1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CHUNG VẺ HỆ THỐNG CÂN

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ISS đã tìm ra giải pháp làm cho giá đổ có thể di chuyển dễ dàng qua hệ thống mà vẫn cân chính xác bằng cách cho giá đổ đi qua một hệ thống rung và được đổ từ từ vào phễu đến khi đạt tới

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin nói lời cảm ơn của mình gởi đến giáo viên hướng dẫn

thầy HÒANG TRUNG HIẾU , thầy là người đã luôn luôn hứơng dẩn tận tình

, chu đáo và khích lệ em trong suốt quá trình em làm luận văn tốt nghiệp của

mình

Em cũng xin cảm ơn rất nhiều đến các thầy cô và bạn bè trong nhà

trường, đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cũng như giúp đỡ cho em

trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, báo cáo và bảo vệ luận văn

tốt nghiệp của mình sẻ không tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự

chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả những gì mà các thầy cô

đã chỉ bảo và hướng dẩn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

NGUYỄN DUY ĐỨC

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

Từ thực tế trên, việc thiết kế chế tạo thiết bị tự động hóa quá trình định lượng sản phẩm là việc làm vô cùng cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu định lượng sản phẩm với khối lượng lớn hoặc nhỏ với một sai số nhất định cho phép và năng suất cao Đồng thời làm giảm sức lao động của công nhân dẫn đến giảm giá thành sản phẩm, tạo thuận lợi trong việc cạnh tranh trên thị trường, tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu ra nước ngoài

I /TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂN ĐỊNH LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI :

Việc sử dụng thiết bị tự động hoá quá trình định lượng sản phẩm đã không còn mới mẽ đối với các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật, Đức, Mỹ, Sau đây

ta xem xét một hệ thống định lượng tự động của một số hãng sản xuất trên thế giới

Trang 5

1 /HỆ THỐNG CÂN LIÊN TỤC :

Hệ thống cân liên tục của Ronan được trình bày qua các hình từ 1.1 đến 1.4

Hệ thống này bao gồm khung đo (measuring frame) được gắn bộ nguồn phát tia phóng xạ (source holder) ở trên và bộ phát hiện (detector) ở dưới, máy tính kiểm soát quá trình X96N, cáp nối và các linh kiện điện tử

Trang 6

Hình 1.3: Máy tính kiểm soát quá trình X96N

Hình 1.4 (a):

Hình 1.4 (b):

Trang 7

Hình 1.4 (c):

Hình 1.4 (a): Hệ thống cân liên tục trên băng tải

(b): Hệ thống cân liên tục trên vít tải

(c): Điều khiển tỉ lệ hay pha trộn dùng hệ thống cân liên tục

2 /HỆ THỐNG CÂN ĐỊNH LƯỢNG THEO MẺ :

Các hệ thống cân của Weigh Right

(a) (b) (c)

(d) (e)

Trang 8

Hình 1.5: Một số thiết bị cân và đổ bao

a) Sản phẩm đổ tự do, cân từ 30g đến 4,5kg

b) Cân tuyến tính, cân từ 2g đến 7kg

c) Cân với dung tích phễu lớn, cân từ 2kg đến 45kg

d) Cân sản phẩm là trái cây tươi đã được chế biến, cân từ 30g đến 300g e) Cân sản phẩm là rau tươi đã chế biến, cân từ 500g đến 9kg

Hình 1.6 : Hệ thống cân và đổ trực tiếp vào hộp đựng hàng

Hệ thống cân của ISS (International Speciality Supply)

Giá đổ là loại sản phẩm rất khó cân chính xác vì chúng thường kết dính với nhau và khi xuống đến thành nghiêng thì chúng sẽ thoát ra khỏi cân ISS đã tìm ra giải pháp làm cho giá đổ có thể di chuyển dễ dàng qua hệ thống mà vẫn cân chính xác bằng cách cho giá đổ đi qua một hệ thống rung và được đổ từ từ vào phễu đến khi đạt tới khối lượng mong muốn

Các hệ thống này giảm số nhân công vận hành, tránh rủi ro làm bẩn sản phẩm trong quá trình xử lý, giảm hao phí và nâng cao độ chính xác cho quá trình cân

Trang 9

Hình 1.7 : Hệ thống cân của ISS

Hệ thống cân của Auger với mẫu cân Dendy D50AV từng đạt giải thưởng thiết kế của Úc (Australian Design Award)

