Hiện tại bệnh viện huyện Đức Linh cũng là một trong số các bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải và nước thải được xả trực tiếp ra cống thoát nước chung của khu vực.. Nếu lượng nướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG
- -
SVTH: NGÔ THỊ THANH THUÝ
MSSV: 710501B
LỚP: 07MT1N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 30/10/2007
Ngày hoàn thành luận văn:
TPHCM, Ngày … Tháng.… năm 2007
Giáo viên hướng dẫn (Ký ghi rõ họ tên )
Trang 3L ời cảm ơn
Bài luận văn của em hoàn tất nhờ có sự cố gắng nổ lực của em và sự giúp đỡ của
thầy Nguyễn Ngọc Thiệp
Em xin gởi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Thiệp đã hướng dẫn tận tình cho
em trong các bài đồ án và báo cáo thực tập cùng bài luận văn tốt nghiệp, thầy đã tạo
mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hiểu thêm kiến thức và hoàn thành tốt bài luận văn
của mình
Em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động đã dạy cho nhiều kiến thức bổ ích trong ngành nghề cũng như trong cuộc sống
Em xin gởi lời cảm ơn đến cha mẹ đã yêu thương dạy dỗ em và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho em đến trường Em đặc biệt gởi lời cảm ơn chân thành đến chị hai của em
- Người đã nuôi dạy em trong suốt 4,5 năm đại học
Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn trong lớp Môi Trường 07MT1N đã giúp đỡ em trong những lúc em gặp khó khăn
M ột lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện huyện Đức Linh tỉnh Bình Thu ận công suất 120 m 3
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Thanh Thuý MSSV : 710501B
/ngày đêm
Nội dung nhận xét
Điểm nhận xét:
Bằng số:………điểm
Bằng chữ:…………điểm
Ngày 03 tháng 01 năm 2008
Trang 5TRƯỜNG ĐHBC TÔN ĐỨC THẮNG C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Họ và tên: Ngô Thị Thanh Thuý
Mssv: 710501B
Ngành: Khoa Học Môi Trường
Khoa: Môi Trường Và Bảo Hộ Lao Động
1 Tên luận án:
Thiết kế trạm xử lý nước thải cho bệnh viện huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận công suất 120 m3
2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):
/ngày đêm
- Giới thiệu công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
- Thuyết minh công nghệ xử lý
- Tính toán chi tiết các công trình đơn vị
- Lựa chọn thiết bị động cơ liên quan
- Bản vẽ: Mặt bằng, mặt cắt dọc, bản vẽ chi tiết
- Khái toán kinh phí xây dựng và vận hành
3 Ngày giao luận văn: 30/10/2007
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/01/2008
5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS.Nguyễn Ngọc Thiệp
Nội dung và yêu cầu của luận án đã được thông qua bộ môn
( Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn chính
( Ký và ghi rõ họ tên )
GS.TS.LÂM MINH TRIẾT ThS.NguyễnNgọcThiệp
Phần dành cho khoa, bộ môn
Người duyệt:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận án:
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
1 B ảng 3.1: Hàm lượng các chất ơ nhiễm trong nước thải bệnh viện
2 B ảng 3.2: Hàm lượng và tải lượng các chất ơ nhiễm cĩ mặt trong
3 B ảng 3.3: Hàm lượng các chất ơ nhiễm trong nước thải bệnh viện Đa
4 B ảng 3.4: Tải lượng và nồng độ các chất trong nước thải bệnh viện
5 B ảng 4.1: Hàm lượng và các chất ơ nhiểm cĩ mặt trong nước thải
8 B ảng 4.4: Chiều sâu hồ tuỳ tiện phụ thuộc vào nhiệt độ và tính chất
của nước thải ( theo điều 7.8.4 TCXD 51 – 84 ) 46
9 B ảng 4.5: Tải trọng đặc trưng cho sân phơi bùn 48
Trang 75 Hình 3.4: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Đa
/ngày
6 Hình 3.5 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt
/ngày đêm
7 Hình 3.6 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý Phương án I 18
8 Hình 3.7 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý phương án II 19
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD: Biological Oxygen Demand –nhu cầu oxy sinh hóa
COD: Chemical Oxygen Demand –nhu cầu oxy hóa học
DO: Dissolved Oxygen – oxy hòa tan
DS: Dissolved Solids –chất rắn hòa tan
F/M: Food to Micooganism Ratio – tỷ số g BOD5
MLVSS: Mix Liquoz Volatile Suspended Solids – hàm lượng bùn cặn dễ bay hơi
