1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ngo thi hiep 071348b

104 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.3 TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 2.1.3.1 Tác động của nước thải đến môi trường Nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu khôn

Trang 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT

Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế , trong đó có ngành chế biến lương thực , thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu Tuy nhiên, ngành này cũng tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng… là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chung của đất nước Cùng với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thì ngành chế biến thuỷ sản cũng trong tình trạng đó Do đặc điểm công nghệ của ngành, ngành chế biến thuỷ sản đã sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình chế biến Vì vậy, ngành đã thải ra một lượng nước khá lớn cùng với các chất thải rắn, khí thải

Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do ngành chế biến thuỷ sản thải trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường, ước tính lượng chất thải của ngành trong hai năm gần đây như sau: bã thải 41520 tấn, nước thải 20 triệu m3 Nước bị nhiễm bẩn có các thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ bao gồm: các hợp chất chứa cacbon, nitơ, photpho…sẽ ảnh hưởng đến con người và sự sống của các loài thuỷ sinh cũng như các loài động thực vật sống gần đó

Và trong những năm gần đây có rất nhiều khiếu kiện và ý kiến phản ứng của nhân dân về ô nhiễm môi trường do ngành chế biến thủy sản gây ra Điều này cho thấy ngành chế biến thủy sản đang đứng trước nguy cơ làm suy thoái môi trường, ảnh hưởng không những đến cuộc sống hiện tại mà cả cho thế hệ tương lai Vì thế, khi nhà máy chế biến XNK thủy sản Cửu Long An Giang, tọa lạc tại khu công nghiệp Mỹ Quí, Thành phố Long Xuyên đi vào hoạt động ngoài những tác động tích cực mà nhà máy mang lại cho xã hội thì cũng sẽ có những tác động tiêu cực đến tài nguyên và sức khỏe con người nếu không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục tác động tiêu cực đó

Vì vậy việc thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về ngành thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT, loại B trước khi xả vào cống thoát nước chung khu công nghiệp Mỹ Quí, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao cuộc sống cho người

dân của khu vực đang là yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách

Trang 2

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu, lựa chọn và thiết kế công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 11:2008/BTNMT, loại B trước khi xả vào cống thoát nước chung khu công nghiệp Mỹ Quí nhằm góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao cuộc sống cho

người dân khu vực tỉnh An Giang

1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Nước thải thủy sản Công ty cổ phần XNK thủy sản Cửu Long An Giang

Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957 – 2008 – Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài

Tham khảo các tài liệu kỹ thuật về xử lý nước thải công nghiệp như:

- Giáo trình xử lý nước thải công nghiệp – T.S Trịnh Xuân Lai - Nguyễn Trọng Dương

- Giáo trình tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – T.S Trịnh Xuân Lai

- Giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải – Th.S Lâm Vĩnh Sơn

- Giáo trình tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp – T.S Lâm Minh Triết

1.6 YÊU CẦU THIẾT KẾ

- Trạm xử lý không tốn nhiều diện tích

- Vận hành quy trình công nghệ đơn giản

- Chi phí vận hành và bảo dưỡng các công trình thấp

- Nước sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 11:2008, loại B trước khi thải vào cống thoát nước thải chung của KCN Mỹ Quí

Trang 3

1.7 NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam, khả năng gây ô nhiễm môi trường và phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến thủy sản

- Thu thập số liệu về nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang

- Phân tích, lựa chọn công nghệ thích hợp với thông số chất lượng nước thải đầu vào để xử lý nước thải theo phương án phù hợp và tối ưu nhất

- Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị

- Mô tả công trình – thiết bị - Khai toán kinh tế cho phương án tối ưu

- Thực hiện các bản vẽ kỹ thuật

- Kết luận - kiến nghị

1.8 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu: Thu thập, tổng hợp và phân

tích các số liệu liên quan đến chất lượng nước thải, nguồn xả thải của nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long An Giang Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành về chất lượng nước thải

Phương pháp so sánh phân tích: Thu nhập những quy định, tiêu chuẩn hiện có

của Nhà nước về chất lượng môi trường nhằm so sánh và phát hiện những vấn đề

không phù hợp Ngoài ra, so sánh ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại

công nghệ để chọn ra dây chuyền công nghệ xử lý tối ưu, cho kết quả tốt nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về kinh tế

Phương pháp kế thừa: Tham khảo tài liệu, số liệu, đề tài nghiên cứu có liên

quan đến đề tài đã thực hiện

Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài, đã tham khảo ý kiến

và nhận được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiên cứu vê lĩnh vực này

Trang 4

1.9 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.9.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC

Kết quả thực hiện của đề tài sẽ là một tài liệu mẫu cho các công ty, xí nghiệp chế biến thủy sản khác trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước tham khảo, có thể nghiên cứu và thiết kế trạm xử lý nước thải cho công ty mình nhằm hạn chế việc xả thải bừa bãi làm ô nhiễm, suy thái tài nguyên nước

1.9.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

- Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế trạm xử lý nước thải thủy sản cho công ty cổ phần XNK thủy sản Cửu Long An Giang

- Góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân ở địa phương

nói riêng và khu vực tỉnh An Giang nói chung

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM VÀ CÔNG TY

CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

2.1.1 TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

Chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp phát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mạng lại, ngành công nghiệp này cũng làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết, trong đó có nguồn nước thải rất ô nhiễm có khả năng làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và đời sống của các loài thủy sinh Do đó, xử lý nước thải của ngành công nghiệp này đang là yêu cầu hết sức cấp thiết

Ở nước ta vai trò quan trọng của ngành công nghiệp CBTS được thể hiện như sau:

2.1.1.1 Chế biến thủy sản đáp ứng nhu cầu nội địa

Những năm trước đây, do phải nhập dây chuyền đồng bộ từ nước ngoài nên chi phí cho hoạt động chế biến nội địa tương đối cao, giá thành sản phẩm không phù hợp với sức mua của người dân trong nước Gần đây ngành thủy sản đã chủ động phát triển công nghiệp cơ điện lạnh cung cấp được thiết bị tốt cho ngành thủy sản nên tình trạng này đã được khắc phục Mặc khác, do mức thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ cả về khối lượng cũng như chất lượng cũng tăng theo, nhiều sản phẩm thủy sản chế biến đã không còn phân biệt ranh giới giữa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

2.1.1.2 Chế biến đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

Xuất khẩu thủy sản tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản vượt 3,06 tỷ USD

Về thị trường xuất khẩu: Năm 2006 khi một số thị trường xuất khẩu thủy sản gặp khó khăn, các doanh nghiệp chế biến thủy sản đã chuyển hướng thị trường, chủ động vượt các rào cản về thuế quan, về kháng sinh, hóa chất nên không những vẫn giữ được các thị trường truyền thống, mà còn thâm nhập mở rộng các thị trường mới Cơ cấu thị trường có sự dịch chuyển theo hướng đồng đều tỷ trọng giữa các thị trường chính như: Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc

Nhu cầu về các sản phẩm thủy sản đang ngày cang tăng mạnh, nhất là ở những thị trường lớn như Mỹ và EU nhưng lại có phần chậm lại ở thị trường Nhật Bản Nhu

Trang 6

trường Mỹ Nhu cầu thủy sản ở EU cũng đang tăng và tiêu thụ theo đầu người của các nước thành viên EU-25 cũng dự kiến tăng 3-16% từ 2009-2010 (FAO) Dựa vào nghiên cứu của FAO, tiêu thụ thủy sản của EU trong tương lai sẽ theo xu hướng khác nhau:

- Tiêu thụ thủy sản chế biến bảo quản và thủy sản ướp lạnh/tươi hầu như là ổn định

- Tiêu thụ giáp xác, nhuyễn thể, philê cá và các sản phẩm đã chế biến sẽ tăng

- Tiêu thụ sản phẩm đông lạnh sẽ giảm Mức tăng tiêu thụ cao nhất đước dự báo cho các loài giáp xác, đặc biệt là tôm và philê cá

2.1.1.3 Giới thiệu một số công nghệ chế biến của ngành chế biến thủy sản

Hải sản được thu mua lựa chọn những loại có đủ tiêu chuẩn chế biến Các cơ sở chế biến khác nhau thường sử dụng công nghệ chế biến khác nhau Cơ sở chế biến ở quy mô tiểu thủ công nghiệp sử dụng công nghệ chế biến đơn giản, công nghệ chế biến khô Các công ty lớn sử dụng công nghệ hiện đại thành phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Tuỳ theo quy mô của các cơ sở sản xuất, tính chất nguyên liệu, tính chất sản phẩm, dây chuyền công nghệ chế biến hải sản ở mỗi cơ sở khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung các công nghệ chế biến ở Việt Nam đều tuân theo quy trình chế biến như sau:

Trang 7

Nước thải

Tôm, cá, nghêu, sò

Tiếp nhận nguyên liệu

Sơ chế: tách đầu tôm, mực,

Trang 8

Trên đây là sơ đồ quy trình công nghệ chung cho tất cả các sản phẩm của ngành chế biến thủy sản Dưới đây xin giới thiệu quy trình chế biến một số loại sản phẩm hải sản phổ biến ở Việt Nam:

Trang 9

Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ chế biến mực

Trang 10

Fillete

Đóng gói

Trang 11

Lượng nước thải từ các công nghệ rất khác nhau, phụ thuộc vào lượng nước cấp, quy trình công nghệ, phương pháp chế biến, tình trạng máy móc Lượng nước thải từ các công ty dao động rất lớn, ở Việt Nam lượng nước thải tính trên 1 tấn sản phẩm dao động từ 30 – 80 m3

Ngành chế biến thủy sản đã sử dụng một số lượng nước rất lớn trong quá trình chế biến đồng thời cũng thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với các chất thải rắn (đầu, dè mực, vây, vỏ tôm,…)

2.1.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

Nguyên liệu của ngành công nghiệp CBTS khá phong phú và đa dạng, từ các loại thủy hải sản tự nhiên cho tới các loài thủy sản nuôi Công nghệ chế biến cũng khá đa dạng tùy theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm (thủy sản tươi sống đông lạnh, thủy sản khô, thủy sản luộc cấp đông…) Do sự đa dạng và phong phú về sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải ngành công nghiệp CBTS cũng hết sức

đa dạng và phức tạp

Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thủy sản, nước thải chủ yếu sinh ra

từ công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu Trong nước thải chứa nhiều vụn thịt, nội tạng, mỡ cá… Các chất này dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thay đổi theo định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở các chu kỳ rửa sau cùng Nước thải CBTS có nồng độ ô nhiễm các chất khá cao, đôi khi trong nước thải còn chứa các thành phần hữu cơ mà khi bị phân hủy chúng sẽ tạo thành các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các axit béo không no, gây mùi hôi thối rất khó chịu và đặc trưng

Nhìn chung nước thải ngành công nghiệp CBTS có các thành phần ô nhiếm vượt tiêu chuẩn xả thải cho phép Trong khi đó lượng nước sử dụng cho một đơn vị sản phẩm khá lớn, ước tính khoảng 30 - 80 m3 nước thải/tấn sản phẩm Đây là ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm cao, cần thiết phải có biện pháp thích hợp kiểm soát, trong

đó xử lý nước thải là một yêu cầu hết sức bức thiết

2.1.2.1 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải thường phát sinh từ các công đoạn: sơ chế nguyên liệu, giết mổ, luộc, tẩm, hấp, vệ sinh dụng cụ, nhà xưởng

 Nước thải từ khâu sơ chế nguyên liệu

Là nước thải từ khâu rã đông (tan đá ướp) Thông thường thủy sản từ nơi nuôi

Trang 12

được vận chuyển đên nhà máy chế biến Vì vậy ở khâu này có một lượng nước thải từ việc tan lớp đá ướp, nước phát sinh từ rửa nguyên liệu, thùng, bao bì đựng nguyên liệu Tùy thuộc vào dạng nguyên liệu (tôm, cá, mực, cua, ngêu, sò…), kích cỡ của nguyên liệu, thời gian bảo quản, mức độ sử dụng nước vệ sinh, nước thải có nồng độ ô nhiễm khác nhau

 Nước thải từ quá trình luộc, hấp, tẩm ướp gia vị

Là quá trình tiếp theo quy trình sơ chế Nước sau luộc chứa protid, chất béo, muối khoáng với hàm lượng cao Nước thải ở khâu này thường được thu hồi để sản xuất bột cá (sấy khô cùng với bột cá)

 Nước thải từ công đoạn giết mổ

Làm vây, tách xương (philê), moi long, rửa có mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào sản phẩm chế biến Nước thải chế biến tôm, mực… có mức độ ô nhiễm cao hơn so với chế biến cá đông lạnh

 Nước thải vệ sinh nhà xưởng

Có mức độ ô nhiễm không cao so với các dòng thải khác nhưng lưu lượng lớn, tập trung vào cuối các ca làm việc

Lưu lượng thải của một cơ sở chế biến thủy sản xấp xỉ 90% lượng nước cấp hằng ngày với điều kiện tách triệt để nguồn nước mưa

Lượng nước thải sản xuất trong CBTS thường dao động mạnh, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc tính nguyên liệu, loại hình, mức độ hiện đại của công nghệ chế biến… Lưu lượng dao động trung bình 30 – 70 m3 nước thải/tấn thành phẩm đối với các mặt hàng tôm và 30 – 50 m3 nước thải/tấn thành phẩm đối với mặt hàng cá và mực Phần lớn các cơ sở CBTS đông lạnh ở Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ với công chế biến thực tế 2 – 5 tấn thành phẩm/ngày với lượng nước thải sản suất trung bình 100 –

