Chương VII BÀI TIẾT- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.. Biện pháp bảo vệ hệ b
Trang 1Chương VII BÀI TIẾT
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
- Các vi khuẩn gây bệnh
- Các chất độc trong thực phẩm
- Khẩu phần ăn không hợp lí
Biện pháp bảo vệ hệ bài tiểu nước tiểu
1
Thường xuyên giữ vệ sinh toàn cơ
thể, cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu
Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây
bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn thức ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá
nhiều chất tạo sỏi
- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn
chế khả năng tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu, quá nhiều
chất độc hại - Hạn chế tác hại của các chất độc
- Uống đủ nước - Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục
3 Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay,
không nên nhịn lâu - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
Bộ não
Bộ phận trung ương
Tuỷ sống
Hệ TK
Dây thần kinh
Bộ phận ngoại biên
Hạch thần kinh
Trang 2
2/ Chức năng:
a Hệ TK vận động.
- Điều khiển sự vận động của cơ vân
- Hoạt động có ý thức
b Hệ TK sinh dưỡng.
- Điều hòa các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản
- Hoạt động không có ý thức
- Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ( các cơ quan nội tạng) Đó là những hoạt động không có ý thức
* Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: Do cầu mắt dài
- Do thể thuỷ tinh quá phòng
* Cách khắc phục: Đeo kính mắt lõm.
* Nguyên nhân: Do cầu mắt ngắn hoặc thể thuỷ tinh bị lão hoá (xẹp)
* Cách khắc phục: Đeo kính mắt lồi.
a Nguyên nhân: Do vi rút gây bệnh
b Đường lây nhiểm.
- Dùng chung khăn mặt cùng người bệnh
- Tắm rửa trong ao tù nước động
c Triệu chứng.
- Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm
d Hậu quả.
- Khi hột vở ra làm thành sẹo -> lông mi quặn vào làm đục màng giác gây mù loà
Không được dụi tay bẩn vào mắt, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt theo hướng dẫn của Bác sĩ
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
- PXKĐK là phản xạ bẩm sinh không cần phải học tập ví dụ
PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện ví dụ
Trang 33 So sánh tính chất của PXCDK và PXKDK:
-
III) Hoocmôn:
-Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định
-Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao
-Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
I).Tuyến tụy:
- Tuyến tụy là một tuyến pha: vừa tiết dịch tụy tiêu hóa thức ăn ( ngoại tiết ) vừa tiết hoocmôn ( nội tiết )
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện:
+ TB α : Tiết Glucagôn
+ TB β : Tiết Insulin
Vai trò của hoocmôn tuyến tụy: Insulin và Glucagôn có tác dụng điều hòa lượng đường
trong máu luôn ổn định
+ Glucagôn: Làm tăng đường khi đường huyết giảm.
+ Insulin : Làm giảm đường khi đường huyết tăng.
- Vị trí: Nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng khoảng 20 – 25g
- Hoocmôn là tiroxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa vật chất trong
tế bào
- Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và photpho trong máu
1 Trả lời các kích thích tương
ứng hay kích thích không điều
kiện
1’Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
2 Bẩm sinh 2’Được hình thành trong đời sống
3 Bền vững 3’Dễ mất khi không được củng cố
4 Có thính chất di truyền,
mang tính chất chủng loại 4’Có tính di truyền chất cá thể, không
5 Sô lượng hạn chế 5’Sô lượng không hạn định
6 Cung phản xạ đơn giản 6’Hình thành tạm thời đường liên hệ
7 trung ương nằm ở trụ não,
tủy sống 7’Trung ương thần kình nằm ở vỏ não
Trang 4+ sự điều hòa đường huyết
Khi đường huyết tăng Khi đường huyết giảm
Khi đường huyết tăng tế bào tiết ra izsulin chuyển hóa Glucozơ thành Glicôgen làm cho
đường huyết giảm xuống mức bình thường
Khi đường huyết giảm tế bào tiết ….( tự suy nghỉ)
Giải thích một số bệnh :
- Đường huyết ổn định trong cơ thể là 0,12% khi đường huyết tăng tế bào không tiết ra
được insilin là cho Glucozo không chuyển hóa thành glicogen khi đó sẽ bị bệnh tiểu đường
- Khi đường huyết giảm tế bào không tiết ra được Glucagon khi đó glicogen không
chuyển hóa thành glicogen khi đó ta sẽ bị chứng hạ đường huyết
- Bệnh Bazodo do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hormone làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhannh
- Khi thiếu iôt trong khẩu phần ăn hằng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hormone thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ Trẻ em bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém
Nguyên nhân là do lớp giữa của tuyến trên thận tiết nhiều hoocmon gây rối loạn chuyển hóa gluxit và protein
Hậu quả:đường huyết tăng, huyết áp cao, cơ yếu, phù nề có trường gợp bệnh nhân tích lũy
mỡ ở vao hoặc mặt gây vai u, mặt phì
Đảo tụy
Tế bào Tế bào
Insulin Glucagôn
Đường huyết giảm mức bình thường Đường huyết tăng mức bình thường