/g bùn ngày
TS: Total Solids –chất rắn tổng hợp
TVS : Total Volatile Solids –tổng chất rắn dễ bay hơi
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng
SVI: Sludge Volame Index – chỉ số thể tích bùn
SS: Suspended Solids – chất rắn lơ lửng
VSS: Volatile Suspended Solids – chất rắn lơ lửng dễ bay hơi
VSV:Vi sinh vật
Trang 9DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
BOD5 COD Chemical Oxyzen Demand
Biological Oxyzen Demand
TS Total Solid VSS: Volatile Suspended Solids VSV:Vi sinh vật
Trang 10M ỤC LỤC Danh mục các bảng trang 1 Danh mục các hình trang 2 Danh mục các từ viết tắt trang 3
Chương 3 trang 12
ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HUYỆN ĐỨC LINH 3.1 Thành phần tính chất nước thải trang 12 3.2 Tính toán công suất của trạm xử lý nước thải trang 12 3.3 Tổng quan các phương pháp xử lý trang 13 3.4 Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện trang 14 3.5 Đề xuất công nghệ xử lý trang 18 3.6 Thuyết minh quy trình công nghệ trang 19 3.7 Ưu nhuợc điểm của 2 phương án trang 20
Chương 4 trang 21
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4.1.Thông số tính toán trang 21 4.2 Tính toán các công trình đơn vị trang 21 4.2.1 Song chắn rác trang 21 4.2.2 Bể điều hoà trang 25 4.2.3 Bể Aerotank trang 29 4.2.4 Bể lắng ly tâm đợt II trang 39 4.2.5 Ngăn chứa bùn trang 42 4.2.6 Bể tiếp xúc trang 43 4.2.7 Hồ sinh học trang 46 4.2.8 Sân phơi bùn trang 48 4.2.9 Bể biofin trang 50
Chương 5 trang 51
KHAI TOÁN KINH TẾ 5.1 Mô tả công trình đơn vị trang 51 5.2 Tính toán chi phí trang 52
Chương 6 trang 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận trang 55 6.2 Kiến nghị trang 55
Trang 11Đường kính ngoài Độ dày(mm) Áp su ất danh
Trang 13B ề dày thành ống(mm)
PN PN PN PN PN 3,2 bar 6 bar 10 bar 12,5 bar 16 bar
Trang 141.1 Đặt vấn đề
Hiện nay các bệnh viện ở nước ta đang được cải thiện và có nhiều bệnh viện
đã được xây dựng và được trang bị với nhiều trang thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân Bênh cạnh đó bệnh viện cũng thải ra nhiều chất thải nguy hại gây ô nhiễm môi trường Vì thế việc xây dựng một hệ
thống xử lý các chất thải và nước thải của bệnh viện là một vấn đề rất quang trọng
và rất cần thiết Ngày nay một số bệnh viện đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhưng đầu ra vẫn không đạc tiêu chuẩn, hoặc có một số bệnh viện đã xây dựng hệ
thống xử lý nước thải nhưng không vận hành Nếu nước thải bệnh viện không được
xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường thì không những gây ô nhiễm môi trường mà còn là nơi phát sinh nhiều mầm bệnh nguy hiểm Hiện tại bệnh viện huyện Đức Linh cũng là một trong số các bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải và
nước thải được xả trực tiếp ra cống thoát nước chung của khu vực Nếu lượng nước
thải này không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của người dân.Vì thế việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp với kinh tế của bệnh
viện và mang lại hiệu quả xử lý cao là một vấn đề rất cấp bách hiện nay nhằm giảm thiểu sự ô nhiểm môi trường và không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân xung quanh khu vực của bệnh viện
1.2 M ục tiêu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận đạt tiêu chuẩn thải nhằm bảo vệ môi trường và cuộc sống cộng đồng
1 3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
• Phương pháp hồi cứu
• Phương pháp thực địa
1.4 N ội dung nghiên cứu:
• Thu thập số liệu, đánh giá tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải bệnh
viện
• Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về bệnh viện huyện Đức Linh
• Lựa chọn công nghệ, tính toán chi tiết công trình đơn vị của trạm xử lý
• Tính toán chi phí vận hành
CHƯƠNG 1
M Ở ĐẦU
Trang 152.1 Hi ện trạng bệnh viện huyện Đức Linh
lợi cho việc khám chữa bệnh của bệnh viện
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, mùa
mưa thường tập trung vào tháng 5,6 và mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 Hầu như
là không có lũ lụt và bão vào những tháng trên Mùa khô thường tập trung vào các tháng 1, 2, 3, 4, 10, 11,12
Môi trường xung quanh khá yên tĩnh, không có nguồn gây ô nhiễm hoặc ảnh
hưởng xấu đến môi trường xung quanh
C
2.1.2 Ngu ồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho bệnh viện hiện nay được lấy từ mạng lưới Quốc gia thông qua công ty điện lực của huyện Đức Linh
Để duy trì điện của bệnh viện trong trường hợp điện lưới bị cúp, bệnh viện trang
bị 2 máy phát điện dự phòng với công suất 125 KVA/máy
2.1.3 Ngu ồn cung cấp nước
Nguồn cung cấp nước cho toàn bộ bệnh viện hiện nay chủ yếu là nguồn nước
ngầm được bơm từ 3 giếng nằm trong khu vực bệnh viện
2.1.4 H ệ thống giao thông
Phía đông của bệnh viện giáp với đường lớn, mặt đường rộng và chất lượng nền
tốt, thuận tiện cho việc đi khám và chữa bệnh của người dân
2.1.5 Ngu ồn tiếp nhận chất thải rắn
Chất thải rắn của bệnh viện bao gồm chất thải sinh hoạt và chất thải y tế sẽ được gôm lại và được công ty vệ sinh môi trường đô thị công cộng thu gom và vận chuyển
đến bãi chôn lấp rác của huyện
CHƯƠNG 2
GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH
VI ỆN HUYỆN ĐỨC LINH
Trang 162.1.6 Ngu ồn tiếp nhận nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện là hệ thống cống thoát nước thải sinh
hoạt của khu dân cư
Nước thải bao gồm các nguồn: nước thải từ các phòng khám, chữa bệnh và nước
mưa chảy qua khu vực Bệnh viện Nước thải sinh hoạt từ các công trình được dẫn vào
hệ thống cống ngầm và tự chảy vào hệ thống xử lý chung của bệnh viện Nước sau khi được xử lý sẽ tự chảy vào hệ thống thoát nước mưa của bệnh viện và cuối cùng tự
chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư Nước mưa được thoát theo
một hệ thống cống riêng của bệnh viện, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung
của khu dân cư
2.2 Mô t ả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện huyện Đức Linh 2.2.1 Quy mô d ự án:
Bệnh viện đa khoa: 250 giường bệnh
Các dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện tại các phòng, khoa của bệnh viện
như: Khoa ngoại, khoa nội, khoa nhiễm…
- Khu chuẩn đoán hình ảnh
- Khu thăm dò chức năng
Khối điều trị nội trú:
- Khoa ngoại
Trang 17- Khoa sản phụ
- Khoa nội
- Khoa nhi
- Khoa RHM + TMH + Mắt
- Khối chuyên môn
- Khối dinh dưỡng
Khu phụ trợ
2.2.4 B ố trí mặt bằng
Bố trí các khu chức năng theo từng dãy riêng lẽ nhau, giữa các dãy có trồng cây
xanh
Trang 18NHÀ ĐỂ XE CĂ N TIN
KHỐ I KHÁ M ĐA KHOA KHOA NỘ I
Trang 192.2.5 Nhu c ầu điện nước
Tổng nhu cầu cấp nước cho bệnh viện khoảng 120 m3
Tổng nhu cầu sử dụng điện cho bệnh viện khoảng 54.000 kWh/năm
/ngày,( dựa trên:Tiêu chuẩn
sử dụng nước: 450 lit/giường/ngày với số giường bệnh: 250 giường) (Nguồn: Tính toán thi ết kế công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai, Nhà xuất bản Xây Dựng, 2000)
2.2.6 Nhu c ầu lao động:
Số lượng cán bộ công nhân viên của bệnh viện là 90 người, phục vụ khám chữa
bệnh cho quy mô 250 giường bệnh
2.3 Các nguồn gây ô nhiễm
2.3.1 Các ngu ồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: chất thải rắn sinh ra do các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm như sau:
• Chất thải nhiễm khuẩn bao gồm: bông, băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây chuyền dịch, các ống thông
• Các vật sắc nhọn bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mỗ, cưa
• Những chất có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy, túi đựng máu…
• Chất thải dược phẩm bao gồm: Các dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng và gây độc cho
tế bào
• Các mô và các cơ quan người- động vật bao gồm: tất cả các mô cơ thể, các
cơ quan tay chân, rau thai, xác súc vật…
Chất thải phóng xạ: Bệnh viện không sử dụng chất phóng xạ
Chất thải hoá học:
• Chất thải hoá học không gây nguy hại như: đường, acid béo, một số muối vô
cơ và hữu cơ
• Chất thải hoá học gây nguy hại như: fomaldehid, các hoá chất quang hoá
học, các loại dung môi, oxit…
Các bình chứa có áp suất: bao gồm các bình đựng oxy, CO2
Chất thải sinh hoạt bao gồm: Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại (như
giấy báo, tài liệu, thùng các tông….)
, bình gas…
2.3.2 Các ngu ồn phát sinh nước thải
Nước thải từ bệnh viện bao gồm các nguồn sau: Các bộ phận khám chữa bệnh, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, khu vực vệ sinh, tắm rửa giặt quần áo của bệnh nhân, nhân viên, nước mưa chảy tràn
Trang 202.3.3 Các ngu ồn phát sinh khí thải
Nguồn phát sinh khí thải: Phương tiện giao thông, khu vực chứa hoá chất dược
phẩm, phòng hấp tẩy, máy phát điện….Tuy nhiên không khí ở huyện nhìn chung khá trong lành do phương tiện giao thông ít và có nhiều cây xanh
2.3.4 Các ngu ồn phát sinh tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn tại bệnh viện nhìn chung là từ quá trình hoạt động của máy phát điện dự phòng, nhưng vẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép Môi trường quanh
bệnh viện khá là yên tĩnh, đây là điều kiện tốt cho bệnh nhân dưỡng bệnh
2.4 Các bi ện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Ở bệnh viện huyện Đức Linh vấn đề giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn và giảm thiểu ô nhiễm nước là quan trọng nhất, về mặt khí hậu nhìn chung khá trong lành
2.4.1 Gi ảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
Hiện tại chất thải rắn y tế của bệnh viện được chôn lấp chung với rác thải sinh
hoạt của huyện tại bãi chôn lấp rác Việc thu gom rác thải của bệnh viện do công ty vệ sinh công trình công cộng của huyện thu gom, một tháng bệnh viện chi trả 500.000 đồng tiền thu gom cho công ty vệ sinh công trình công cộng Tuy nhiên tại các phòng
bệnh thì các thùng rác chỉ dành riêng cho rác thải sinh hoạt và không chứa rác thải y
tế Do điều kiện kinh tế của bệnh viện nên rác thải của bệnh viện không được xử lý theo đúng quy đình Vì thế việc đưa ra một số biện pháp cho việc xử lý, thu gom, và
vận chuyển rác thải y tế của bệnh viện là rất cần thiết
Biện pháp thu gom chất thải rắn:
• Cần phải phân loại chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn y tế
• Hộ lý hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và
chất thải sinh hoạt từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chất thải
• Chất thải lâm sàn khi đưa ra khỏi phòng khoa phải được để trong túi nilon màu vàng, chất thải hoá học và chất thải phóng xạ phải được đựng trong các túi màu đen và phải có nhản ghi nơi phát sinh chất thải
• Chất thải phát sinh tại các khoa phải được vận chuyển về nơi lưu trữ chất
thải chung của cơ sở y tế ít nhất một lần một ngày
• Các vật sắc nhọn nên đựng vào một túi riêng
• Lưu trữ chất thải trong sở y tế phải đảm bảo các điều kiện sau:
• Cách xa nơi chuẩn bị đồ ăn, nước uống
• Có đường xe vận chuyển riêng
• Phải có mái che, hệ thống thoát nước riêng, phải có các biển báo giành riêng cho rác thải y tế
• Phải được đưa đi thiêu huỷ hằng ngày, thời gian lưu giữ tối đa chất thải y
tế nguy hại trong bệnh viện là 48 h
Trang 21Vận chuyển chất thải y tế:
• Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển , có thiết bị vận chuyển riêng cho rác thải y tế
• Có quy định giờ vận chuyển đối với rác thải y tế
• Chất thải y tế phải được thu gom và xử lý theo đúng chương trình của Bộ
Y Tế
• Mỗi cơ sở y tế phải có phương tiện vận chuyển chất thải từ nơi tập trung
của các phòng, khoa đến nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế
Trang 223.1 Thành phần tính chất nước thải
B ảng 3.1 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện huyện Đức Linh t ỉnh Bình Thuận
STT Ch ỉ tiêu Hàm lượng Tiêu chu ẩn thải TCVN 6772-2.000-mức
I và tiêu chu ẩn TCVN 5945-1995 loại B
Ngu ồn: Báo cáo giám sát Môi Trường huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận tháng 7/2005
3.2 Tính toán công su ất của trạm xử lý nước thải
Theo tài liệu Tính Toán thiết kế công trình xử lý nước thải - Trịnh Xuân Lai, Nhà
xuất bản Xây Dựng, 2000 thì lượng nước thải ra trong một ngày ở bệnh viện là :
- Giường bệnh : 450 ÷ 908 l/giường.ngày
- Nhân viên : 38 l/ người.ngày
- Bệnh viện có 250 giường bệnh và 90 công nhân viên, khách khám chữa
Lưu lượng nước thải trung bình giờ:
Trạm xử lý một ngày hoạt động 20 h
)/(10
*6,1)/(620
s m h
m
Lưu lượng nước thải lớn nhất trong 1 giờ:
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
TH ẢI BỆNH VIỆN HUYỆN ĐỨC LINH
Trang 23) / ( 17 ) / ( 8 , 16 8 , 2
* 6
max
h m h
m K
- Hệ số không điều hoà chung đối với nước thải bệnh viện (Nguồn:
B ảng 3 – 2 trang 99, xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp – Lâm Minh Tri ết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân)
3.3.1 Phương pháp xử lý cơ học :
Phương pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các chất không hoà tan
và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao
Trang 24Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hcọ gồm hai quá trình :
3.4.1 H ệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 – Tp.HCM
Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 được thiết kế với công suất 60
m3/ ngày đêm Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt TCVN 5945-1995 loại A Tính chất
của nước thải đầu vào được nêu trong bảng sau :
sinh h ọc
L ọc hiếu khí
L ọc nhỏ
gi ọt
Trang 25B ảng 3.2 Hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của Trung Tâm Y T ế Quận 2
3 : Bể điều hoà 8 :Hố chứa bùn
4 : Bể sinh học hiếu khí 9 : Sân phơi bùn
5 : Bể lắng đứng đợt hai 10 : Máy thổi khí
Nứơc sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 loại A Công trình xử lý này
được xây dựng trước năm 2000.(nguồn: Trung Tâm Y Tế Quận 2- Tp.HCM)
10
8
NTN NTBV
Đem đổ đi
3
9
7
Trang 2616
3.4.2 H ệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương
Bệnh vịên Đa khoa tư nhân An Sương được thiết kế với công suất 60 m3
B ảng 3.3 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải Bệnh Viện Đa Khoa
Tư Nhân An Sương:
/ngày đêm Tiêu chuẩn xả thải là TCVN 5945-1995 loại B Với tính chất nước thải đầu vào là:
Ngu ồn: Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương
Hình 3.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện Đa Khoa tư nhân An Sương, công suất 60 m 3 / ngày đêm
hợp vệ sinh
Trang 27Trong đó:
1: Thiết bị lược rác 5: Bể lắng sinh học 2: Bể điều hoà 6: Bể tiếp xúc 3: Bể sinh học dính bám 1 7: Bể nén bùn 4: Bể sinh học dính bám 2 8: Máy thổi khí
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B cho phép thải ra
cống thoát nước thải thành phố Công trình XLNT này được xây dựng trước năm
2000.( Ngu ồn: Bệnh viện Đa Khoa tư nhân An Sương)
3.4.3 H ệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Tp.HCM
Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 500 m3
B ảng 3.4.Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Bệnh Viện Nhi ệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh
/ ngày đêm, tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772-2000 mức I,
với tính chất nước thải đầu vào được nêu trong bảng sau:
Trang 28Trong đó:
1: Song chắn rác 6: Bể tiếp xúc
2 : Hố gom 7 : Ngăn chứa bùn
3 : Bể điều hoà 8 :Bể phân huỷ bùn
4 : Bể lọc sinh học 9 : Máy thổi khí
Rác và
một phần
cặn lơ lửng
Hồ sinh học
Hình 3.6 S ơ đồ công nghệ xử lý phương án I
Trang 29Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý phương án II 3.6 Thuy ết minh quy trình công nghệ:
Nước thải bệnh viện được dẫn theo đường thoát nước riêng ra hệ thống xử lý nước thải Dòng thải sau khi qua song chắn rác (SCR) sẽ tự chảy vào bể điều hoà
Phần rác thải và một phần cặn thu được ở song chắn rác sẽ được xe thu gom rác chở đến bãi chôn lấp rác của huyện Tại bể điều hoà, lưu lượng nước thải sẽ được điều hoà
Rác và
một phần
cặn lơ lửng
Hồ sinh học
Trang 30ổn định Tại đây nước thải được thổi khí để làm thoáng sơ bộ và phân bố chất bẩn đồng đều khắp bể
Sau đó tiếp tục bơm qua bể Aerotank hay bể biophin để thực hiện quá trình xử lý
hiếu khí nhằm loại bỏ BOD, COD và hàm lượng SS có mặt trong nước thải.Tại đây
xảy ra quá trình xử lý sinh học, khí được thổi vào bể bằng các đĩa phân phối khí nhằm tăng cường sự xáo trộn chất bẩn và oxi trong không khí đồng thời giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng
Sau thời gian lưu, nước từ bể Aerotank hay bể biophin sẽ tự chảy qua bể lắng II
để làm trong nước và lắng một phần cặn lơ lửng còn lại trong nước thải Ti ếp theo nước trong từ máng thu nước của bể lắng II sẽ chảy qua hồ xử lý bổ sung ( hồ sinh
học) ở đây ta sử dụng hồ tuỳ tiện nhằm xử lý các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước
thải và ổn định tính chất nước thải Sau đó nước thải sẽ chảy qua bể tiếp xúc và được
khử trùng bằng clo với dư lượng là 0,5 mg/l, sau 30 phút chảy ra cống thu nước và
chảy vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực
Bùn từ bể lắng hai được bơm vào ngăn chứa bùn Bùn từ ngăn chứa bùn tuần hoàn sẽ được bơm về bể Aerotank và bùn ở ngăn chứa bùn dư sẽ được bơm về sân
phơi bùn Bùn sau khi phơi sẽ được xe chở rác của huyện chở đi chôn lấp Nước sau khi tách khỏi bùn tại sân phơi bùn và ngăn chứa bùn sẽ được tuần hoàn lại bể điều hoà
và tiếp tục được xử lý
3.7 Ưu nhược điểm của hai phương án:
Một cách tổng quát, thì cả hai phương án trên đều là những mô hình xử lý nước
thải đang được áp dụng ở Việt Nam Hai phương án đều có thể vận hành trong điều
kiện nước ta Đối với dây chuyền xử lý nước thải sử dụng bể Aerotank thì ta chú ý đến
liều lượng bùn, lưu lượng khí phải điều chỉnh ngay khi cần thiết Còn đối với dây chuyền xử lý nước thải dùng biophin thì ta chú ý đến khả năng xử lý của lớp vật liệu
lọc, việc quản lý phải bao gồm cả việc vệ sinh và thay thế lớp vật liệu lọc nếu cần, đồng thời bể biophin vận hành phức tạp hơn và hiệu quả xử lý BOD5
Trong phương án 1 diện tích xây dựng của bể Aerotank cũng tương đối nhỏ hơn
diện tích xây dựng biofin ở phương án 2
và COD thấp hơn so với Aerotank
Với ưu điểm và nhượt điểm của hai phương án đã nêu trên, thì phướng án 1 là phương án khả thi hơn so với phương án 2
Trang 314.1 Thông số tính toán:
B ảng 4.1 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải của bệnh viện huyện Đức Linh:
STT ch ỉ tiêu Hàm lượng Tiêu chu ẩn thải TCVN 6772-2.000-mức
I và tiêu chu ẩn TCVN 5945-1995 loại B
tb h
Trang 324.2.1.2 Tính toán:
Do công suất nhỏ và lưu lượng nước không lớn chọn song chắn rác làm sạch thủ công
Kích thước mương đặt song chắn rác:
• Độ sâu đáy ống cuối cùng của mạng lưới thoát nước bẩn là H = - 0,5 m
• Đường kính ống thoát nước thải là θ = 75 mm
• Kích thước mương: Rộng B = 0,3 (m), thuỷ lực i = 0,0045
• Chọn tốc độ dòng chảy trong mương Vs
Vậy chiều cao lớp nước trong mương là
Q
Chọn kích thước thanh rộng × dày = b × d = 5 mm × 25 mm và khe hở giữa các
thanh W = 25 mm.( Ngu ồn: Bảng 9 – 3 trang 410, tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải và khu công nghiệp – Lâm Minh Triết, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Phước Dân)
Kích thước song chắn
Giả sử song chắn có n thanh, vậy số khe hở m = n + 1
Mối quan hệ giữa chiều rộng mương, chiều rộng thanh và khe hở như sau:
B = n * b + ( n + 1) * W
300 = n * 5 + ( n + 1) * 25
Suy ra n = 275 9,16
30 = Chọn n = 9 Khoảng cách giữa các thanh là:
• B = Chiều rộng mương đặt song chắn rác
• b = Chiều rộng thanh song chắn, m
• n = Số thanh
• h = Chiều cao lớp nước trong mương, m
Trang 33• S : Bề dày của song chắn rác
• W: Khoảng cách giữa các khe hở
• B : Chiều rộng của mương
: Chiều rộng của song chắn rác
• θ :Góc nghiên chỗ mở rộng
Chiều dài phần mở rộng sau song chắn rác
1 2
0, 2 0,1( )
: Chiều dài phần mương đặt song chắn
Khối lượng rác thải lấy ra trong một ngày đêm từ thiết bị lọc rác là:
1
* 365*1000
tt
a N
W =
(ngu ồn: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD -51- 84 – thoát nước mạng lưới bên ngoài
và công trình, nhà xu ất bản đại học Quốc Gia Tp.HCM, 2001)
Trang 34Trong đó:
• a: Lượng rác tính cho đầu người, với chiều rộng khe hở của lưới chắn rác
lấy trong khoảng 5 ÷ 10 mm thì lượng rác lấy ra từ rổ chắn rác tính cho
• G: Trọng lượng riêng của rác lấy G = 750 kg/m3
Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm là:
.(Ngu ồn: TCXD – 51- 84)
Chiều dài phần mương lắp đặt song chắn rác mm 1750
Khoảng cách giữa các thanh mm 25
Chiều rộng mương đặt song chắn rác mm 300
Chiều cao lớp nước trong mương mm 850
Trang 35Qua song ch ắn rác hàm lượng nồng độ các chất ô nhiễm giảm như sau:
STT Chỉ tiêu Đầu vào Hiệu suất Đầu ra
Điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất hữu cơ, tránh cặn lắng và làm thoáng sơ
bộ qua đó oxy hoá một phần các chất bẩn hữu cơ
4.2.2.2 Tính toán:
Để xác định dung tích của bể điều hoà, ta cần có các số liệu về độ biến thiên lưu lượng nước thải theo từng khoảng thời gian trong ngày, lưu lượng trung bình của ngày
Ở đây, do không có điều kiện điều tra cụ thể về độ biến thiên lưu lượng nước thải của
bệnh viện theo từng khoảng thời gian trong ngày nên ta chỉ có thể tính thể tích của bể điều hoà một cách gần đúng như sau:
• Lưu lượng nước thải trung bình Q = 120 m3
• Chọn thời gian lưu nước trong bể điều hoà T = 8 giờ ( ‘‘Industrial Water pollution Control’’- W.Wesley Eckenfelder)
Chọn chiều cao bảo vệ là 0,3 m
Suy ra chiều cao thực tế của bể điều hoà là H = 4 + 0,3 = 4,3 m
Thể tích thực của bể điều hoà