Hình 1.8: Hệ thống cân Dendy D50AV của Auger

Hệ thống này có thể vận hành bằng tay hay tự động, vật liệu cân như

là vôi, bột mì, vữa lỏng, phân bón, gạo, hạt giống, đường, … với phạm vi cân từ 5 đến 50 kg Đây là hệ thống cân sử dụng đối trọng cơ khí

Hệ thống cân định lượng của hãng TEK PAK, EASIWEIGH, RAK PAK

Trang 10

Những hãng này đã chế tạo các hệ thống định lượng có số đầu cân rất lớn, như các hệ thống 8, 10, 20 đầu cân của RAK PAK được thiết kế và sắp xếp rất gọn Và hầu hết họ đều cung cấp giải pháp đầy đủ từ hệ thống tiếp liệu, hệ thống định lượng và hệ thống vào bao theo từng mô đun riêng biệt

Hình 1.9: Hệ thống định lượng Bulk Weighe

Hình 1.10 : Hệ thống cân CV1000 của hãng RW-01/25 RAK PAK

Trang 11

Hình 1.11.: Hệ thống định lượng RW-01/25 hãng Marel, USA

Hệ thống định lượng tự động được xây dựng theo hệ thống 01/25 của Marel Hệ thống RW-01/25 là hệ thống định lượng cỡ nhỏ, bao gồm hệ thống định lượng có 6 đầu cân nằm ở trên và hệ thống đóng bao nằm phía dưới

RW-Một số loại cân điện tử của hãng Bilance (Ý)

Hình 1.12: Cân điện tử của hãng Bilance

(Ý)

Trang 12

II /TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂN ĐỊNH LƯỢNG Ở VIỆT NAM :

Ở Việt Nam, do nhu cầu sản xuất rất lớn mà công nghệ trong nước chưa đáp ứng được nên các công ty thường nhập các thiết bị cân tự động từ nước ngoài, tuy nhiên, các thiết bị này giá thành rất cao Gần đây có một số đơn

vị trong nước như: Công ty CAC đã sản xuất và thương mại hóa các hệ thống định lượng, Viện máy công cụ IMI, cơ sở VŨ AN, đã nghiên cứu

và chế tạo hệ thống định lượng với độ chính xác có thể đạt được là 0,2% trên 50 kg Đa số các sản phẩm của các công ty này là định lượng một thành phần và khối lượng lớn

Hình 1.13: Hệ thống cân định lượng nhiều thành phần

(Đề tài: KC-02.12 của TS Thái Thị Thu Hà, Khoa Cơ Khí, Đại Học

Bách Khoa TP-HCM)

Hệ thống trên gồm 4 đầu cân riêng lẽ Đối tượng định lượng của hệ thống là đường tinh luyện với trọng lượng cân từ 0,1 đến 5 kg cho mỗi

mẻ, năng suất là 2,2 tấn/ giờ và độ chính xác là 0,5% trên 1 kg

Hệ thống này bao gồm một phễu cân được đặt bên dưới thùng chứa Thùng chứa sẽ cấp liệu cho phễu cân thông qua một van đóng mở Hệ thống hoạt động như sau: Đầu tiên, cửa van ở thùng chứa sẽ được mở,

Trang 13

vật liệu từ thùng chứa sẽ được cấp vào phễu cân Khi đã đạt giá trị khối lượng cần xác định, cửa van ở thùng chứa sẽ đóng lại, ngừng cấp liệu Sau đó, cửa van xả của phễu cân sẽ được mở ra xả vật liệu vào bao hay vào băng tải …, kết thúc quá trình định lượng

Hình 1 14: Sơ đồ mô tả việc định lượng của hệ thống

Ưu điểm :

Phễu cân được tiếp liệu dưới tác dụng của lực trọng trường, đơn giản hóa cơ cấu tiếp liệu và cho dòng vật liệu đồng nhất hơn Chu kỳ định lượng nhanh và vì vậy cho năng suất cao, đạt độ chính xác cao hơn

Khuyết điểm :

+ Hệ thống tương đối cồng kềnh

+ Điều khiển tương đối phức tạp

III / GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG :

1 / ĐỊNH LƯỢNG THEO THỦ CÔNG :

Để cung cấp một khối lượng vật liệu yêu cầu, người công nhân theo kinh nghiệm, để lên bàn cân một khối lượng vật liệu ban đầu mo, sau đó thêm hay bớt đi một lượng m nào đó Quá trình lặp lại vài lần đến khi đạt được khối lượng yêu cầu m thì dừng lại Đây là phương pháp cân thường dùng, tốn thời gian mà chất lượng không đồng đều

