Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số, phân tích cơ cấu, phân tích tỷ số tài chính để thấy được sự biến động và ảnh hưởng của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kế
Trang 1T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI NHÀ MÁY CH Ế BIẾN THỊT – CHI NHÁNH CÔNG
TY C Ổ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
GVHD : THS PHAN ANH VIỆT SVTH : NGÔ LÊ LONG NỮ MSSV : 063053Q
KHÓA : 10
TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 06 NĂM 2010
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trải qua 4 năm học tập tại trường với tất cả sự nỗ lực của bản thân và sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy
cô Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiều thành công trong cuộc sống
Và đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phan Anh Việt, người đã luôn tận tình giúp đỡ em, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa
luận tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Nhà máy Chế biến thịt – Chi nhánh Công
ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam Cảm ơn anh Hội – Giám đốc kinh doanh, chị Trâm, chị Vân, chị Trúc, chị Nhi, anh Hầu, anh Hùng và các anh chị trong phòng kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy để em
có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Trong quá trình thực tập tại nhà máy em
đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế mà em chưa được học tại giảng đường đại học
Tuy nhiên, vì thời gian thực tập có giới hạn nên em chưa thể tìm hiểu sâu về tình hình hoạt động của công ty Và vì kiến thức của em cò n nhiều hạn chế nên
cuốn khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, ban lãnh đạo nhà máy để em có thể bổ sung được
những kiến thức bổ ích cho bản thân
Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn bộ cán bộ - công nhân viên
tại Nhà máy chế biến thịt – Chi nhánh Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam và các thầy cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng
TP.HCM, Ngày 25 tháng 06 năm 2010
SVTH NGÔ LÊ LONG N Ữ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP H ồ Chí Minh, Ngày … tháng … năm 2010
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP H ồ Chí Minh, Ngày … tháng … năm 2010
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP H ồ Chí Minh, Ngày … tháng … năm 2010
Trang 6M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1
1.1 KHÁI NI ỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHI ỆP 1
: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP 1
1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1
1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1
1.1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp 1
1.1.2.2 Vai trò đối với các tổ chức ngoài doanh nghiệp 2
1.2 CÁC LO ẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP 2
1.2.1 Bảng cân đối kế toán 2
1.2.1.1 Khái niệm 2
1.2.1.2 Kết cấu bảng cân đối kế toán 2
1.2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2
1.2.2.1 Khái niệm 2
1.2.2.2 Kết cấu bảng báo cáo kết quả hoạt kinh doanh 3
1.2.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3
1.2.3.1 Khái niệm 3
1.2.3.2 Kết cấu bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP 4
1.3.1 Phương pháp so sánh 4
1.3.1.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối 4
1.3.1.2 Phương pháp so sánh tương đối 4
1.3.2 Phân tích cơ cấu 5
1.3.3 Phân tích chỉ số 5
1.3.4 Phân tích các tỷ số tài chính 5
1.3.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 5
1.3.4.2 Tỷ số quản lý nợ 6
1.3.4.3 Các tỷ số hiệu quả hoạt động 7
1.3.4.4 Các tỷ số về khả năng sinh lợi 8
Trang 71.3.5 Phân tích các đòn bẩy kinh tế 10
1.3.5.1 Đòn bẩy định phí (DOL) 10
1.3.5.2 Đòn bẩy tài chính (DFL) 11
1.3.5.3 Đòn bẩy tổng hợp (DTL) 12
CHƯƠNG 2 2.1 KHÁI QUÁT V Ề NHÀ MÁY 14
: GI ỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỊT -CHI NHÁNH CÔNG TY C Ổ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy 14
2.1.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy 14
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.1.1.3 Hệ thống sản phẩm của nhà máy 15
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy 16
2.1.2.1 Chức năng của nhà máy 16
2.1.2.2 Nhiệm vụ của nhà máy 16
2.1.3 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty và Nhà máy 17
2.2 M ỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 20
CHƯƠNG 3 3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU 21
: TH ỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY CHẾ BI ẾN THỊT - CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM 21
3.1.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 21
3.1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản 21
3.1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 23
