MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG VIỆT NAM 3 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển 3 1 2 Hệ thống tổ chức 4 1 3 Cơ chế chính sách 5 1 4 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 6 CHƯƠ[.]
Trang 12.1 Hoạt động đào tạo huấn luyện khuyến nông 7
2.2 Hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông _ 9
2.3 Hoạt động tư vấn khuyến nông 13
2.4 Các dự án khuyến nông 14
II Hạn chế, bất cập
2.5 Tổ chức, lực lượng khuyến nông _ 21
2.6 Cơ chế, chính sách đầu tư khuyến nông _ 22
2.7 Phương thức tổ chức, quản lý khuyến nông 23
2.8 Kiến thức và năng lực thực tế, tính chuyên nghiệp _ 24 2.9 Hoạt động tư vấn dịch vụ _ 24
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG PHỤC VỤ TÁI CƠ CẤU NGÀNH VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 25
3.1 Đổi mới phương pháp tiếp cận khuyến nông 25 3.2 Cải tiến nội dung, phương pháp khuyến nông 25
3.3 Kiện toàn hệ thống tổ chức, nâng cao chất lượng cán bộ khuyến nông _ 26 3.4 Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến nông _ 26 3.5 Mở rộng quan hệ hợp tác trong hoạt động khuyến nông 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 2MỞ ĐẦU
Năm 2016 đánh dấu tròn 30 năm Việt Nam bước vào thời kỳ Đổi mới (1986) Giaiđoạn này đã chứng kiến những thay đổi to lớn của đất nước trên mọi phương diện,mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội; nông nghiệp và nông thôn cũng không nằmngoài xu thế đó Từ một nước thiếu lương thực triền miên phải nhập khẩu với sốlượng hàng triệu tấn mỗi năm, giá trị xuất khẩu nông sản không đáng kể, nông nghiệpViệt Nam đã vươn lên mạnh mẽ, không chỉ đảm bảo vững chắc an ninh lương thựctrong nước mà còn trở thành nước xuất khẩu nông sản có vị thế quan trọng trên thếgiới
Những thành tựu mà ngành nông nghiệp đạt được trong tiến trình Đổi mới vừa qua
có sự đóng góp tích cực và quan trọng của hệ thống khuyến nông Việt Nam, với vaitrò là cầu nối liên kết “4 nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanhnghiệp), là hệ thống tư vấn, phổ biến kiến thức, các chủ trương chính sách của Đảng,Nhà nước, cung cấp thông tin, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, kinhnghiệm sản xuất kinh doanh cho nông dân trong nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa
Với lý do trên, em quyết định dành thời gian thực tập của mình để nghiên cứu cácvấn đề liên quan đến công tác khuyến nông ở Việt Nam Do hạn chế về kiến thức cũngnhư thời gian và nguồn tài liệu sẵn có, nên trong bản Báo cáo thực tập tổng hợp này,
em xin phép được viết về hệ thống khuyến nông Việt Nam nói chung thay vì đi vàophân tích một đơn vị cụ thể trong lĩnh vực khuyến nông Em xin chân thành cảm ơnThầy Nguyễn Hà Hưng là giảng viên trực tiếp hướng dẫn chuyên đề thực tập cho em,cùng với Trung tâm Khuyến nông Hà Nội đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Là một đất nước nông nghiệp với nền văn minh lúa nước, từ xa xưa ông cha ta đã
rất quan tâm khuyến khích phát triển canh nông: vua Hùng dạy dân cấy lúa trồng dâu; lễhội "Tịch điền" có từ thời tiền Lê và được duy trì đến ngày nay; thành lập "Khuyếnnông sứ" thời Trần; vua Quang Trung ban hành "Chiếu khuyến nông"… Sau Cáchmạng Tháng 8/1945 và trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, cùngvới nhiệm vụ đấu tranh giành độc lập, tự do và thống nhất đất nước, Đảng, Chính phủ
và Bác Hồ cũng thường xuyên quan tâm chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách khuyếnnông nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống nông dân.Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (Khóa VI) về đổi mới cơ chế quản lýtrong nông nghiệp, hộ nông dân được giao tư liệu sản xuất và tự chủ sản xuất, cần có cơquan hướng dẫn, tư vấn giúp hộ nông dân nắm vững chủ trương chính sách, hiểu biết vàvận dụng khoa học kỹ thuật để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thực tiễn sản xuất đãđặt ra nhu cầu tất yếu khách quan cho sự ra đời và phát triển của Hệ thống Khuyến nôngViệt Nam, đáp ứng nhu cầu của nông dân, của sản xuất nông nghiệp trong nước và hộinhập với nông nghiệp khu vực và thế giới
