.2.2 Đặc điểm khí hậu bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên

1 Mưa

Lượng mưa bình quân năm: 2007mm

Lượng mưa lớn nhất năm: 3008mm

Lượng mưa thấp nhất năm: 977mm

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm khoảng 80 ữ 85% lượng mưa cả năm

2 Độ ẩm

Nhiệt độ bình quân năm: 22P

0

PC Độ ẩm trung bình năm: 80%

2 Cơ sở hạ tầng

Đây là khu vực thung lũng đồi núi bao quanh không có khu dân cư nên cơ

sở hạ tầng ở đây không có gì, chỉ có một con đường mòn đi lại của dân trong vùng lên rừng lấy củi Cách xa khu vực này khoảng >1000m có dân cư của xã Tân Cương sống rải rác sát bờ Sông Công

Trang 37

II.3 Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên

II.3.1 Hiện trạng hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên

Bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương Thái Nguyên gồm có 01 lò đốt rác dùng

đốt chất thải rắn y tế công suất 400kg và các ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên Mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương-Thái Nguyên được thể hiện trên hình 2.4

Như vậy bãi chôn lấp gồm 5 ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với tổng diện tích 7ữ8 ha, thời gian chôn lấp kéo dài khoảng 20 năm trở lên Tuy nhiên từ năm

2000 đến nay mới tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động ô chôn lấp rác số 1 có diện tích 1,75ha sâu trung bình H = 12 ữ 14m

1 Mô tả cấu tạo ô chôn lấp số 1

+ Cấu tạo lớp lót đáy và thành bãi

- Trên cùng là lớp đá dăm 3x4 dày 0,2m

- Giữa là màng chống thấm bằng HDPE dày 0,5mm

- Dưới cùng là lớp đất sét nện dày 0,3m

Nhận xét: Theo tính toán của công ty Môi Trường đô thị Thái Nguyên thời

gian để nước rác thấm qua lớp chống thấm và đới không khí là 221,5 năm như vậy là tương đối an toàn Tuy nhiên trên thực tế lớp chống thấm có độ dày là 0,5mm chứ không phải là 1mm như đã đề cập trong báo cáo Ngiên cứu tiền khả thi Lớp lót màng cũng không được đặt theo đúng quy định, hình dáng và tính không đồng nhất của đáy thung lũng gây khó khăn cho lớp lót màng Tại một số điểm lớp đá bị rửa trôi và lớp màng ở phía dưới bị xé rách trong các đợt bão lớn làm rò rỉ nước rác xuống dưới Tại các cạnh đáy thung lũng các nguyên vật liệu bảo vệ bãi rất khó giữ làm lộ lớp lót màng ra ngoài không khí Những lớp màng lót này bị ảnh hưởng của

ánh sáng mặt trời trở lên giòn, dễ vỡ làm giảm tuổi thọ của lớp lót

+ Cấu tạo hệ thống thu gom nước rác

Nước rác được thu gom bằng ống PVC đục lỗ, đường kính D 250 ữ 300 Các ống PVC được đặt theo hình xương cá, độ dốc của các ống ngang bãi từ 1 ữ 5%, độ dốc của các ống đặt dọc bãi từ 1 ữ 5% Các ống đặt trong mương đáy rộng 1m, dưới ống có lớp cát đệm, trên ống rải một lớp sỏi Mương được chống thấm bởi màng địa chất và lớp đất sét dày 0,3m

Trang 38

Hiện hệ thống thu gom nước rác hoạt động tương đối tốt, thu gom được hấu hết lượng nước rác phát sinh, không có hiện tượng nước rác rò rỉ ra ngoài

Hình 2.3 Cấu tạo mương thu gom nước rác [11]

+ Cấu tạo mương thu nước mưa quanh bãi

Hệ thống thu gom nước mưa được xây dựng quanh bãi để thu gom lượng nước mưa từ các sườn núi chảy xuống Mương thu nước mưa có cấu tạo như sau:

Hình 2.5 Hệ thống mương thu nước mưa quanh ô số 1

Trang 39

Nhận xét: Phần phía đông của ô số 1 máng ngăn nước mưa hoạt động tương

đối tốt nhưng hơn 250m chiều dài giữa góc đông nam và tây nam của ô số 1 máng ngăn nước mưa quá nhỏ không ngăn được toàn bộ nước mưa chảy xuống từ các sườn núi Nguyên nhân do dải núi bao quanh có độ dốc lớn nhất trong các dải núi bao quanh ô đồng thời không có cây xanh bao phủ làm giảm khả năng hấp thụ nước mưa Khi có bão lớn lượng nước chảy tràn trên các vách ngăn thường rất lớn gây hỏng một số đoạn vách đồng thời khó kiểm soát được lượng nước rác, gây khó khăn cho hệ thống xử lý nước rác Tuy nhiên hiện nay máng ngăn nước mưa đang được nâng cấp (nâng cao năng suất và xây dựng tốt hơn) như hình trên

Trang 40

Hình 2.4 Mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn Tân Cương-Thái Nguyên

Ngày đăng: 28/02/2021, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w