3.1.2 Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh 25
3.2 PHÂN TÍCH CH Ỉ SỐ 27
3.2.1 Phân tích chỉ số bảng cân đối kế toán 27
3.2.1.1 Phân tích chỉ số tài sản 27
3.2.1.2 Phân tích chỉ số nguồn vốn 28
3.2.2 Phân tích chỉ số bảng báo cáo kết quả kinh doanh 30
3.3 PHÂN TÍCH CÁC T Ỷ SỐ TÀI CHÍNH 32
3.3.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 32
3.3.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời 32
3.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 33
Trang 83.3.2 Tỷ số quản lý nợ 34
3.3.2.1 Tỷ số nợ 34
3.3.2.2 Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay 35
3.3.3 Các tỷ số hiệu quả hoạt động 36
3.3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho 36
3.3.3.2 Vòng quay các khoản phải thu 37
3.3.3.3 Vòng quay tài sản lưu động 38
3.3.3.4 Vòng quay tài sản cố định 39
3.3.3.5 Vòng quay tổng tài sản 40
3.3.4 Các tỷ số về khả năng sinh lợi 41
3.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 41
3.3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 42
3.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 43
3.3.4.4 Phương trình Dupont 44
3.3.5 Các đòn bẩy kinh tế 48
3.3.5.1 Đònh cân định phí (DOL) 48
3.3.5.2 Đònh cân nợ (DFL) 49
3.3.5.3 Đònh bẩy tổng hợp (DTL) 50
CHƯƠNG 4 4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 52
: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH T ẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỊT – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PH ẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM 52
4.2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH C ỦA NHÀ MÁY 53
4.2.1 Biện pháp quản lý khoản phải thu 55
4.2.2 Biện pháp quản lý hàng tồn kho 56
4.2.3 Biện pháp tăng doanh thu cho nhà máy 56
4.2.4 Biện pháp tiết kiệm chi phí cho nhà máy 57
4.2.5 Biện pháp cải thiện khả năng thanh toán 58
4.2.6 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 58
4.3 KI ẾN NGHỊ 59
Trang 9DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB -CNV Cán bộ - Công nhân viên
CP Chi phí CSH Chủ sở hữu
DH Dài hạn
DT Doanh thu GVHB Giá vốn hàng bán KCN Khu công nghiệp
NH Ngắn hạn
SX Sản xuất TNDH Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trđ Triệu đồng
TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động
Trang 10DANH M ỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ
B ảng 2.1 : Bảng đánh giá một số kết quả kinh doanh của nhà máy 20
B ảng 3.1 : Phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 21
B ảng 3.2 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 23
B ảng 3.3 : Bảng cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn 24
B ảng 3.4 : Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 25
B ảng 3.5 : Phân tích chỉ số tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 27
B ảng 3.6 : Phân tích chỉ số nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 29
B ảng 3.7 : Phân tích chỉ số bảng báo cáo kết quả kinh doanh của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 30
B ảng 3.8 : Phân tích khả năng thanh toán hiện thời của nhà máy giai đoạn 2007 –2009 32
B ảng 3.9 : Phân tích khả năng thanh toán nhanh của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 33
B ảng 3.10 : Tỷ số nợ so với tổng tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 34
B ảng 3.11 : Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 35
B ảng 3.12 : Vòng quay hàng tồn kho của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 36
B ảng 3.13 : Vòng quay khoản phải thu của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 37
B ảng 3.14 : Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 38
B ảng 3.15 : Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 39
B ảng 3.16 : Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 40
B ảng 3.17 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 41
B ảng 3.18 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 42
Trang 11B ảng 3.19 : Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà máy giai đoạn
2007 – 2009 43
B ảng 3.20 : Báo cáo kết quả kinh doanh 48
B ảng 3.21 : Bảng phân tích đòn cân định phí của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 49
B ảng 3.22 : Bảng phân tích đòn cân nợ của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 49
B ảng 3.23 : Bảng phân tích đòn cân tổng hợp của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 50
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam 18
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy chế biến thịt 19
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ phân tích Dupont của Nhà máy Chế biến thịt năm 2009 46
Trang 12trị cần phải nắm rõ những thông tin cần thiết về hoạt động kinh doanh, nhất là các
hoạt động về quản lý tài chính Vì đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của một doanh nghiệp
Có thể nói bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình và Nhà máy chế biến thịt - Chi nhánh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam cũng không nằm ngoài điều kiện này
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích cũng như nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của nhà máy để có biện pháp xử lý, khắc phục sớm là điều cần thiết quan trọng Vì vậy em quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH T ẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
TH ỊT – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM”
2 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Nhà máy
chế biến thịt – Chi nhánh công ty Cổ phần Chăn nuôi C P Việt Nam, phát hiện
những ưu điểm và những tồn tại của nhà máy, đồng thời đưa ra một số biện pháp
nhằm cải thiện tình hình tài chính nhà máy
3 Ph ạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của toàn nhà máy trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và số liệu từ nhà máy, sách báo, internet
Trang 13Vận dụng các phương pháp: phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số liệu trên báo cáo tài chính để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét
Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số, phân tích cơ cấu, phân tích tỷ số tài chính để thấy được sự biến động và ảnh hưởng của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh
5 K ết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Nhà máy Chế biến thịt – Chi nhánh Công
ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Chế biến thịt – Chi nhánh Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại Nhà máy
Chế biến thịt – Chi nhánh Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
Trang 141
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
CHƯƠNG 1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NI ỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP
1.1.1 Khái ni ệm phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình ph ân tích các chỉ tiêu tài chính, qua đó đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, phát hiện ra những biến động bất thường để đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời làm giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất có thể, làm cho việc sử
dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn
Quá trình phân tích tài chính gồm việc thu thập thông tin cần thiết và thích đáng như: Thông tin từ các báo cáo tài chính, thông tin từ thị trường tài chính, các thông tin kinh tế và các sự kiện quan trọng khác Sau đó, ta tiến hành phân tích, diễn
giải chúng, tạo điều kiện cho việc đưa ra các nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính hiện tại và trong tương lai của công ty và về kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty
Phân tích tình hình tài chính mà cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính là
một nội dung đặc trưng, chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được
phản ánh trên các báo cáo tài chính đó Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá
những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh điểm yếu
1.1.2 Vai trò c ủa phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính giúp cho nhà quản trị kiểm tra tình hình tài chính
và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản trị phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp nhằm duy trì hoặc cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà
quản trị lập kế hoạch tài chính đạt hiệu quả hơn
Trang 152
1.1.2.2 Vai trò đối với các tổ chức ngoài doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có mối quan hệ
với các nhà đầu tư chứng khoán, ngân hành, các nhà cung cấp nguyên vật liệu…Các
tổ chức này thường dựa vào tình hình tài chính doanh nghiệp để đưa ra các quyết định về cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp Vì vậy, phân tích tình hình tài chính cùa doanh nghiệp giúp các tổ chức theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp không hoặc cung cấp với điều kiện như thế nào
1.2 CÁC LO ẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP
1.2.1 B ảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Khái ni ệm
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm
nhất định theo hai cách phân loại tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, đồng thời
phải cân đối nhau Do đó nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý kinh tế tài chính trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 K ết cấu bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính:
Tài s ản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo
cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh bên
phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công cụ của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngu ồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu phản ánh bên phần nguồn vốn được
sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loại nguồn vốn
1.2.2 B ảng báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 163
kinh doanh thường cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2.2 K ết cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần:
Ph ần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
Ph ần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
1.2.3 B ảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.3.1 Khái ni ệm
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán Dựa vào nó người ta có thể đánh giá được
khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán luồng tiền trong kỳ tiếp theo
1.2.3.2 K ết cấu bảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: gồm tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền,…
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: gồm hai phần
• Đầu tư xây dựng vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp như: hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
• Đầu tư vào các đơn vị khác như: góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay, không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: gồm các nghiệp vụ làm tăng
giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn,
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,…
Trang 174
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH T ÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP
1.3.1 Phương pháp so sánh
1.3.1.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
So sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô các hiện tượng kinh tế
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ: là kết quả của phép chia,
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh
biều hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số điều chỉnh là kết quả của phép
trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số gốc được điều chỉnh theo kết quả của chỉ tiêu liên quan theo hướng quyết định chỉ tiêu phân tích
Trang 185
1.3.2 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính
Phân tích cơ cấu nhằm cung cấp cơ sở so sánh từng khoản mục của các báo cáo tài chính hoặc so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau, đặc biệt là khi so sánh
giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau
1.3.3 Phân tích ch ỉ số
Phân tích chỉ số giúp doanh nghiệp biết được sự biến động tăng giảm của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính qua các năm theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, nhằm có biện pháp thích hợp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu và phân tích chỉ số là hai phương pháp áp dụng để phân tích:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.3.4 Phân tích các t ỷ số tài chính
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích cơ bản và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích tỷ số sử dụng các tỷ số tài chính gồm: các tỷ số về khả năng thanh toán, các tỷ số nợ, các tỷ số hiệu quả hoạt động và các tỷ số khả năng sinh lợi để phân tích
Khi so sánh các tỷ số tài chính, doanh nghiệp biết được xu hướng biến động
của các tỷ số tài chính và trên cơ sở kết hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
1.3.4.1 T ỷ số về khả năng thanh toán
Kh ả năng thanh toán hiện thời (K)
Khả năng thanh toán hiện thời (K) là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu
của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi bằng
tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ
Khả năng thanh toán hiện thời (K) = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 19 Kh ả năng thanh toán nhanh (K’)
Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh bằng các tài sản ngắn hạn có thề chuyển hóa nhanh thành tiền
Khả năng thanh toán nhanh (K’) =
Tỷ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp này càng gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
muốn gia tăng lợi nhuận nhanh
T ỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số về thanh toán lãi vay dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh
do việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Khả năng thanh toán lãi vay càng thấp thì khả năng sinh lợi của vốn không cao, nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn của công ty thấp
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Lãi vay Tổng nợ
Tổng tài sản
Trang 20Vòng quay hàng tồn kho =
Ngoài ra, chỉ tiêu thời gian vòng quay hàng tồn kho, chỉ tiêu này thể hiện số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho trong một chu kỳ kinh doanh
Thời gian quay vòng hàng tồn kho =
Vòng quay các kho ản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản
phải thu của khách hàng, nghĩa là khoản phải thu của khách hàng được thu bao nhiêu lần trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu =
Từ tỷ số này có thể tính được kỳ thu tiền bình quân :
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay tài s ản lưu động
Vòng quay tài sản lưu động phản ánh một đồng tài sản lưu động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng trong năm
Vòng quay tài sản lưu động =
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu Các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ
Tài sản lưu động Doanh thu
Trang 21Vòng quay tổng tài sản =
1.3.4.4 Các t ỷ số về khả năng sinh lợi
T ỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình kinh doanh Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
T ỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh một đồng tài sản doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó thể
hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = x 100%
T ỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu thì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Các nhà đầu tư thường quan
Doanh thu Tài sản cố định
Trang 229
tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so
với vốn do họ bỏ ra để đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = x 100%
Phương trình Dupont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích thường gọi là phương trình Dupont [2 – 10]
ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Suy ra :
Trong đó : ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Vòng quay tổng tài sản : doanh thu / tổng tài sản
ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROE = = = =
T ừ đó, ta có phương trình Dupont mở rộng :
ROE = ROS x Vòng quay tổng tài sản x
Trong đó : : gọi là số nhân vốn tự có
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu Tổng tài sản
Trang 2310
Và : là tỷ số nợ
Tác d ụng của phương trình
- Là một phương pháp kết nối các tỷ số tài chính lại với nhau
- Đề ra các chính sách phù hợp và hiệu quả dựa trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau nhằm tăng suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Dựa vào phương trình Dupont đưa ra các biện pháp tăng ROE :
+ Tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí
+ Tăng vòng quay tổng tài sản
+ Thay đổi cơ cấu tài chính : tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu
Từ khái niệm về đòn bẩy định phí nói trên, người ta đã suy ra công thức tính
mức độ của đòn bẩy [3-503] như sau :
∆Q (P – V)
Q (P – V) – F
1.3.5.2 Đòn bẩy tài chính (DFL)
Đòn bẩy tài chính hay còn gọi là đòn bẩy nợ là tỷ số nợ được đặt trong mối tương quan giữa sự thay đổi thu nhập trước lãi và thuế với sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận / vốn tự có
DFL =
Mức độ đòn bẩy nợ có ý nghĩa : một phần trăm thay đổi thu nhập trước lãi và thuế gây ra bao nhiêu phần trăm thay đổi tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu
Từ khái niệm về đòn bẩy tài chính nói trên, người ta đã suy ra công thức tính
mức độ của đòn bẩy [3- 516] như sau :
DFL = = =
EBIT + F EBIT
%∆EBIT
%∆ROE
∆ROE ROE
Trang 25Từ khái niệm về đòn bẩy tổng hợp nói trên, người ta đã suy ra công thức tính
mức độ của đòn bẩy [3- 521] như sau :
EBIT + F EBIT I
%∆ROE
%∆S
∆SS
∆ROE ROE
Q
∆Q
∆ROE ROE
Trang 2613
Trong đó : EBIT : Lợi nhuận trước lãi và thuế
F : Tổng định phí
I : Chi phí trả lãi
Trang 2714
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CHẾ
CHƯƠNG 2
BIẾN THỊT – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT V Ề NHÀ MÁY
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển nhà máy
2.1.1.1 Gi ới thiệu chung về nhà máy
Tên nhà máy: Nhà máy Chế biến thịt – Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P
Việt Nam
Tên tiếng anh: Food Processing Factory – C.P Viet Nam Livestock
Corporation
Giấy phép đầu tư số : 545A/GP
Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn nước ngoài
và an toàn cho nhu cầu của con người
Công ty Cổ phần Chăn nuôi C P Việt Nam tiền thân là Công ty TNHH chăn nuôi C.P Việt Nam là một thành viên của tập đoàn Charoen Pokpanh, được cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh của công ty tại Việt Nam bao gồm: hạt
giống, thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi gia súc gia cầm và nuôi trồng thủy sản, chế
biến thực phẩm…
Trang 2815
Nhà máy Chế biến thịt là một chi nhánh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P
Việt Nam được xây dựng và đi vào sản xuất kinh doanh ngày 9/1/2002 tại KCN Biên Hòa II – Đồng Nai Vốn đầu tư ban đầu là 2.000.000 USD Nhà máy chuyên kinh doanh và sản xuất các mặt hàng thực phẩm chế biến
Nhà máy đã đạt chứng chỉ HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm tra tới
hạn) – một chứng chỉ quan trọng nhất đối với một nhà máy chế biến thực phẩm Năm 2006 với ý tưởng đem sản phẩm đến gần người tiêu dùng hơn, nhà máy xây dựng hệ thống Fresh Mart trên khắp các tỉnh thành
Bắt đầu năm 2008 Công ty TNHH chăn nuôi C.P Việt Nam chính thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
Hiện nay Nhà máy Chế biến thịt - Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam
đã là một doanh nghiệp thực phẩm có quy mô lớn với một quy trình khép kín từ nuôi trồng, sản xuất đến chế biến các sản phẩm từ gia súc gia cầm Và theo số liệu
thống kê của phòng nhân sự thì tổng số lao động của nhà máy hiện nay là 561 người Đây là một đội ngũ lao động đáng kể góp phần vào sự thành công của nhà máy trong những năm qua
Sản phẩm thịt gà : gà nguyên con, đùi tỏi, chân gà, cánh gà, đùi góc tư,…
Sản phẩm trứng gà : trứng gà khay 6, khay 10, khay 30
Sản phẩm đặc biệt : gà quay gia vị năm sao, gà thả vườn quay, cánh gà chiên, gà chiên nguyên con,…
Sản phẩm sấy khô: chà bông, lạp xưởng mai quế lộ, thịt heo sấy khô, chả giò Ki
Sản phẩm chế biến đông lạnh : cá thát lát chiên, heo viên, bò viên, chả lụa, giò thủ, xúc xích (xúc xích phô mai, xúc xích Vienna, xúc xích hotdog, xúc xích đỏ, xúc xích cơm, xúc xích Veal, xúc xích Frankfurter),…
Sản phẩm khác : thịt ba rọi xông khói, hoành thánh tôm chiên giòn, Jambon hảo hạn, nem giòn, trứng gà tiềm, tàu hủ cá thát lát, tàu hủ trứng
Trang 2916
2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của nhà máy
2.1.2.1 Ch ức năng
Ngay từ khi bước vào sản xuất và kinh doanh nhà máy đã xác định phải làm
thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng và đặc biệt lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêu để thu hút khách hàng, đặt lợi ích của khách hàng lên trên lợi ích của chính mình Luôn mong muốn đáp ứng tối đa cho khách hàng với những sản phẩm
sạch nhất, an toàn nhất và mang hàm lượng dinh dưỡng cao nhất
Nhà máy chuyên sản xuấ t và kinh doanh các mặt hàng thực phẩm Các sản
phẩm của nhà máy rất đa dạng về mẫu mã và chủng loại giúp cho người tiêu dùng
cảm thấy thỏa mãn Hoạt động của nhà máy nhằm mục đích đem lại hiệu qủa và lợi ích cho toàn nhà máy, toàn công ty và cho cả người tiêu dùng, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, mở rộng sản xuất, tăng nguồn vốn kinh doanh và nâng cao đời sống của công nhân viên
2.1.2.2 Nhi ệm vụ
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao Vì vậy đòi hỏi
sản phẩm làm ra cần đạt những tiêu chuẩn: chất lượng, số lượng, mẫu mã, giá cả
cạnh tranh trên trị trường Với mục tiêu hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nhà máy Chế biến thịt phải liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm cuối cùng
Nhà máy phải bảo toàn và phát triển vốn được giao, tạo ra hiệu quả kinh tế xã
hội
Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước về lao động, xã hội: hợp đồng lao động, Bảo Hiểm Xã Hội,…Chăm lo cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên toàn nhà máy về đời sống, vật chất cũng như tinh thần Đồng thời tạo điều kiện và
có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kĩ thuật, nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân viên trong nhà máy
Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, xã hội Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê hiện hành do Nhà Nước quy định
Ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, không ngừng nâng cao năng
suất, cải tiến mẫu mã,…góp phần tăng trưởng doanh thu và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và ngành hàng nói riêng
Trang 3017
2.1.3 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty và Nhà máy
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam và Nhà máy
chế biến thịt được tổ chức như sau:
Trang 3118
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
TỔNG GIÁM ĐỐC C.P
TẠI VIỆT NAM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
NHÀ MÁY THỨC
ĂN CHO CHÓ,MÈO
NHÀ MÁY HEO
GIỐNG
NHÀ MÁY THU MUA
NHÀ MÁY CÁM HEO
NHÀ MÁY SẢN
XUẤT BAO BÌ NHÀ MÁY TÔM,
CÁ
Trang 3219
(Ngu ồn: Phòng Kinh Doanh)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Nhà máy Chế biến thịt - Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC KINH DOANH
SẠN
KÊNH FAST- FOOD
CP SHOP
Trang 332007 2008 2009 +/– % +/– % Doanh thu thu ần 168.467 210.287 245.312 41.820 24,82% 35.025 16,66%
L ợi nhuận sau
thu ế 10.023 16.799 28.197 6.776 67,60% 11.398 67,85%
(Ngu ồn: Phòng Kế Toán)
Bảng tổng hợp một số kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy cho thấy:
- Năm 2008 doanh thu thuần tăng hơn so với năm 2007 là 41.820 triệu đồng
với tỷ lệ tăng 24,82% Lợ i nhuận sau thuế năm 2008 tăng hơn so vớ i năm 2007 là 6.776 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 67,60%
- Năm 2009 doanh thu thuần tăng 35.025 triệu đồng so với năm 2008 với tỷ
lệ tăng 16,66% Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng hơn so vớ i năm 2008 là 11.398 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 67,85%
Nhìn chung, qua 3 năm 2007, 2008, 2009 ta nhận thấy hiệu quả kinh doanh nhà máy đã từng bước phát triển và nâng cao hơn Cụ thể là doanh thu và lợi nhuận
của nhà máy đều tăng qua các năm Tình hình hoạ t động kinh doanh của nhà máy
tốt
Trang 3421
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ
CHƯƠNG 3
MÁY CHẾ BIẾN THỊT – CHI NHÁNH CÔNG TY
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU
3.1.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
3.1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản là phân tích và đánh giá sự biến động tỷ trọng của
từng khoản mục trong tổng tài sản của nhà máy Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 - 2009:
B ảng 3.1: Phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009
Trang 3522
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy ở trên cho thấy:
Tài s ản lưu động
- Năm 2008, cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản tăng 1,42% so với năm
2007 Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động này là do các khoản phải thu ngắn
hạn tăng 9,51% Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền giảm 0,84%, cơ cấu hàng tồn kho giảm 7% so với tổng tài sản Nguyên nhân do năm 2008 doanh thu bán hàng tăng làm giảm tương đối lượng hàng tồn kho, song nhà máy cũng gặp khó khăn trong việc thu hồi khoản phải thu
- Năm 2009, cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản tăng 1,15%, tuy tăng
về cơ cấu nhưng lại giảm về giá trị tuyệt đối Trong đó cơ cấu khoản phải thu ngắn
hạn giảm 2,84% Nguyên nhân năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên nhà máy đã có các chính sá ch quản lý chặt chẽ hơn các khoản phải thu Nhưng khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động Bên cạnh đó cơ cấu hàng tồn kho tăng 4,1% cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho của nhà máy chưa tốt Nhà máy cần có các biện pháp và chính sách hợp lý để giảm thiểu lượng hàng tồn kho và giảm các khoản phải thu
Tài s ản cố định
- Năm 2008, cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản giảm 1,42% so với năm
2007 Trong đó chủ yếu là tài sản cố định giảm 1,27% Tài sản cố định tăng về giá
trị, giảm về cơ cấu Việc tăng giá trị là do năm 2008 công ty mẹ có sự chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nên đã nhập thêm một số máy móc thiết bị cho nhà máy, nhưng mức tăng này không nhiều so với mức tăng của tổng tài sản nên cơ cấu tài
sản cố định giảm
- Năm 2009, cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản giảm 1,15% so với năm
2008 Trong đó chủ yếu vẫn là tài sản cố định giảm 1,16%, do hao mòn tài sản cố định cũ
Qua phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 ta thấy: tỷ
trọng tài sản lưu động tăng lên và tỷ trọng tài sản cố định giảm xuống Trong đó, các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao Cơ cấu nợ phải thu của nhà máy lớn sẽ dẫn đến nhiều rủi ro cho nhà máy Vì vậy, nhà máy cần có những biện pháp hợp lý hơn để điều chỉnh khoản phải thu phù hợp với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh cùng với những chính sách cải thiện hàng tồn kho một cách hợp lý Mặt khác ta thấy tài sản cố định được đầu tư không nhiều nhưng vẫn làm tăng doanh thu đáng kể Điều này cho thấy nhà máy đã tận dụng hiệu quả nguồn tài sản cố định
Trang 3623
3.1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là phân tích và đánh giá biến động tỷ trọng của
từng khoản mục trong tổng nguồn vốn của nhà máy để từ đó thấy được thực trạng tài chính của nhà máy Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009:
B ảng 3.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009
- Năm 2008, nợ phải trả chiếm 84,34% trong cơ cấu nguồn vốn Trong đó đa
phần là các khoản nợ ngắn hạn Năm 2008, cơ cấu nợ phải trả của nhà máy tăng 2,19% so với năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng 2,27% Nhà máy vay nợ ngân hàng không nhiều vì có nguồn vốn từ công t y mẹ, các khoản nợ
chủ yếu từ khoản phải trả phải trả nội bộ cho các công ty cùng tập đoàn
- Năm 2009, nợ phải trả chiếm 79,98% trong cơ cấu nguồn vốn Trong đó nợ
ngắn hạn chiếm 79,86% còn nợ dài hạn chỉ chiếm 0,13% Năm 2009, cơ cấu nợ
phải trả của nhà máy giảm 4,36% so với năm 2008 chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm
Trang 3724
4,43% Và năm 2009 nhà máy đã có những biện pháp hợp lý trong việc cải thiện tình hình nợ phải trả
Ngu ồn vốn chủ sở hữu
- Năm 2008, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 15,66% trong tổng nguồn
vốn, giảm 2,19% so với năm 2007 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng về giá trị nhưng lại
giảm về cơ cấu Do năm 2008 có sự chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nên giá trị
vốn chủ sở hữu tăng nhằm đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc nhưng mức tăng không nhiều so với mức tăng của tổng nguồn vốn nên cơ cấu của nguồn vốn giảm
- Năm 2009, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 20,02% trong tổng nguồn
vốn, tăng 4,36% so với năm 2008 chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng 4,17% và nguồn kinh phí khác tăng 0,19% Do năm 2009 nhà máy giảm b ớt sử dụng nguồn vốn từ
nợ phải trả để sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và do thu được lợi nhuận nhiều nên giá trị và cơ cấu nguồn vốn đều tăng
Qua việc phân tích nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 ta thấy: Tỷ
trọng nợ phải trả giảm xuống và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên Điều này cho thấy tình hình tài chính nhà máy tương đối tốt, tạo bước đệm vững chắc cho
việc phát triển trong những năm tiếp theo
Cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn
B ảng 3.3: Bảng cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn
CH Ỉ TIÊU 2007 2008 2009 CH Ỉ TIÊU 2007 2008 2009 TSLĐ 84,43% 85,85% 87%
N ợ NH 82,03% 84,28% 79,85%
V ốn CSH 17,86% 15,66% 20,02% TSCĐ 15,57% 14,15% 13% N ợ DH 0,02% 0,06% 0,13%
(Ngu ồn: Phòng Kế Toán)
Qua bảng cơ cấu trên ta nhận thấy qua 3 năm thì năm 2009 TSLĐ chiếm 87% (tăng 1,15%) so với năm 2008 Trong đó nguồn tài trợ cho TSLĐ là nợ ngắn hạn chiếm 79,86% và vốn chủ sở hữu chiếm 7,14% Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tài
trợ cho TSLĐ tương đối thấp Còn TSCĐ năm 2009 chiếm 13% (giảm 1,15%) so
với năm 2008 Trong đó nguồn tài trợ cho TSCĐ là nợ dài hạn chiếm 0,13%, phần tài trợ còn lại của vốn chủ sở hữu chiếm 12,87% Qua đó ta thấy vốn chủ sở hữu
Trang 3825
chủ yếu được dùng để tài trợ cho TSCĐ còn TSLĐ đa phần được tài trợ bởi nợ ngắn
hạn Điều này sẽ gây rủi ro nhiều hơn cho nhà máy nếu nợ tới hạn tập trung Tuy nhiên do được tài trợ mạnh từ công ty mẹ nên đa phần nợ nhà máy là nợ từ công ty
mẹ Do đó việc duy trì cơ cấu nợ cao không gây rủi ro tài chính lớn cho nhà máy
3.1.2 Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh là phân tích và đánh giá sự biến động của từng khoản mục với doanh thu của nhà máy để từ đó thấy được thực trạng
hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009:
B ảng 3.4: Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
c ủa nhà máy giai đoạn 2007 - 2009
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.597 1.591 1.670 0,95 0,75 0,68
3 Doanh thu thuần về bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.140 7.810 6.942 2,46 3,71 2,83
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 18.254 24.197 37.688 10,84 11,51 15,36
11 Thu nhập khác 10 12 184 0,01 0,01 0,08
12 Chi phí khác 4.494 2.451 2.625 2,67 1,17 1,07
Trang 3926
13 Lợi nhuận khác (4.484) (2.439) (2.441) (2,66) (1,16) (1,00)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 13.770 21.758 35.247 8,17 10,35 14,37
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.747 4.958 7.049 2,22 2,36 2,87
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.023 16.800 28.198 5,95 7,99 11,49
Như vậy, khi so sánh về mặt kết cấu ta thấy với cùng 100 đồng doanh thu thuần, giá vốn hàng bán năm 2008 thấp hơn 3,05 đồng so với năm 2007, năm 2009
thấp hơn 3,17 đồng so với năm 2008 Giá vốn hàng bán giảm qua các năm do nhà máy có nguồn đầu vào ổn định Có nguồn cung cấp nguyên liệu từ các trang trại nuôi heo, gà, trứng của cùng Công ty C.P nên việc mua nguyên liệu luôn ổn định
Lợi nhuận của nhà máy cũng tăng đều qua các năm Năm 2008 tăng 2,09 đồng so
với năm 2007 và năm 2009 tăng 3,5 đồng so với năm 2008
Nh ận xét chung về phân tích cơ cấu
Qua phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy có những điểm nổi bật :
- Các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao Cơ cấu nợ phải thu
và hàng tồn kho của nhà máy lớn sẽ dẫn đến nhiều rủi ro cho nhà máy
- Tài sản cố định được đầu tư không nhiều nhưng vẫn làm tăng doanh thu đáng kể Điều này cho thấy nhà máy đã tận dụng hiệu quả nguồn tài sản cố định
- Phần vốn chủ sở hữu của nhà máy chủ yếu được dùng để tài trợ cho TSCĐ, còn TSLĐ đa phần được tài trợ bởi nợ ngắn hạn Điều này sẽ gây rủi ro nhiều hơn cho nhà máy nếu nợ tới hạn tập trung Tuy nhiên do được tài trợ mạnh từ công ty
Trang 40bảng phân tích chỉ số tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009:
B ảng 3.5: Phân tích chỉ số tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009
- Năm 2008, tài sản lưu động tăng 115.569 triệu đồng (60,20%) so với năm
2007 Trong đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng 9.352 triệu đồng (43,60%), khoản phải thu ngắn hạn tăng 111.546 triệu đồng (82,85%), hàng tồn kho giảm 5.480 triệu đồng (16,09%), tài sản ngắn hạn khác tăng 152 triệu đồng (8,35%) Năm