Ngày 02/03/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/CP ban hành bản quy định
về công tác khuyến nông, Hệ thống Khuyến nông chuyên trách chính thức ra đời Trảiqua 20 năm hoạt động cùng với tiến trình phát triển của ngành nông nghiệp, tổ chứckhuyến nông không ngừng phát triển, lớn mạnh từ Trung ương đến cơ sở, thườngxuyên gắn bó mật thiết với nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Giai đoạn 1993-2004, Cục Khuyến nông (thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệpthực phẩm) và sau này là Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (thuộc Bộ Nông nghiệp)thực hiện cả hai chức năng quản lý nhà nước về sản xuất nông nghiệp và hoạt động sựnghiệp khuyến nông; Vụ Nghề cá (thuộc Bộ Thủy sản) cũng thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước và công tác khuyến ngư
Ngày 26/04/2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về Khuyếnnông, Khuyến ngư Trung tâm Khuyến nông Quốc gia được thành lập (tách từ CụcKhuyến nông và Khuyến lâm) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia thuộc Bộ Thủy sản Đến năm 2008, khi hợp nhất BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Quốcgia và Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia được hợp nhất thành Trung tâm Khuyến nông
- Khuyến ngư Quốc gia
Ngày 08/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về Khuyến nôngthay Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, cơ quan khuyến nông cấp Trung ương chính thức làTrung tâm Khuyến nông Quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 41.2 Hệ thống tổ chức
1.2.1 Ở Trung ương
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và các văn bản liên quan của Chính phủ, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định quy địnhchức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
Theo Quyết định số 3869/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/09/2014 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc Bộ, là đầu mối hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho hệthống khuyến nông cả nước và là đầu mối triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụkhuyến nông của Bộ Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia gồm Vănphòng Trung tâm, 2 Văn phòng thường trực (tại Tp Hồ Chí Minh và Đắk Lắk) vàTrung tâm tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp vùng Đồng bằng sôngCửu Long (tại Sóc Trăng) Trung tâm có 9 phòng gồm: Tổ chức hành chính, Kế hoạchtài chính, 3 phòng chuyên môn (Khuyến nông Trồng trọt và Lâm nghiệp, Khuyếnnông Chăn nuôi thú y, Khuyến ngư), 2 phòng nghiệp vụ (Thông tin tuyên truyền vàĐào tạo huấn luyện) Trung tâm hiện có 92 cán bộ viên chức trong đó có 60 cán bộhưởng lương trực tiếp từ ngân sách nhà nước
1.2.2 Ở địa phương
Từ khi có Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, tổ chức và lực lượng cán bộ khuyến nôngchuyên trách của các địa phương tiếp tục được củng cố, hoàn thiện và tăng cường về
số lượng, chất lượng, đặc biệt là cấp cơ sở, cụ thể:
- Cấp tỉnh: Hiện tại, tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có Trung
tâm Khuyến nông hoặc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Trung tâm là đầu mốithực hiện nhiệm vụ khuyến nông, khuyến ngư của địa phương Hầu hết Trung tâmkhuyến nông tỉnh thực hiện nhiệm vụ Khuyến nông, có một số tỉnh có thêm nhiệm vụkhảo nghiệm (Thái Bình), dịch vụ (Long An), Trung tâm Khuyến nông có trạm, trạichăn nuôi, vườn ươm, thực hiện nhiệm vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật (Hà Tĩnh,Nghệ An, Bình Phước ) Về cơ cấu tổ chức, các Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnhgồm có Giám đốc, có 2 hoặc 3 Phó giám đốc, thường có 3-4 phòng chức năng Tổng
