Hôm nay với đề tài “Phương án lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh và đề xuất công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” một lần nử
TỔNG QUAN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM TẠI BÃI CHÔN LẤP
CÁC NGUỒN CHẤT THẢI PHÁT SINH GÂY Ô NHIỄM
2.2.1 Nước rỉ từ bãi chôn lấp
Nước thải bãi rác sinh ra do các nguồn như nước mưa, nước ngầm chảy qua bãi rác và nước động trong rác (nhất là vào mùa mưa)
Nước rỉ từ bãi chôn chất thải rắn có chứa các chất hữu cơ và vô cơ (đặt biệt là các ion kim loại nặng) là nguồn ô nhiễm rất cao, cao gấp 20 – 30 lần nước thải bình thường
Tuy nhiên nồng độ các chất ô nhiễm sẽ giảm dần theo thời gian và từ năm thứ 3 trở đi
(tính cho giai đoạn đóng cửa bãi) nồng độ ô nhiễm sẽ giảm đi rất nhiều
Ngoài ra việc xây dựng bãi chôn lấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt trong khu vực thông qua con suối chảy qua bãi chôn lấp vì từ BCL sẽ thải ra một lượng nước không nhỏ và chứa nồng độ các chất ô nhiễm cao
Bảng 2.2 Tính chất nước rỉ rác qua từng thời kỳ
STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l)
Nguồn:Mc Bean/Rovers/Farquha – solid Waste Landfill Engineering and Design
2.2.2 Khí thải phát sinh từ bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp chất thải rắn là nguồn tạo ra khí sinh học bao gồm NH3,CO2, N2, CO,
H2S, CHS, CH4…, mà trong đó khí mêtan chiếm tỷ lệ cao Khí thải bắt đầu sinh ra ngay khi bãi chôn lấp bắt đầu nhận rác và sinh ra trong suốt thời gian vận hành bãi rác và sẽ giảm dần sau khoảng 10 năm kể từ khi đóng cửa bãi Lượng khí thải sẽ giảm dần và thành phần khí thải cũng thay đổi theo thời gian Loại khí thải quan trọng nhất trong khí thải của bãi chôn lấp là CH4 chiếm 50 – 60% thành phần khí thoát ra, kế đó là H2S, CHS và CO2
Bảng 2.3 Tỷ lệ thành phần và tác động của các loại khí từ BCL
STT Thành phần Tỷ lệ(%.V) Ảnh hưởng gây ô nhiễm
50 - 70 Tích tụ lại có thể tự cháy gây nguy cơ cháy, khi hàm lượng CH4 hiện diện trong không khí từ 5 – 15% nó rất dễ nổ
30 – 45 CO2 có thể khuyếch tán xuống đáy bãi chôn lấp và tiếp tục chuyển động xuống dưới cho đến khi tiếp xúc với mạch nước ngầm Khí CO2 dễ dàng hoà tan và phản ứng với nước và tạo thành acid carbonic
0.1 – 1 Là hai loại khí độc nếu có hàm lượng lớn sẽ rất dễ phát hiện do hai khí này có mùi rất đặt trưng Mùi này rất hôi thối khó chịu ảnh hưởng xấu đến đời sống và sức khỏe người dân sống gần khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển cơ giới nặng để vận chuyển rác về BCL luôn gây ô nhiễm bụi (thường nồng độ bụi dọc tuyến đường giao thông vượt tiêu chuẩn đến 10 – 15 lần tức từ 3 – 5 mg/m 3 )
Tuyến đường di vào BCL của dự án có khoảng 2km là đường đất và do dân cư sống xung quanh nên mùa khô việc vận chuyển rác đến bãi sẽ gây tác động do bụi đến môi trường xung quanh như cây trồng và các hộ nhà dân dọc theo tuyến đường này
Tiếng ồn phát sinh từ các loại máy móc công suất lớn tại bãi chôn lấp như máy ủi, xúc, đầm nén, xe tải chở rác sẽ gây ồn mạnh (đến 100 – 110 Db) nhưng chủ yếu chỉ ảnh hưởng đến các công nhân làm việc tại BCL.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH BÃI CHÔN LẤP RÁC
2.3.1 Tình hình bãi chôn lấp trên thế giới
Hiện nay, các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới đều có BCL chất thải rắn hiện đại Ngoài những BCL để xử lý chất thải rắn, còn có nhà máy chế biến rác thải thành phân bón, nhà máy đốt rác với công nghệ hiện đại Thí dụ như ở Hoa Kỳ có trên
80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Hoặc ở các nước Anh,
Nhật Bản, … người ta cũng xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh từ rất sớm
Những nước đang phát triển trong khu vực cũng quan tâm từ rất sớm việc xử lý chất thải rắn Singapore là một thí dụ điển hình, là một nước nhỏ Singapore không có nhiều đất đai để chôn lấp rác như những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp Cả nước Singapore có ba nhà máy đốt rác, những thành phần rác không thể cháy được đem chôn lấp ở bãi chôn lấp Semakau ngoài biển BCL
Semakau được xây dựng bằng cách ngăn nước biển ở một đảo nhỏ ngoài khơi Singapore
2.3.2 Tình hình bãi chôn lấp ở việt nam
Nhìn chung ở việt nam việc xây dựng các BCL hợp vệ sinh được bắt đầu quan tâm khá muộn Từ sau khi có chỉ thị của thủ tướng chính phủ, số 199/TTg ngày 3/4/1997 “về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn và thông tư liên bộ …” nhiều địa phương đã nhanh chống triển khai các dự án liên quan đến việc xử lý chất thải rắn nhưng chỉ dừng lại ở việc khảo sát và xử lý bằng phương pháp đơn giản là tập trung thành bãi rác hở, không có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
Riêng những thành phố lớn do nhu cầu cấp bách về xử lý rác thải nên đã nhanh chống hình thành các dự án chôn chất thải bằng BCL hợp vệ sinh.Thí dụ như bãi rác Sóc
Sơn Hà Nội, bãi rác Gò Cát, Đông Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh, bãi rác Hải Phòng, bãi rác Đà Nẳng
Hiện nay hầu hết các tỉnh thành lớn đã có bãi chôn lấp hợp vệ sinh và một số bãi rác đã được nâng cấp để đưa vào hoạt động, thí dụ như ở tỉnh Quảng Ninh bãi rác Hà
Khẩu, bãi rác Đèo Sen đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn, Bãi rác Quang Hanh thị xã Cẩm
Phả (chưa hoàn chỉnh), còn lại tất cả các bãi rác của các địa phương khác trong tỉnh đều không đạt các tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, không đạt các tiêu chí và tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh môi truờng theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Danh mục và tình trạng vệ sinh của các bãi rác trong tỉnh Quảng Ninh được tóm tắt ở bảng dưới đây:
Bảng 2.4 Danh sách một số bãi rác tại các địa phương trong tỉnh Quảng Ninh
Stt Tên công trình Địa phương Tình trạng vệ sinh hiện nay
Hanh TX Cẩm Phả Chưa hoàn chỉnh
2 Bãi rác Hà Khẩu TP Hạ Long Bình thường
3 Bãi rác Đèo Sen TP Hạ Long Bình thường
4 Bãi rác Vũng Đục TP Hạ Long Đã ngừng hoạt động
5 Bãi rác C9 TX Cẩm Phả Không đảm bảo tiêu chuẩn
6 Bãi rác Vạn Yên Huyện Vân Đồn Không đảm bảo tiêu chuẩn
7 Bãi rác Lạc Thanh TX Uông Bí Không đảm bảo tiêu chuẩn
8 Bãi rác Vàng Danh TX Uông Bí Không đảm bảo tiêu chuẩn
9 Bãi rác Mạo Khê Huyện Đông triều Không đảm bảo tiêu chuẩn
10 Bãi rác thị trấn Đông Triều Huyện Đông triều Không đảm bảo tiêu chuẩn
11 Bãi rác Hải Hoà Thị xã Móng Cái Không đảm bảo, đã đổ gần hết công suất
12 Bãi rác Vạn Hoa Huyện Vân Đồn Không đảm bảo tiêu chuẩn
Trới Huyện Hoành Bồ Không đảm bảo tiêu chuẩn
14 Các bãi rác khác Các địa phương còn lại
Tự phát, không đảm bảo tiêu chuẩn
2.3.3 Tình hình bãi chôn lấp ở Thành Phố Hồ Chí Minh Ở Thành Phố Hồ Chi Minh có hai bãi chôn lấp Đông Thạnh ở Hốc Môn và Gò Cát ở Bình Hưng Hòa, Bình Chánh do Công Ty Môi Trường Đô Thị quản lý Dưới tình trạng rác thải ngày càng tăng như hiện nay, bãi rác Đông Thạnh đã quá tải, còn bãi rác Gò Cát sắp đống cửa
Trước tình trạng đó các cơ quan quản lý Thành Phố đã cho xây dưng các dự án để xử lý rác thải cho Thành Phố và các tỉnh lân cận
Dự án và vận hành khu liên hiệp xây xử ly chất thải rắn Đa Phước Bình Chánh
Chủ đầu tư : công ty California Waste Solution (USA)
Vốn đầu tư dự án :89 triệu USD
Nội dung hoạt động: Chôn lấp Compost, Phân loại, tái chế
Địa điểm: Đa Phước, Bình Chánh
Chi phí xử lý: 16,4 USD /Tấn
Tình trạng dự án: Đã khởi công xây dựng cầu, đang chờ giấy phép đầu tư để tiến hành xây dựng khu liên hiệp
Dự án xây dựng Bải chôn lấp số 2 thuộc khu LHXLCTR Tây Bắc thành phố
Chủ đầu tư: Thành phố
Vốn đầu tư dự án:Vốn ngân sách
Địa điểm: Khu LHXLCTR Tây Bắc Thành Phố, Huyện Củ Chi
Thời gian hoạt động: không rõ
Công nghệ: Chôn lấp vệ sinh
Tình Trạng dự án: Đang trình thiết kế cơ sở
Dự án xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại do
Chủ đầu tư: Thành phố
Vốn đầu tư dự án: Dự kiến sự dụng vốn ODA Nhật Bản
Nội dung hoạt động: Chôn lấp an toàn - Đốt - Ổn định hóa rắn – Tái chế
Địa điển: Đang chọn địa điểm
Diện tích: Chưa xác định diện tích
Thời gian hoạt động: không rõ
Công nghệ: Chôn lấp an toàn - Đốt - Ổn định hóa rắn – Tái chế
Tình trạng dự án: Đã được UBNDTP chấp thuận cho CUES và sở TNMT phối hợp lập báo cáo khả thi, đang tiến hành điều tra thu thập số liệu
Dự án xây dựng và thu hồi khí ở bãi chôn lấp rác để phát điện
Chủ đầu tư: Công ty Genephi (canada)
Vốn đầu tư dự án: 40 triệu USD (chia làm 2 giai đoạn)
Nội dung hoạt động: xây dựng và thu hổi khí ở bãi chôn lấp rác để phát điện
Địa điểm: BCL số 1, 2 thuộc Khu XLCTR Tây Bắc Thành Phố, Huyện Củ
Thời gian hoạt động: Không rõ
Công nghệ: Thu khí theo công nghệ Smartsoil
Tình trạng dự án: Sở TNMT đã ký biên bản thỏa thuận với Genephi đang lập báo cáo khả thi, trình Bộ KHĐT cấp giấy phép, nhưng đến nay chưa thấy công ty Genephi phúc đáp
Tính đến cuối tháng 10 năm 2005 thì thành phố có 22 dự án mới nhất, liên quan đến chất thải rắn Trong đó các dự án chủ yếu tập trung ở việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành compost và phân vi sinh hữu cơ
Trong 22 dự án thì chỉ có 5 dự án được duyệt, 7 dự án trong quá trình xin phép, 7 dự án bị trở ngại trong quá trình xin cấp giấy phép, 3 dự án không rõ tình trạng
Tổng công suất xử lý của các dự án đã được duyệt là: 5242,9 tấn /ngày
Tổng công suất của 22 dự án khoảng 35000 tấn/ngày
Trong khi đó khối lượng chất thải rắn của thành phố khoảng 7000 tấn/ngày Giả sử khối lượng chất thải rắn trong tương lai bằng tốc độ hiện tại - gấp đôi khối lượng hiện tại sau 10 năm, thì sau 30 năm khối lượng chất thải rắn sẽ là: 56000 tấn/ngày Điều này cho thấy khối lượng chất thải rắn phát sinh trong tương lai rất lớnw chưa kể đến khối lượng chất thải rắn phát sinh của các tỉnh lân cận như: Long An, Đồng Nai,
Tây Ninh Cho thấy tiềm năng để đầu tư các dự án liên quan đến chất thải rắn là rất lớn.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN ĐẠ
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ĐẠ
3.2.1 Dân số và lao động
Huyện Đạ Huoai có diện tích 49528,94 ha bao gồm 2 thị trấn và 8 xã với số dân là
35818 người, trong đó dân tộc tiểu số là 6208 người (chiếm 17,3% dân số toàn huyện) chủ yếu là người K’Ho và người Châu Mạ Tốc độ tăng trưởng dân số ở huyện khá cao
(1,9%/năm), mật độ dân số trung bình 72,55 người/ha Dân số chia theo đơn vị hành chính của huyện được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Dân số chia theo đơn vị hành chính của huyện Đạ Huoai
Xã Dân số(người) Xã Dân số (người)
1.TT Madaguôi 10899 6.Xã Hà Lâm 3665
2.TT Đạ M’ri 4630 7.Xã Đạ Oai 3894
3.Xã Đạ M’ri 1120 8.Xã Phước Lộc 1920
4.Xã Đoàn Kết 1387 9.Xã Mađaguôi 3958
5.Xã Đạ Ploa 3069 10.Xã Đạ Tồn 1276
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đạ Huoai năm 2005)
Huyện đạ huoai là một huyện mới được thành lập vào tháng 6/1986 nên dân cư trên địa bàn huyện chủ yếu là dân kinh tế mới đến từ nhiều vùng khác nhau, nhiều nhất là
Quãng Ngãi, Hà Tây và Hà Nội Hầu hết là lao động nông nghiệp thuần tuý, lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ và chất lượng lao động chưa cao
Tổng lao động xã hội toàn huyện năm 2005 là 15830 người, chiếm 44,6% dân số toàn huyện
3.2.2 Hoạt động phát triển kinh tế
Theo kết quả thống kê 6 tháng đầu năm 2005, tổng giá trị sản lượng của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ là 326,097 tỷ đồng, trong đó:
Giá trị của ngành công nghiệp: 197,094 tỷ đồng, chiếm 60,4%
Giá trị của ngành nông nghiệp: 101,653 tỷ đồng, chiếm 31,2%
Giá trị của ngành dịch vụ: 27,35 tỷ đồng, chiếm 8,4%
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC HUYỆN ĐẠ
Toàn huyện có tất cả 642 cơ sỡ sản xuất công nghiệp, trong đó có 1 doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lí, 1 cơ sỡ sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài, 8 doanh nghiệp tư nhân và 632 hộ sản xuất cá thể
Các ngành công nghiệp chủ yếu của huyện là công nghiệp khai thác đá, than, quặng kim loại, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
Trong đó phổ biến nhất là ngành chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản với 304 cơ sỡ, thu hút 1027 lao động Ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống cũng là ngành chủ đạo trong cơ cấu công nghiệp của huyện với 202 cơ sỡ và 748 lao động
Giá trị tổng sản lượng của ngành nông nghiệp chiếm 31,2 % tổng giá trị sản lượng các ngành của huyện theo số liệu thống kê năm 2005, huyện có 10273,7 ha đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây lâu năm là 8791,8 ha, đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng rẫy, hoa màu là 1440,2 ha, và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là
Thương mại và dịch vụ có phát triển nhưng chưa cao do huyện mới thành lập nên các bến bãi, kho phục vụ dịch vụ thương mại còn thiếu thốn, hoạt động thương mại - dịch vụ chủ yếu là mua bán phục vụ sản xuất, sữa chữa, dịch vụ ăn uống và buôn bán nhỏ
Toàn huyện có 949 cơ sỡ kinh doanh thương mại - dịch vụ, du lịch và khách sạn, nhà hàng Các cơ sỡ này tạp trung chủ yếu ở hai thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri
3.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC Ở HUYỆN ĐẠ HUOAI
Rác thải của huyện dược thu gom chủ yếu từ các nguồn sau:
Rác sinh hoạt từ các hộ gia đình ở thị trấn Mađaguôi và thị trấn Đạ M’ri, xã Hà
Rác từ các công trình công cộng như chợ, khu vực vui chơi giải trí …;
Rác trong khâu quét đường phố;
Rác từ các trường học, cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
Khối lượng rác phát sinh là thông số rất cần thiết trong việc xây dựng một hệ thống xử lý và tiêu huỷ chất thải Lượng rác thực sự thu gom được xác định theo các số liệu của đội quản lý đô thị và công trình công cộng cung cấp có đối chiếu với số liệu ghi nhận thực tế tại địa phương Trong báo cáo này mức sinh rác được tính thông qua các số liệu thực tế gồm các thông số sau:
A: Lượng rác hàng ngày thu gom từ các hộ dân (tấn/ngày);
B: Số hộ được thu gom (trên cơ sỡ số hộ đóng lệ phí thu gom rác do đội quản lý đô thị và công trình công cộng cung cấp); b: Số khẩu trung bình trong một hộ;
C: Lượng rác công cộng (cơ quan, chợ, công viên …);
S: Dân số khu vực đô thị
Như vậy, mức sinh rác trung bình của mỗi người trong một ngày là “w” được tính theo công thức sau: w b B
Tổng lượng rác của cả đô thị (kể cả lượng rác thu gom được) được tính theo công thức:
Theo số liệu báo cáo của đội quản lý đô thị và công trình công cộng huyện Đạ Huoai về tình hình thu gom rác năm 2005 tại 2 thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri:
Lượng rác thu gom từ hô dân: A = 2,6 tấn/ngày
Số hộ dân thu gom được: B = 560 hộ
Số nhân khẩu bình quân của một hộ: b = 6 người/hộ Lượng rác công cộng thu gom được: C = 2,6 tấn/ngày Dân số 2 thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri: S = 15,329 người Mức rác sinh ra tại 2 thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri là: w = 1 , 01
Vậy tổng lượng rác phát sinh tại 2 thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri là:
Hiện nay tổng lượng rác thu gom hàng ngày ở 2 thị trấn Mađaguôi và Đạ M’ri là 5,2 tấn/ngày
Theo cách tính toán như trên thì tổng lượng rác phát sinh là 15,5 tấn/ngày, như vậy lượng rác thu gom hiện nay chỉ đạt khoảng 33,5% tổng lượng rác phát sinh
3.3.3 Tình hình thu gom, vận chuyển rác
3.3.3.1 Địa bàn thu gom rác
Hiện nay đôi quản lý đô thị và công trình công cộng huyện Đạ Huoai chỉ thu gom rác tại 2 thị trấn Mađaguôi và thị trấn Đạ M’ri, xã Hà Lâm, xã Mđaguôi, rác được thu gom
3.3.3.2 Thu gom rác tuyến dân cư, đường phố
Thời gian hoạt động: từ 6 h 30 – 11 h 30 (thu gom 1 lần/ngày)
Phương tiện xử dụng: xe ép 3,5 tấn, xe đẩy tay (02 chiếc), chổi xẻng…
Phương thức thu gom: hộ dân tự đông gom rác vào túi nilong và mỗi sáng đem để trước cửa nhà để thuận tiện cho nhân viên vệ sinh đến lấy đi Thu gom rác tuyến hộ dân và đường phố chủ yếu thu gom bằng xe tay, sau đó tập chung về các điểm hẹn tại các góc đường và xe ép sẽ đến để vận chuyển đi đến các bãi rác hiện nay của huyện