400 m3/ngày So sánh với định mức trung bình trong CBTS của Mỹ, Canada, định mức nước sử dụng ở Việt Nam cao hơn trung bình 20 – 30%

2.1.2.2 Chất thải rắn

Chất thải rắn trong CBTS chủ yếu là vây cá, xương cá, vụn thịt, các CTR từ dạ dày, ruột Thành phần chính của các phế thải này là các chất hữu cơ giàu đạm, canxi, phốtpho và khối lượng riêng của chúng cũng rất khác nhau: loại nặng dễ chìm như xương, vẩy, vây, trứng cá…; loại nhẹ khó chìm như: bong bóng, da cá…

Tốc độ lắng của các chất không tan khá nhanh Vì vậy trong các nhà máy CBTS người ta thường tách riêng CTR này ra khỏi dòng thải trước khi dẫn về trạm xử lý nước

Trang 13

thải của nhà máy CTR này được thu hồi để cung cấp nguyên liệu cho những cơ sở chế biến bột cá làm thức ăn gia súc

Ngoài ra còn có một lượng nhỏ rác thải sinh hoạt, các bao bì, dây niềng hư hỏng hoặc đã qua sử dụng với thành phần đặc trưng của rác thải đô thị

2.1.2.3 Khí thải

Khí thải sinh ra trong nhà máy CBTS có thể là:

- Khí thải Chlo sinh ra trong quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng chế biến và khử trùng nguyên liệu, bán thành phẩm

- Mùi tanh từ mực, tôm nguyên liệu, mùi hôi tanh từ nơi chứa phế thải, vỏ sò, cống rãnh

- Bụi sinh ra trong qua trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu

- Hơi tác nhân lạnh có thể bị rò rỉ là NH3

- Hơi xăng dầu từ các bồn chứa nhiên liệu, máy phát điện, nồi hơi

- Tiếng ồn (do hoạt động của các thiết bị lạnh, cháy nổ, phương tiện vận chuyển…), nhiệt độ (trong xưởng chế biến thường thấp và ẩm hơn các khu vực khác)

2.1.3 TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

2.1.3.1 Tác động của nước thải đến môi trường

Nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được

xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thủy sản có thể thấm xuống đất

và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng

và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản

sẽ làm suy thái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau:

Trang 14

nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

Tác động của chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây thiệt hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng long sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…

Tác động của các chất dinh dưỡng (N,P)

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước

Vi sinh vật

Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính

2.1.3.2 Tác động của khí thải đến môi trường

Các khí thải có chứa bụi, các chất khí COx, NOx, SOx… sẽ tác động xấu tới sức khỏe của công nhân lao động trong khu vực, đây là tác nhân gây bệnh đường hô hấp cho con người nếu hít thở không khí ô nhiễm lâu ngày

Khí Clo phát sinh từ khâu vệ sinh khử trùng Nước khử trùng thiết bị, dụng cụ chứa hàm lượng Chlorine 100 – 200 ppm Chlo hoạt động còn lại trong nước thải với hàm lượng cao và nồng độ khí Clo trong không khí đo được tại chỗ thường cao hơn mức quy định từ 5 đến 7 lần

Clo là loại khí độc, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mắt, đường hô hấp khi tiếp xúc ở nồng độ cao có thể gây chết người Ngoài ra, các sản phẩm phụ là các chất hữu cơ dẫn xuất của Clo có độ bền vững và độc tính cao Các chất này đều độc hại và có khả năng tích tụ sinh học

Trang 15

Mùi hôi tanh ở khu vực sản xuất tuy không có độc tính cấp, nhưng trong điều kiện phải tiếp xúc với thời gian dài người lao động sẽ có biểu hiện đặc trưng như buồn nôn, kém ăn, mệt mỏi trong giờ làm việc

2.1.3.3 Tác động do hệ thống lạnh

Các hệ thống lạnh trong CBTS thường xuyên hoạt động, nhiệt độ của các tủ cấp đông hoặc kho lạnh cần duy trì tương ứng -400C và -250C, làm tăng độ ẩm cục bộ lên rất cao Trong điều kiện tiếp xúc với nước lạnh thường xuyên và lâu dài, làm việc ở điều kiện nhiệt độ thay đổi đột ngột, liên tục, người lao động hay mắc các bệnh về đường hô hấp, viêm khớp

2.1.3.4 Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp

Bất cứ ngành công nghiệp nào cũng gặp phải vấn đề liên quan đến vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp tác động xấu đến sức khỏe người lao động nếu không có sự quan tâm giải quyết hợp lý

Điều kiện lao động lạnh ẩm trong công ty CBTS đông lạnh thường gây ra các bệnh cũng hay gặp ở các ngành khác như viêm xoang, họng, viêm kết mạc mắt (trên 60%) và các bệnh phụ khoa (trên 50%)

Các khí CFC (Cloro – Fluor - Cacbon) được dùng trong các thiết bị lạnh, từ lâu

đã được coi là tác nhân gây thủng tầng ôzôn và sẽ bị cấm dùng trong thời gian tới Ngoài ra bản thân CFC là các chất độc, khi hít phải ở nồng độ cao có thể gây ngộ độc cấp tính, thậm chí gây tử vong

Nhận xét chung về nước thải ngành chế biến thủy sản

Nước thải ngành chế biến thủy sản có COD dao động trung bình từ 1000 – 6000 mg/l, hàm lượng BOD dao động trung bình từ 400 – 3800 mg/l, hàm lượng Nitơ cũng rất cao khoảng 120 – 250mg/l So với quy chuẩn QCVN 11:2008 thì nước thải ngành CBTS đã vượt mức cho phép gấp nhiều lần Ngoài ra, nước thải còn chứa các bã rắn như: vây, dè, đầu, ruột… rất dễ lắng Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng và triển khai công nghệ xử lý nước thải ngành CBTS là vấn đề cấp bách mà chúng ta phải thực hiện

2.2 TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG

2.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.2.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu thủy sản Cửu Long An Giang (tên

viết tắt CL-FISH CORD)

Trang 16

Loại hình kinh doanh: Xuất khẩu, Nội địa

Với tổng công suất chế biến đạt trên 12.000 tấn/năm, công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu (HACCP – GMP – SSOP, ISO 9001:2000 BVQI, No.1976898, FDA No.13799569862, HALAL), vì thế công ty không ngại đầu tư cho hệ thống quản

lý chất lượng nhằm tạo ra sản phẩm đông lạnh an toàn và hợp vệ sinh

Bên cạnh việc đầu tư về nhà xưởng và quản lý chất lượng, công ty còn đầu tư phát triển nguồn nhân lực bằng đội ngũ quản lý kinh doanh có nhiều năm kinh nghiệm

và trên 1500 công nhân lành nghề trực tiếp sản xuất đảm bảo cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao nhất