số cán bộ khuyến nông cấp tỉnh hiện có 2.114 người, tăng 85 người so với trước Nghịđịnh số 02/2010/NĐ-CP, trung bình mỗi Trung tâm cấp tỉnh có 30-32 cán bộ và hầuhết đều có đủ các chuyên ngành, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao
Cấp huyện: Cả nước hiện có 644 Trạm Khuyến nông (hoặc Trạm Khuyến nông
-Khuyến ngư) cấp huyện, trong đó có 49% số Trạm do Trung tâm khuyến nông tỉnhquản lý; 46% trực thuộc UBND huyện và 5% số Trạm trực thuộc Phòng Nông nghiệphuyện Tổng số cán bộ khuyến nông cấp huyện hiện có 4.347 người, tăng 401 cán bộ
so với năm 2010, bình quân mỗi Trạm Khuyến nông có 7 cán bộ
Trang 5- Cấp cơ sở: Theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP, mỗi xã/phường có ít nhất 1 cán bộ
khuyến nông (khuyến nông viên), tuy nhiên đến nay mới có 80% cấp xã có khuyếnnông viên với tổng số 8.780 người và có khoảng 30% số thôn, bản có cộng tác viênkhuyến nông với tổng số 21.476 người Cả nước hiện có gần 3.000 Câu lạc bộ khuyếnnông với gần 90.000 hội viên bình quân mỗi CLB từ 20-50 thành viên, chủ yếu tậptrung tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và Miền núi phíaBắc Câu lạc bộ Khuyến nông đô thị được thành lập năm 2001 với 3 thành phố (HàNội, Tp Hồ Chí Minh và Thừa Thiên - Huế), trong giai đoạn 2011-2015 đã kết nạpthêm 5 thành viên, đến nay sau 15 năm hoạt động CLB đã có 14 thành viên
1.3 Cơ chế chính sách
1.3.1 Ở Trung ương
Sau khi Nghị định số 02/2010/NĐ-CP được ban hành, Liên bộ Tài chính, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhThông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/05/2011 và Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông Hiện nay Bộ đã vàđang trình Chính phủ sửa đổi Nghị định 02/2010/NĐ-CP và ban hành Thông tư mớithay thế Thông tư 15/2013/TT-BNNPTNT Liên bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 14/2015/ TTLT-BNNPTNT-BNV ngày25/03/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.3.2 Ở địa phương
Hầu hết các tỉnh, thành phố đã ban hành chính sách, cơ chế và định mức kinh tế kỹthuật áp dụng đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn Các định mức, chính sáchphù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và theo định mức chung của Ngành, quyđịnh của Nhà nước Tuy nhiên còn một số định mức, mức chi thấp do nguồn ngânsách có hạn, một số chưa được bổ sung, điều chỉnh kịp thời do vậy khi triển khai gặpkhó khăn Chế độ đối với cán bộ khuyến nông các cấp cụ thể là:
- Đối với cán bộ khuyến nông cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo quy định của
Luật Viên chức, cán bộ khuyến nông hiện đang làm việc và được hưởng chế độ theo
mã ngạch viên chức theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Đối với Khuyến nông viên cấp xã: Đến nay mới chỉ có một số tỉnh có chính sách
trả lương cho cán bộ khuyến nông cấp xã theo trình độ đào tạo (Lào Cai, Điện Biên,Bắc Ninh, Lâm Đồng, Tiền Giang, Kiên Giang, An Giang) Đa số các tỉnh, thành phốthực hiện chính sách trả phụ cấp cho cán bộ khuyến nông cấp xã với mức từ 0,3-1,0 hệ
số lương cơ bản, cao nhất là Cà Mau (3,3 triệu đồng/người/tháng); cán bộ khuyến
Trang 6nông chưa được tham gia đầy đủ các chính sách như tăng lương, nâng lương hoặctham gia bảo hiểm xã hội…
- Đối với cộng tác viên khuyến nông: hiện nay mức trả thù lao rất thấp, chỉ từ
100-300 ngàn đồng/người/tháng, ngoài ra không có chế độ gì khác
1.4 Cơ sở vật chất - kỹ thuật
1.4.1 Ở Trung ương