Lệ phí thu gom rác: theo mức qui định số 168/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng, hộ dân là 6000 đồng/tháng; hộ sản xuất khinh doanh là 20000 – 100000 đồng /tháng tuỳ theo lượng rác phát sinh và theo hợp đồng thoả thuận
Thời gian hoạt động từ 16 h - 20 h (thu gom 01 lần/ngày)
Phương tiện sử dụng: xe ép 3,5 tấn, xe đẩy tay, chổi, xẻng…
Phương thức thu gom: công nhân thu gom rác tại các sạp chợ và vận chuyển bằng xe đẩy tay đến điểm tập kết sau chợ, sau đó xe ép loại 3,5 tấn sẽ thu gom và vận chuyển đến bãi đổ
Lệ phí tu gom rác: tại các sạp hàng phí thu dao động từ 5000 - 10000 đồng /tháng tuỳ theo chủng loại hàng hoá và lượng rác phát sinh
3.3.3.4 Thu gom rác ở các cơ quan hành chính sự nghiệp
Thời gian hoạt động: từ 6 h 30 - 11 h 30 (thu gom 04lần /tuần)
Phương tiện sử dụng: xe ép 3,5 tấn
Phương thức thu gom: các cơ quan tự gom rác vào thùng chứa, 1 tuần 4 lần xe ép sẽ đến để lấy đi
Lệ phí thu gom rác: lệ phí thu gom rác tại các cơ quan hành chính sự nghiệp là
25000 đồng /tháng Tại các cơ sở kinh doanh từ 60000 trở lên theo hợp đồng thoả thuận
XỬ LÝ
Việc xử lý rác hiện nay của huyện Đạ Huoai là bãi đất trống thuộc thôn 4, xã
Mađaguôi Rác được đổ thành đống trên mặt đất, không được chôn lấp và xử lý Dẫn đến gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Do đó cần xây dựng một BCL để giảm ô nhiễm và giảm lượng rác thải ra môi trường
Theo báo cáo “Qui hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020”, thị trấn Mađaguôi có tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 2001 –
2010 là 2,6% và giai đoạn 2010 – 2020 là 2,69%, thị trấn Đạ M’ri có tỷ lệ tăng dân số tương ứng là 2,78% và 2,43% Như vậy thị trấn Mađaguôi vào năm 2010 có số dân là
12288 người, và đến năm 2020 là 16024 ngưới; tương tự như vậy thị trấn Đạ M’ri có số dân là 5228 người vào năm 2010 và 7317 người vào năm 2020
Lượng rác phát sinh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ được dự báo dựa trên qui hoạch phát triển dân số và hệ số phát thải Hệ số phát thải trung bình từ nay đến năm
2010 lấy theo số liệu tính là 1,01 Kg/người/ngày và hệ số phát thải trung bình trong giai đoạn từ 2010 – 2020 ước tình là 1,1 Kg/người/ngày Dự báo lượng rác simh hoạt phát sinh tại thị trấn Mađaguôi và thị trấn Đạ M’ri đến năm 2010, 2020 được trình bày ở bảng
Ngoài phần rác sinh hoạt, hiện nay hiện cũng thực hiện thu gom rác thải tại các cơ sỡ
SXCN vì loại hình sản xuất ở huyện chủ yếu là chế biến nông sản nên phần rác này có thể thu gom và chôn lấp ở bãi được Hiện nay trên địa bàn huyện Đạ Huoai có 7 nhà máy, xí nghệp sản xuất và chế biến nông lâm sản hoạt động Theo kết quả tại một số cơ sỡ có loại hình sản xuất tương tự ở TPHCM, lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh khoảng 60 Kg/ngày (Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo của VITTEP) Tính trung bình mỗi nhà máy có khoảng 100 – 150 công nhân với mức sinh rác trung bình là 0,1
Kg/người/ngày Như vậy lượng rác thu gom (gồm cả rác sinh hoạt hang ngày của công nhân và rác công nghiệp) tại các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn huyện Đạ Huoai khoảng 0,5 tấn/ngày
Theo tính toán dự báo như trên, lượng rác sinh hoạt thu gom được tại thị trấn
Mađaguôi và thị trấn M’ri năm 2010 là 2555 tấn/năm và đến năm 2020 là 7,044 tấn/năm
Ngoài ra tổng lượng rác thu gom được còn tính them lưọng rác tại các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp với số lượng ước tính khoảng 182,5 tấn/năm Với khối lượng rác lớn như vậy, mà đem chôn lấp bình thường như hiện nay thì chúng ta thử tưởng tượng huyện Đạ Huoai sẽ bị ô nhiễm như thế nào? Do vậy việc thành lập một tổ chức quản lý rác có tình chất chuyên nghiệp, có sự đầu tư nguồn nhân lực, trang thiết bị thu gom và đầu tư xây dựng một bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay
Bảng 3.2 Dự báo lượng rác phát sinh đến năm 2010, 2020
(người) (3) Hệ số phát thải (kg/người/ ngày)
Lượng rác phát sinh (tấn/ngày)
Tỷ lệ thu gom(%) Lượng rác thu gom( tấn/ngày)
Lượng rác thu gom( tấn/năm)
Ghi chú: (1) Dân số theo thống kê của UBND Mađaguôi và Đạ M’ri
(2) Lượng rác thu gom và tỉ lệ thu gom hiện nay tại 2 thị trấn
(3) Dân số tính theo tỉ lệ tăng dân nêu trong báo cáo “qui hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Lâm Đòng đến 2020 “ Thị trấn
Mađaguôi có tỉ lệ tăng dân số giai đoạn 2001-2010 là 2,6% và giai đoạn 2010-2020 là
2,69% thị trấn Đạ M’ri có tỉ lệ tương ứng là 2,78% và 3,42%
HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN ĐẠ HUOAI
3.5.1 Hiện trạng môi trường nước a Chất lượng nguồn nước mặt
Kết quả phân tích chát lượng nước mặt khu vực BCL được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.3 Chất lượng nước mặt khu vực BCL
Kết quả phân tích TCVN
Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường, 10/2003
Mẫu M1: Phía thượng nguồn con suối nhỏ chảy qua khu vực BCL
Mẫu M2: Nước mặt của suối cạnh bãi rác
Mẫu M3: Phía hạ nguồn của suối sau khi qua khu vực đổ rác
Nh ậ n xét : Nhìn chung nguồn nước mặt khu vực BCL đã có dấu hiệu ô nhiễm, qua kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu như COD, tổng Fe và NH4 – N vượt cao hơn tiêu chuẩn, các chỉ tiêu phân tích khác đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu Chuẩn Việt
Nam TCVN 5942 – 1995 (Loại A nước dùng cho mục đích sinh hoạt) b Chất lượng nguồn nước ngầm
Kết quả phân tích chất lượng ngầm khu vực BCL được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.4 - Chất lượng nước ngầm khu vực BCL
Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích TCVN (5944 –
Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường
Mẫu G1: Nước giếng hộ dân gần BCL
Mẫu G2: Nước giếng hộ dân ngoài đường tỉnh lộ đi huyện Đạ Tẻh, ngã ba vào
Nh ậ n xét : qua kết quả phân tích cho thấy lượng nước ngầm khu vực BCL thuộc loại tốt, ngoài chỉ tiêu PH thấp hơn chỉ tiêu chuẩn, các chỉ tiêu phân tích đặc trưng cho nguồn nước ngầm đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu Chuẩn Việt Nam 5944 –
3.5.2 Hiện trạng môi trường không khí
Kết quả đo đạt kết quả mô trường không khí tại khu vực BCL vào tháng 10/2003 được nêu trong bản 3.3
Bảng 3.5 Kết quả đo đạt chất lượng không khí tại khu vực BCL
Ký hiệu mẫu Nồng đô các chất ô nhiễm (mg/m 3 )
Bụi SO2 NO2 CO NH3 H2S
Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường, 10/2003
Bảng 3.6 Các yếu tố vi khí hậu và độ ồn trong khu vực BCL
Các yếu tố vi khí hậu Độ ồn (dBA)
Nhiệt độ ( 0 C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió
Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường, 10/2003
K1: Tại trung tâm khu vực dự án;
K2: Cách bãi rác đang đổ 100 m;
K3: Tại ngã ba đường, cách dự án khoảng 400 m;
K4: Trên tuyến đường đất vào khu vực bãi rác;
K5: Trên tuyến tỉnh lộ vào Đạ Tẻh
Nh ậ n Xét : Kết quả đo đạt không khí tại khu vực dự án cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm tại các điểm đo đều thấp hơn Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 5937 – 1995 về nồng độ tối đa cho phép của một số độc hại trong môi trường không khí xung quanh Riêng chỉ tiêu H2S và NH3 tại khu vực bãi rác hiện nay có nồng độ cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép
Vị trí xây dựng BCL phù hợp với các tiêu chuẩn về khoảng cách ly an toàn từ BCL đến khu đô thị tập trung, cụm dân cư …;
Địa hình khu đất thuận lợi cho việc thiết kế các đơn nguyên chôn rác và hệ thống thu gom nước mặt và nước rỉ;
Hiện trạng môi trường khu vực bãi rác còn tốt, noại trư chất lượng nước mặt là đã có dấu hiệu ô nhiễm thông qua các chỉ tiêu phân tích như COD, NH4 – N, tổng
Fe Do vậy đây cũng là yếu tố cần được quan tâmgiải quyết khi xây dựng BCL cũng như khi BCL đi vào hoạt động.
ÁN LỰA CHỌN ĐịA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN LẤP ĐẠ HUOAI - LÂM ĐỒNG
PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN ĐịA ĐIỂM
4.1.1.1 Địa hình Địa hình khu đất xây dựng bãi chôn lấp là các ngọn đồi thoải, có độ cao tuyệt đối từ 160 – 180 m, cường độ phân cắt ngang 300 – 500 m, cường độ phân cắt sâu 20 – 40 m, góc dốc địa hình phổ biến 5 - 10 0 Địa hình và địa mạo khu đất khảo sát thuộc loại thuận lợi để tiến hành bãi chôn lấp rác
Khu vực bãi chôn lấp rác huyện Đạ Huoai được cấu tạo bởi một đơn vị địa chất là
Trầm tích lục nguyên hệ tầng La Ngà (J2 ln) Trầm tích lục nguyên hệ tầng La Ngà là nền đất đá gốc phân bố trên toàn bộ diện tích nghiên cứu Thành phần thạch học gồm 2 lớp:
Lớp trên :sét, bột lẫn dăm sạn sét kết, bột kết, cát kết Đây là sản phẩm phong hóa triệt để và phong hóa dở dang tại chỗ của đá sét kết, bột kết, cát kết Chiều dày của lớp này từ 5 đén > 10 m Riêng trong lô đất khảo sát đã gặp chiều dày 13,5m
Lớp dưới : đá kết sét, bột kết, xen kẹp cát kết, chiều dày của lớp 600 m Các đá bị vò nhau, uốn nếp thay đổi thế nằm liên tục
Về đặc điểm kiến tạo: theo bản đồ địa chất tỉnh Lâm Đồng 1:200.000 thì lô đất khảo sát không có đứt gãy chạy qua Các đá đều bị vò nhàu, uốn nếp và thay đổi thế nằm
PHƯƠNG ÁN LỰA CHỘN ĐỊA ĐIỂM XÂY
DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI CHÔN
LẤP ĐẠ HUOAI - LÂM ĐỒNG
4.1.1.3 Đặc điểm địa chất thủy văn
Khu đất xây dựng bãi chôn lấp rác huyện Đạ Huoai ở cách xa khu trung tâm thị trấn Mađaguôi khoảng 6 km Trong vòng bán kính khoảng 5km đã có 2 lỗ khoan nghiên cứu và khai thác ngầm Từ kết quả khảo sát ĐCTV trên mặt, 1 lỗ khoan quan trắc, 4 giếng đào đến nứơc và tham khỏa tài liệu ĐCTV tại báo cáo phương án tìm kiếm nước dưới đất vùng Đạ Huoai - Phương Lâm của đoàn ĐCTV-ĐCCT 707 năm 1984 và báo cáo thành lập bản đồ nước ngầm huyện Cát Tiên - Sở KHCN&MT tỉnh Lâm Đồng – Đoàn ĐCTV – ĐCCT 707 năm 2001, đặt điểm ĐCTV của lô đất khảo sát và vùng lân cận được mô tả như sau:
Ngay trong khu vực BCL có một nhánh xuối cạn và xuối nửa mùa (chỉ có nước vào mùa mưa), mực nước trong mùa mưa tại thời điểm khảo sat cách mặt đất 1,2 m
Cách bãi rác khoảng 500 m về phía Tây là núi Đạ Dum chảy theo hướng Nam Bắc, sau đó chảy ra sông Đồng Nai (suối Đạ Dum cũng là ranh giới giửa tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai)
Kết quả phân tích mẫu nước lấy tại ao đã đào của dân ở gần bãi rác cho thấy tên nước gọi theo công thức Curlov là Bicacbonat clorua natri – kali
Nước có tình ăn mòn bê tông, ăn mòn rửa lũa (HCO3 < 2 mgđl/l), ăn mòn
Carbonic (CO2 xâm thực > 3 mg/l ) nhưng không ăn mòn axit, không ăn mòn sunfat
Nước ngầm khu vực khảo sát và vùng lân cận gồm một phức hệ chứa nước là phức hệ kém chứa nước hệ tầng La Ngà (J2 ln) Phức hệ này phân bố trên toàn bô diện tích nghiên cứu Thành phần thạch học bao gồm:
Lớp trên: sét, bột lẫn dăm sạn chiều dày trung bình từ 5 đến > 10 m, cá biệt có chỗ dày trên 20 m Riêng trong lô đất khảo sát đã gặp chiều dày 13,5 m
Lớp dưới : đá kết sét, bột kết, cát kết xen kẽ nhau, đá rắn chắc không nức nẻ hoặc nức nẻ không đều theo diện và theo chiều sâu Chiều dày của lớp 600 m
Theo quan điểm ĐCTV, hệ tầng La Ngà bị coi là 1 phức hệ nghèo hoặc kém chứa nước, đây không phải là đối tượng để tìm kiếm nước ngầm Tuy nhiên nếu giếng khoan gặp được gặp lớp cát kết có chiều dày lớn, đá nứt nẻ mạnh thì giếng khoan có thể khioa thác được 3-4m 3 /giờ Kết quả phân tích mẫu nước tại LKQT chho biết loại hình hóa học của nước là Clorua-bicacbonat-narti-kali
Nước có tính ăn mòn bê tông, ăn mòn rửa lũa (HCO3 - 3mg/l) , không ăn mòn axit, không ăn mòn sunfat Động thái mực nước biến đổi mãnh liệt theo mùa, dao động mực nước giữa mùa khô và mùa mưa từ 5 – 10 m Nguồn cung cấp cho phức hệ chủ yếu là nước mưa, nước từ tầng trên thấm xuống, và nước thoát đi theo sông, suối và bốc hơi trên bề mặt
4.1.1.4 Các quá trình địa chất động lực công trình
Theo bản đồ phân vùng đông đất Việt Nam thì khu khảo sát nằm trong miền núi uốn nếp Nam Trung Bộ Động đất có thể xảy ra cấp mạnh nhất là cấp 6 (4,5 - 5 0 richter)
Các quá trình : trượt lở, xói ngầm … không phát hiện thấy Tuy nhiên, do địa hình dốc cho nên quá trình rửa trôi, bào mòn bề mặt địa hình vẫn xảy ra yếu ớt trong mùa mưa
4.1.1.5 Nhận xét về đặc điểm ĐCTV-ĐCCT khu vực dự án
Từ kết quả khảo sát ĐCTV-ĐCCT khu vực xây dựng bãi chôn lấp và tham khảo các nguồn tài liệu có liên quan, một số đặc điểm về ĐCTV-ĐCCT khu vực dự án được nêu sau đây :
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH
là những địa điểm có nhiều thuận lợi để chôn lấp chất thải rắn
loại B : là địa điểm có tổng số điểm đánh giá từ 52-60 điểm và không có điểm 0 Đây là điểm có thể chọn làm bãi rác, những yếu tố bất lợi có thể khắc phục bằng các biện pháp kĩ thuật khả thi
loại C : là địa điểm có điểm đánh giá 2 thì địa điểm có số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên hơn trước Các địa điểm cùng trong nhóm A có cùng điểm hoặc chênh lệch 2 điểm thì coi như có mức độ ưu tiên như nhau
Các địa phương không có địa điểm nào thuộc nhóm A sẽ phải xem xét lựa chọn các địa điểm thuộc nhóm B
Các địa phương chỉ có các địa điểm thuộc nhóm C sẽ phải xem xét cân nhắc kĩ
Trong trường hợp không đảm bảo tiêu chí lựa chọn bãi rác phải đề xuất các điểm mới và tiến hành khảo sát tiếp tục
Kết quả lựa chọn lập bảng sàng lọc được trình bày và phân tích đầy đủ hơn các khía cạnh có thể chưa phù hợp, chưa thấy rõ trong quá trình đánh giá các địa điểm Đặc biệt ý kiến của các đại diện địa phương là những người sau này sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp quản lí vận hành bãi rác có ý nghiã quan trọng
4.2 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BCL HỢP VỆ SINH CHO HUYỆN ĐẠ HUOAI
4.2.1 Vị trí bãi chôn lấp
Vị trí BCL chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện Đạ Huoai thuộc thôn 4, xã
Mađaguôi có toạ độ góc vuông: X = 12 62650; Y = 187 72000 Từ vị trí bãi rác đến trung tam6 thị trấn Mađaguôi khoảng 6 Km, trong đó có 5 Km là đường nhựa (đường ĐT 721) và 1 Km là đường đất cấp phối Khu dân cư ở thôn 4 và thôn 5, xã Mađaguôi cách khu vực bãi rác khoảng 1 – 1,5 Km
Ngay trong khu vực BCL có một nhánh xuối cạn và xuối nửa mùa (chỉ có nước vào mùa mưa), mực nước trong mùa mưa tại thời điểm khảo sat cách mặt đất 1,2 m
Cách bãi rác khoảng 500 m về phía Tây là núi Đạ Dum chảy theo hướng Nam Bắc, sau đó chảy ra sông Đồng Nai (suối Đạ Dum cũng là ranh giới giửa tỉnh Lâm Đồng và Đồng
Khoảng cách đến khu dân cư, nguồn nước, đường giao thông:
Đến khu đô thị tập trung : 4000 m;
Đến cụm dân cư trên 15 hô dân : 1000 – 1500 m;
Khoảng cách đến nguồn nước mặt : 500 m;
Đường giao thông nông thôn : 1000 m;
Mô hình bãi chôn lấp được lựa chọn là chôn lấp theo kiểu bán chìm-nổi Bãi chôn lấp được chia thành 3 đơn nguyên với khoảng 6 hố chôn rác, nền đáy bãi chôn sẽ được đào sâu xuống để đổ rác Chất thải được đổ xuống sau đó dùng máy để san ủi, đầm nén chất thải.Sau khi đã lấp hết độ sâu của hố chất thải tiếp tục được đổ và chôn lấp để tạo thành gò rác cao trung bình 6-8m
Phương pháp được đề xuất là phương pháp đổ theo hố chôn chìm nổi, phương án này được lựa chọn dựa trên cơ sở sau:
Tận dụng đặc điểm địa hình sẳn có của khu vực
Phương pháp này giúp kiểm soát nước vào mùa mưa thuận tiện hơn
Biện pháp vận hành chôn lấp chất thải đơn giản, dễ kiểm soát
Tạo sự ổn định vững chắc của bãi
Tận dụng được nguồn đất đào lên
4.2.2.1 Bố trí các đơn nguyên: gồm 3 dơn nguyên Đơn nguyên 1:
Hố chôn 1: dốc theo hướng đông bắc- tây nam và từ cao trình 185 xuống 172 và
183 xuống 177 Ở cao trình 185 sẽ được đào sâu 8m và dắp đê cao 1m, ở cao trình cao 172m sẽ san nền lên 175 được đắp đê cao 4m.Tại cao trình 183 sẽ được đào sâu 6m và đắp đê cao 1m, ở cao trình 177 sẽ được đào sâu 2m và đắp đê cao
2m.Đáy hố được san bằng và đầm nén chặt tạo độ dốc khoảng 2,5% để bố trí lớp chống thấm
Hố chôn 2: dốc theo hướng đông bắc –tây nam và từ cao trình 183 sẽ được đào sâu đến 5m và đắp đê cao 2m,ở cao trình 177 được đắp đê cao 2m và được đào sâu 2m Tại cao trình 184 sẽ được đào sâu 5m,ở cao trình 178 sẽ được đào sâu 3m và đắp đê 1m.Đáy hố được san bằng và đầm nén chặt và đạt độ dốc 2,5% để bố trí lớp chống thấm Đơn nguyên 2:
Hố chôn 3:dốc theo hướng đông bắc – tây nam và từ cao trình 193 xuống 188.Ở cao trình 193 sẽ được đào sâu đến 6m và đắp đê cao 1m,ở cao trình 188 hố được đào sâu 2m đắp đê cao 2m.Đáy hồ được san bằng và đầm nén chặt để bố trí lớp chống thấm
Hố chôn 4:dốc theo hướng đông bắc – tây nam và từ cao trình 193 xuống 186 và
188 Ở cao trình 193 sẽ được đào sâu đến 6m và đắpđê cao 1m, ở cao trình 188 hố được đào sâu 2m đắp đê cao 2m.Ở cao trình 186 hố được đào sâu 4m đáy hố được san bằng và đầm nén chặt để bố trí lớp chống thấm Đơn nguyên 3:
Hố chôn 5: dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và từ cao trình 186 xuống 181 và 187 xuống 183 Ở cao trình 186 sẽ được đào sâu 5m và đắp đê cao 2m Ở cao trình 181 hố được đào sâu 1m đắp đê cao 3m Ở cao trình 187 sẽ được đào sâu đến 6m và đắp đê cao 1m Ở cao trình 183 hố được đào sâu 3m đắp đê cao 1m Đáy hố được san bằng và đầm nén đạt độ dốc trung bình là khoảng 2%
Hố chôn 6: dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và từ cao trình 187 xuống 183 và 186 xuống 182 Ở cao trình 187 sẽ được đào sâu 6m và đắp đê cao 1m, ở cao trình 183 hố sẽ được đào sâu 3m đắp đê cao 1m Ở cao trình 186 sẽ được đào sâu đến 5m và đắp đê cao 2m, ở cao trình 182 hố được đào sâu 2m đắp đê cao 2m Đáy hố được san bằng và đạt độ dốc trung bình khoảng 2%
Hố chôn chất thải đặt biệt:
Dốc theo hướng Tây sang Đông và từ cao trình 180 xuống 176 Ở cao trình 180 sẽ được đào sâu đến 5m và đắp đê cao 1m, ở cao trình 180 sẽ được đào sâu 5m và đắp đê cao 1m, ở cao trình 176 hố sẽ được đào sâu 2m đắp đê cao 2m Đáy hố được san bằng và đạt độ dốc trung bình khoảng 2%
4.2.2.2 Bố trí các công trình phụ
Các công trình phụ trợ được xây dựng để vận hành bãi chôn lấp rác, các công trình được bố trí phía trong khu đất dự án gồm :
Hệ thống điện được xây dựng để cung cấp điện cho sinh hoạt và vận hành trạm xử lí nước thải, các hạng mục xây dựng chính gồm
Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Hệ thống cấp nước được xây dựng để cấp nước sinh hoạt cho công nhân làm việc tại bãi rác, các hạng mục xây dựng gồm:
Công trình phụ trợ khác:
Nhà bảo vệ, văn phòng : 80m 2
Nhà kĩ thuật, nhà xe, nhà kho : 300m 2
Giếng giám sát nước ngầm : 3 giếng
Vành đai cây xanh có tán rộng 10m
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Ô NHIỄM TẠI BÃI CHÔN LẤP
4.3.1 Xử lý nước thải từ bãi chôn rấp
4.3.1.1 Một số quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác
Chúng ta biết rằng ,tính chất của nước rác thay đổi theo thời gian ,vì thế ,dây chuyền xử lý sẽ cần bổ sung khi bãi rác càng lâu năm Do đó một hệ thống xử lý phải làm sao vừa đáp ứng được tình trạng hiện tại ,vừa có thể điều chỉnh ,bổ xung thêm theo thời gian cho phù hợp với sự thay đổi tính chất của nước rác Người thiết kế phải xem xét nhiều yếu tố tổng thể ,liên quan đến vận hành ,bảo dưỡng ,hiệu suất của hệ thống sử lý khi lưu lượng ,chất nước đầu vào khác nhau; những hạn chế về mặt môi trường v.v…
Bảng 4.4 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn một dây chuyền xử lý nước rác hoàn chỉnh
Quá trình sử lý Diệ n tích đất cần thiế t
Khả năng thích ứng với sự thay đổi lưu lượng
Khả năng sự thích ứng với sự thay đổi tính chất đầu vào
Tính bền của quy trìnhh
Sự thuận tiện trong vận hành và bảo dưỡng sự thuận tiện trong việc nâng cấp Ô nhiễm không khí
Lý học Tuyển nổi nhỏ Kém Kém Khá Kém Khá VOC Váng
Tách khí nhỏ Khá Khá Tốt Khá Kém VOC,NH3 Ammo nia
Lọc nhỏ Kém Khá Tốt Tốt Tốt Nước rửa lọc
Quá trình lọc màng nhỏ kém Tốt Tốt khá Khá Nước mặn
Tốt Tốt Tốt khá Tốt Bùn
Khâ Khâ Khâ Keùm Khẫ Mùi hoâ chất
Trao đổi ion nhỏ Keùm Khá Khá Khá Khá Nước mặn
Haáp phuù than hoạt tính nhỏ Kém Kém Tốt Khá Khá Khí tái sinh Than
Sinh học Tăng trưởng lơ lửng thiếu khí
Tru ng bìn h Tốt Khá Tốt Tốt Tốt VOC Bùn
Màng có định thiếu khí
Lớ n Khá Tốt Tốt Tốt Kém VOC Bùn
Tăng trưởng lơ lửng kỵ khí
Tốt Khá Khá Khá Tốt Bùn
Màng cố định kỵ khí
Khá Tốt Tốt Tốt Kém Bùn
Khá Tốt Khá Kém Kém VOC Bùn
Sau đây là một số quy trình công nghệ tiêu biểu: a Quy trình công nghệ số 1 - hệ thống bể phản ứng tăng trưởng bậc 2 :
Xử lý sinh học tỏ ra khá hiệu quả trong việc khử chất hữu cơ rò rỉ của những bãi rác mới Tuy nhiên quá trình bùn hoạt tính một bậc sẽ khử hết được các chất hữu cơ khó phân huỷ còn lại sau giai đoạn ổn định hoá các chất dễ phan huỷ sinh học Nguyên nhân chính là do các vi sinh vật có thể phân huỷ những thành phần hữu cơ “cứng đầu “ này không được phát triển đầy đủ trong hệ thống bùn hoạt tính một bậc Bậc thứ hai của hệ thống bùn hoạt tính hai bậc duy trì vi sinh vật đã thích nghi với thành phần hữu cơ này
(trong một bể thoáng riêng biệt khác) Các vi sinh vật này sẽ khử những thành phần hữu cơ khó phân huỷ (ảnh hưởng đến COD dòng ra) một cách hiệu quả Sơ đồ hình 4.1a minh hoạ cho quy trình công nghệ này
Quy trình sử dụng một bể phản ứng kỵ khí có tác dụ ng như một bể cân bằng điều hoà Nước rác sau khi xử lí ở quá trình bùn hoạt tính bậc một sẽ được tiếp tục xử lí nâng cao trong quá trình bùn hoạt tính bậc hai Ở bể làm thoáng thứ nhất, một phần lớn BOD được ổn định hoá Các chất hữu cơ khó phân huỷ sẽ được khử trong bể làm thoáng bậc hai.
Nếu cần thiết, có thể thêm bột than hoạt tính vào bể làm thoáng bậc hai để nâng cao hiệu quả khử các chất hữu cơ khó phân huỷ Xem như quá trình nitrat hoá hoàn toàn đã đạt được trong bể làm thoáng bậc hai để khử hàm lượng nitơ.
Khi tuổi bãi rác tăng và đặc trưng hoá học của nước rác thay đổi, bể phản ứng bậc hai sẽ được bổ sung hiệu sửa thành thiết bị xử lí hoá lí, và thêm vào 1 tháp tách ammonia Thiết bị khử nitrat sẽ chuyển thành thiết bị tái cacbonat hoá và điều chỉnh pH của dòng ra khỏi tháp tách ammonia (hình 4.1b) Bùn sinh ra được đưa trở lại vào bãi rác
Quy trình công nghệ này, với sự hiệu chỉnh thích hợp theo thời gian, sẽ cho ta phương thức xử lí hiệu quả các chất hữư cơ dễ hay khó phân huỷ sinh học, kim loại nặng, nitơ và photpho qua suốt thời gian hoạt động của bãi rác Tuy nhiên, quy trình này không khử muối hoà tan. b ể ph ản ứng k ị khí/ đ i ều hòa
Láng trong (II) kh ử nitrat Láng trong nước ra
Bùn tu ần hoàn Bùn tu ần hoàn
Sơ đồ quy trình công nghệ số 1Hình 4.1a (Bãi rác có tuổi thọ trung bình) a Quy trình công nghệ số 2 – SBR (bể phản ứng theo mẻ ), lọc than hoạt tính sinh học (BAC), khử Nitrat
Quy trình công nghệ gồm bể kị khí/điều hòa, keo tụ tạo bông và lắng cho giai đoạn tiền xử lí, SBR, BAC và khử nitrat sẽ cho ta một dây chuyền xử lí nước rác từ các bãi chôn lấp có tuổi trung bình khá hiệu quả
Bể kỵ khí còn có chức năng điều hòa cân bằng dòng vào Thiết bị kẹo tụ bông khử kim loại nặng Hệ thống SBR sẽ cung cấp quần thể vi sinh vật có khả năng trao đổ chất, độ ổn định và đặc trưng lắng như mong muốn có tác dụng ổn định hóa các chất hữu cơ (khó cũng như dễ phân hủy sinh học) Than hoạt tính sinh học (BAC) cung cấp màng sinh học để chuyển hóa các chất hữu cơ khó phân hủy hiện diện ở hàm lượng tương đối thấp, tiến hành nitrat hóa phần ammonia còn lại
Nitơ-Nitrat sẽ bị khử trong thiết bị khử nitrat Quy trình được minh họa trên hình
4.2a b ể ph ản ứng k ị khí/ đ i ều hòa
Láng trong t ải cacbonat hóa
NH 3 n ước ra Láng trong
Sơ đồ quy trình công nghệ số 1Hình 4.1b(bãi rác lâu năm) b ể ph ản ứng k ị khí/ đ i ều hòa
Kh ử nitrat Láng n ước ra
Sơ đồ quy trình bãi rác số 2Hình 4.2a (Bãi rác có tuổi nhỏ và trung bình)
Theo thời gian, bãi rác lớn tuổi dần, tính chất nước rò rỉ cũng thay đổi, hệ thông nước được nâng cấp thêm một cột lọc than hoạt tính (GAC:Granular Activated Carbon) Thiết bị nâng cấp được minh họa trên hình 4.2b b ể k ị khí điều / hòa
Sơ đồ quy trình bãi rác số 2 Hình 4.2b (Bãi rác lâu năm)
Khi bãi rác đã cũ, thiết bị xử lý sinh học sẽ được thay thế bằng thiết bị keo tụ kết tủa sau đó là tái cacbonat hóa, lọc và thẩm thấu ngược Quy trình nâng cấp trên hình
4.3b b Quy trình công nghệ số 4 - vi lọc và thẩm thấu ngược
Một công ty liên hợp về môi trường ở Mỹ -Zenon Environmetal Inc đang nghiên cứu ứng dụng dây chuyền xử lý khá khả quan cho nước rác có lưu lượng từ thấp đến trung bính Hệ thống xử lý được nước rò rỉ cả bãi chôn lấp rác đô thị và công nghiệp nguy hại Ưu điểm nổi bật của công nghệ này là (1) chất lượng nước đầu ra đạt mức độ sạch cao, và (2) quy trình thích ứng khá tốt với thời gian (xử lý được nước rò rỉ từ các bãi chôn mới, trung bình cũ)
Quy trình minh họa trên hình 4.4, gồm 2 giai đoạn chính:
- (1) kết tủa và vi lọc nhằm khử các kim loại độc hại, chất rắn lơ lửng, hơn nữa, nó còn có tác dụng như quá trình tiền xử lý sơ bộ cho giai đoạn thẩm thấu ngược;
- (2) Thẩm thấu ngược khử hàm lượng hữu cơ còn dư lại
Kết tủa hóa học khử kim loại, canxi và mangan Nước ra khỏi màng vi lọc có nồng độ SS nhỏ (dưới 10mg/l) Nước này sẽ được xử lý khá hiệu quả bởi thiết bị thẩm thấu ngược. l ọc h ạt th ẩm th ấu ng ược h ồ bốc hơi tự nhiên n ướ c ra b ể kị khí
Keo t ụ tạo bông láng Khí
Sơ đồ qui trình bãi rác số 3 Hình 4.3b (Bãi rác cũ)