Cửa van

Cửa xả

Thùng chứa

Load cell Phễu cân

Trang 14

2 / ĐỊNH LƯỢNG THEO THỂ TÍCH :

Đối với một loại vật liệu xác định, khối lượng riêng D đã biết, ta xác

định một khối lượng m vật liệu qua một thể tích V

Với D =

V

m V=

D m

Kiểu định lượng này, đặc biệt đối với vật liệu rời, thường được áp dụng dưới dạng tính V theo lưu lượng thể tích Q và thời gian vận chuyển t

V = Q.t

Ví dụ: đối với trạm cấp liệu bằng vít tải

Gọi q[m3/vg] là thể tích vật liệu chuyển tải được khi vít tải quay một vòng

n [vg/ph] là vận tốc quay của vít tải

D [tấn/m3] là khối lượng riêng của vật liệu

Khối lượng vận chuyển trong thời gian t[phút] là:

m = q.n.D.t [tấn]

Vậy để cấp một khối lượng m yêu cầu, thời gian cấp liệu là:

.

m t

q n D

Với phương pháp này ta có thể tự động hóa quá trình cấp liệu được, tuy nhiên kém chính xác bởi ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm của môi trường làm việc, độ mòn của vít tải và máng dẫn, … và trọng lượng riêng của vật liệu

Trang 15

IV /GIỚI THIỆU MỘT SỐ CƠ CẤU ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG :

1 /ĐỊNH LƯỢNG BẰNG GẦU CÓ ĐỐI TRỌNG :

1

2

3

4 5

1-Thùng chứa liệu 4- Băng tải

2-Cửa 5- Gối tựa bản lề

Ưu điểm :

+ Sử dụng cho nhiều loại vật liệu có kích thước lớn nhỏ khác nhau

+ Có thể thay đổi và định lượng liệu với trọng lượng lớn bằng cách dịch chuyển đối trọng

Trang 16

+ Năng suất cao, dễ chế tạo

Nhược điểm :

+ Độ chính xác kém

+ Không thể sử dụng khi cần định lượng với trọng lượng nhỏ

2 /ĐỊNH LƯỢNG BẰNG BĂNG TẢI THEO TRỌNG LƯỢNG ĐIỀU CHỈNH BẰNG ĐIỆN :

1-Băng tải 5- Tay đòn

2-Gối tựa 6- Sàng lắc

3-Động cơ điện 7- Đối trọng

4-Đòn trọng lượng 8- Hệ thống công tắc điện

Hình 1.17.: Định lượng bằng băng tải theo trọng lượng điều chỉnh bằng điện

Nguyên lý làm việc :

+ Băng tải (1) lắc trên điểm tựa (2), được dẫn động bằng động cơ điện (3), tiến hành cân bằng nhờ cơ cấu cánh tay đòn trọng lượng (4) với tay đòn (5) và đối trọng (7), vật liệu được đưa vào bằng cơ cấu tiếp liệu dao động (6) nhờ tay đòn (5) thông qua hệ thống công tắc điện (8)

Trang 17

+ Qua một thiết bị đặc biệt làm thay đổi chế độ làm việc của bộ rung ảnh hướng trực tiếp đến việc cung cấp vật liệu sao cho khôi phục sự cân bằng của hệ thống trọng lượng

Ưu điểm :

+ Năng suất cao

+ Sử dụng cho nhiều loại vật liệu khác nhau

Nhược điểm :

+ Giá thành cao

+ Độ chính xác kém

+ Kích thước máy cồng kền

+ Không thể sử dụng được khi cần định lượng với trọng lượng nhỏ

3 /ĐỊNH LƯỢNG BẰNG CÂN ĐIỆN TỬ:

Trang 18

Hình 1.18: Định lượng bằng cân điện tử

Nguyên lý hoạt động :

Khi trọng lượng liệu đạt đến giá trị quy định, bộ phận điều khiển sẽ tác động làm dừng động cơ, đồng thời tác động đến cơ cấu tự động để mở cửa xả liệu, khi lượng liệu trên cân được đổ ra hết bộ phận điều khiển tác động các bộ phận khác làm việc trở lại

Trang 19

PHẦN II:

TÌM HIỂU VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂN ĐỊNH LƯỢNG

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200

I THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH S7-200 :

1 / Cấu hình cứng:

PLC là viết tắc của programmable logic control là thiết bi điều khiển logic lập trình được hay khả trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình

S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình lọai nhỏ của hãng Siemens ( CHLB Đức ) , có cấu trúc theo kiểu modul và có các modul mỡ rộng Các loại modul này được sử dụng cho nhiều những ứng dụng lập trình khác nhau Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi xử lý CPU 212 , CPU 214 hoặc CPU 224 Về hình thức bên ngoài các CPU này nhận biết được nhờ số đầu vào /ra và nguồn cung cấp

1/1.Mô tã các đèn báo trên S7-200 , CPU 224 :

SF ( đèn đỏ) Đèn đỏ báo hiệu hệ thống bị hỏng Đèn sáng lên khi có

hỏng hóc

RUN ( đèn xanh ) Đèn xanh chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực

hiện chương trình đã được nạp vào trong máy

STOP ( đèn vàng ) Đèn vàng chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng Dừng

chương trình đang thực hiện lại

Trang 20

Ix.x ( đèn xanh ) Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trang thái tức thời ở cổng

Ix.x Đèn này áo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

Qx.x ( đèn xanh ) Đèn xanh ở cổng ra chỉ định trang thái tức thời ở cổng

Qx.x Đèn này áo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

1/2.Cổng truyền thông :

S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với trạm PLC khác Tốc độ truyền cho mỗi thiết bị lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độ truyền cung cấp cho PLC theo kiểu tự do

Hình : Sơ đồ chân của cổng truyền thông

Ghép nối S7-200với máy tính PC qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI bằng cáp chuyển đổi RS232/RS485

Trang 21

Hình : Cách ghép nối máy tính PC với PLC S7-200

1/3.Công tắc chọn chế độ làm việc cho PLC:

Công tắc chọn chế độ là việc cho PLC nằm phía trên bên cạnh các cổng ra của S7-200 có ba vị trí cho phép chọn chế độ làm việc khác nhau cho PLC

- RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ PLC S7-200 sẻ rời khỏi chế độ RUN và chuyển sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc chương trình gặp lệnh STOP , thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ RUN Nên quan sát trạng thái thực tai của PLC theo đèn báo

- STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ STOP Ở chế độ STOP PLC cho phép chỉnh sửa lại chương trình hoặc nạp lại một chương trình mới

- TERM cho phèp máy lập trình tự quyết định một trong hai chế độ làm việc cho PLC hoặc ở RUN hoặc ở STOP

1/4.Pin và nguồn nuôi bộ nhớ :

- Nguồn nuôi dùng để ghi chương trình hoặc nạp một chương trình mới

- Nguồn pin có thể được sử dụng để mỡ rộng thời gian lưu giữ cho các dữ liệu

có trong bộ nhớ Nguồn pin được tự động chuyển sang trạng thái tích cực

Trang 22

nếu nhưdung lương tụ nhớ bị cạn kiệt và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu trong bố không bị mất đi

2 / Cấu trúc bộ nhớ :

2.1/ Phân chia bộ nhớ :

Bộ nhớ của S7-200 được chia thành bốn vùng với một tụ có nhiệm vụ duy trì

dữ liệu trong một khoản thời gian nhất định khi mất nguồn Bộ nhớ của S7-200 có tính năng động cao , đọc và ghi được trong toàn vùng, loại trừ phần các bít nhớ đặc biệt được kí hioệu bởi SM ( special memory ) chỉ có thể truy nhập để đọc

Hình : Bộ nhớ trong và ngoài của S7-200

Vùng chương trình : là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ lệnh của chương

trình Vùng này thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

Vùng tham số : là iền lưu giữ tham số như : từ khóa , địa chỉ trạm … Cũng giống

như vùng chương trình , vùng tham số thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được

Vùng dữ liệu : được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm các kết

quả của phép tính , hằng số được định nghĩa trong chương trình , bộ đệm truyền thông

Trang 23

Vùng đối tượng : timer , bộ đếm , bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ ra tương tự

được đặt trong vùng nhớ cuối cùng Vùng này không thuộc kiểu non-volatile nhưng đọc/ghi được

3 / Mỡ rộng cổng vào ra:

Có thể mỡ rộng cổng vào/ ra của PLC bằng cách ghép nối thêm vào nó các modul mỡ rộng về phía bên phải của CPU , làm thành một móc xích Địa chỉ của các vị trí modul được xác định bằng kiểu vào/ra và vị trí cũa modul trong móc xích , bao gồm các modul có cùng kiểu Ví dụ như một modul của cổng ra không thể gán địa chỉ của một modul cổng vào , cũng như một modul tương tự khộng có đia chỉ như một modul số được và ngược lại