Các cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật của Trung tâm Khuyếnnông Quốc gia và các Viện nghiên cứu, trường đại học tuy chưa thật đầy đủ và hiệnđại nhưng cơ bản đã đáp ứng nhu cầu công tác khuyến nông hiện nay
1.4.2 Ở địa phương
Nhìn chung mức độ đầu tư trang thiết bị, phương tiện hoạt động của hệ thốngkhuyến nông địa phương còn thiếu hoặc trang thiết bị lạc hậu Hiện còn khoảng 30%Trạm Khuyến nông cấp huyện chưa có trụ sở kiên cố; có đến 37% Trung tâm Khuyếnnông cấp tỉnh và 63% số Trạm Khuyến nông huyện thiếu thiết bị văn phòng; trên 50%Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh và trên 80% Trạm Khuyến nông cấp huyện không
có hoặc thiếu thiết bị phục vụ cho tuyên truyền đào tạo, huấn luyện khuyến nông
Trang 7CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY (2011-2015)
I Kết quả nổi bật
2.1 Hoạt động đào tạo huấn luyện khuyến nông
Hoạt động đào tạo huấn luyện trong thời gian qua ngày càng được tăng cường cảchiều rộng và chiều sâu Trong những năm qua hoạt động đào tạo huấn luyện đã đổimới về nội dung, phương thức đào tạo, tập huấn khuyến nông theo hướng gắn với môhình trình diễn khuyến nông, gắn với các mô hình sản xuất hiệu quả, tăng thời lượngthực hành, tham quan thực tế, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo tập huấn khuyến nông
Nội dung đào tạo ngày càng phong phú, phù hợp với định hướng phát triển củangành và thực tiễn sản xuất của địa phương: tập trung cho các vùng sản xuất nôngnghiệp trọng điểm, các cây, con chủ lực, bám sát vào định hướng tái cơ cấu ngànhnông nghiệp để phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với thị trường; tăngcường bồi dưỡng kiến thức kinh tế xã hội kết hợp với bồi dưỡng kiến thức về cácchính sách như: tái cơ cấu ngành, kinh tế hợp tác, xây dựng nông thôn mới… cho cán
bộ khuyến nông; tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ thuật cho các nông dân chủ chốt ởcác vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa trọng điểm phục vụ chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Đối tượng đào tạo cũng được mở rộng: tiếp tục tập trung đào tạo, bồi dưỡng nângcao kiến thức, chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp nông thôn (cán bộkhuyến nông các cấp, ưu tiên trọng tâm cho đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở, các kỹthuật viên ngành nông nghiệp cấp xã (như thuyền trưởng, máy trưởng tàu đánh bắtthủy sản, người làm nghề dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật, cán bộ hợp tác xã ) và đàotạo các nông dân tham gia sản xuất nông sản hàng hóa gắn với quy hoạch nông thônmới nhằm phát huy lợi thế so sánh của địa phương và nâng cao thu nhập cho ngườilao động ở nông thôn, trong đó ưu tiên đào tạo các đối tượng tham gia liên kết “bốnnhà” trong sản xuất nông nghiệp
Hình thức đào tạo, tập huấn khuyến nông cũng không ngừng cải tiến theo hướng
đa dạng, linh hoạt phù hợp với đối tượng, nội dung và điều kiện cụ thể Bên cạnh cáchình thức đào tạo, tập huấn truyền thống như đào tạo tại lớp học và hiện trường, thamquan trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước, các hình thức đào tạo, huấn luyện tiêntiến cũng từng bước được áp dụng có kết quả tốt như đào tạo từ xa thông qua truyềnhình, internet
2.1.1 Ở Trung ương
Trang 8Hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với các cơ quannghiên cứu, đào tạo ở trung ương và hệ thống khuyến nông địa phương đấy mạnh hoạtđộng đào tạo, tập huấn với các hình thức đa dạng, phong phú Hoạt động đào tạo huấnluyện bao gồm các nội dung chính: Tập huấn kỹ thuật theo chuyên ngành, tập huấnnghiệp vụ kỹ năng khuyến nông, xây dựng học liệu, tài liệu trong tập huấn chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật, tổ chức hoạt động tham quan học tập trong và ngoài nước vàkiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo huấn luyện.
Trong 5 năm qua (2011-2015), đã tổ chức được 1.535 lớp tập huấn cho khoảng50.149 cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông tham gia Kinh phí cho hoạtđộng đào tạo TOT, số lớp và số học viên tham gia tăng dần qua các năm Đặc biệtnăm 2014, đã tổ chức 70 lớp tập huấn cho 2.100 nông dân chủ chốt, chủ trang trạitham gia Năm 2015, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã tổ chức 3 lớp tập huấn đàotạo giảng viên cấp quốc gia cho 180 học viên là các cán bộ khuyến nông của 63 tỉnh,thành phố trong cả nước Các học viên này sẽ là giảng viên nguồn để giảng dạy chocán bộ khuyến nông cấp tỉnh/huyện
Điểm nổi bật trong hoạt động đào tạo tập huấn giai đoạn 2011-2015 là biên soạn,xây dựng học liệu (bộ tài liệu bài giảng, bộ tranh công cụ, đĩa hình) phục vụ cho côngtác tập huấn, đào tạo Tổng số 5 năm đã biên soạn được 161 học liệu Nội dung các bộtài liệu có sự điều chỉnh theo hướng tăng các nội dung mang tính thực tiễn, thực hànhhướng dẫn các kỹ thuật cụ thể để dễ học tập, áp dụng vào thực tiễn sản xuất
Đối với hoạt động tham quan học tập: Trong 5 năm qua đã tổ chức 53 đoàn thamquan học tập trong và ngoài nước với số cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyếnnông tham quan là 1.157 người đi khảo sát, học tập kinh nghiệm hoạt động khuyếnnông, các mô hình áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất đạt kết quảcao ở trong và ngoài nước
Thực hiện Chương trình đào tạo nghề, đã tổ chức bồi dưỡng cấp chứng chỉ “Kỹ
năng dạy học” cho trên 5.000 cán bộ khuyến nông để có đủ điều kiện tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn Đồng thời Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã trựctiếp tổ chức hàng trăm lớp đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn vớicác vùng chuyên canh trọng điểm gắn với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sảnphẩm, các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị
Công tác đào tạo tập huấn khuyến nông tập trung vào đào tạo kiến thức kỹ thuậtsản xuất các các cây, con chủ lực phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất tại các vùng sảnxuất hàng hóa trọng điểm gắn với thị trường Bên cạnh đào tạo kiến thức kỹ thuật, đãtăng cường bồi dưỡng kiến thức về: luật pháp, chính sách, quản lý nông trại, về cơgiới hóa và công nghệ sau thu hoạch, sản xuất an toàn, bền vững và thích ứng với biếnđổi khí hậu, kiến thức thị trường và hội nhập quốc tế, liên kết hợp tác và phát triểncộng đồng, kiến thức về xây dựng nông thôn mới
Trang 9Phương thức tập huấn: tăng các nội dung thực hành và tham quan, thảo luận tại môhình thực tiễn, ứng dụng phương tiện hiện đại (máy chiếu, đầu video, internet ) đểcung cấp các thông tin sống động, lôi cuốn người học, nâng cao hiệu quả đào tạo, tậphuấn.
2.1.2 Ở địa phương
Cùng với khuyến nông Trung ương, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh là lực lượngchính trực tiếp tổ chức hàng chục ngàn lớp tập huấn cho hàng triệu lượt nông dân vớicác chuyên đề phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương tổ chức các lớp tậphuấn, dạy nghề cho nông dân gắn với mùa vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương.Theo báo cáo của các tỉnh, bình quân hàng năm, khuyến nông địa phương tổ chứcđược khoảng 31.260 lớp tập huấn cho khoảng 1,3 triệu lượt nông dân Đồng thời, mỗinăm tổ chức được 2.000 cuộc hội nghị, hội thảo đầu bờ, gần 400 đoàn nông dân thamquan trao đổi kinh nghiệm tại các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, sảnxuất hiệu quả, mở rộng ra sản xuất đại trà
Sau 5 năm thực hiện Nghị định 02, công tác đào tạo huấn luyện khuyến nông đãđược tăng cường cả về số lượng và chất lượng để nâng cao năng lực cho cán bộkhuyến nông và kiến thức, tay nghề cho nông dân Kết quả khảo sát cuối năm 2012cho thấy có 86% nông dân tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn khuyến nông
có đánh giá nội dung phù hợp và có hiệu quả, tác dụng tốt đối với sản xuất của bà connông dân và trên 90% nông dân đã áp dụng thành công các kiến thức đã học vào sảnxuất Công tác đào tạo huấn luyện khuyến nông đã đóng góp vai trò chủ lực để nângcao năng lực cho cán bộ khuyến nông các cấp, trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật,kinh nghiệm sản xuất và kỹ năng quản lý nông trại của người nông dân, góp phần thựchiện đề án tái cơ cấu ngành, xây dựng nông thôn mới nhằm đẩy nhanh công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
2.2 Hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông
2.2.1 Ở Trung ương
Thực hiện nội dung thông tin tuyên truyền theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CPngày 08/01/2010 về khuyến nông, hoạt động thông tin tuyên truyền với nhiều đổi mới,nội dung tuyên truyền luôn bám sát các chủ trương của Bộ, Ngành như xây dựng nôngthôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hoạt động thông tin tuyên truyền trong 5năm qua đã hướng theo các chủ đề như: An toàn vệ sinh thực phẩm; Sản xuất theohướng an toàn VietGAP; Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; Xây dựng nôngthôn mới; Sản xuất nông nghiệp bền vững thích ứng và giảm thiểu tác động của biếnđổi khí hậu; Liên kết trong sản xuất theo chuỗi giá trị; Chuyển đổi cơ cấu cây trồngnâng cao giá trị gia tăng công tác thông tin tuyên truyền đã đạt hiệu quả cao và tácđộng sâu rộng đến nông dân sản xuất và cán bộ kỹ thuật ở cơ sở trên toàn quốc, thểhiện qua các lĩnh vực sau:
Trang 102.2.1.1 Thông tin tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng:
- Thực hiện tuyên truyền trực tiếp bằng ngôn ngữ các dân tộc thiểu số vừa nângcao hiệu quả công tác truyền thông vừa góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Trong 5 năm đã tuyên truyền 852 số chuyên mục bằng 12 ngôn ngữ dân tộc thiểu sốcác khu vực Tây Bắc (Thái, Mông, Dao), Tây Nam bộ (Khơme), Miền Trung - TâyNguyên (Cơtu, Êđê, Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng, Kơho, Mơ Nông) trên sóng Đài tiếngnói Việt Nam (VOV1, VOV4, VOV Tây Nguyên, VOV Miền Trung) Với tổng thờilượng hơn 100 giờ phát mới và 300 giờ phát lại đã đưa chủ trương, chính sách, thôngtin khoa học kỹ thuật đến với bà con người dân tộc, góp phần nâng cao nhận thức,thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng caonăng suất, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho người dân tộc vùng sâu,vùng xa
- Một số chương trình mang tính điểm nhấn phục vụ chủ trương lớn của Bộ,Ngành như: Chương trình giao lưu “Ngày mùa” với chủ đề “Mầm xanh trên đá” và
“Hướng ra biển lớn” phát trên sóng Ban khoa giáo (VTV2) phục vụ Festival thủy sảnViệt Nam Với nội dung mang tính thời sự, chương trình đã gây được tiếng vang lớn:Chương trình “Hướng ra biển lớn” với chủ đề ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong khaithác thủy hải sản gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo đã được Lãnh đạo Đài truyềnhình Việt Nam đánh giá cao, đã phát lại 6 lần trên các kênh VTV1, VTV4, VTV ĐàNẵng, phát lại 10 lần trên các đài truyền hình địa phương như Đài phát thanh vàtruyền hình Quảng Ngãi, Đài phát thanh và truyền hình Bình Thuận, Đài phát thành vàtruyền hình Quảng Nam; Chương trình “Mầm xanh trên đá” đề cập đến vai trò của hệthống khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại cơ sở trong việc chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật đến bà con người dân tộc, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo đã đượcchọn làm chương trình điểm để phát sóng trong chương trình Tết Nguyên đán Ất Mùi
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn kỹ thuật của khuyến nông trên các phương tiện thôngtin đại chúng như phát thanh, truyền hình, trang web: Các chuyên gia của Trung tâm
đã tham gia trả lời trên sóng, trả lời qua điện thoại gần 1.000 câu hỏi trực tiếp củangười sản xuất trên các kênh truyền hình VTV2 (Nhịp cầu khuyến nông), VTC16(“Khuyến nông”, “Hỏi để biết”); tham gia 30 tọa đàm trực tuyến trên Đài tiếng nóiViệt Nam
- Nhiều bài báo đã được giới thiệu và lan truyền như Quy trình tiến bộ kỹ thuật,hướng dẫn kỹ thuật canh tác, giới thiệu các mô hình, cách làm hay để người dân họchỏi Theo báo cáo của Ủy ban dân tộc về việc cấp một số báo, tạp chí cho vùng dântộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, Chuyên trang
“Khuyến nông” trên báo Nông nghiệp Việt Nam và Nông thôn ngày nay là nhữngchuyên mục được “ưa thích” (Hội nghị sơ kết 2 năm thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg)
Trang 11- Trang web Khuyến nông Việt Nam đã trở thành địa chỉ tin cậy: không chỉ cácđộc giả, mà cả các cơ quan truyền thông cũng coi trang Khuyến nông Việt Nam là đầumối thông tin nông nghiệp quan trọng phản ánh hoạt động nông nghiệp và khuyếnnông ở mọi miền của Tổ quốc Với Thư viện điện tử với 216 đầu sách, đĩa hình xem
và tải trực tiếp, có những đĩa hình thu hút 1.700 lượt xem, đầu sách 500 lần tải xuống;Theo một khảo sát gần đây cho thấy, 60% người dùng khi tìm kiếm thông tin về nôngnghiệp và khuyến nông tìm đến trang web Khuyến nông Việt Nam, đã có 174 trangweb đặt liên kết đến trang Khuyến nông Việt Nam Việc nâng cấp trang web với giaodiện truy cập trên thiết bị cầm tay, điện thoại di động đã tăng 20% lượng truy cập Vàđây là trang web có số tin bài cập nhật hàng ngày thường xuyên xếp hàng cao nhấttrong các trang web thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các phương tiện thông tin đại chúng góp phần nâng cao hiểu biết và ý thức tuânthủ pháp luật, hiểu và vận dụng đúng các chủ trương, chính sách của Đảng và nhànước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Học tập và làm theo cácgương điển hình, các mô hình tiên tiến, tiến bộ kỹ thuật mới, giống mới được giớithiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phầnxóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế xã hội và chính trị tại địa phương Đồng thời cácphương tiện thông tin đại chúng giúp các cơ quan chức năng như cán bộ nông nghiệp,khuyến nông có thêm thông tin hai chiều, là công cụ hữu ích để phục vụ tốt hơn cho
sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn
2.2.1.2 Xây dựng, in và phát hành ấn phẩm:
- Bản tin Thông tin Khuyến nông Việt Nam với trên 100 số, phát hành 500.000bản tới trên 2.000 địa chỉ trên toàn quốc với nội dung luôn được đổi mới, bám sát cácchủ trương, định hướng lớn của Bộ, ngành đã trở thành cẩm nang của cán bộ khuyếnnông cơ sở nói chung và bà con nông dân nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Tổ chức xuất bản gần 50 đầu ấn phẩm với 50.000 bản phát hành, đa dạng hìnhthức (sách mỏng, tờ gấp, tranh treo tường, sách tra cứu, đĩa hình kỹ thuật…) phongphú nội dung In sao trên 100 đầu đĩa hình kỹ thuật với 25.000 bản cung cấp cho bàcon nông dân và cán bộ kỹ thuật học tập và làm theo các tiến bộ kỹ thuật mới đượckhuyến cáo
- Xây dựng 120 “Tủ sách Khuyến nông” tại các xã nông thôn mới với 20 đầu ấnphẩm và 5 đầu đĩa hình, thông qua đó, bà con và cán bộ khuyến nông cơ sở đã thườngxuyên được tiếp cận thông tin mới, có thể tham khảo và áp dụng vào mô hình sản xuấtgia đình, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập Đồng thời, qua chương trìnhnày đã góp phần nâng cao trình độ dân trí, dần hình thành thói quen đọc sách chongười dân
2.2.1.3 Tổ chức sự kiện khuyến nông:
Trang 12- Công tác tổ chức sự kiện (hội thi, hội chợ, diễn đàn) nhằm tăng cường giao lưuhọc hỏi, liên kết “bốn nhà” và đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền khuyến nông,tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giúp bà con nông dân phát triển sản xuất bềnvững, hiệu quả góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Tổ chức 111 Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp, góp phần giải quyết nhữngvấn đề mang tính thời sự của từng vùng, miền và cả nước trong sản xuất nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới Trong đó 60 Diễn đàn về các chủ đề sản xuất an toàn, 26Diễn đàn về liên kết chuỗi trong sản xuất các cây con chủ lực Đã thu hút trên 30.000lượt người tham ra của 790 lượt tỉnh/thành phố tham dự, đã có 3.500 câu hỏi được đưa
ra thảo luận giữa “Bốn nhà” nhằm đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề vướngmắc trong sản xuất
- Tổ chức 42 Hội chợ Nông nghiệp và Thương mại quy mô vùng với trên 10.000gian hàng trong đó gần 4.000 gian hàng nông nghiệp đã góp phần tăng cường mối liênkết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, thúc đẩy liên kết giữa sản xuất