Sản phẩm chính của công ty: Cá basa, cá tra nguyên con, fillet

Thị trường xuất khẩu: Mỹ, EU, Canada, Úc, Hồng Kông, Hàn Quốc…

Vị trí của nhà máy:

Nhà máy chế biến thủy sản XNK Cửu Long An Giang thuộc số 90 đường Hùng Vương, KCN Mỹ Quí, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang Là đất công ty thuê của Ban quản lý KCN với diện tích 12.120 m2

Nhà máy được đặt dọc bờ sông MêKông nên có những điều kiện thuận lợi về việc vận chuyển cá nguyên liệu từ nhiều nông trại lân cận bằng ghe đục Điều này giúp cho cá được vận chuyển vẫn còn tươi sống khi đến nhà máy

2.2.1.2 Vị trí địa lý và các yếu tố khí tượng của khu vực thiết kế

Vị trí địa lý

- Thành phố Long Xuyên là một thành phố thuộc tỉnh An Giang, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế chính trị, kinh tế văn hóa và khoa học kỹ thuật của đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam

- Thành phố Long Xuyên là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh, nằm bên hữu ngạn sông Hậu

- Long Xuyên cách Thủ đô Hà Nội 1950 km về phía Nam, cách TP.Hồ Chí Minh

189 km về phía Tây Nam, cách biên giới Campuchia 45 km đường chim bay

- Các hướng tiếp giáp:

Phía Tây Bắc giáp huyện Châu Thành

Phía Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới

Phía Nam giáp quận Thốt Nốt (Thành phố Cần Thơ)

Phía Tây giáp huyện Thoại Sơn

- Long Xuyên có diện tích tự nhiên là 106,87 km2, dân số khoảng 245.149 người (2009) với 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 11 phường và 2 xã

Trang 17

Các yếu tố khí tƣợng

Mây: Lượng mây ở An Giang tương đối ít Trong mùa khô, có khi trời có mây

nhưng vẫn nắng Trong mùa mưa, lượng mây thường nhiều hơn Lượng mây trung bình

tháng của các tháng mùa khô là 3,1/10 và của các tháng mùa mưa là 6,9/10

Nắng: An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắng

trong năm lớn kỷ lục của cả nước Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày; mùa mưa tuy ít hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày Tổng tích ôn cả năm lên trên 2.400 giờ

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình ở An Giang không những cao mà còn rất ổn định

Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,50 đến

30; còn trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 10 Nhiệt độ cao nhất trong năm thường xuất hiện vào tháng 4, dao động trong khoảng 360 – 380; nhiệt độ thấp nhất năm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 180 (năm 1976 và năm 1998)

Gió: An Giang, mùa khô gió thịnh hành là Đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây

Nam – gió Tây Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất Tốc độ gió ở đây tương đối mạnh, trung bình đạt tới trên 3m/s Trong năm, tốc độ gió mùa hè lớn hơn mùa đông

An Giang là tỉnh nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng gió bão

Mƣa: Ở An Giang, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng

11 Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa mùa mưa lớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên đã gây ra tình trạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống

Bốc hơi: Trong mùa khô do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc

hơi lớn, bình quân 110 mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160mm) Trong mùa mưa, lượng bốc hơi thấp hơn, bình quân 85mm/tháng, nhỏ nhất khoảng 52mm/tháng xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, độ ẩm cao

Độ ẩm: Ở An Giang, mùa có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ

tháng 12 và kéo dài đến tháng 4 năm sau Nghĩa là mùa có độ ẩm thấp trùng với mùa khô Mùa khô độ ẩm ở thời kỳ đầu là 82%, giữa 78% và cuối còn 72% Mùa mưa ở đây thật sự là một mùa ẩm ướt Độ ẩm trung bình trong những tháng mùa mưa đều 84%, cá biệt có tháng đạt xấp xỉ 90%

Trang 18

2.2.2 QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY

2.2.2.1 Nhu cầu về nguồn nguyên liệu

Công suất hoạt động của nhà máy trên 12.000 tấn thành phẩm/năm Ước tính 40 tấn thành phẩm/ngày, định mức nguyên liệu khoảng 3kg cá nguyên liệu cho 1kg thành phẩm nên nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy vào khoảng 120 tấn nguyên liệu/ngày Trong đó từng loại như sau:

- Cá tra: 70%

- Cá basa: 25%

- Các loại cá khác: 5%

2.2.2.2 Nhu cầu cung cấp nước sạch

Nước trong quá trình sản xuất: ước tính tiêu hao khoảng 5 - 7 m3 nước cho 1 tấn nguyên liệu Vì vậy, khi nhà máy hoạt động với công suất cao nhất thì lượng nước cần cho quá trình sản xuất khoảng 840 m3

/ngày

Nước phục vụ cho sinh hoạt: nhà máy có khoảng 1500 công nhân viên nên

lượng nước sinh hoạt khoảng 25m3/ngày (do nhu cầu sử dụng định mức nước sinh hoạt cho 1 người trong phân xưởng lạnh khoảng 25 lít/người.ngày.đêm : 1500 người * 25 lít

= 37,5 m3/ngày.đêm)

Nước dùng cho vệ sinh phân xưởng, nước vệ sinh các phương tiện vận chuyển,

nước tưới cây cảnh, nước phục vụ cho các mục đích khác khoảng 25 m3/ngày

Vậy tổng lượng nước cần cung cấp cho nhà máy trung bình một ngày khoảng

903 m3/ngày.đêm

2.2.2.3 Nhu cầu cung cấp điện

Lấy từ mạng lưới điện Khu công nghiệp được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia 22kV/380V với công suất trạm biến áp 2.000 kVA Nhà máy còn trang bị thêm máy phát điện dự phòng với công suất hoạt động 1.200kVA

2.4.3 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

Mô tả quy trình sản xuất của nhà máy

Cá basa, cá tra được nuôi tại các trang trại đặt trên sông MêKông được công ty theo dõi và kiểm soát tốc độ phát triển Cá sống được vận chuyển từ khu vực khai thác đến công ty bằng ghe đục để cho cá còn sống Từ bến cá được cho vào thùng nhựa chuyên dùng rồi chuyển đến khu tiếp nhận bằng xe tải nhỏ Tại khu tiếp nhận nhận QC

Trang 19

kiểm tra chất lượng cảm quan (cá còn sống, cá phải có trọng lượng 500 gr/con, không bệnh, không bị dị tật )

Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty

Trang 20

Lạng da

Chỉnh hình

Cân Tách khuôn

Cấp đông Chờ đông

BLOCK

Rửa 2

Soi kính vi trùng Rửa 3 Quay thuốc Phân loại, cỡ Cân 1

Nước thải

Trang 21

2.2.4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

Công ty chế biến thủy sản Cửu Long An Giang đi vào hoạt động ngoài những vấn đề tích cực mà công ty đem lại cho xã hội thì trong quá trình sản xuất nhà máy

đã thải ra môi trường không ít chất thải như chất thải rắn, khí thải và đặc biệt là nước thải của nhà máy có hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và dầu mỡ rất cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân khu vực cũng như sự sống của các loài thủy sinh nơi đây

ty hợp đồng vận chuyển ra bãi đổ

2.2.4.2 Nước thải

Trong quá trình hoạt động nhà máy sẽ phát sinh nhiều nguồn nước thải như: nước thải từ hoạt động sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh công nghiệp và nước mưa chảy tràn Tuy nhiên, hiện nay nước thải vào trạm xử lí của nhà máy chỉ có 2 loại nước thải chính là nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

Nước thải từ hoạt động sản xuất

Do đặc tính của nhà máy chế biến thủy sản là nhu cầu sử dụng nước cũng như lượng nước thải sinh ra rất là nhiều Lượng nước thải sinh ra tập trung chủ yếu vào quá trình rửa và xử lý nguyên liệu đầu vào Lượng nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất của nhà máy hiện nay ước tính là 756 m3/ngày

Tuy nhiên nước thải không chỉ bao gồm nước mà còn có các chất bẩn, các chất bẩn này có nguồn gốc từ nguyên liệu thuỷ sản như máu, mỡ, nội tạng, thịt vụn…Các chất bẩn này tồn tại dưới dạng cặn lắng, rắn lơ lửng và hoà tan với

Trang 22

thành phần hữu cơ chủ yếu là Cacbonhydrat, các protêin như axit amin, amoni ure

và các axit béo…

Bảng 2.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải chưa qua xử lý của nhà máy

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

phân tích

QCVN 11:2008, Loại B

Đánh giá

(Nguồn: Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu Long An Giang)

Theo kết quả phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của nhà máy vượt chỉ tiêu cho phép nhiều lần so với quy chuẩn QCVN 11:2008, loại B nên cần phải xử lý đạt yêu cầu trước khi dẫn về khu xử lý tập trung của khu công nghiệp

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt sinh ra do hoạt động của các cán bộ công nhân viên trong nhà máy như: vệ sinh cá nhân, tắm, giặt, từ nhà ăn… Theo tính toán ước tính lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 34 m3/ngày.đêm

Bảng 2.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của nhà máy

Trang 23

N – NH4 mg/l 12 - 50 10 XL Tổng Coliform MPN/100ml 105 – 108 5000 XL

(Nguồn Trần Đức Hạ - Xử lý nước thải đô thị)

Lượng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần so với quy chuẩn QCVN 14:2008, Loại B nên ta cho dòng thải này trộn chung với nước thải sản xuất của nhà máy xử lý đạt yêu cầu trước khi xả thải

Nước thải vệ sinh công nghiệp

Đây là lượng nước cần dùng cho việc rửa sàn nhà mỗi ngày, ngoài ra còn dùng cho việc rửa máy móc, thiết bị, rửa xe… Theo tính toán ước lượng lượng nước thải này sinh ra khoảng 22,5 m3/ngày.đêm Tuy nhiên lượng nước này được quy ước là nước sạch nên ta sẽ cho thoát chung với nước mưa chảy tràn ra nguồn tiếp nhận (sông Hậu)

Nước mưa chảy tràn

Do khu vực sản xuất kín nên khi nước mưa chảy tràn trong khu vực nhà máy có thể kéo theo một số chất bẩn, bụi,… trên các mái nhà, phân xưởng, các công trình khác, các rác thải trên sân bãi,… trong khuôn viên nhà máy Đặc thù của nước mưa chảy tràn chứa nhiều cặn lắng và chất lơ lửng Tuy nhiên, nó không chứa nhiều hàm lượng chất ô nhiễm nên nhà máy không xử lý mà cho chảy vào hệ thống cống, rãnh và được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận (sông Hậu)

Tổng lượng nước thải phát sinh từ nhà máy

Bảng 2.3: Thống kê lưu lượng nước thải sinh ra từ nhà máy

STT Loại nước thải Đơn vị Lưu lượng

nước cấp

Lưu lượng nước

thải

1 Nước thải từ hoạt động sản xuất m3/ngđ 840 (90%.840) = 756

2 Nước thải sinh hoạt m3/ngđ 37,5 (90%.37,5) = 34

2.2.4.3 Khí thải, bụi, mùi

Ô nhiễm mùi phát sinh từ chất thải rắn, các chất này là phế liệu bỏ ra từ nguyên liệu chính (nội tạng cá, vây ca, xương cá…) Nếu để lâu ngày sẽ diễn ra quá trình phân hủy làm phát sinh mùi hôi, ảnh hưởng đến môi trường bên trong và ngoài nhà máy Vì

Trang 24

thế nhà máy đã có một đội ngũ chuyên trách thu gom các loại chất thải rắn này vào cuối ngày sản xuất

Khí thải phát sinh từ nhà máy chủ yếu từ các lò hơi sử dụng dầu DO, máy phát điện, các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh với các loại khí như: NH3, NO2, SO2, bụi, H2S Tuy mức độ ô nhiễm không lớn và có thể khống chế được vì công ty thường xuyên quan tâm đến việc bảo quản và sửa chữa trang thiết bị, ngoài ra bên trong các các xưởng sản xuất được thiết kế thông thoáng, hệ thống thông gió hoạt động tốt nên nhiệt lượng toả ra không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và làm việc của cán

bộ, nhân viên, công nhân trong nhà máy

Vấn đề an toàn lao động của công ty

Trong những năm qua cùng với sự đầu tư cho việc mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ sản xuất, nhà máy cũng đã có nhiều hoạt động thiết thực quan tâm đến

an toàn lao động

Nhà máy đã bố trí nhà xưởng cách li với văn phòng và các công trình khác trong khuôn viên nhà máy

Công nhân, nhân viên làm việc trong các bộ phận đều được trang bị các dụng

cụ và trang phục bảo hộ lao động theo quy định

Bố trí nhà xưởng thông thoáng có những khoảng trống cần thiết đối với từng thiết bị và ở vị trí cao ráo

Đã bố trí và duy trì tốt hệ thống chiếu sáng trong xưởng sản xuất Lắp đặt và duy trì hoạt động hệ thống thông gió giải nhiệt các phân xưởng

Từng phân xưởng của nhà máy đều có bảng tin theo dõi tình hình an toàn sản xuất và chỉ tiêu, phương pháp phấn đấu duy trì an toàn lao động

Đã thực hiện tốt việc khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo chế độ hằng năm

Đã và đang tiến hành đo đạc, giám sát chất lượng môi trường của nhà máy theo định kỳ

Công tác phòng cháy chữa cháy trong nhà máy

Nhà máy có một hồ chứa nước 37m3 dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy và được bố trí 4 điểm chữa cháy khắp toàn nhà máy

Đội phòng cháy chữa cháy cơ động của nhà máy được duy trì với 6 bình chữa cháy dạng bột và 6 bình dạng hơi

Đường xung quanh bên ngoài phòng chế biến được tráng nhựa để xe cứu hoả

có thể ra vào dễ dàng

Trang 25

Trong khu chế biến cũng đã thực hiện đầy đủ các biện pháp chống sự cố môi trường như phòng chống cháy nổ,phòng chống sét …

Trang 26

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN - ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN XUẤT

NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG 3.1 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

 Do nước thải chế biến thủy sản chứa lượng cặn (kích thước lớn, cặn lơ lửng, dầu mỡ) khá lớn, các mảnh vụn nguyên liệu có đặc tính cơ học tương đối bền vì thế trước khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học, nước thải cần được xử lý bằng các công trình xử lý cơ học, hóa lý để loại bỏ các loại cặn này

 Do lưu lượng và chất lượng nước thải chế biến thủy sản thay đổi rất lớn theo thời gian, do đó trong công nghệ thường phải sử dụng bể điều hòa có dung tích đủ lớn

để ổn định dòng nước thải vào công trình xử lý tiếp theo

 Đặc biệt, do đặc tính nước thải ngành chế biến thủy sản chứa lượng chất hữu cơ lớn, tỉ số BOD/COD dao động khoảng từ 0,5 đến 0,7 nên biện pháp xử lý thường được áp dụng là sử dụng các công trình xử lý sinh học

 Nước thải sau khi xử lý sinh học vẫn còn một số vi sinh vật gây bệnh, do đó phải qua giai đoạn khử trùng trước khi xả ra ngoài môi trường

Qua quá trình tham khảo các quy trình công nghệ đã được thực hiện cho các nhà máy chế biến thủy sản và các xí nghiệp phát sinh nước thải có tính chất tương tự với nước thải nhà máy CBTS Cửu Long An Giang ngoài thực tế cùng các tài liệu kỹ thuật về xử

lý nước thải công nghiệp nên ta lựa chọn các phương pháp xử lý nước thải thủy sản phù hợp nhất như sau:

3.1.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất không tan (rác, cát, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải, điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

Các công trình xử lý cơ học nước thải thủy sản thông dụng:

Song chắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác

Trang 27

Lưới lọc

Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thước mắt lưới từ 0,5÷1,0mm

Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (hay còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa

Bể điều hòa

Do đặc điểm công nghệ sản xuất của một số ngành công nghiệp, lưu lượng và nồng độ nước thải thường không đều theo các giờ trong ngày, đêm Sự dao động lớn về lưu lượng và nồng độ dẫn đến những hậu quả xấu về chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý Do đó bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổ định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học

Bể lắng cát

Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể lắng đợt I Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, mảnh kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo

Bể lắng

Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng các hạt cặn có trong nước thải Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải Vì vậy đây là quá trình quan trọng trong xử lý nước thải, thường bố trí

xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học

Bể vớt dầu mỡ

Các loại công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, chúng gây ảnh hưởng xấu tới các công trình thoát nước (mạng lưới và các công trình xử lý) Vì vậy ta phải thu hồi các chất này trước khi đi vào các công trình phía sau Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn

Trang 28

Bể tuyển nổi

Tuyển nổi được ứng dụng để xử lý các chất lơ lửng trong nước (bùn hoạt tính, màng vi sinh vật, nhũ tương) Nước thải được nén đến áp suất 40-60psi với khối lượng không khí bão hòa Khi áp suất của hỗn hợp khí-nước này được giảm đến áp suất khí quyển trong bể tuyển nổi thì những bọt khí nhỏ bé được giải phóng Bọt khí có khả năng hấp phụ các bông bùn và các chất lơ lửng hoặc nhũ tương (dầu, sợi …) làm chúng kết dính lại với nhau và nổi lên trên bề mặt bể Hỗn hợp khí - chất rắn nổi lên tạo thành váng trên bề mặt Nước đã được loại bỏ các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ được xả ra từ đáy của bể tuyển nổi

Tuyển nổi với việc tách các bọt khí ra khỏi dung dịch

Biện pháp này được sử dụng rộng rãi với nước thải chứa các chất bẩn nhỏ vì nó cho phép tạo bọt khí rất nhỏ Thực chất của biện pháp này là tạo ra một dung dịch quá bão hòa không khí Sau đó không khí được tách ra khỏi dung dịch ở dạng các bọt cực nhỏ và lôi kéo các chất bẩn nổi lên trên mặt nước

Tuyển nổi chân không

Tuyển nổi không áp lực

Tuyển nổi áp lực

Tuyển nổi với việc cung cấp không khí nén qua tấm xốp, ống châm lỗ

Tuyển nổi với thổi không khí nén qua các vòi

Tuyển nổi với phân tán không khí qua tấm xốp

3.1.2 PHƯƠNG PHÁP HÓA - LÝ

Cơ sở của phương pháp hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó, chất này phản ứng với các tạp chất bẩn trong nước thải và có khả năng loại chúng ra khỏi nước thải dưới dạng cặn lắng hoặc dưới dạng hòa tan không độc hại

tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ thích hợp như: phèn nhôm Al2(SO4)3,phèn sắt loại FeSO4, Fe2(SO4)3, hoặc loại FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan

Trang 29

3.1.3 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

 Phương pháp xử lý sinh học là phương pháp sử dụng khả năng sống, hoạt động của

vi sinh vật để phân hủy những chất bẩn hữu cơ trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất khoáng và hữu cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình phát triển, chúng nhận được các chất dinh dưỡng làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối của chúng tăng lên

 Phương pháp này được sử dụng để xử lý hoàn toàn các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong nước thải Công trình xử lý sinh học thường đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

 Các phương pháp sinh học có thể được phân chia dựa trên các cơ sở khác nhau, song nhìn chung có thể chia thành hai loại chính như sau:

- Nguyên lý sinh học hiếu khí: là biện pháp xử lý sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí Đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng từ 20 – 400

C

- Xử lý sinh học yếm khí: là biện pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí để loại

bỏ các chất hữu cơ có trong nước thải

3.1.3.1 Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nguồn nước Khi lọc nước thải qua đất các chất rắn lơ lửng và keo sẽ bị giữ lại ở lớp trên cùng Những chất này tạo ra một màng gồm rất nhiều vi sinh vật bao bọc trên bề mặt các hạt đất, màng này sẽ hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải Những vi sinh vật sẽ xử dụng ôxy của không khí qua các khe đất và chuyển hóa các chất hữu cơ thành các hợp chất khoáng Việc xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình:

Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc

Dẫn nước thải theo hệ thống mương đất trên cánh đồng tưới, dùng bơm và ống phân phối phun nước thải lên mặt đất Một phần nước bốc hơi, phần còn lại thấm vào đất để tạo độ ẩm và cung cấp một phần dinh dưỡng cho cây coe sinh trưởng Phương pháp này chỉ được dùng hạn chế ở những nơi có khối lượng nước thải nhỏ, vùng đất khô cằn, xa khu dân cư, độ bốc hơi cao và đất luôn thiếu độ ẩm

Trang 30

Hồ tùy tiện

Trong hồ tùy tiện tồn tại 3 khu vực: (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vi khuẩn

và tảo sống cộng sinh; (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của

vi khuẩn tùy tiện Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 – 140 kg BOD5/ha ngày

Hồ kỵ khí

Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng Hồ này có chiều sâu lớn, có thể sâu đến 9 m Tải trọng thiết kế khoảng 220 – 560 kg BOD5/ha ngày

Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (aeroten, bể lọc sinh học hoặc sau hồ sinh học hiếu khí, tùy tiện…) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thời thực hiện quá trình nitrat hó Do thiếu chất dinh dưỡng, vi sinh còn lại trong hồ nàu ở giai đoạn hô hấp nội bào và ammonia chuyển hóa sinh học thành nitrate Thời gian lưu nước trong

hồ nàu khoảng 18 – 20 ngày Tải trong thích hợp 67 – 200 kg BOD5/ha ngày

Trang 31

3.1.3.2 Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

a) Quá trình hiếu khí

Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng

Trong quá trình bùn hoạt tính, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học – quần thể vi sinh vật hiếu khí – có khả năng lắng dưới tác dụng của trọng lực Nước chảy liên tục vào bể Aeroten, trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính cung cấp oxy cho vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ Dưới điều kiện như thế, vi sinh vật sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn Hỗn hợp bùn và nước thải chảy đến bể lắng đợt 2 và tại đây bùn hoạt tính lắng xuông đáy Một lượng lớn bùn hoạt tính (25 – 75% lưu lượng) tuần hoàn về bể Aeroten để giữ

ổn định mật độ vi khuẩn, tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ Lượng sinh khối

dư mỗi ngày được dẫn đến công trình xử lý bùn

Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42- Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm: Pseudomonas, Zoogloea, Flacobacterium, Nocardia, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn nitrate hóa Nitrosomonas, nitrobacter Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải đưa vào hệ thống cần có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỡ không quá 25 mg/l, pH từ 6,5 – 8,5 và nhiệt độ từ 6 –

370C

Một số dạng bể ứng dụng quá trình bùn hoạt tính lơ lửng như:

- Bể Aeroten truyền thống

- Bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh

- Mương oxy hóa

- Bể sinh học theo mẻ (SBR)

Bể Aerotank truyền thống

Sơ đồ vận hành của bể Aerotank truyền thống như sau:

Trang 32

Xả bùn tươi

Nước thải

Tuần hoàn bùn hoạt tính

Bể lắng đợt 2

Hình 3.1: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank truyền thống

Bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh

Xả bùn tươi

Bể lắng đợt 1 Nước thải

Xả bùn hoạt tính thừa Tuần hoàn bùn

Bể lắng đợt 2 nguồn tiếp nhận

Xả ra Máy khuấy bề mặt

Hình 3.2: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh

Ưu điểm chính của sơ đồ làm việc theo nguyên tắc khuấy trộn hồn chỉnh là: pha lỗng ngay tức khắc nồng độ của các chất ơ nhiễm trong tồn thể tích bể, khơng xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ ở bất cứ phần nào của bể, áp dụng thích hợp cho loại nước thải cĩ chỉ số thể tích bùn cao, cặn khĩ lắng

Mương oxy hĩa

Mương oxy hĩa là dạng cải tiến của bể Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh cĩ dạng vịng hình chữ O làm việc trong chế độ làm thống kéo dài với dung dịch bùn hoạt tính

lơ lửng trong nước thải chuyển động tuần hồn liên tục trong mương

Bể sinh học theo mẻ SBR

Thực chất của bể sinh học hoạt động theo mẻ (SBR – Sequence Batch Reactor) là một dạng của bể Aerotank Khi xây dựng bể SBR nước thải chỉ cần đi qua song chắn,

bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần rồi nạp thẳng vào bể Bể Aerotank làm việc theo

mẻ liên tục cĩ ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí

Trang 33

Bể sinh học làm việc theo từng mẻ kế tiếp được thực hiện theo 5 giai đoạn: đưa nước thải vào bể; tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí; lắng trong nước; tháo nước đã được lắng trong và chờ đợi để nạp mẻ mới

Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

Phần lớn vi khuẩn có khả năng sinh sống và phát triển trên bề mặt vật rắn, khi có

đủ độ ẩm và thức ăn là các hợp chất hữu cơ, muối khoáng và oxy Chúng dính bám vào

bề mặt vật rắn bằng chất Gelatin do chính vi khuẩn tiết ra và chúng có thể dễ dàng di chuyển trong lớp Gelatin dính bám này Đầu tiên vi khuẩn cư trú hình thành tập trung ở một khu vực sau đó màng vi sinh không ngừng phát triển , phủ kín toàn bộ bề mặt vật rắn bằng một lớp tế bào Chất dinh dưỡng (hợp chất hữu cơ, muối khoáng) và oxy có trong nước thải cần xử lý khuếch tán qua màng biofilm vào tận lớp xenlulô

Sau một thời gian, sự phân lớp hoàn thành: lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí, được oxy khuếch tán xâm nhập, lớp giữa là lớp tùy nghi, lớp trong là lớp yếm khí không có oxy Bề dày của lớp này phụ thuộc vào loại vật liệu đỡ (vật liệu lọc), bề dày lớp hoạt tính hiếu khí thường khoảng 300 - 400m

Bể lọc sinh học

Là công trình được thiết kế nhằm mục đích phân hủy các vật chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc Trong bể thường chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám Vật liệu tiếp xúc thường là đá có đường kính trung bình 25 – 100 mm, hoặc vật liệu nhựa có chiều cao từ 4 -12m nước thải được phân bố đều trên mặt lớp vật liệu bằng hệ thống quay hoặc vòi phun

Bể lọc sinh học được chia thành hai dạng bể: bể lọc sinh học nhỏ giọt và bể lọc sinh học cao tải Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường dùng để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải, giá trị BOD của nước thải sau khi làm sạch đạt tới 15 – 20 mg/l với lưu lượng nước thải không quá

1000 m3/ngđ Bể lọc sinh học cao tải có những đặ điểm: tải trọng nước thải tới 10 – 30

m3/m2ngđ tức là gấp 10 – 30 lần so với bể lọc nhỏ giọt

Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)

Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC – Rotating Biological Contactors) được áp dụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 và hiện nay đã được sử dụng rộng rãi để xử lý BOD và Nitrat hóa RBC bao gồm các đĩa tròn polystyrene hoặc polyvinyl chloride đặt gần sát nhau Đĩa nhúng chìm khoảng 40% trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải và sau đó tiếp xúc với oxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển hóa oxy và luôn giữ sinh khối trong

Trang 34

điều kiện hiếu khí Đồng thời đĩa quay còn tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng dính bám và giữ chúng ở dạng lơ lửng để đưa qua bể lắng đợt 2

b) Quá trình kỵ khí

Phân hủy kỵ khí (Anaerobic Descomposotion) là quá trình phân hủy các chất hữu

cơ thành các chất khí (CH4 và CO2) trong điều kiện không có oxy Các động lực của quá trình kỵ khí và cân bằng vật chất nói chung là tương tự như các hệ thống hiếu khí, tuy nhiên có một vài khác biệt cần được cân nhắc Việc chuyển hóa các axit hữu cơ thành khí metan sản sinh ra ít năng lượng Lượng chất hữu cơ chuyển hóa thành khí vào khoảng 80-90%

Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiệt độ nước thải, pH, nồng độ MLSS Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng sinh khí là từ 32 – 350C Trong trường hợp nhiệt độ nhỏ hơn

300C có thể cung cấp thêm nhiệt độ để đạt được nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật lên men kỵ khí Tuy nhiên khí mêtan sinh ra từ bình phản ứng có thể được sử dụng để cung cấp nhiệt

Ưu điểm nổi bật của quá trình xử lý kỵ khí là lượng bùn sinh ra rất thấp, vì thế cho phí cho việc xử lý bùn thấp hơn nhiều so với các quá trình xử lý hiếu khí

Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng

Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc (Anaerobic contact process)

Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp buùn à nước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn, sau khi phân hủy hốn hợp được đưa sang bể lắng hoặc bể tuyển nổi để tách riêng bùn và nước Bùn tuần hoàn trở lại bể kỵ khí, lượng bùn dư thải bỏ thường rất ít do tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật khá chậm

Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket)

Đây là một trong những dạng bể kỵ khí ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới do hai đặ điểm chính sau:

- Cả ba quá trình phân hủy chất hữu cơ – lắng bùn – tách khí đước lắp đặt trong cùng một công trình

- Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng

Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kỵ khí UASB còn có những ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như:

- Ít tốn năng lượng vận hành

- Ít bùn dư nên giảm chi phí xử lý bùn

- Bùn sinh ra dễ tách nước

Trang 35

- Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm chi phí bổ sung dinh dưỡng

- Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí methane

Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

Bể lọc kỵ khí

Bể lọc kỵ khí là bể chứa vật liệu tiếp xúc để xử lý chất hữu cơ carbon trong nước thải nước thải được dẫn vào bể từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tiếp xúc với lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật kỵ khí sinh trưởng và phat triển Vì vi sinh vật được giữ trên bề mặt vật liệu tiếp xúc và không vị rửa trôi theo nước sau xử lý nên thời gian lưu của tế bào sinh vật rất cao (khoảng 100 ngày)

Bể phản ứng có dòng nước đi qua lớp cặn lơ lửng và lọc tiếp qua lớp vật liệu

Các biện pháp tiệt trùng xử lý nước thải phổ biến hiện nay là:

- Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

- Dùng Hypoclorit – Canxi dạng bột – Ca(ClO)2

- Dùng Hypoclorit – Natri, nước Javel NaClO

- Dùng Ozon

- Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra

3.2 ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY

3.2.1 THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY

Do đặc tính của nước thải sinh hoạt trong nhà máy có thành phần tính chất tương

tự với nước thải sản xuất của nhà máy nên có thể trộn chung hai dòng thải này với nhau trước khi đi vào trạm xử lý nước thải của nhà máy

Và do nhà máy chế biến XNK thủy sản Cửu Long An Giang nằm trong khu công nghiệp Mỹ Quí nên yêu cầu nước thải đầu ra của nhà máy chỉ cần xử lý đạt loại B theo quy chuẩn quốc gia về ngành thủy sản QCVN 11:2008 trước khi xả vào cống thoát

Trang 36

Vì thế, giá trị các thông số ô nhiễm của nước thải và tiêu chuẩn so sánh dùng cho thiết kế như sau:

Bảng 3.1: Giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải của nhà máy

Thông số ô

nhiễm

Đơn vị

Giá trị ô nhiễm trong nước thải sản xuất

Giá trị ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Giá trị

ô nhiễm dùng thiết kế

QCVN 11:2008, Loại B

Đánh giá

3.2.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.2.2.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý

Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dựa vào các yếu tố cơ bản sau:

- Thành phần và tính chất của nước thải

- Công suất của trạm xử lý

- Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

- Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm xử lý nước thải

- Điều kiện kinh tế của nhà máy

3.2.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý

Đặc điểm nước thải của ngành chế biến thủy hải sản nói chung và của công ty chế biến XNK thủy sản Cửu Long An Giang nói riêng là có sự ô nhiễm hữu cơ cao, với các chỉ tiêu đặc trưng cho sự ô nhiễm hữu cơ như COD, BOD khá cao và các chỉ tiêu nước thải khác như SS; hàm lượng chất dinh dưỡng như N, P; dầu mỡ,… của công ty

Trang 37

đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép mà KCN Mỹ Quí đã quy định (QCVN 11:2008, loại B)

Vì nước thải của công ty có tỉ lệ BOD/COD = 0,6 > 0,5 nên công nghệ chính để

xử lý nước thải cho công ty là công nghệ xử lý sinh học, sẽ không dùng biện pháp hóa

lý để xử lý Và phương pháp xử lý sinh học phù hợp nhất đối với công ty CBTS Cửu Long An Giang là phương pháp xử lý sinh học nhân tạo Vì nhà máy chế biến thủy sản này nằm trong khu công nghiệp Mỹ Quí nên diện tích giành để xây dựng trạm xử lý nước thải cho nhà máy là rất giới hạn đồng thời tránh gây ô nhiễm đến các xí nghiệp khác và người dân của khu vực nên nhà máy quyết định không sử dụng phương pháp

xử lý sinh học tự nhiên

Để loại bỏ các chất hữu cơ có trong nước thải có thể áp dụng nhiều công trình xử

lý sinh học khác nhau Với đặc điểm nước thải của công ty ta sẽ sử dụng kết hợp công trình xử lý sinh học kỵ khí với công trình xử lý sinh học hiếu khí nhằm đạt được hiệu quả xử lý cao cũng như mang lại lợi ích kinh tế cho công ty Tuy nhiên các công trình

xử lý này cần cân nhắc và lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của công ty Dựa vào các tiêu chí cơ bản đã nêu ở phần cơ sở đề xuất công nghệ đồng thời dựa vào các yếu tố khác như: chi phí xây dựng công trình, chi phí quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình có thể đề xuất các phương án xử lý như sau:

Trang 38

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1

Nước thải vào Song chắn rác

Bể trung gian Nước tuần hoàn

Polyme Bùn tươi

Trang 39

Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải theo phương án 2

Bể gom Song chắn rác Nước thải vào

Bùn dư Clo

Ngày đăng: 30/10/2022, 13:05