Các modul mỡ rộng số hay rời rạt đều chiếm chổ trong bộ đệm , tương ứng với số đầu vào/ ra của modul

Trang 24

4 / Thực hiện chương trình :

PLC thực hiện chương trình theo chu trình vòng lặp MỖi vòng lặp được gọi

là vòng quét (scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng bộ đệm ảo , tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng vòng quét , chương trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc (MEND) Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội và kiễm tra lổi Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo tới các cổng ra

Hình : Vòng quét ( scan) trong S7-200

Như vậy tại thời điễm thực hiện lệnh vào/ ra , thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng vào /ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1

và 4 do CPU quản lý Khi gặp lệnh vào/ra ngay lặp tức thì hệ thống dừng mọi công việc khác , ngay cả chương trình xử lý ngắt , để thực hiện lệnh này một cách trực tiếp với cổng vào/ ra

Nếu sử dụng các chế độ ngắt , chương trình con tương ứng với từng tín hiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình Chương trình xử

lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt à có thể xảy ra ở bất cứ điễm nào trong vòng quét

Trang 25

5 / Cấu trúc chương trình :

Có thể lặp trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm sau đây:

- STEP 7 – Micro / DOS

- STEP 7 – Micro / WIN

Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính ( main program ) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt được hỉ ra sau đây :

- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình ( MEND )

- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính đó là lệnh ( MEND )

- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng chương trình xử lý ngắt phải viết sau lệnh kết thúc chương trình chính ( MEND )

Các chương trình con đươc nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính Sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy , cấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau này Co thể tự do trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính

Trang 26

II MODULE EM235 :

1/Cấu trúc phần cứng :

Trang 27

2/Nguyên lý họat động:

Unipolar Full-Scale

Input

ResolutionSW1 SW2 SW3 SW4 SW5 SW6

ON OFF OFF ON OFF ON 0-50mV 12.5μV

ON OFF OFF OFF ON ON 0-500mV 125μV

Module EM235 dùng để đọc tín hiệu Analog từ đầu cân đưa vào module xử

lý rồi từ module đưa vào module 224 để điều khiển Quá trình này làm đồng bộ giá trị hiển thị trên đầu cân và PLC

Chọn các Switch trên Module EM235 để đọc dòng từ 0-20mA

Trang 28

CHƯƠNG 2 : CÁC THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN SỬ DỤNG

I LOAD CELL:

1/Cảm biến lực :

Khi dây dẫn chịu biến dạng cơ khí thì điện trở nó thay đổi, hiện tượng

đó gọi là hiệu Tenzơ Chuyển đổi điện trở làm việc dựa trên hiệu ứng Tenzơ gọi là chuyển đổi điện trở Tenzơ hay chuyển đổi điện trở lực căng Chuyển đổi điện trở lực căng chia làm ba loại: chuyển đổi điện

: là điện trở suất của dây

Trang 29

l: chiều dài dây dẫn

S: tiết diện dây

: sự biến thiên tương đối của điện trở suất đặc trưng

cho thay đổi tính vật lý của vật liệu chuyển đổi

 : sự biến thiên tương đối theo tiết diện dây dẫn, đặc

trưng cho thay đổi kích thước hình học

Trong cơ học đã biết:

s = -2..l  : là hệ số poisson

Trang 30

2/ Tính chất của chuyển đổi lực căng :

Để các chuyển đổi điện trở lực căng làm việc tốt trong thực tế, yêu cầu vật liệu chế tạo chuyển đổi có độ nhạy lớn để độ nhạy đạt được cao Mặt khác, hệ số l trong giới hạn đàn hồi không lớn hơn 2,5.10-3 Do

đó, R vào khoảng 1,25 …10 tức là sự thay đổi điện trở tương đối không vượt quá 1% khi đối tượng đo chịu ứng suất lớn nhất

Trong khi đó nhiệt độ có thể làm chuyển đổi thay đổi một lượng cũng gần bằng lượng thay đổi điện trở do biến dạng

Vật liệu chế tạo dây điện trở cần có điện trở suất  lớn để kích thước của chuyển đổi nhỏ

Hệ số nhiệt độ  của chuyển đổi, khác với nhiệt độ  của đối tượng đo, khi nhiệt độ thay đổi gây biến dạng phụ thuộc quá trình đo.

R

R

3

3 2

1

R R R R

Ngày đăng: 30/10/2022, 14:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w