Vì sự phát triển bền vững của Thành phố, vì sự cần thiết đánh giá tác động môi trường của dự án phát triển khu công nghiệp, quy hoạch giao thông, thiết lập các chương trình monitoring ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
# "
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG TẠI MỘT SỐ TRỤC ĐƯỜNG
SVTH : NGÔ THỊ QUỲNH TRANG MSSV : 610588B
LỚP : 06MT2N GVHD : TSKH BÙI TÁ LONG
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12/2006
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
# "
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG TẠI MỘT SỐ TRỤC ĐƯỜNG
SVTH : NGÔ THỊ QUỲNH TRANG
MSSV : 610588B
LỚP : 06MT2N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 20/09/2006
Ngày hoàn thành luận văn: 30/12/2006
TPHCM, ngày tháng năm 2006 Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành, trước hết em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn của mình, Tiến sỹ khoa học Bùi Tá Long, người đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian vừa qua
Em gửi lời biết ơn sâu sắc tới anh Đặng Trọng Văn hiện đang làm việc Công ty Xây dựng và Môi trường xanh Sài Gòn đã giúp đỡ cho em về phần thu thập số liệu và phương pháp tính toán trong nội dung của luận văn này
Em gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Cao Duy Trường cùng các anh chị trong phòng GeoInformatics, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các thầy cô Khoa Môi trường, Trường Đại học Bán Công Tôn Đức Thắng, những người đã cho em những kiến thức
và kinh nghiệm thực tiễn trong những năm hoc vừa qua
Em cũng gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở Sở Tài nguyên Môi trường TP.Hồ Chí Minh, Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.Hồ Chí Minh, Đài Khí tượng Thuỷ văn Nam
Bộ đã cung cấp cho em những số liệu cần thiết liện quan đến Luận văn này
Cuối cùng em tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất
đã hỗ trợ giúp đỡ trong suốt thời gian học tập ở trường cũng như thời gian thực hiện Luận văn này
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ZX ZX
Điểm số bằng số……….Điểm số bằng chữ………
TP.HCM, Ngày… tháng… năm 2006 (Giáo viên hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên )
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 11
1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, GIAO THÔNG QUẬN 5 –TP.HCM 11
1.1 Điều kiện và đặc điểm tự nhiên Quận 5 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng 12
1.1.3 Đặc điểm khí hậu - thời tiết 12
1.1.4 Chế độ thủy văn và dòng chảy trên các kênh rạch: 12
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 5: 12
1.2.1 Tổ chức hành chính, hiện trạng dân số và phân bố dân cư: 13
1.2.2 Cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế 14
1.2.3 Các ngành nghề chủ yếu và tốc độ phát triển 15
1.3 Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 16
1.3.1 Mạng lưới giao thông 16
1.3.2 Hệ thống điện 16
1.3.3 Hệ thống thoát nước 17
1.3.4 Thoát nước 17
1.3.5 Thông tin liên lạc 17
1.3.6 Nhà ở và các công trình công cộng 17
1.4 Giới thiệu về tình hình giao thông quận 5 19
1.4.1 Đặc đểm giao thông khu vực quận 5 19
1.5 Sự phát tán ô nhiễm, hiên trạng ô nhiễm không khí do giao thông tại quận 5 20
1.5.1 Sự phát tán ô nhiễm của phương tiện cơ giới đường bộ 20
1.5.2 Tác động của tình hình ô nhiễm giao thông 22
1.5.3 Kết quả quan trắc ô nhiễm do giao thông tại Tp HCM năm 2006 23
1.6 Tóm tắt chương 24
CHƯƠNG 2 25
Trang 62 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 25
2.1 Hệ thống thông tin môi trường ( Environmental Information System- EIS ) 25
2.2 Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý ( GIS ) 28
2.3 Phần mềm mobile 30
2.3.1 Đặc điểm của chương trình Mobile 31
2.3.2 Phương pháp tính toán hệ số phát thải của mô hình Mobile 34
2.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài 38
2.5 Tóm tắt nội dung và kết luận của chương 40
CHƯƠNG 3 41
3 ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH MOBILE VÀ GIS ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO GIAO THÔNG KHU VỰC QUẬN 5-TP.HCM 41
3.1 Thu thập dữ liệu phục vụ cho Luận văn 41
3.2 Kết quả quá trình thu thập dữ liệu đếm xe 43
3.3 Ứng dụng mô hình Mobile 6 tính hệ số phát thải 55
3.3.1 Mô tả thông số đầu và kết quả áp dụng cho Quận 5 55
3.3.2 Kết quả tính toán theo mô hình Mobile 6 58
3.4 Dùng GIS để thể hiện bản đố tải lượng ô nhiễm 64
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO A
6 PHỤ LỤC B
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân bố dân cư trên địa bàn Quận 5 13
Bảng 1.2 Dân số và tốc độ gia tăng dân số Quận 5 thời kỳ 1996 – 2004 14
Bảng 1.3 Thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Quận 5 15
Bảng 1.4 Thống kê số lượng nhà ở và các công trình công cộng trên địa bàn quận 5 18
Bảng 1.5 Phân bố hộ gia đình ở Quận 5 19
Bảng 1.6 Lượng khí thải do ô tô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu: 22
Bảng 1.7 Chất lượng không khí ven đường đo các trạm 6 tháng đầu năm 2005 và 2006 23 Bảng 2.1 Các dạng phát thải khí ô nhiễm của xe 31
Bảng 2.2 Các dạng chất ô nhiễm 32
Bảng 2.3 Phân loại đường 33
Bảng 2.4 Phân loại xe 33
Bảng 2.5 Tóm tắt các trường dữ liệu của kết quả Mobile 37
Bảng 3.1 Phân loại xe 42
Bảng 3.2 Vị trí quan sát 42
Bảng 3.3 Thông tin tổng quan về dung lượng dữ liệu 42
Bảng 3.4 Đường Nguyễn Chí Thanh 43
Bảng 3.5 Đường Nguyễn Trãi 45
Bảng 3.6 Đường Hùng Vương 47
Bảng 3.7 Đường Triệu Quang Phục 49
Bảng 3.8 Đường Lương Nhữ Học 51
Bảng 3.9 Đường Trần Hưng Đạo 53
Bảng 3.10 Dữ liệu đầu vào cho MOBILE62.EXE 55
Bảng 3.11 Số liệu khí tượng nhiệt độ TP.Hồ Chí Minh tháng 7 năm 2006 55
Bảng 3.12 Phân loại xe ở quận 5 sử dụng trong Mobile 57
Bảng 3.13 Thông số đầu ra áp dụng cho giao thông quận 5 59
Bảng 3.14 Cường độ phát thải của 6 trục đường chính 60
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình1.1 Bản đồ vị trí địa lý Quận 5-TP.HCM 11
Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống thông tin môi trường 26
Hình 2.2 Sơ đồ khái quát một hệ GIS: 29
Hình 2.3 Sơ đồ tính toán hệ số phát thải trung bình (g/m) 35
Hình 2.4 Tóm tắt phân loại thông số đầu vào Mobile 36
Hình 2.5 Cấu trúc hệ thống thông tin địa lý GIS cho bài toán quản lý ô nhiễm không khí do giao thông .38
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố lượng xe đường Nguyễn Chí Thanh 44
Hình 3.2 Biểu đồ phân bố lượng xe đường Nguyễn Trãi 46
Hình 3.3 Biểu đố phân bố lượng xe đường Hùng Vương 48
Hình 3.4 Biểu đồ phân bố lượng xe đường Triệu Quang Phục 50
Hình 3.5 Biểu đồ phân bố lượng xe đường Lương Nhữ Học 52
Hình 3.6 Biểu đồ phân bố lượng xe đường Trần Hưng Đạo 54
Hình 3.7 Sơ dồ tính toán nồng đô ô nhiễm từ kết qủa hệ số phát thải của Mobile cho nguồn đường 59
Hình 3.8 Biểu đồ cường độ phát thải CO tại điểm Hùng Vương trong ngày 17/7/2006 62
Hình 3.9 Biểu đồ cường độ phát thải CO tại điểm Hùng Vương trong ngày 18/7/2006 62
Hình 3.10 Biểu đồ cường độ phát thải ngày 18/7/2006 theo 3 trục đường Trần Hưng Đạo, Triệu Quang Phục, Lương Nhữ Học, từ 13-14 giờ 63
Hình 3.11 Biểu đồ cường độ phát thải 63
Hình 3.12 Biểu đồ cường độ phát thải ngày 18/7/2006 theo 3 trục đường Hùng Vương, Nguyễn Chí Thanh, từ 19 – 20 giờ 64
Hình 3.13 Bản đồ số Quận 5 được tích hợp vào SAGOCAR với 6 vị trí quan trắc lượng xe lưu thông 65
Hình 3.14 Chọn chức năng điều khiển lớp bản đồ .66
Hình 3.15 Chọn chức năng đối tượng bản đồ 67
Hình 3.16 Chọn chức năng thông tin để tìm thông tin 67
Hình 3.17 Thông tin về các đường quan sát 68
Hình 3.18.Các khoảng thời gian được chia để quan sát trong ngày 69
Hình 3.19 Số lượng xe theo giờ ở mỗi đường 70
Hình 3.20 Cường độ phát thải theo ngày giờ .70
Hình 3.21 Nhập số liệu lượng xe thay đổi theo không gian và thời gian 71
Hình 3.22 SAGOCAR cho phép tô màu thể hiện tải lượng phát thải 72
Hình 3.23 Tải lượng phát thải tại đường Nguyễn Chí Thanh 72
Trang 9Hình 3.24 Tải lượng phát thải đường Hùng Vương 73
Hình 3.25 Tải lượng phát thải đường Nguyễn Trãi 73
Hình 3.26 Tải lượng phát thải đường Triệu Quang Phục 74
Hình 3.27 Tải lượng phát thải tại đường Lương Nhữ Học 74
Hình 3.28 Tải lượng phát thải tại đường Trần Hưng Đạo 75 Hình 6.1 Đường Nguyễn Trãi B Hình 6.2 Đường Trần Hưng Đạo B Hình 6.3 Đường Triệu Quang Phục C Hình 6.4 Đường Lương Nhữ Học C Hình 6.5 Đường Hùng Vương (Trường Hồng Bàng) D Hình 6.6 Đường Nguyễn Chí Thanh (Bệnh viện Chợ Rẫy) D
Trang 10SAGOCAR Contaminants in the Air from a Road Model for Sai Gon-Phần
mềm tính toán ô nhiễm không khí do giao thông cho Sài Gòn THĐ Trần Hưng Đạo
TQP Triệu Quang Phục
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế- xã hội quan trọng và lớn nhất Việt Nam, là nơi tập trung nhiều đầu mối kinh tế, giao thông quan trọng…nơi có mật độ dân cư và cường độ hoạt động giao thông vận tải cao nhất nước Thông báo số 36/TB-TW ngày 23-11-92 của Bộ Chính Trị cho thấy: “Về kinh tế, TP.HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước, là trung tâm Khoa học-Kỹ thuật-Giao dịch thương mại tài chính dịch vụ, là đầu mối giao thông thuận lợi để giao lưu ở khu vực phía Nam, trong và ngoài nước.” Quyết định số 123/1998/QĐ ngày 10/07/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2020 đã
cụ thể hóa nội dung trên: “Thành phố nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, là nơi có nhịp độ phát triển cao nhất nước” Do đó, trong tương lai, Thành phố sẽ có nhu cầu đặc biệt lớn về giao thông vận tải và đồng thời cũng chịu áp lực lớn về nhiều vấn
đề liên quan đến giao thông trong đó có vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông vận tải đường bộ
Hoạt động giao thông vận tải nói chung cũng như việc đốt nhiên liệu trong động
cơ nói riêng của hàng triệu phương tiện giao thông tập trung trong đô thị đã thải vào không khí một khối lượng lớn các khí độc hại như CO, N0X, S0X kèm theo bụi, tiếng ồn và các chất ô nhiễm khác Tầng không khí gần mặt đất bị ô nhiễm do hậu quả của hoạt động này làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe của người dân đô thị và các vùng lân cận, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế chung của khu vực và cả nước
Vấn đề ngày càng nghiêm trọng hơn do mức đóng góp cao, cũng như mức độ khó kiểm soát của hoạt động giao thông đường bộ vào tình hình ô nhiễm không khí chung ở TP.HCM Vì sự phát triển bền vững của Thành phố, vì sự cần thiết đánh giá tác động môi trường của dự án phát triển khu công nghiệp, quy hoạch giao thông, thiết lập các chương trình monitoring chất lượng môi trường không khí phục vụ cho kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí; vấn đề nghiên cứu phát thải, sự phân bố nồng
độ các chất ô nhiễm không khí do giao thông cơ giới là rất cần thiết và cấp bách
Phần lớn các nghiên cứu ô nhiễm không khí được tiến hành ở TP.HCM thường chú trọng đến giám sát, quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm và tính toán lan truyền khuếch tán Những nghiên cứu về mô hình ô nhiễm không khí cũng chưa áp dụng những mô hình hệ số phát thải và những mô hình đã được thử nghiệm và kiểm chứng đồng thời có sẵn mã nguồn trên Internet
Các phát thải từ các phương tiện giao thông được xếp vào loại các nguồn thấp không có tổ chức Các phát thải như vậy khi gia nhập vào không khí lập tức xâm nhập vào lớp hoạt động dân cư và khả năng pha trộn vào khí quyển rất yếu Do vậy các nguồn thải thấp thường là nguyên nhân gây ra tình trạng môi trường không thuận lợi trong thành phố
Trang 12Ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông tại các thành phố lớn của nước ta đang là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu vực này Thủ tướng Phan Văn Khải trong chuyến công tác và làm việc tại Thành phố
Hồ Chí Minh tháng 7/1999 đã nhắc nhở TP.HCM phải có những biện pháp tổng hợp
và đồng bộ để giải quyết bài toán ô nhiễm không khí do giao thông, theo thủ tưởng vấn
đề ô nhiễm không khí ở TP.HCM do ô nhiễm giao thông đã tới mức báo động
Hiện nay đại bộ phận các loại xe cũ đều không có hệ thống xử lý khí thải nên đã đưa ra môi trường một khối lượng lớn khí như CO, NOX, HC,…gây ra tình hình ô nhiễm một cách nghiêm trọng, các điều kiện khí tượng cũng góp phần đáng kể gây nên mức nồng độ cao ô nhiễm không khí, đặc biệt là xuất phát từ các nguồn phát thải thấp như giao thông Mức độ ô nhiễm không khí do các chất độc hại không chỉ phụ thuộc lượng các chất thải độc hại mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện phát tán tạp chất trong khí quyển Với một số điều kiện nhất định, nồng độ các tạp chất trong khí quyển tăng lên và có thể đạt được những giá trị nguy hiểm
TP.HCM với nhiều quận huyện khác nhau trong đó quận 5 là một quận nằm ở
vị trí trung tâm thành phố, với mật độ dân cư và cường độ giao thông lớn Nằm trong tình trạng ô nhiễm không khí chung của thành phố với những lý do như đã trình bày trên, em và nhóm cộng tác thực hiện đề tài luận văn này để dự báo mức độ ô nhiễm không khí do giao thông đường bộ trên địa bàn quận 5 dưới sự hướng dẫn chính của Tiến sỹ khoa học Bùi Tá Long và các anh chị trong viện môi trường
Mục tiêu của đề tài:
Luận văn này hướng đến các mục tiêu sau:
• Mục tiêu lâu dài
Đề tài này hướng đến mục tiêu lâu dài là:
- Tìm hiểu các quy luật chi phối ô nhiễm không khí do giao thông trên một số trục đường chính của TP.Hồ Chí Minh
- Xây dựng mô hình hoá hệ thống môi trường thông tin trong việc kiểm soát ô nhiễm giao thông và quản lý tình trạng ô nhiễm môi trường chung
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường không khí do các phương tiện giao thông, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững
• Mục tiêu trước mắt
- Xây dựng cơ sở dũ liệu về hiện trạng giao thông quận 5 nhằm quản lý tình trạng
ô nhiễm do giao thông gây ra
- Xây dựng mô hình tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các loại xe
cơ giới
- Xây dựng mô hình phát tán các chất ô nhiễm không khí từ xe cộ tại quận 5 –TP.HCM
Trang 13- Xây dựng chương trình mô hình để quản lý dữ liệu
Nội dung nghiên cứu đề tài
Để thực hiện những mục tiêu trên, trong luận văn này có những nội dung cần thực hiện sau:
• Nội dung 1: Tổng quan về một số vấn đề kinh tế xã hội tại quận 5 –TP.HCM và vấn đề ô nhiễm môi trường do giao thông gây ra
• Nội dung 2: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài luận văn
• Nội dung 3: Xây dựng công cụ tin học hỗ trợ quản lý và đánh giá tình hình ô nhiễm giao thông tại một số trục đường ở quận 5
• Nội dung cụ thể là:
- Thu thập các số liệu về các tuyến đường chính thuộc quận 5- TP.HCM
- Thu thập số liệu về các phương tiện giao thông vận tải đường bộ tại một số tuyến đường chính
- Thu thập các số liệu về lượng tiêu thụ nhiên liệu và chất lượng nhiên liệu để xác định hệ số phát thải từng loại xe
- Xây dựng bản đồ GIS với các lớp số liệu trên mapinfo
- Viết chương trình phần mềm để tính toán tải lượng phát thải
- Xây dựng dữ liệu để chạy phần mềm tính toán tải lượng phát thải
Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài:
• Giới hạn phạm vi đề tài:
Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài cũng như do hạn chế về số liệu xe cộ thu thập được nên đề tài có những giới hạn:
- Trên phạm vi trong một số trục đường chính của quận 5
- Số liệu thu thập lưu lượng xe chưa đủ các khoảng thời gian trong ngày
- Số liệu thu thập áp dụng cho tháng 7 năm 2006 là giai đoạn nghỉ hè, số liệu có sai lệch so với thời điểm hiện tại
Phương pháp luận nghiên cứu
Tiếp cận tài liệu có liên quan, đọc và phân tích đánh giá, kế thừa và biên hội lại phù với mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 14Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp thu thập số liệu xe và điều tra khảo sát thực tế thực trạng giao thông trên địa bàn quận 5 để từ đó lấy được dữ liệu đầu vào
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành môi trường đã góp phần lớn trong việc quản lý dữ liệu về giao thông, kiểm soát tình hình ô nhiễm, đánh giá hiện trạng một cách đầy đủ do các phương tiện giao thông gây ra ở quận 5-TP.HCM Ngoài ra, sử dụng máy tính mô hình hoá phục vụ cho việc xây dựng quá trình tính toán tải lượng và phát tán chất ô nhiễm từ giao thông góp phần giảm bớt kinh phí cho đo đạc mẫu và quan trắc ô nhiễm không khí do xe cộ gây ra
Trang 15CHƯƠNG 1
GIAO THÔNG QUẬN 5 –TP.HCM 1.1 Điều kiện và đặc điểm tự nhiên Quận 5
1.1.1 Vị trí địa lý
Quận 5 là một trong những quận trung tâm ở khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, có hình thể giống như hình chữ nhật nằm ngang với diện tích tự nhiên 4,27km2, chiếm 0.2% diện tích của Thành phố (2.093,8km2), và chiếm 2,9% diện tích khu vực nội thành hiện hữu (141,3km2) Phía Bắc tiếp giáp với các Quận 10 và Quận
11, lấy đường Nguyễn Chí Thanh và đường Hùng Vương làm ranh giới Phía Đông giáp Quận 1, giới hạn bởi đường Nguyễn Văn Cừ Phía Tây giáp Quận 6, lấy đường Nguyễn Thị Nhỏ, bến xe Chợ Lớn và đường Ngô Nhân Tịnh làm ranh giới Phía Nam giáp Quận 8, giới hạn bởi tuyến Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé
Từ Đông sang Tây có 03 trục lộ lớn là Hùng Vương, Nguyễn Trãi và Trần Hưng Đạo Từ Nam lên Bắc có hơn 20 đường phố lớn nhỏ, liên hệ trực tiếp với khu trung tâm (Quận 1 và Quận 3) và các quận khác của nội thành với các tỉnh miền Tây vì Quận 5 nằm trên trục giao thông bộ và giao thông thuỷ quan trọng Tuy nằm sâu trong nội thành nhưng Quận 5 có hệ thống cảng sông có ý nghĩa kinh tế rất lớn Quận 5 trong tương lai sẽ nằm trên trục lộ giao thông đường bộ rất quan trọng của thành phố đang được xây dựng, đó là Đại lộ Đông – Tây
Hình1.1 Bản đồ vị trí địa lý Quận 5-TP.HCM
Trang 161.1.2 Đặc điểm địa hình - thổ nhưỡng
Quận 5 nằm ở vị trí đất cao, địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam So với một số quận nội thành khác quận 5 có lợi thế nằm gần tuyến kênh tiêu thoát nước chính của Thành phố (tuyến Tàu Hủ - Bến Nghé) nên ít bị ngập lụt do mưa và triều cường Đây là một yếu tố rất thuận lợi trong việc thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn Đất đai ở Quận 5 được phủ bởi trầm tích Pleistocen, có nguồn gốc sông Cường độ chịu lực của đất khoảng 1,5kg/cm2
1.1.3 Đặc điểm khí hậu - thời tiết
Quận 5 có đặc điểm khí tượng giống như của Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 2700C
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình cả năm khoảng 77.5%
Độ ẩm trung bình: 78%
Số giờ nắng trong năm: 2.280 giờ
Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.152mm và thường tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, lớn nhất vào tháng 9 hoặc tháng 10 Mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Chính lượng mưa phân bố chủ yếu trong mưa nên làm quá tải khả năng thu nước của hệ thống thoát nước, gây nên hiện tượng ngập lụt trong một số khu vực sau những cơn mưa kéo dài, gia tăng mức độ ô nhiễm nước do việc nước mưa hoà lẫn với nước thải từ các cống thoát nước
Gió: Chịu ảnh hưởng của gió mùa
Mùa khô: Hướng gió chủ đạo là Đông – Tây (30-40%) và Đông (20%)
Mùa mưa: Hướng gió chủ đạo là Tây Nam (66%)
Tốc độ gió trung bình: 2 – 3m/giây, cao nhất là 25 – 30m/giây
Nhìn chung Quận 5 là vùng có khí hậu, thời tiết ôn hoà
1.1.4 Chế độ thủy văn và dòng chảy trên các kênh rạch:
Địa bàn Quận có một số kênh rạch chảy qua như Kênh Tàu Hủ, Kênh Bến Nghé, Kênh Hàng Bàng Hệ thống kênh này chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều trên sông Sài Gòn, bị nhiễm mặn vào mùa khô, dòng chảy bị thu hẹp dần, ô nhiễm nặng do hàng ngày phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải và rác trên lưu vực đổ ra
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 5:
Quận 5 là trung tâm thương mại - dịch vụ và sản xuất Là trung tâm kinh tế - văn hoá – xã hội quan trọng thứ hai trong thành phố (chỉ sau Quận 1), là nơi có nhiều mối quan hệ gắn kết với các trung tâm thành phố Trên dịa bàn Quận có 15 chợ, trong
đó phần lớn là chợ đầu mối với các tỉnh, tập trung nhiều trường học, bệnh viện lớn
Trang 171.2.1 Tổ chức hành chính, hiện trạng dân số và phân bố dân cư:
Theo số liệu thống kê năm 2005, toàn quận có 15 phường, 100 khu phố và 829
tổ dân phố Dân số tính đến năm 2005 là 190.955 người với một độ dân số bình quân toàn quận đạt mức kỷ lục của Thành phố 44.720 người / km2 Dân cư phân bố không đồng đều giữa các phường trong quận Phường có mật độ dân cư trung bình cao nhất là Phường 5 (16.136 người / km2) và phường có mật độ dân cư trung bình thất nhất là Phường 12 (16.053 người / km2)
Bảng 1.1 Phân bố dân cư trên địa bàn Quận 5 Đơn vị
hành chính
Diện tích (km2)
Dân số (người)
Mật độ (người/km2)
Số khu phố
Số tổ dân phố
(Nguồn: UBND Quận 5, năm 2005)
Trong giai đoạn 1996 – 2000, dân số Quận có khuynh hướng gia tăng nhưng trong những năm gần đây (2001 – 2005) sự gia tăng dân số đã chững lại, có lúc tăng lúc giảm, nhưng dân số bình quân ở mức xấp xỉ 211.000 người, nguyên nhân là do dự
án Đại lộ Đông – Tây và phát triển hạ tầng đô thị đã giải toả tất cả các hộ dân trên kênh rạch nên một lượng lớn dân cư đã di chuyển ra khỏi địa bàn quận
Trang 18Bảng 1.2 Dân số và tốc độ gia tăng dân số Quận 5 thời kỳ 1996 – 2004
(Nguồn: Niên giám thống kê 2003 và UBND Quận 5.)
Về lực lượng lao động trên địa bàn, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 65%, trong đó nữ chiếm 52,6% Trong tổng số 3.000 người bước vào tuổi lao động mỗi năm, nữ chiếm khoảng 49,5%
và người Hoa chiếm khoảng 1.200 người
Trong số hơn 10.000 người chưa có việc làm, số người có nhu cầu lao động chiếm 39,8%, trình độ văn hoá của người có nhu cầu lao động cao hơn những người không có nhu cầu lao động
1.2.2 Cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế của Quận phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, nền kinh tế của Quận 5 đã liên tục tưng trưởng và từng bước ổn định với tốc độ tăng hàng năm khoảng 13 – 14% Hoạt động thương mại - dịch vụ đổi mới theo hướng hiện đại, nhiều siêu thị, cửa hàng tự chọn ra đời Các chợ kinh doanh trên lòng, lề đường từng bước được sắp xếp lại cùng với việc đẩy mạnh hoạt động du lịch và tổ chức hoạt động chợ đêm
Sự tăng trưởng kinh tế của Quận những năm gần đây đã làm cho mức sống của người dân ngày càng cao hơn kéo theo nhu cầu của người dân ngày càng phức tạp hơn, tiêu dùng nhiều hơn và do đó lượng rác thải trên địa bàn cũng ngày một nhiều hơn với thành phần ngày càng phức tạp hơn
Trang 191.2.3 Các ngành nghề chủ yếu và tốc độ phát triển
Từ năm 1991 đến nay nền kinh tế Quận 5 đã liên tục tăng trưởng và từng bước
ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 13 – 14% Đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất tăng dần, tập trung chủ yếu ở khu vực ngoài quốc doanh với các ngành nghề sản xuất chính: Nhựa, may mặc, chế biến thực phẩm, bao bì Từ năm 1991 đến nay tổng giá trị đầu tư cải tiến máy móc thiết bị trên địa bàn Quận 5 đã đạt trên 50 triệu USD, trong đó tập trung chủ yếu ở các ngành nhựa, chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí và dây cáp điện Có thể khái quát một số ngành nghề chủ yếu của Quận 5 như sau:
Ngành nhựa: Là ngành sản xuất chủ lực của Quận, mặt hàng chủ yếu là các sản phẩm nhựa gia dụng, đồ chơi trẻ em, nhựa công nghiệp được sản xuất từ nguyên liệu hạt nhựa chính phẩm nên không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường
Ngành lương thực - thực phẩm: Nổi bật là các mặt hàng mì, hạt điều, hải sản đông lạnh, hải sản khô chế biến… và các mặt hàng bánh ngọt nổi tiếng như: Đức Phát,
Hỷ Lâm Môn…
Ngành may: Chủ yếu phục vụ xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Đài Loan, Nhật với các mặt hàng áo Sơmi, jacket, áo pull… của các cơ sở nổi tiếng như Cholimex, An Phước
Ngành dược: Đây là ngành truyền thống đặc thù của cộng đồng người Hoa ở Quận 5 với các mặt hàng nổi tiếng như: Cao đơn hoàn tán, được liệu, đông nam dược… không chỉ có uy tín trên thị trường nội địa mà còn tham gia xuất khẩu Đặc biệt, các sản phẩm của Xí nghiệp Đông dược 5 và Công ty Bảo Long được thị trường Nga, Đông Âu và nhiều nước khác ưa chuộng
Ngành gia công vàng bạc đá quý và ngành mỹ nghệ truyền thống của các cơ sở trong Quận đã tham gia xuất khẩu đi nhiều nước và khu vực
Bảng 1.3 Thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Quận 5
Phường Lĩnh vực
Trang 20( Nguồn: UBND Quận 5, năm 2004)
Ngoài các ngành nghề trên, các mặt hàng cơ khí, thiết bị điện gia dụng, điện- điện tử, da- giả da… cũng rất có tiếng và không ngừng phát triển
Tính đến năm 2004, trên địa bàn quận 5 có tổng cộng 935 cơ sở kinh doanh, trong đó chiếm số lượng đáng kể nhất là các cơ sở gia công cơ khí với 401 cơ sở, 143
cơ sở sản xuất các mặt hàng nhựa, 107 cơ sở chế biến thực phẩm, 65 cơ sở dệt may và
51 cơ sở sản xuất giấy và bao bì giấy
1.3 Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
1.3.1 Mạng lưới giao thông
Trên địa bàn quận 5 hiện có 97 tuyến đường với tổng chiều dài 56.266m, trong
đó có 84 tuyến có bề mặt rộng mặt đường trên 5m và 13 tuyến có bề rộng mặt đường dưới 5m Có 9 tuyến đường nội bộ với bề rộng mặt đường trên 5m Toàn bộ các tuyến đường đều có rải nhựa đường, trong đó đường có chất lượng tốt chiếm 15%, đường có chất lượng xấu chiếm 15.2% còn lại là đường có chất lượng khá ổn định Ngoài ra còn
có rất nhiều ngõ hẻm nối liền các trục đường giao thông với các khu dân cư Mật độ mạng lưới đường giao thông bình quân toàn Quận là 13.3km/m2 Trên địa bàn quận 5 hiện có các cầu lớn với tổng chiều dài là 632.7m gồm cầu chữ Y, cầu Bà Đô và cầu Quới Đước
1.3.2 Hệ thống điện
Quận 5 được cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh, nhận điện trực tiếp từ trạm biến áp 110/15KV Chợ Lớn 2 x 40MVA (ở quận 11), các trạm
Trang 21biến áp 66/15KV Chánh Hưng 2 x 30MVA (ở quận 8), Hùng Vương 33MVA (ở quận 5) và các trung tâm phân phối 6.6KV- 15KV Chợ Quán và Tân Hưng
Có 274 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 66.490KVA:
- Mạng 15KV: Gồm đường dây 15 KV có tổng chiều dài 38.21km và cáp ngầm 156KV có tổng chiều dài 34.8km
- Mạng 6.6KV: Gồm đường dây 15KV có tổng chiều dài 38.21km và cáp ngầm
1.3.4 Thoát nước
Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn của quận 5 cũng như các quận nội thành khác trong thành phố đều hướng về các rạch gần nhất rồi chảy ra sông Sài Gòn Quận 5 có địa hình hơi dốc theo hướng Bắc xuống Nam ra hướng kênh Tàu Hũ Hệ thống cống
có khả năng thoát nước nhưng do được xây dựng từ lâu nên đã quá tải, không đáp ứng được nhu cầu hiện tại, cộng thêm không được nạo vét, tu bổ thường xuyên nên nhiều đoạn hư hỏng nặng dẫn đến khả năng thoát nước của cống kém Bên cạnh đó, kênh Tàu Hũ, nguồn tiếp nhận nước thải chính cho quận, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của biển Đông thông qua sông Sài Gòn Khi thuỷ triều lên cao, việc thoát nước bị ảnh hưởng vì hầu hết các cửa cống thoát nước ra kênh đều nằm ngay hay bên dưới mức nước khi triều kên làm cho nước tràn vào cống Tóm lại, đối với hệ thống thoát nước của quận cần phải có quy hoạch cải tạo, làm mới một số tuyến, xây dựng các trạm xử lý, nạo vét lưu vực thoát nước chính nhằm đáp ứng cho nhu cầu thoát nước hiện tại, hạn chế tình hình ô nhiễm môi trường do vấn đề thoát nước gây ra
1.3.5 Thông tin liên lạc
Mạng lưới thông tin liên lạc trên địa bàn quận 5 được quan tâm phát triển Trên địa bàn quận 5 có bưu điện trung tâm Chợ Lớn, 06 bưu cục và hàng chục đại lý bưu điện nằm rải rác trên địa bàn quận, rất thuận lợi cho việc thông tin liên lạc
1.3.6 Nhà ở và các công trình công cộng
Để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân, trong các năm qua, Quận uỷ, Uỷ ban nhân dân đã quan tâm chỉ đạo và đầu tư xây dựng một số công trình như: khu dân cư Chợ Quán (285 căn hộ, 1986), khu chung cư Nguyễn Tri Phương(160 căn hộ, 1987), khu chung cư Xóm Cải phường 8 (564 căn hộ), khu chung cư Hùng Vương phường 11 (612 căn hộ),khu chung cư Sư Vạn Hạnh (402 căn hộ), chung cư Lê Hồng Phong (234
Trang 22căn hộ), chung cư Ngô Quyền (120 căn hộ), chung cư Phan Văn Trị phường 2, chung
cư Nguyễn Án, chung cư 72 Hùng Vương phường 9
Theo số liệu của Phòng Quản lý đô thị Quận 5 năm 2004, trên địa bàn quận có tổng cộng 15 chợ và 01 siêu thị, 74 trường học (trong đó có 35 trường mẫu giáo, 18 trường tiểu học, 08 trường trung học cơ sở, 05 trường trung học phổ thông và 08 trường Đại học, Cao đẳng), 36 cơ sở bệnh viện, trạm y tế, 50 khách sạn – nhà hàng với quy mô lớn và 100 cơ quan hành chính
Bảng 1.4 Thống kê số lượng nhà ở và các công trình công cộng trên địa bàn quận 5
(Nguồn: UBND Quận 5, năm 2005.)
Số hộ gia đình của quận 5 năm 2005 là 38.718 hộ đươc phân bố theo phường như sau:
Trang 23Bảng 1.5 Phân bố hộ gia đình ở Quận 5
Đơn vị hành chính Số hộ gia đình
Phường 1 Phường 2 Phường 3 Phường 4 Phường 5 Phường 6 Phường 7 Phường 8 Phường 9 Phường 10 Phường 11 Phường 12 Phường 13 Phường 14 Phường 15
( Nguồn: UBND Quận 5, năm 2005)
1.4 Giới thiệu về tình hình giao thông quận 5
1.4.1 Đặc đểm giao thông khu vực quận 5
Mạng lưới đường chính bao gồm các con đường có mật độ lưu thông đáng kể Trục Đông- Tây:gồm các đường như:đường 3-2, đường Hùng Vương, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Trần Phú, đường An Dương Vương, đường Nguyễn Trãi, đường Trần Hưng Đạo, đại lộ Đông Tây (đang xây dựng)
Trục Bắc –Nam:gồm đường Châu Văn Liêm, đường Nguyễn Tri Phương, đường Lê Hồng Phong, đường Nguyễn Văn Cừ, đường Lương Nhữ Học, đường Triệu Quang Phục
Mạng lưới đường phụ: bao gồm các đường còn lại
Xét về phân loại đường tại quận 5 có thể đưa ra nhận xét như sau: Trục quốc lộ: không có; trục đường liên tỉnh: không có; trục đường liên quận huyện; trục đường nội
bộ trong quận; trục đường nội bộ trong khu dân cư; trục đường trong khu công nghiệp: không có
Giao lộ:
Bến xe: bến xe Chợ Lớn (xe khách liên tỉnh và xe buýt thành phố)
Trang 24Đơn vị quản lý các loại xe cộ là xí nghiệp quản lý cầu đường 5 thuộc Sở Giao thông công chánh Tp.HCM
Số lượng phương tiện vận tải cơ giới: Tỷ lệ sở hữu xe máy cao so với các nơi khác trên thế giới, từ đó cho thấy cần phải giảm tỷ lệ sử dụng xe gắn máy và tăng tỷ lệ
sử dụng các loại hình giao thông công cộng
Vận tải hành khách công cộng: Kết cấu hạ tầng không theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế- xã hội và vận tải hành khách công cộng chưa được quan tâm đúng mức
1.5 Sự phát tán ô nhiễm, hiên trạng ô nhiễm không khí do giao thông tại quận 5
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa và đặc biệt là nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế cho toàn thành phố nói chung và quận 5 nói riêng Là một quận có vị trí trung tâm của thành phố, mức độ quan trọng của hệ thống giao thông đường bộ thể hiện rõ nét nhất Nó không chỉ phục vụ cho việc vận chuyển hành khách rất lớn trong quận, trong nội thành và liên tỉnh mà còn chịu trách nhiệm vận chuyển số lượng hàng hoá vô cùng lớn, có thể nói nó ảnh hưởng lớn đến mức cung cầu trong thành phố Bên cạnh đó, hệ thống giao thông cũng là nhân tố thúc đẩy quá trình xây dựng và nâng cao hệ thống hạ tầng cơ sở Ngoài ra, hệ thống giao thông đường bộ còn phục vụ nhiều ngành kinh tế quốc dân khác như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…
Song song với những mặt tích cực đó, hoạt động giao thông vận tải cũng có nhiều mặt tiêu cực, đó là hậu quả trong việc ô nhiễm môi trường Đặc điểm nổi bật của nguồn ô nhiễm giao thông vận tải gây ra là nguồn ô nhiễm rất thấp, nếu cường độ giao thông lớn và mật độ giao thông chằng chịt thì nó giống như nguồn mặt, chủ yếu chúng gây ô nhiễm cho hai bên đường Khả năng phát tán các chất ô nhiễm này phụ thuộc rất nhiều vào địa hình và quy hoạch kiến trúc hai bên đường
Quận 5 và TP.HCM nói chung đang đứng trước nguy cơ phải chịu ảnh hưởng xấu của bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề ở mức trầm trọng Hằng ngày, có rất nhiều
xe tải nặng các loại, các loại xe khác nhau có gắn động cơ với mật độ cao thải ra những luồng khói đen đặc và gây ra độ ồn cao Mặt đường luôn có một lớp bụi che phủ và thể hiện rõ nhất là hai hàng cây bên đường không còn xanh tốt như nó vốn có Hơn nữa các nhà cao và quy hoạch không hợp lý, ít cây cối, điều kiện khí hậu bất lợi càng ngăn cản thêm quá trình phát tán của các chất ô nhiễm
Theo kết quả quan trắc chất lượng không khí ven đường tại trạm quan trắc Hồng Bàng ở quận 5 thì các phương tiện giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường không khí, chúng thải ra 2/3 khí CO và ½ khí NOX, HC Vấn đề nghiêm trọng hơn do tính di động của các nguồn thải
1.5.1 Sự phát tán ô nhiễm của phương tiện cơ giới đường bộ
Hiện nay các phương tiện giao thông vận tải đường bộ chủ yếu sử dụng động cơ đốt trong Sự đốt cháy lý tưởng chỉ tạo ra những sản phẩm cuối cùng ít độc hại như khí cacbonic (CO2) và hơi nước Nếu quá trình cháy không hoàn toàn do thiếu oxy thì
Trang 25nhiên liệu không được chuyển hoá hoàn toàn thành các sản phẩm như CO2, H2O dẫn đến các quá trình phát thải các chất độc hại như sau: muội, khói đen và mồ hóng- than chì, cabon oxit CO, các hợp chất hydrocacbon, các hợp chất andehyt, axit,…các khí
NOX, các khí SOX, chì…Tỷ lệ không khí /nhiên liệu phụ thuộc vào đặc tính làm việc của từng loại động cơ, là yếu tố sinh ra các loại chất ô nhiễm khác nhau Ngoài ra, sự phát tán ô nhiễm còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như: đường sá, chế độ tải trọng, vận tốc, vận hành của người sử dụng phương tiện giao thông, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và các yếu tố khác như hình dáng động cơ xe, cấu tạo, vị trí bình nhiên liệu, vị trí ống xả…
- Ô nhiễm không khí từ xe cộ:
Xe chạy xăng:Trong khói thải: THC = 900ppm (qui theo hexan)
CO=3.5%
NOX=1500ppm Chì ở dạng các hợp chất:oxit, clorua, bromua, sunfat, phosphat…
Xe chạy dầu: Trong khói thải: THC = 100-600ppm (qui theo hexan)
2 2
8
(coi không khí có 79% nitơ và 21% oxy theo thể tích)
Tỷ lệ đúng giữa không khí và nhiên liệu được tính như sau:
N AFR= Air/ N fuel = ( 12.5 + 47 )/l = 59.5/l Đổi ra đơn vị khối lượng thì:
AFR = 59.5 ( 28.84 )/114 = 15kg không khí/ 1kg nhiên liệu.Trong đó 28.84 là trọng lượng phân tử của không khí sạch Gía trị AFR ở trên là rất đặc trưng cho quá trình cháy của hydrocacbon Tức là khi đốt 1kg nhiên liệu ( xăng ) thì cần 15kg không khí
Trang 26Bảng 1.6 Lượng khí thải do ô tô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu:
Lượng khí độc hại ( kg/tấn nhiên liệu) Chất ô nhiễm
CO
HC
NO X
SO 2 Andehyde
465.6 23.28 15.83 1.86 0.93
20.81 4.16 13.0 7.8 0.78
Đối với các động cơ đốt xăng, xăng từ thùng chứa theo ống dẫn tới bình xăng con, ở đây xăng đi vào vòi phun Tại cổ hút do chenh lệch áp suất, xang được phun ra khỏi vòi phun, cuốn theo dòng khí, bốc hơi tạo thành hỗn hợp hơi xăng –khí, phân phối đều trong xi lanh của động cơ Trong xi lanh hơi xăng bị nén tới một thời điểm thích hợp thì bugi đánh lửa, tại thời điểm đó hơi xăng bắt cháy rất nhanh Thể tích khí cháy trong xilanh tăng lên, đẩy piston xuống, còn khí thải theo cửa xả ra ngoài
1.5.2 Tác động của tình hình ô nhiễm giao thông
Phần ô nhiễm do giao thông gây ra chiếm 70% ô nhiễm trong thành phố Các phát thải do ô tô gây ra là một hỗn hợp lớn hơn 200 chất Các chất ô nhiễm chính trong phát thải do ô tô là các chất khí, trong số này phần lớn là ôxit cacbon, điôxit cacbon, ôxit nitơ, điôxit nitơ và các hạt rắn ( bụi, bồ hóng ) Các phát thải được đặc trưng bởi khối lượng của chất tương ứng gia nhập vào trong khí quyển trong một đơn vị thời gian ( g/s, kg/s, t/năm ) Trong các thành phố, các phát thải của bụi, ôxit nitơ, SO2 có thể đạt hàng chục ngàn tấn/ năm, CO có thể đạt hàng trăm ngàn
• Tác hại đối với con người: sức khoẻ và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất
nhiều váo độ trong sạch của môi trường không khí xung quanh Lượng không khí mà cơ thể cần cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, do đó nếu trong không khí có nhiều chất độc hại thì phổi và cơ quan hô hấp chịu ảnh hưởng và gây hậu quả cho sức khoẻ con người
- Khí CO: là loại khí độc, phản ứng rất mạnh với hồng cầu trong máu và tạo ra caboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi và vận chuyển oxy của máu đi nuôi cơ thể
- Khí NOX: chủ yếu là NO2 với độc tính cao, gây bệnh viêm xơ phổi mãn tính
- Khí SO2 : được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh khi hít thở, ảnh hưởng đến khí quản và đường hô hấp gây khó thở
- Bụi: gây tổn thương mắt, da, hệ tiêu hoá và sự xâm nhập của bụi có kích thước
< 10 µ vào phổi gây hậu quả nghiêm trọng m
Trang 27• Tác hại đối với động vật: gia súc chịu ảnh hưởng của không khí ô nhiễm chậm
lớn, cơ thể suy yếu, hàm lượng sữa giảm, lượng trứng giảm hoặc có thể bị chết
• Tác hại đối với thực vật: ô nhiễm không khí làm giảm cường độ chiếu sáng nên
giảm năng suất quang hợp, quá trình hô hấp và thoát nước gây tác hại làm cây suy yếu, tốc độ tăng trưởng chậm và giảm kích thước, cò khi chết cây
• Tác hại đối với vật liệu: ô nhiễm không khí gây tác hại lớn với các loại vật liệu
như kim loại, sơn, sản phẩm dệt…bằng quá trình ăn mòn, mài mòn gây hoen rỉ
và phá huỷ chúng
• Hậu quả toàn cầu của ô nhiễm không khí:
- Hiệu ứng nhà kính: làm nhiệt độ khí quyển trái đất tăng cao do các chất ô nhiễm không khí
- Sự suy giảm ozon ở tầng bình lưu: giảm khả năng hấp thụ các tia bức xạ cực tím trong thành phần bức xạ mặt trời
- Mưa axit: do các khí SO2 và NOX bị mưa hấp thụ và rơi xuống đất
1.5.3 Kết quả quan trắc ô nhiễm do giao thông tại Tp HCM năm 2006
Theo kết quả báo cáo quan trắc chất lượng không khí ven đường (chịu ảnh hưởng của giao thông) của Chi Cục bảo vệ môi trường thành phố trong 6 tháng đầu năm như sau:
Bảng 1.7 Chất lượng không khí ven đường đo các trạm 6 tháng đầu năm 2005 và 2006
trung bình giờ lớn nhất
bình 6 tháng đầu năm
2006
Trung bình
6 tháng đầu năm 2005
Trang 28Dựa vào kết quả trên để phân tích và thấy rõ hiện trạng ô nhiễm không khí ven đường phố do giao thông gây ra, các chỉ tiêu dao động ở các thời điểm có khác nhau, nồng độ CO tăng cao ở trạm Hồng Bàng Đây là cơ sở căn cứ quan trọng cho những
số liệu tính toán sau này của đề tài cũng như nhu cầu cần đưa ra phương pháp tính toán nồng độ ô nhiễm không khí do giao thông gây ra
1.6 Tóm tắt chương
Các nội dung chính được trình bày trong chương này là:
- Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tại quận 5 Tp.HCM
- Tác hại do ô nhiễm không khí đối với sức khỏe người dân
- Vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông tại quận 5
Trang 29CHƯƠNG 2
Trong chương này trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của Luận văn Các nội dung được trình bày trong chương này gồm: Hệ thống thông tin môi trường, công nghệ
hệ thống thông tin địa lý, mô hình mobile (của Mỹ), một số kết quả gần với hướng của
đề tài này đã được thực hiện trong các đề tài trước đây
2.1 Hệ thống thông tin môi trường ( Environmental Information System- EIS )
Bảo vệ môi trường là công việc làm đặc biệt và rất quan trọng đặc biệt trong bối cảnh hiện nay Hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường phụ thuộc nhiều vào việc thi hành và quản lý quy định liên quan tới công tác bảo vệ môi trường Công tác quản lý môi trường liên quan tới nhiều người khác nhau: các nhà sản xuất gây ô nhiễm, các nhà quản lý, các nhà hoạt động môi trường Chính vì vậy, quản lý và lập kế hoạch môi trường là một công việc khá phức tạp Vấn đề môi trường xuất hiện từ đầu những năm
70, đến nay vấn đề môi trường đang là vấn đề toàn cầu được sự quan tâm rộng rãi của toàn thế giới Nhiều dữ liệu và các sản phẩm nghiên cứu được chất thành hàng đống trong nhiều năm Trong những năm gần đây, công nghệ tin học đang có những bước phát triển nhảy vọt Sự phát triển của công nghệ thông tin đã và đang ảnh hưởng sâu sắc đến cách nghiên cứu, quản lý, lập kế hoạch và ra quyết định về môi trường Bên cạnh lập mô hình môi trường, nhiều phần mềm máy tính được viết ra nhằm liên kết các cơ sở dữ liệu về thông tin môi trường khác nhau
Hệ thống thông tin môi trường được nhiều trung tâm khoa học trên thế giới nghiên cứu từ khía cạnh lý luận cũng như thực tiễn Hệ thống thông tin môi trường được định nghĩa như một hệ thống dựa trên máy tính để lưu trữ, quản lý và phân tích các thông tin môi trường và các dữ liệu liên quan Hệ thống thông tin môi trường chứa đựng các thông tin về mô tả mặt đất ( ví dụ các dòng chảy, đường giao thông, đất, thông tin về sử dụng đất, lớp thực vật, các đứt gãy địa tầng…) khu vực dưới đất (ví dụ nước ngầm, các mỏ khoáng sản…), dữ liệu về các hoạt động môi trường ( ví dụ khoan đào hố, khai thác …), thông tin lưu trữ về quan trắc môi trường ( dữ liệu về các mẫu môi trường, luồng khí ô nhiễm, ranh giới ô nhiễm…), dữ liệu về khí tượng thuỷ văn ( lượng mưa, lượng bốc hơi, nhiệt độ, bức xạ, tốc độ gió…), các hồ sơ và mô tả các dự
án có liên quan ( bản trình bày các tác động môi trường, bản đồ…)
Thành phần cốt lõi của hệ thống thông tin môi trường là một cơ sở dữ liệu không gian được cấu trúc chặt chẽ và dễ truy xuất, trong đó chứa đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các thông tin thuộc tính liên quan của nó Mục đích củ hệ thống thông tin môi trường là nhằm cung cấp các thông tin môi trường cần thiết cho các nhà quản lý dự án môi trường hay các nhà nghiên cứu, các đơn vị và cơ quan pháp chế Hệ thống thông tin môi trường còn có thể đóng vai trò là một trung tâm thông tin
Trang 30công cộng trong việc nâng cao nhận thức về môi trường Hệ thống thông tin môi trường có thể được xây dựng, bảo dưỡng và phân bố thông qua nhiều kỹ thuật thông tin khác nhau
Thành phần cốt lõi của hệ thống thông tin môi trường là cơ sở dữ liệu không gian chính vì vậy nhiệm vụ chính của công tác xây dựng hệ thống thông tin môi trường là phát triển và quản lý một hệ cơ sở dữ liệu không gian Cơ cấu tổ chức như sau:
Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống thông tin môi trường
Cũng như nhiều nước trên thế giới, hiện nay Việt Nam đang triển khai nhiều đề tài, dự án nghiên cứu tổng hợp các quá trình xảy ra trong sinh quyển dưới tác động của các hoạt động về kinh tế của con người Các nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được tiến hành trong hầu hết các lĩnh vực của khoa học và kỹ thuật Kết quả nghiên cứu được công bố trong hàng trăm ấn phẩm khác nhau, rất nhiều trong số này rất khó tìm Nhiều kết quả nghiên cứu nằm tại các cơ sở khoa học rất khó cho việc sủ dụng Trên thế giới hiện giờ có khoảng 10000 ấn phẩm có chu kỳ liên quan tới môi trường Số các cơ quan nghiên cứu môi trường cũng rất lớn Tuy nhiên điều cần lưu ý
ở đây là việc triển khai các kết quả này vào thực tiễn để giải quyết những yêu cầu do thực tế đặt ra có nhiều hạn chế do sự chưa quan tâm tới sự phát triển về mặt lý luận cũng như thực tiễn xây dựng các hệ thống thông tin môi trường Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, hệ thống thông tin môi trường là một dạng mới của hệ thống thông tin tự động và hướng tới công việc thu thập và phân tích các thông tin khác nhau về tình trạng hệ thống sinh quyển nhằm giải quyết bài toán sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên Mức độ phức tạp của các vấn đề môi trường hiện nay đòi hỏi phải ứng dụng các hệ thống thông tin Mức độ này ngày càng tăng lên Nhiều ý kiến thận trọng cũng phải thừa nhận sự cần thiết phải tiếp tục nâng cao, mở rộng các hệ thống thông tin môi trường đang tồn tại cũng như xây dựng thêm các hệ thống thông tin mới nhiều mục tiêu mức độ toàn cầu có khả năng hỗ trợ giải quyết các bài toán thực tiễn đặt ra:
Trang 31từ những vấn đề mang tính chất tra cứu đến những vấn đề thu thập tự động và biểu diễn thông tin, quản lý, thiết kế, mô phỏng và dự báo các quá trình khác nhau
Vào năm 1999, tập thể một số nhà khoa học tại Viện Cơ Học Ứng dụng đã đề xuất một số ý tưởng xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ cho công tác quản lý, quy hoạch và đánh giá tác động môi trường cho các tỉnh thành của Việt Nam
Hệ thống thông tin môi trường cấp quốc gia cần thiết được xây dựng theo 3 mức độ: cấp tỉnh (thành phố lớn), cấp vùng và cấp quốc gia với các chức năng nhiệm
vụ cụ thể:
- Hệ thống thông tin môi trường EIS cấp tỉnh thành phải bao gồm các mođun khác nhau nhưng liên hệ chặt chẽ với nhau Các môđun này có thể được xây dựng độc lập phụ thuộc vào khả năng, điều kiện mỗi tỉnh Giai đoạn đầu tiên EIS cho từng tỉnh gồm 3 khối: khối quản lý các số liệu quan trắc môi trường, khối tính toán theo mô hình mô phỏng và khối thực hiện chức năng báo cáo môi trường
- Để từng bước hình thành EIS cần thiết phải tiến hành các bước như: xây dựng
cơ sở dữ liệu môi trường, hình thành các ngân hàng dữ liệu, xây dựng các công
cụ xử lý số liệu, xây dựng các mô hình khai thác số liệu Điều quan trọng là mô hình có khả năng dự báo
- EIS có thể xây dụng dựa trên những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin như: Hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ internet (mạng, Web)
Nhiệm vụ của hệ thống thông tin môi trường
- Chuẩn bị thông tin tích hợp về hiện trạng môi trường, dự báo kịch bản phát triển các hoạt động kinh tế của con người
- Mô hình hoá các quá trình diễn ra trong môi trường có lưu ý tới các mức độ tải trọng khác nhau
- Đánh giá rủi ro do các xí nghiệp đang tồn tại hay sẽ được xây dựng với mục tiêu quản lý các rủi ro có thể xảy ra
- Lưu trữ thông tin thay đổi theo thời gian liên quan tới số liệu quan trắc từ các phương tiện kỹ thuật khác nhau về các tham số môi trường
- Chuẩn bị các bản đồ điện tử thể hiện tình trạng môi trường
- Xây dựng các báo cáo môi trường khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững
- Giúp cho việc luận cứ mạng lưới quan trắc môi trường tối ưu
- Giúp trao đổi thông tin giữa các hệ thống thông tin môi trường khác nhau
- Cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin môi trường
Trang 32Lợi ích của hệ thống thông tin môi trường
- Tìm kiếm thông tin môi trường một cách nhanh chóng
- Hỗ trợ hình thành các ngân hàng dữ liệu môi trường cho các đối tượng sử dụng khác nhau
- Cho phép thực hiện các truy vấn khác nhau đánh giá tác động lên môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm môi trường
- Thực hiện các kịch bản dự báo khác nhau
- Hỗ trợ cho công tác thông qua quyết định tại các cơ quan quản lý môi trường
- Giải quyết vấn đề số hoá tài liệu, văn bản liên quan tới môi trường
2.2 Công nghệ Hệ thống thông tin địa lý ( GIS )
Hệ thống thông tin địa lý GIS là một ngành khoa học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của khoa học máy tính, khoa học bản đồ, khoa học địa lý nhằm nghiên cứu xây dựng mô hình, cấu trúc dữ liệu và cơ sở dữ liệu không gian của các đối tượng không gian đảm bảo cập nhật, lưu trữ, truy xuất, hiển thị, phân tích và xử lý dữ liệu không gian trên máy tính số
Hệ thống thông tin địa lý có thể được tổ chức theo các mô hình:
- Mô hình 3 thành phần: phần cứng, phần mềm, con người
- Mô hình 4 thành phần: thiết bị kỹ thuật ( phần cứng, phần mềm), thông tin, tổ chức, con người
- Mô hình 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, con người
- Mô hình 6 thành phần: phần cứng, phần mềm, quy trình, tổ chức, con người
Hệ thống thông tin địa lý GIS ra đời vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ trước và ngày càng phát triển trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ hoạ máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu Hệ GIS đầu tiên được ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với tên gọi là “Canadian Geographic Information System” bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất
và động vật hoang dã Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ GIS đã có sự nhảy vọt
về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định Các phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành hệ tự động thành lập bản
đồ và xử lý dữ liệu, hệ chuyên gia, hệ trí tuệ nhân tạo
Vào thế kỷ 20, khi mà việc nghiên cứu địa lý phát triển mạnh theo xu hướng định lượng, đã nảy sinh những vấn đề về dữ liệu không gian Nghiên cứu chuyên đề đòi hỏi quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc thực địa ở những mức độ khác nhau, nhưng nói chung thường rất tỉ mỉ, để xác định các đặc điểm định tính và định lượng của các thực thể địa lý không chỉ ở một thời điểm, mà còn trong những chu kỳ thời gian khác nhau.Những phương pháp truyền thống trong quá trình thu thập thông tin không đáp ứng nổi các nhu cầu về địa lý Ngày nay, các phương pháp và công nghệ tiên tiến trong thu thập và xử lý thông tin không gian như: công nghệ định vị toàn cầu, trắc địa ảnh,
Trang 33viễn thám,… đã cho phép trong một thời gian ngắn thu thập về một khối lượng thông tin rất lớn.Máy tính điện tử là tiền đề để phát triển công nghệ tự động hoá thành lập bản đồ Sự tham gia của máy tính đã cho ra đời những mô hình bản đồ mới có nhiều
ưu việt hơn: bản đồ số, cơ sở dữ liệu bản đồ, hệ thống thông tin địa lý
Nói tới hệ thống thông tin địa lý GIS là người ta liên tưởng ngay tới bản đồ, tới các toạ độ cùng các công cụ vẽ và chỉnh hình.Thực ra thông tin về toạ độ chỉ là một phần của thông tin địa lý Bản đồ là tập hợp các dữ liệu địa lý Các dữ liệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thực bằng ba đặc trưng cơ bản: vị trí toạ độ của chúng trong một hệ toạ độ đã biết nào đó, các thuộc tính không liên hệ tới vị trí đối tượng như màu sắc, diện tích… và mối quan hệ về mặt không gian lẫn nhau của các đối tượng đó
Ngày nay, nhu cầu về bản đồ đo đạc, bản đồ chuyên đề về bề mặt trái đất như tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng nhanh Ảnh viễn thám đã tạo ra những bản đồ
có diện tích rất lớn và có độ chính xác cao Sự cần thiết của dữ liệu cũng như sự phân tích về mặt không gian chỉ giới hạn cho những nhà khoa học về trái đất Các nhà quy hoạch, nhà môi trường rất cần biết thông tin chi tiết về sự phân bố đất đai, tài nguyên trong khu vực mình quan tâm
Hình 2.2 Sơ đồ khái quát một hệ GIS:
Vai trò của GIS được thể hiện như sau:
- Công nghệ GIS dùng để phân tích địa lý như kính hiển vi, kính tiềm vọng và máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác
- GIS có thể coi như là một chất xúc tác cần để hoà nhập những sự tách biệt có tính chất vật lý và có tính chất địa lý với các lĩnh vực khác sử dụng thông tin bản đồ
- GIS liên kết thông tin địa lý và các loại thông tin khác trong phạm vi một hệ độc lập Nó tạo ra một cái nền nhất quán để phân tích dữ liệu bản đồ
- Bằng cách tạo ra bản đồ và các dạng khác của các thông tin về dạng số, GIS cho phép chúng ta tạo ra và hiển thị kiến thức về mặt địa lý theo những phương pháp đã có và những phương pháp mới
Trang 34- GIS tạo ra những liên hệ giữa các hoạt động dựa trên các vùng địa lý
- Quan sát số liệu có gắn với vị trí địa lý có thể thường nảy sinh ra những ý tưởng, những giải thích mới
- Những sự liên hệ trên thường không nhận thấy khi không có GIS Nhưng chờ
có GIS, chúng ta có thể nhìn thấy để nhận thức và quản lý hoạt động và nguồn tài nguyên
- GIS cho phép khả năng ghi chép về mặt hành chính- sở hữu tài sản, các file thuế, các công trình công cộng và đường ống cùng với vị trí địa lý của chúng
2.3 Phần mềm mobile
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đã sử dụng rất nhiều loại mô hình khác nhau
để kiểm soát ô nhiễm không khí như các phần mềm mô hình máy tính: AIRVIRO, LEAP, MOBILE dùng để tính tải lượng phát thải ô nhiễm từ nguồn di động; các phần mềm mô hình máy tính: EPA-Highway, CALINE, Street Canyon, OSPM, AirQUIS, ROADAIR… dùng để tính toán sự lan truyền khuếch tán các chất ô nhiễm không khí
Mobile là một mô hình bằng chương trình máy tính dùng để ước tính hệ số phát thải ô nhiễm trên đường của các phương tiện giao thông cơ giới Mô hình này do Cục Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ (EPA) nghiên cứu và phát triển từ năm 1978 Phiên bản
mở rộng hiện nay là Mobile6.2 và cũng chính là phiên bản được luận văn này nghiên cứu tìm hiểu Các phiên bản Mobile đầu tiên cũng như Mobile6.2 được viết bằng ngôn ngữ lập trình máy tính Fortran và được biên dịch cho loại máy tính để bàn EPA đã công bố mã nguồn của Mobile 6.2 trên internet
Mobile được nghiên cứu và phát triển cho các mục đích tạo ra một công cụ để EPA đánh giá chiến lược kiểm soát nguồn ô nhiễm di động; các cơ quan quy hoạch của liên bang, của địa phương, của vùng có thể phát triển chiến lược đánh giá và kiểm soát phát thải ô nhiễm trong các dự án khả thi thuộc chương trình “hành động làm sạch không khí (CAA)”; các cơ quan qui hoạch đô thị, các cơ quan quản lý giao thông có thể qui hoạch hệ thống giao thông và đánh giá tính hợp lý của nó; dùng trong các nghiên cứu cho giáo dục cũng như các nghiên cứu trong công nghiệp (lĩnh vực chế tạo sản xuất ô tô, nhiên liệu ); sử dụng trong các báo cáo về hiện trạng môi trường
Mobile đã sử dụng các số liệu mới nhất về các loại xe cộ, động cơ, nhiên liệu, hệ thống kiểm soát phát thải, tiêu chuẩn phát thải, qui trình thử nghiệm, mức phát thải thực tế trong sử dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến chúng Mobile cũng kể đến các hướng phát triển trong tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế xã hội, xu thế giảm thiểu ô nhiễm, cũng như các tiêu chuẩn luật lệ sắp ban hành tại Mỹ
Mobile cho phép chi tiết hoá các thông số đầu vào, kết quả tính toán, dạng xuất kết quả
Trang 352.3.1 Đặc điểm của chương trình Mobile
Một số đặc điểm của Mobile:
- Tất cả các kết quả phát thải, bay hơi đều được qui đổi thành đơn vị là gram trên dặm (g/mi) hoặc là gram trên ngày (g/day)
- Năm tính toán từ 1952 đến 2051
- Các chế độ phát thải khí ô nhiễm của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm 2 dạng: phát thải và bay hơi Kết quả phát thải chất ô nhiễm gồm 10 dạng khác nhau
Bảng 2.1 Các dạng phát thải khí ô nhiễm của xe
đông cơ khi chạy
Phát thải khí
Tất cả (trừ bụi
do ma sát, thắng
xe)
Tất cả xe chạy xăng, dầu
2 Khởi
động
Phát thải khí của xe khi khởi động
Phát thải khí
HC, CO, NOx, khí độc
Tải nhẹ, xe gắn máy
HC, BENZEN, MTBE
HC, BENZEN, MTBE
HC, BENZEN, MTBE
Xe chạy xăng, trừ xe gắn máy
te
Bay hơi do bộ nạp khí động cơ
Bay hơi
Bay hơi
HC, BENZEN, MTBE
Bụi do ma sát vỏ
xe
Tất cả xe chạy xăng, dầu
Trang 36- Xét đến nhiều yếu tố về nhiên liệu như: nhiên liệu xăng có áp suất bay hơi khác
nhau, nhiên liệu dầu diesel có hàm lượng lưu huỳnh khác nhau, nhiên liệu hỗn
hợp các chất chứa nhiều oxi, các chương trình kim soát việc sử dụng nhiên liệu
- Số lượng các dạng chất ô nhiễm của kết quả tính toán được là 19 dạng chất ô
nhiễm 5 dạng hợp chất Hydrocacbon (tổng hydro các bon, hydro cácbon không
Mêtan, hợp chất hữu cơ bay hơi, tổng hơi hữu cơ)
5 Thành phần Sunphát của bụi phát
thải của động cơ xe
6 Thành phần hợp chất hữu cơ chứa
Cacbon của bụi phát thải của động cơ
Trang 37- Hệ thống đường giao thông đuợc Mobile phân thành 4 loại đường theo các chế
độ vận tốc khác nhau
Bảng 2.3 Phân loại đường
1 Freeway Xa lộ (tốc độ cao, ít giao lộ) thay đổi
Trọng tải (GWWR)
Trang 382.3.2 Phương pháp tính toán hệ số phát thải của mô hình Mobile
Tính toán hệ số phát thải trung bình
Mô hình Mobile tính toán ra hệ số phát thải dựa vào các thử nghiệm dưới các điều kiện chuẩn về nhiệt độ, nhiên liệu, chu trình chạy bằng cách hiệu chỉnh lại hệ số phát thải cơ bản trong điều kiện khác với điều kiện chuẩn
Trang 39Hình 2.3 Sơ đồ tính toán hệ số phát thải trung bình (g/m)
Đầu vào, đầu ra của Mobile
• Dạng thông số đầu vào của Mobile
File thông số đầu vào có tên phần mở rộng là *.IN, dạng mã ASCII File có cấu trúc gồm 3 phần, chứa tất cả các lệnh trong đó có các lệnh bắt buộc và các lệnh tùy chọn Mobile có tất cả 98 lệnh, được chia làm 7 nhóm Các lệnh này được định dạng nhất định về tên cũng như dạng dữ liệu
x
Hệ số lưu thông
]
chỉnh nhiệt
độ
]
chỉnh nhiên liệu
]
chỉnh vận tốc
+
Điều hòa không khí
Ngoài chu trình
B ổ sung {
Trang 40Hình 2.4 Tóm tắt phân loại thông số đầu vào Mobile
• Dạng kết quả đầu ra tính toán của Mobile
Files kết quả Mobile có 2 dạng: mô tả và cơ sở dữ liệu File mô tả có tên phần
mở rộng là *.TXT, dạng mã ASCII.File kết quả dạng mô tả như sau: File cơ sở dữ liệu
có tên phần mở rộng là *.TB1 Các cột dữ liệu ngăn cách nhau bằng ký tự Tab dạng