và tiêu thụ nông sản, góp phần phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ổn định gắnvới thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Tổ chức 22 Hội thi sản phẩm nông nghiệp, nông dân sản xuất giỏi, cán bộkhuyến nông giỏi đã tạo một “sân chơi” để giao lưu, học hỏi, nâng cao kiến thức, kỹnăng về nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ khuyến nông; chuyển tải tiến bộ kỹ thuậttrong sản xuất nông nghiệp đến đông đảo bà con nông dân; kịp thời động viên, tônvinh nông dân điển hình, cán bộ khuyến nông giỏi và những sản phẩm nông nghiệptiêu biểu Những hội thi góp phần tuyền truyền, vận động và nhân rộng các mô hình,các tiến bộ kỹ thuật ra sản xuất như Hội thi Máy gặt đập liên hợp lúa đã góp phần đẩynhanh quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại các vùng lúa trọng điểm
- Theo khảo sát sơ bộ, với 825 nông dân được hỏi cho biết 85% ý kiến cho rằngDiễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp đã giúp họ giải quyết các vướng mắc trongquá trình sản xuất (từ kỹ thuật, chính sách, thị trường, vốn ); 73% ý kiến các hội thi
đã cung cấp những thông tin kỹ thuật, chính sách thông qua các tình huống; 62% ýkiến tiếp nhận được giống mới, tiến bộ kỹ thuật tại các Hội chợ nông nghiệp
Từ năm 2013 đến nay, hoạt động thông tin tuyên truyền đã tập trung vào các nộidung phục vụ tái cơ cấu ngành, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn vàxây dựng Nông thôn mới Về phương thức thực hiện, đã tăng cường sự phối hợp,tham gia của các cơ quan nghiên cứu, đào tạo trong chuyển giao tiến bộ thông qua các
sự kiện khuyến nông, các chuyên mục tư vấn trên truyền thanh, truyền hình, internet,xây dựng các tài liệu, ấn phẩm khuyến nông
2.2.2 Ở địa phương
- Mỗi năm biên soạn, in và phát hành khoảng 1,1 triệu bản tài liệu, ấn phẩm kỹ
Trang 13khoảng gần 200 ngàn bản tin, khuyến nông - khuyến ngư cung cấp cho cán bộ khuyênnông và nông dân.
- Bình quân mỗi năm thực hiện khoảng 120 ngàn tin, bài về khuyến nông và sảnxuất nông nghiệp trên báo, đài trung ương và địa phương
- Thực hiện khoảng 1.400 chuyên mục khuyến nông trên đài truyền hình vàkhoảng trên 1.100 chuyên mục khuyến nông trên đài phát thanh địa phương
- Ngoài những hình thức thông tin tuyên truyền nêu trên, một số địa phương có cáchình thức tuyên truyền khuyến nông rất sáng tạo và hiệu quả như: Câu lạc bộ khuyếnnông, tủ sách khuyến nông, điểm tư vấn, hỏi đáp khuyến nông, quán “cà phê khuyếnnông” ở Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang; “Nhịp cầu khuyến nông” trên truyền hình
ở Long An, Vĩnh Long, Cần Thơ…
Kết quả khảo sát năm 2013 cho thấy có 74% nông dân được hỏi đánh giá các Diễnđàn Khuyến nông có tác dụng tốt đối với sản xuất; 86% nông dân đánh giá các hội thikhuyến nông có tác dụng thiết thực; 80% nông dân đánh giá các hội chợ nông nghiệp
có tác dụng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm; 98% nông dân đánh giá các tài liệu khuyếnnông có nội dung phù hợp và thiết thực đối với sản xuất; khoảng 70% nông dân đượchỏi đánh giá các chuyên mục, chuyên trang, tin bài khuyến nông trên các phương tiệnthông tin đại chúng của Trung ương và địa phương có nội dung thiết thực và tác dụngtốt đối với sản xuất
2.3 Hoạt động tư vấn khuyến nông
2.3.1 Ở Trung ương
Những năm gần đây, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã tổ chức tư vấn khuyếnnông, trao đổi giải đáp cho nông dân với nhiều nội dung đa dạng và thông qua nhiềuhình thức phong phú, theo điều kiện cụ thể của nông dân:
- Tư vấn trên website Khuyến nông Việt Nam: Chuyên mục “Hộp thư khuyến
nông”, các biên tập viên thường xuyên cập nhật và trả lời các câu hỏi của cán bộkhuyến nông và nông dân Theo một khảo sát gần đây cho thấy, 60% người dùng khitìm kiếm thông tin về nông nghiệp và khuyến nông tìm đến trang web Khuyến nông
VN, được đánh giá là trang web có số người truy cập hàng ngày cao nhất trong số cácđơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tư vấn trực tiếp tại các hội nghị, hội thảo, Diễn đàn Khuyến nông @ Nông
nghiệp, các điểm tư vấn tại các Hội chợ Nông nghiệp cấp vùng do Trung tâmKNQG chủ trì đã trực tiếp giải đáp các câu hỏi, thắc mắc và hướng dấn trực tiếp chohàng ngàn lượt nông dân tham dự mỗi năm
- Tư vấn trên truyền hình, phát thanh: