1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

74 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang(Khóa luận tốt nghiệp) Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Trang 1

ĐINH HỮU VỸ

Tên đề tài:

"THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI TRẠI LỢN NGÔ THỊ HỒNG GẤM –

HIỆP HÒA - BẮC GIANG''

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi

Khóa học: 2016 - 2020

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

ĐINH HỮU VỸ

Tên đề tài:

"THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI TRẠI LỢN NGÔ THỊ HỒNG GẤM –

HIỆP HÒA - BẮC GIANG''

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Giảng viên hướng dẫn: PSG.TS NGUYỄN THỊ THÚY MỴ

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, em luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa, Ban quản lý trang trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm

Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú

y, đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bản khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban quản lý trang trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, cán bộ công nhân viên trại lợn đã giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực tập tại trại

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn PGS TS.Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp của mình

Để góp phần cho việc hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè, đồng nghiệp Em xin bày

tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Cuối cùng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, đạt nhiều thành tích trong công tác và nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Đinh Hữu Vỹ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Lịch vệ sinh tiêu độc, sát trùng toàn trại 9

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh tại trại 10

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm 38

Bảng 4.2 Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại 39

Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái………45

Bảng 4.4 Kết quả chăm sóc lợn con 48

Bảng 4.5 Diễn biến quá trình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 50

Bảng 4.6 Lịch sát trùng trại lợn nái 47

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại 48

Bảng 4.8 Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại trại 49

Bảng 4.9 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 56

Bảng 4.10 Kết quả trực tiếp điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại 57

Bảng 4.11 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con tại trại 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CN: Chủ nhật CP: Charoen Pokphand Cs: Cộng sự

Nxb: Nhà xuất bản Pr: Protein

SS: Sơ sinh STT: Số thứ tự T.T: Thể trọng LH: Follicle stimulating hormone FSH: Lutrinizing hormone

NLTĐ: Năng lượng trao đổi MMA: Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa LMLM: Lở mồm long móng

PRRS: Porcine reproductive and respiratory syndrome

Mg: Magie

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.1.3 Cơ sở vật chất 4

2.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại 6

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 10

2.2 Tổng quan tài liệu 11

2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của con lợn nái 11

2.2.2 Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ, nuôi con 17

2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi 26

2.2.4 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái sinh sản 27

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 37

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 37

2.3.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 39

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 36

3.1 Đối tượng 36

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 36

Trang 7

3.3 Nội dung thực hiện 36

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 36

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 36

3.4.2 Phương pháp thực hiện 36

3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi 37

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm 38

4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản 39

4.2.1 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 39

4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái………

4.2.3 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con

4.2.4 Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi tại trại 50

4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại 51

4.3.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh sát trùng chuồng trại 51

4.3.2 Phòng bệnh bằng vaccin 54

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại 55

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 55

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 57

4.4.3 Kết quả điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ tại cơ sở trong thời gian thực tập 59

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống của nông dân Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, nhiều tiến bộ về giống, thức ăn, thú y…được áp dụng làm cho đàn lợn không ngừng tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm của nhân dân mà còn phục vụ xuất khẩu Chính vì vậy trong những năm qua, chăn nuôi lợn ở nước ta đã đạt những thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại tập trung càng phổ biến

Tuy nhiên để thịt lợn trở thành thực phẩm có thể nâng cao sức khỏe cho con người, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao, thành phần các thành phần dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học cao

Căn cứ vào tình hình thực tế trên, được sự đồng ý và tạo điều kiện giúp đỡ của ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, giảng viên hướng dẫn và cơ sở thực

tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản chuồng kín tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

Trang 10

- Xác định tình hình nhiễm, thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại

- Nắm được các loại thức ăn và khẩu phần ăn của lợn qua từng giai đoạn

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía bắc giáp với huyện Tân Yên (Bắc Giang)

- Phía đông giáp với huyện Việt Yên (Bắc Giang)

- Phía nam giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh)

- Phía tây nam giáp huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội, phía tây bắc giáp với huyện Phổ Yên và Phú Bình của tỉnh Thái Nguyên

Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện thành bên cạnh và với thủ đô Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị lớn của cả nước

- Điều kiện khí hậu

Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi, nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi đang có xu hướng tăng mạnh

Xã Đại Thành cũng như huyện Hiệp Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 12

Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã khá là thuận lợi cho nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh

Sự biến động phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tác chăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè, lạnh giá về mùa đông ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi Chính vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trại

- 01 quản lý trại

- 01 kĩ thuật trại

- 01 tổ trưởng chuồng đẻ

- 01 tổ trưởng chuồng bầu

- 12 công nhân làm ngày và 02 công nhân trực đêm

- 02 sinh viên thực tập

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như

tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại

2.1.3 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ và hoàn thiện

Về thiết kế xây dựng:

- Tổng diện tích là 3 ha

- Trước cổng có hệ thống phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại

- Tiếp đến là phòng hành chính để tiếp khách, phòng họp, rồi đến khu nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại

Trang 13

- Khu vực sản xuất theo thứ tự: Khu vực xuất lợn con và chuồng cai sữa, sau đó lần lượt là các chuồng nái đẻ (1 - 2 - 3) Phòng pha chế và bảo quản tinh được trang bị kính hiển vi, tủ lạnh, nhiệt kế Tiếp theo là chuồng lợn bầu rồi chuồng cách ly

- Trại có 1 nhà kho để dự trữ cám ở đầu khu vực sản xuất

- Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas để xử lí phân và nước thải

50 - 55 cm Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng, xịt gầm

Chuồng nái nuôi con:

- Có 3 chuồng nái nuôi con, mỗi chuồng chia làm 4 dãy, có sức chứa tối

đa là 56 con/chuồng Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và 6 quạt hút gió phía cuối chuồng Sàn cho lợn mẹ là sàn bê tông còn lại toàn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng

Trang 14

- Mỗi ô để có vòi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, có hệ thống máng tập ăn cho lợn con được lắp vào lúc 3 - 5 ngày tuổi Có hệ thống ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt gầm

Chuồng cai sữa:

- Có 1 chuồng cai sữa gồm 4 ô, có sức chứa tối đa là 200 con Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng Toàn bộ sàn cho lợn cai sữa là sàn bê tông, có hệ hống máng ăn và vòi uống tự động,

có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa chuồng

Chuồng cách ly:

- Gồm có 3 ô có sức chứa tối đa là 60 con Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng Có hệ thống máng ăn và vòi uống tự động, có hệ thống thoát nước tại bể tắm thuận tiện cho việc về sinh chuồng

2.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại

2.1.4.1 Công tác chăn nuôi

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Đàn lợn nái tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy định và được chia ra làm 3 giai đoạn

+ Giai đoạn nái hậu bị

+ Giai đoạn nái chửa

+ Giai đoạn nái nuôi con

Giai đoạn nái hậu bị

Lợn ở giai đoạn này được chọn lọc kỹ lưỡng và tỉ mỉ từ các con giống của trại Chuồng nuôi thông thoáng, sạch sẽ, mát mẻ, nền chuồng bằng phẳng không bị đọng nước, có đủ nước cung cấp cho lợn uống tự do bằng núm uống van thẳng

Trang 15

Mức cho ăn: 2,2 kg/con/ngày, loại cám 567, kết hợp thường xuyên kiểm tra ngoại hình để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

Giai đoan mang thai

Để khối lượng sơ sinh của lợn con cao, lợn sơ sinh khỏe mạnh thì chăm sóc lợn mẹ ở giai đoạn mang thai là hết sức quan trọng

Nái mang thai chia làm 2 giai đoạn:

- Nái chửa kỳ 1 (từ 1 - 84 ngày)

Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm Chuồng trại nuôi lợn nái chửa kỳ 1 phải đảm bảo luôn thoáng mát, nhốt riêng mỗi con 1 ô chuồng Thức ăn cho lợn là cám 567, mỗi con cho ăn 1,6 – 2,5 kg/con/ngày

- Nái chửa kỳ 2 (từ 85 ngày đến khi đẻ):

Đây là giai đoạn cuối cùng của thời kỳ mang thai Bào thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con đạt được chủ yếu là nhờ sự phát triển trong giai đoạn này Thức ăn của lợn là cám 567, lượng thức ăn cho ăn: 3,5 kg/con/ngày

Giai đoạn nuôi con

Sau khi đẻ nhiệm vụ quan trọng nhất của lợn nái là tiết sữa nuôi con Vì vậy nái cần được cung cấp về thức ăn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ

Trước khi đẻ nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo, nước sạch, mát và đủ Thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ và sau đẻ

Chăm sóc lợn con

Lợn con sau khi sinh ra, ngoài các công việc như lau khô, bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai, cho bú sữa đầu, cần luôn luôn giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với lợn con Sau khi đẻ 1 ngày thì tiêm sắt, sau 3 ngày đẻ thì nhỏ thuốc phòng tiêu chảy và hô hấp 4 - 5 ngày tuổi thì bắt đầu cho lợn tập ăn bằng cám tập ăn cho lợn con

Trang 16

* Công tác giống

Trong thời gian thực tập tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm tôi đã được hướng dẫn tỉ mỉ, cẩn thận từ công tác chọn lợn hậu bị, khai thác tinh, kiểm tra chất lượng tinh dịch đến cách phối giống lợn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo

Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữ các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ

Lịch vệ sinh tiêu độc, sát trùng được trình bày ở bảng 2.1 :

Trang 17

Bảng 2.1 Lịch vệ sinh tiêu độc, sát trùng toàn trại

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ

Chuồng cách ly

Chủ nhật Phun

sát trùng Phun sát trùng

Phun sát trùng

Phun sát trùng

Thứ 2

Quét hoặc rắc vôi đường đi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Phun sát trùng toàn

bộ khu vực

Thứ 3 Phun

sát trùng

Phun sát trùng + quét vôi đường đi

Quét hoặc rắc vôi đường đi

Phun sát trùng

Thứ 4 Xả vôi

xút gầm Phun sát trùng

Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi

Thứ 5 Phun

sát trùng

Phun sát trùng + xả vôi xút gầm

Phun sát trùng

Phun sát trùng

Thứ 6 Phun

sát trùng

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn

bộ khu vực

Phun sát trùng

Thứ 7

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng khu

Phun sát trùng

Ngoài ra trong và ngoài chuồng cần:

+ Phun thuốc gián, nhện 1 lần/tháng vào ngày 15

+ Cọ máng 1 lần/tháng

Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%

Trang 18

Bảng 2.2 Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh tại trại

Nhóm lợn Tuổi lợn Phòng

Liều lượng (ml/con)

Lợn con

2 - 3 ngày Thiếu sắt Fe – Dextran

3 - 6 ngày Cầu trùng Coxzuril 5% Uống 1

16 - 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

Lợn hậu bị

25 - 29 tuần Khô thai Pavo Tiêm bắp 2

26 tuần Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

27 - 30 tuần Giả dại Begonia Tiêm bắp 2

Lợn nái

sinh sản

10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2

12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

(Theo hướng dẫn của phòng kỹ thuật công ty CP)

- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được

kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại

2.1.5.1 Thuận lợi

Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình

và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Con giống tốt, thức ăn, thuốc

Trang 19

chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại

2.1.5.2 Khó khăn

Trại được xây dựng trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn Năm 2014, khi trại vừa được thành lập bắt đầu vào hoạt động ổn định thì dịch bệnh tai xanh bùng phát làm trại thiệt hại lớn về kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của trại Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của trại Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của con lợn nái

2.2.1.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

* Sự thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính là: tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản Khi gia súc đã hoàn thiện về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh và nội tiết con vật bắt đầu có những phản xạ về sinh dục Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản

xạ giao phối

Tuy nhiên lần động dục này chỉ là báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản của lợn cái

* Biểu hiện của lợn cái khi thành thục về tính:

- Cơ thể đã phát triển đầy đủ, bộ máy sinh dục tương đối hoàn thiện, con cái xuất hiện chu kỳ động dục lần đầu, con đực sinh tinh Lúc này, tinh trùng

và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai

Trang 20

- Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp: bầu vú phát triển và lộ rõ hai hàng vú, âm hộ to lên hồng hào

- Xuất hiện các phản xạ sinh dục: lợn có biểu hiện nhảy lên nhau, con cái động dục, con đực có phản xạ giao phối

- Thời điểm thành thục về tính: lợn cái bắt đầu khoảng 6 tháng tuổi (từ 4

- 8 tháng tuổi)

- Đối với các giống lợn khác nhau thời gian thành thục về tính là khác nhau, ở lợn nội thường từ 4 - 5 tháng (120 - 150 ngày), lợn ngoại 6 - 7 tháng (180 - 210 ngày)

* Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính

Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, di truyền, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng…

* Các yếu tố di truyền

Các giống khác nhau thì có tuổi thành thục về tính khác nhau Thời điểm rụng trứng lần đầu tiên xảy ra vào lúc 3 - 4 tháng tuổi đối với các giống lợn thành thục sớm (lợn nội và một số giống lợn Trung Quốc) và 6 - 7 tháng tuổi đối với hầu hết các giống lợn phổ biến ở các nước phát triển Lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi, khi khối lượng cơ thể đạt hơn so với lợn lai vào lúc

6 - 7 tháng tuổi, khi lợn có khối lượng 65 - 68 kg Còn đối với lợn nội tuổi thành thục về tính từ 4 - 5 tháng tuổi

* Các yếu tố ngoại cảnh

Bên cạnh yếu tố di truyền, các yếu tố ngoại cảnh như chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, khí hậu, nhiệt độ tất cả đều có ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn nái

Trang 21

* Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái Thường những lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém

Nhu cầu dinh dưỡng đối với lợn cái hậu bị cần chú ý đến cách thức nuôi dưỡng Cho ăn tự do đến khi khối lượng đạt 80 - 90 kg, sau đó cho ăn hạn chế đến lúc phối giống (chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) 2 kg/ngày (14% Protein thô) Điều chỉnh mức ăn hợp lý để khối lượng đạt 120 - 140 kg ở chu kỳ động dục thứ 3 và được phối giống Trước phối giống 14 ngày, cho ăn chế độ kích dục, tăng từ từ lượng thức ăn (1 - 2,5 kg), bổ sung thêm khoáng và chất điện giải sẽ 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục lần đầu muộn kích thích lợn cái ăn nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2 -2,1 trứng/ lợn cái

Trong quá trình nuôi dưỡng chăm sóc cần điều chỉnh chế độ ăn hợp lý

để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho lợn cái Sau khi phối giống cần chuyển chế độ ăn hạn chế và thay thế bằng mức năng lượng trung bình để hạn chế tối thiểu tỷ lệ chết phôi, chết thai làm giảm số con sinh ra/ổ

* Mùa vụ và thời gian chiếu sáng

Sự khác biệt về mùa vụ cũng ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông, điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức Mùa đông có thời gian chiếu sáng ngắn và mùa hè thì ngược lại Nếu lợn cái được chiếu sáng 12 giờ/ngày sẽ động dục sớm hơn những con được chiếu sáng trong ngày ngắn

* Mật độ nuôi nhốt

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt với mật độ cao trên 1 đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Tuy nhiên, nếu nuôi tách

Trang 22

biệt từng cá thể cũng sẽ làm chậm sự thành thục về tính so với nuôi nhốt theo nhóm Bên cạnh đó, đực giống cũng ảnh hưởng tới sự động dục của lợn cái

* Sự thành thục về thể vóc

Thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể vóc đạt mức độ hoàn chỉnh, xương cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định Thời gian thành thục về thể vóc thường chậm hơn thành thục về tính, nghĩa là sau khi sinh, con vật được thành thục về tính thì vẫn tiếp tục lớn lên Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi không nên cho gia súc sinh sản quá sớm vì khi đó cơ thể mẹ chưa phát triển đầy đủ về thể vóc sẽ gây ảnh hưởng xấu như: trong thời gian mang thai có sự phân tán chất dinh dưỡng, ưu tiên phát triển cho bào thai ảnh hưởng xấu đến sự phát triển cơ thể mẹ và cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai Kết quả là mẹ yếu, con nhỏ

Khi lợn cái đã thành thục đầy đủ về tính đồng thời với sự thành thục về thể vóc ở mức độ nhất định, đây là lúc phối giống thích hợp nhất Việc xác định thời gian phối giống thích hợp cho lợn cái nhằm tăng thời gian nuôi hữu ích (giảm thời gian không sản xuất trước khi đẻ lứa đầu) không làm ảnh hưởng đến năng suất của con vật ở giai đoạn sau

2.2.1.2 Chu kì tính

Khi lợn cái đến tuổi thành thục về tính thì cơ thể cái đặc biệt là cơ quan sinh dục có biến đổi kèm theo sự rụng trứng Sự phát triển của trứng dưới sự điều tiết của các hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng rụng một cách

có chu kỳ và biểu hiện bằng những triệu chứng có chu kỳ gọi là chu kỳ tính hay chu kì động dục

Chu kỳ động dục là một quá trình phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã phát triển hoàn chỉnh, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Kèm theo đó là sự thay đổi của toàn

Trang 23

bộ cơ thể và nhất là cơ quan sinh dục về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý Tất cả những biến đổi đó lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính

Ở những cơ thể đã có thai do sự tồn tại của thể vàng nên không còn chu

kỳ tính và nó được tiếp tục sau khi sinh sản xong một thời gian Thời gian phụ thuộc vào nhiều yếu tố cả về thể chất con vật và ngoại cảnh tác động

Giai đoạn trước động dục:

Là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu hủy đến lần động dục tiếp theo Giai đoạn này kéo dài 1 - 2 ngày Quan sát bên ngoài thấy cơ quan sinh dục có biểu hiện xung huyết, âm hộ bắt đầu sưng lên và hơi mở ra có màu hồng tươi, có nước nhờn chảy ra nhưng loãng, lợn bắt đầu biếng ăn và hay kêu rít, tỏ ra không yên tĩnh và thích nhảy lên lưng con khác

Giai đoạn này cần chú ý là không nên dẫn tinh và phối ép vì trứng chưa rụng, lợn không có khả năng thụ thai

Giai đoạn động dục :

Thời gian của giai đoạn này phụ thuộc vào tuổi, giống, chế độ chăm sóc quản lý, thông thường chỉ kéo dài 2 - 3 ngày, là giai đoạn quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai Trong giai đoạn này những biến đổi bên ngoài cơ thể càng thể hiện rõ ràng hơn Âm hộ xung huyết, niêm mạc trong suốt, niêm dịch chảy nhiều Cuối giai đoạn này lợn hưng phấn cao độ, ở trạng thái không yên tĩnh, giảm khả năng thu nhận thức ăn, chạy, kêu phá chuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác Thích gần con đực, có các phản xạ giao phối: hai chân sau dạng ra, đuôi cong về một bên (biểu hiện ở lợn nội rõ hơn lợn ngoại)

Sau khi động dục khoảng 24 - 30 giờ lợn cái bắt đầu rụng trứng, trứng rụng kéo dài 10 - 15 giờ Vì vậy nên phối cho lợn cái 2 lần để đạt kết quả cao (Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7])

Trang 24

Giai đoạn sau động dục:

Giai đoạn sau động dục kéo dài 3 - 4 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và

cơ quan sinh dục nói riêng dần dần được khôi phục về trạng thái sinh lý bình thường Tất cả mọi phản xạ động dục, tính hưng phấn mất hẳn và chuyển sang giai đoạn yên tĩnh

Giai đoạn yên tĩnh:

Giai đoạn này kéo dài khoảng 10 - 12 ngày, đây là giai đoạn dài nhất và tùy thuộc vào sự tồn tại của thể vàng, khi thể vàng tiêu biến thì chu kỳ động dục mới lại bắt đầu

Trong thực tế còn gặp trường hợp lợn cái động dục bất thường như động dục ngầm và hiện tượng lưỡng tính Động dục thầm lặng là hiện tượng lợn đến chu kỳ động dục nhưng không có các biểu hiện động dục rõ ràng làm cho người nuôi khó nhận biết (chu kỳ này thường kéo dài 36 - 45 ngày) Hiện tượng lưỡng tính, cơ quan sinh dục bên ngoài của lợn cái bình thường nhưng có những hành động giới tính thường xuyên do con vật bị rối loạn hormone hoặc con cái ít cho con đực nhảy lên (trường hợp này phải loại bỏ sớm)

2.2.1.3 Thời điểm phối giống thích hợp

Dựa vào chu kỳ tính, sự vận động và tồn tại của tinh trùng trong đường sinh dục cái để xác định thời gian phối giống thích hợp cho lợn cái

Hiện nay người chăn nuôi thường áp dụng phương pháp phối nhiều lần, nhất là trong thụ tinh nhân tạo, lần trước cách lần sau khoảng 12 giờ và có thể phối tới 3 lần cho một lợn nái khi động dục, nhất là đối với lợn ngoại

2.2.1.4 Sự điều hòa chu kỳ động dục

Chu kì tính của lợn được điều khiển bởi thần kinh và thể dịch theo

cơ chế điều hòa ngược

Hoạt động của chu kỳ này phụ thuộc vào sự điều tiết của các hormone quan trọng nhất là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Lutrinizing

Trang 25

Hormone) FSH kích thích sự phát triển của buồng trứng còn LH kích thích quá trình rụng trứng Hai hormone này phải có một tỷ lệ nhất định mới có thể đảm bảo được cho quá trình chín và rụng trứng diễn ra tốt nhất Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, tế bào thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn Hàm lượng này trong máu kích thích con vật gây hiện tượng động dục Đồng thời dưới tác động của hormone, cơ quan sinh dục dần biến đổi, tử cung, âm đạo hé mở, sừng tử cung, ống dẫn trứng tăng sinh tạo

điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ động dục, Oestrogen

lại kích thích tuyến yên tiết LH, giảm FSH

Khi LH được tiết ra nó kích thích trứng chín và rụng Tại vị trí rụng trứng, mạch quản và tế bào sắc tố vàng phát triển tạo thể vàng Thể vàng tiết progesterone giúp cho quá trình tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung, đồng thời ức chế tiết FSH và LH của tuyến yên cho trứng không phát triển được

Thời gian mỗi lần trứng rụng thông thường kéo dài 4 - 6 giờ, ở lợn hậu

bị kéo dài tới 10 giờ Trứng rụng không được thụ tinh đến ngày thứ 15 thì thể

vàng bị tiêu biến chuyển sang thể bạch, lúc này không tiết Progesterone nữa và

một chu kỳ mới bắt đầu

2.2.2 Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ, nuôi con

2.2.2.1 Chế độ dinh dưỡng cho lợn

Yếu tố quan trọng đối với lợn nái mang thai và nuôi con là phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao Chế độ dinh dưỡng bao gồm: dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, các nguyên tố đa vi lượng và ảnh hưởng của Vitamin

* Nhu cầu năng lượng

Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết sữa, nuôi con Nhu cầu năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn Cần

Trang 26

phải đủ nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng phí thức ăn, giảm giá thành sản phẩm Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của con vật Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: Gluxit chiếm 70 -

80 %, Lipit 10 - 13 % tổng số năng lượng cung cấp

* Ảnh hưởng của khoáng chất

Trong cơ thể lợn khoáng chất chứa 3 % trong đó có tới 75 % là Canxi và Photpho, xấp xỉ 25 % là Natri và Kali, cũng có một lượng nhỏ Magie, sắt, kẽm, đồng, các nguyên tố khác ở dạng dấu vết Ví dụ Canxi làm ngăn trở việc hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa

* Nhu cầu về protein

Protein được cung cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên việc cung cấp protein phải đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay thế Lyzine, Methionine, Histidin, Cystein, Tryptophan hay chính sác hơn nhu cầu về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin Ngoài ra thức

ăn phải có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hóa, hấp thu Để đáp ứng tốt các nhu cầu trên cần cho lợn ăn bằng nhiều loại thức ăn

Bảng 2.3 Hàm lượng axit amin thích hợp cho lợn nái chửa

và lợn nái nuôi con Loại axit amin

% của protein Lợn nái chửa Lợn nái nuôi con

Trang 27

* Ảnh hưởng của Vitamin

Vitamin cần cho sự chuyển hóa bình thường của mô bào, cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì Một số Vitamin lợn có thể tự tổng hợp để đáp ứng nhu cầu như vitamin B12 Một số Vitamin lợn hay thiếu cần phải bổ sung (A, D, E) Nếu bổ sung không đúng, thừa hoặc thiếu đều không tốt

- Thiếu Vitamin A: Lợn con chậm lớn, da khô, mắt kém, lợn nái mang thai dễ xảy thai, đẻ non

- Thiếu Vitamin D: Thai kém phát triển, dễ bị liệt chân trước và sau khi đẻ

- Thiếu Vitamin E: Lợn có hiện tượng chết phôi, chết thai, lợn không động dục hoặc chậm động dục

2.2.2.2 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất lợn con giống Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái có chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường, không bị xảy thai hoặc đẻ non, tăng số lợn con đẻ ra trên lứa, lợn con có sức sống cao, lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng nuôi con sau này

Phương pháp phát hiện lợn có chửa

Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất Nếu phân biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối giống

sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp với quy luật phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái Còn nếu lợn nái không chửa thì có kế hoạch phối giống lại kịp thời

Thời gian chửa của lợn nái trung bình là 114 ngày Người ta chia thời gian chửa của lợn nái làm hai kỳ:

+ Thời kỳ chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên

+ Thời kỳ chửa kỳ 2: là thời gian lợn có chửa từ 85 ngày đến khi đẻ

Trang 28

 Việc phát hiện lợn nái chửa kỳ 2 dễ dàng hơn chửa kỳ 1 vì bào thai lúc này phát triển mạnh, bụng to và xệ hơn Trong thực tiễn có nhiều phương pháp phát hiện lợn có chửa nhanh và chính xác như phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn nái, dùng máy siêu âm, phương pháp đo điện trở âm đạo,

phương pháp chuẩn đoán trong phòng thí nghiệm Quy luật sinh trưởng phát triển của bào thai.

Hiểu rõ quy luật sinh trưởng và phát dục của bào thai có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chăm sóc và nuôi dưỡng nái mẹ trong thời kỳ mang thai Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ sảy thai, chết thai và số lượng cũng như khối lượng sơ sinh trên ổ và trên con Quá trình phát triển của phôi thai trải qua 3 giai đoạn sau:

+ Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): Đặc điểm của giai đoạn này là hợp

tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi Đồng thời ở thời kỳ này, nhau thai chưa hình thành nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ hợp tử Giai đoạn này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ

Trang 29

cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể lợn nái có chửa như: nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng,… Cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh lên các quá trình diễn ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai trong tất cả các giai đoạn phát triển của nó

Độ ẩm môi trường cao cũng gây hại cho lợn nái nhất là trong trường hợp độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao

Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa Không cho lợn nái

ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt

Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa

Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý

Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng Sau khi đẻ 2

- 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái

Trang 30

* Dinh dưỡng lợn nái có chửa

Nguyên tắc nuôi lợn nái có chửa: cho ăn đúng khẩu phần, đảm bảo chất dinh dưỡng, đặc biệt chú ý cho ăn đủ Vitamin và khoáng chất Thiếu khoáng, xương lợn con phát triển kém, lợn nái chửa có nguy cơ bại liệt Thiếu Vitamin, lợn con phát triển chậm, sức sống kém Không cho ăn quá nhiều tinh bột để chống béo, khó đẻ

- Nhu cầu dinh dưỡng của lợn chửa: đạm thô 13%, năng lượng trao đổi

2900 kcal/kg thức ăn

- Mức ăn cho lợn nái có chửa (kg thức ăn đã phối trộn/con/ngày)

+ Với nái hậu bị: 1,6 - 1,8 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần

+ Với nái dạ: 2 - 2,2 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần

+ Với nái hậu bị: 2,5 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần

+ Với nái dạ: 3 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần

- Mức ăn cho nái chửa còn tùy thuộc vào thể trạng của nái: nái quá gầy phải cho ăn thêm thức ăn tinh, nái quá béo phải giảm thức ăn tinh

- Vào mùa đông những ngày nhiệt độ dưới 15ºC, lợn nái cần cho ănthêm 0,2 - 0,3 kg/con/ngày, để bù phần năng lượng mất đi do chống rét

- Không được cho lợn nái chửa ăn thức ăn ẩm mốc, khô dầu bông, lá đu

đủ do dễ gây sảy thai

- Cho lợn uống nước tự do

* Chăm sóc lợn nái chửa

+ Cho lợn yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống

+ Kiểm tra theo dõi lợn có chửa vào ngày thứ 21 và ngày thứ 42 sau khi phối xem có động dục trở lại không

+ Tắm: 1 lần/ngày vào những ngày nắng nóng

Trang 31

+ Vệ sinh xoa bóp bầu vú trước dự kiến đẻ 10 - 15 ngày để kích thích sữa ra nhiều khi lợn sinh con Nếu vú bị xây xước hoặc nứt nẻ cần bôi vaselin

2.2.2.3 Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con

Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt Lợn con sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao Lợn nái chóng được phối giống trở lại sau khi tách con

Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có tác động tốt đến sản lượng sữa và chất lượng sữa Đó là thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, loại củ quả đạm động vật, các loại khoáng, Vitamin…

Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ Protein, năng lượng và các thành phần Vitamin, khoáng chất theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, Protein 15%, Canxi từ 0,9

- 1,0 %, Photpho 0,7 %

- Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con

* Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

Trang 32

+ Sau ngày đẻ thứ 1 và thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1- 2 - 3 kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/ nái /ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính: Lượng thức ăn/ nái/ ngày = 2 kg + (số con x 0.35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng, chiều)

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì bớt đi 0,5 kg thức ăn/ ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh, nếu có rau xanh

+ Một ngày trước khi cai sữa, cho lợn mẹ ăn giảm đi 20 - 30 %

+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn

Đối với những lợn nái có số con lớn hơn 10, đàn con mập, lợn mẹ gầy thì cho lợn mẹ ăn theo khả năng (không hạn chế) bằng cách tăng số bữa ăn/ ngày cho lợn mẹ

* Đối với lợn nái nội

Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/ 1 ngày đêm: Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm được tính như sau:

Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)

Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị

Lợn nái nội có khối lượng 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm giai đoạn nuôi con được tính như sau:

Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg)

Thức ăn thô: 0,4 đơn vị

Định mức ăn cho một lợn nái nội nuôi con/ 1 ngày đêm

Trang 33

* Kỹ thuật cho ăn

+ Lợn nái nuôi con trong thời gian mới đẻ mỗi bữa cho ăn một ít một, nhưng cho ăn làm nhiều lần, thường một ngày cho ăn 3 - 4 bữa Khoảng cách giữa các bữa nên chia đều nhau

+ Cho ăn đúng giờ, đúng tiêu chuẩn quy định

+ Cung cấp đủ nước uống cho lợn nái nuôi con

+ Khi chuyển sang dùng thức ăn cho giai đoạn nuôi con, để tránh gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa do thay đổi thức ăn, ta phải thay dần dần

+ Chú ý theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của lợn nái để có biện pháp can thiệp kịp thời

* Kỹ thuật chăm sóc và quản lý

+ Vận động: là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh chóng hồi phục sức khỏe và nâng cao sản lượng sữa mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 – 7 ngày, trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì cho lợn nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ ngày, về sau tăng số giờ vận động lên Khi thời tiết xấu thì không cho vận động, khi cho vận động chú ý đề phòng cảm lạnh, bẩn vú, những lợn nái có vú quá sệ thì chỉ cho vận động trong sân chơi Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các khung đẻ, không được vận động, vì vậy phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt là các khoáng và Vitamin

+ Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, không có mùi hôi thối, ẩm ướt Vì vậy hằng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng ăn sạch sẽ Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 - 24ºC, ẩm độ là70

- 75% Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con

Diện tích chuồng cho lợn nái nuôi trên nền cứng là: 4 - 5 m chuồng ở/ 1 lợn nái và 15 m sân chơi/1 lợn nái Còn đối với lợn công nghiệp nuôi trên

Trang 34

chuồng sàn thì kích thước 2,4 m x 1,6 m, với mỗi khung cho lợn mẹ trong chuồng

có kích thước từ 2,2 - 2,4 m x 0,7 m

2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi

2.2.3.1 Phòng bệnh

Như ta đã biết "Phòng bệnh hơn chữa bệnh" nên khâu phòng bệnh được

đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể haṇ chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vâṭ chủ Do vâỵ, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:

Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2013) [19] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra

áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn

Theo Lê Văn Tạo và cs (1993) [20], vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là

khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hoá của vâṭ chủ Khi môi trường quá ô nhiễm do vê ̣sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bi ̣nhiễm khuẩn,

điều kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm nhiễm E.coli,

bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vê ̣sinh, chăm sóc có môṭ ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại Ô chuồng lợn nái phải được vê ̣sinh tiêu độc trước khi vào đẻ Nhiêṭ đô ̣trong chuồng phải đảm bảo 27 – 300C đối với lợn sơ sinh và 28 – 300C với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo, không

ẩm ướt Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ kín, ấm áp vào mùa Đông và đầu mùa

Trang 35

Xuân Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [18] từ 3 – 5 ngày trước dự kiến đẻ,

ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi:

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát mùa Hè, ấm áp mùa Đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau

đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Với những chuồng nuôi lưu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học, chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi

Trang 36

đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, AND…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng

sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay

mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch

2.2.3.2 Điều trị bệnh

Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [8] cho biết:

+ Nguyên tắc để điều trị bệnh là Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng, dùng thuốc

+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn chế lây lan

+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa

+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa

Các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là :

+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp,

Trang 37

phân, nước tiểu Phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

+ Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc được truyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa dược để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa

có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn

+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụng kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,

do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh

Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây :

- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm