1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu

89 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu; Vấn đề nghiên cứu; Đề cương nghiên cứu; Cơ sở lý luận và lược khảo tài liệu; Đo lường và thu thập dữ liệu;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TS Lê Long HậuKhoa Kinh tế-ĐHCTTel 0907 919197llhau@ctu.edu.vnlonghau1981@gmail.com

Trang 2

Là quá trình áp dụng các PPKH, các nguyên

lý, mô hình và các ý tưởng để NC tìm ra các

kiến thức mới nhằm mô tả, tổng hợp, giải

thích, kết luận và ra quyết định hay dự báo

các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách

quan.

Thế nào là một nghiên cứu khoa học?

Nghiên cứu kinh tế là gì?

Một phương pháp khám phá có tính hệ

thống nhằm cung cấp những thông tin để

giải quyết các vấn đề quản lý hoặc đưa ra

quyết định.

Trang 3

Phân loại các nghiên cứu khoa học

Kết quả đạt được của

nghiên cứu

 Nghiên cứu báo cáo

 Nghiên cứu mô tả

 Nghiên cứu giải thích

 Nghiên cứu dự báo Tính chất của nghiên

 Kiến thức và kỹ năng thu thập thông tin tương đối

đơn giản (Loại thông tin, Nguồn thông tin & Người

cung cấp thông tin)

 Những nghiên cứu báo cáo thường cung cấp ít kiến

thức cho việc tác động vào một vấn đề hoặc đưa ra

một kết luận nào đó.

Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em ChildCo đang muốn xác nhập với một nhà sản xuất đồ chơi khác nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường này Sáu nhà sản xuất

đồ chơi được nhắm đến Nhà quản lý công ty ChildCo cần các thông tin về quản trị tài chính, kế toán, và Marketing của sáu nhà sản xuất để đánh giá các nhà xản xuất này.

1.Nghiên Cứu Báo Cáo

(Reporting Study)

 Cung cấp thông tin/dữ liệu thống kê và những kết

luận rút ra được từ các thông tin/dữ liệu

Trang 4

2 Nghiên Cứu Mô Tả

(Descriptive Study)

 Tìm kiếm/Khám phá những câu trả lời cho các

câu hỏi ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào

(?)

 Người nghiên cứu cố gắng mô tả, định nghĩa một

vấn đề bằng cách tạo ra một tập hợp các vấn đề

có liên quan, nhóm người, hoặc sự kiện.

 Nghiên cứu này còn chỉ ra hay xác định sự tương

tác giũa các yếu tố quan sát.

Các dạng nghiên cứu

Công ty dược phẩm đang quan tâm đến những ai có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa mua sản phẩm thuốc (chính bệnh nhân hay bác sĩ) Một nghiên cứu mô tả nhằm xác định được vấn đề này nhằm giúp cho công ty có thể quyết định tiếp cận với bác sĩ điều trị hoặc quảng cáo trực tiếp đến đối tượng người tiêu dùng.

3 Nghiên Cứu Giải Thích

(Explanatory Study)

 Mô tả và giải thích những nguyên nhân của các

hiện tượng hay vấn đề

 Nghiên cứu giải thích đặt nền tảng để xây dựng lý

thuyết và nó trả lời cho câu hỏi tại sao, như thế

nào (?)

 Nhà nghiên cứu thường sử dụng những lý thuyết

hoặc ít nhất là giả thiết để giải thích cho những

nguyên nhân làm cho một sự kiện nào đó xảy ra

Các dạng nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả có thể chỉ ra cho chúng ta biết hình dáng đường cung và đường cầu như đồ thị dưới đây Nhưng tại sao, đâu là lý

do dẫn đến điều này sẽ được nghiên cứu giải thích chỉ ra

Trang 5

4 Nghiên Cứu Dự Báo

(Predictive Study)

 Nhằm đưa ra được những sự tiên đoán khi nào

và trong trường hợp nào một hiện tượng/sự kiện

nào đó sẽ xảy ra (?)

 Nghiên cứu dự báo bắt nguồn từ những lý

thuyết để có những lời giải thích.

Các dạng nghiên cứu

Ước lượng cung cầu lúa gạo của Việt Nam không chỉ cần thiết cho việc xây dựng chính sách an toàn lương thực quốc gia mà còn quan trọng đối với việc thu ngoại tệ từ xuất khẩu lúa gạo Nghiên cứu:

Những “Kịch Bản” về Cung cầu Lúa Gạo của Việt Nam được thực hiện

để có được dự báo lượng cung cầu

2 Nghiên cứu cơ bản – hàn lâm

Nhằm trả lời những câu hỏi phức tạp của lý thuyết

Trang 6

Nghiên cứu Định Tính Nghiên Cứu Định Lượng

 Nghiên cứu về hành vi,

sự kiện, môi trường xã

hội, phản ứng và các

quan hệ kinh tế

 Nhằm trả lời câu hỏi

thế nào, cái gì, tại sao

 Số mẫu khảo sát lớn

Tiêu chuẩn của một nghiên cứu tốt

Đáp ứng được những tiêu chuẩn của phương

pháp nghiên cứu khoa học

 Mục đích, mục tiêu được xác định rõ ràng

 Quá trình nghiên cứu được chi tiết hóa

 Thiết kế nghiên cứu được hoạch định cẩn thận

 Những giới hạn của nghiên cứu được trình bày rõ ràng

 Đáp ứng tốt các chuẩn mực đạo đức của một nghiên

Trang 7

Tiêu chuẩn của một nghiên cứu tốt (tt)

Đáp ứng được những tiêu chuẩn của

phương pháp nghiên cứu khoa học

 Các phân tích phù hợp với những nhu cầu của

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Vi phạm những giao kết không được trình bày.

Vi phạm những “bí mật đời tư” của người trả

lời.

Kết quả nghiên cứu bị kết luận sai “biased”.

Dối gạt những người quan tâm

Trang 8

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bước 1 Nhận dạng phạm vi/ lĩnh vực nghiên cứu

Bước 2 Chọn chủ đề/ đề tài nghiên cứu

Bước 3 Quyết định cách tiếp cận, PP nghiên cứu

Bước 5 Thu thập thông tin/ dữ liệu

Bước 6 Phân tích và tổng hợp dữ liệu

Bước 4 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

Bước 7 Trình bày kết quả nghiên cứu

Trang 9

1 Xác định vấn đề nghiên cứu

Các nghiên cứu kinh tế thường bắt nguồn từ

một sự kiện hoặc một hiện tượng xãy ra xung

quanh ta.

Các ý tưởng nghiên cứu có thể xuất phát từ

công việc kinh doanh, nguồn tạp chí, báo chí,

truyền hình, chương trình phát thanh, cuộc

thảo luận, hội nghị, v.v.

Tuy nhiên một ý tưởng nghiên cứu hay thường

xuất phát từ cuộc sống và kinh nghiệm của cá

• Vấn đề nghiên cứu là những câu hỏi qua đó chỉ ra đươc

các khe hở hay chỗ trống kiến thức của chúng ta.

VD: Năng suất, hiệu quả và phát triển kinh tế.

• Vấn đề nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa biến số

này với những biến số khác

VD: Mối quan hệ giữa việc đào tạo lại nguồn nhân lực và

tăng trưởng của công ty.

Tóm lại: Vấn đề nghiên cứu ban đầu thường mơ hồ và

chung chung.

Trang 10

Những xem xét khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu

2 Ý tưởng, vấn đề, mục tiêu và giả thuyết NC

- Ý tưởng (research idea): ý tưởng ban đầu cho NC.

VD: Các yếu tố ảnh hưởng đến KQ học tập của SV

- Mục tiêu: Tổng quát và cụ thể.

Khám phá các yếu tố AH đến KQ học tập của SV?

- Câu hỏi NC:

Năng lực GV có tác động đến KQHT của SV không?

Năng lực GV có tác động đến động cơ học tập của SV

không?

Động cơ học tập của SV có tác động đến KQHT của SV

Trang 11

2 Ý tưởng, vấn đề, mục tiêu và giả thuyết NC

- Ý tưởng (research idea):

- Vấn đề nghiên cứu

- Mục tiêu, Câu hỏi NC:

- Quy nạp định tính (thiết kế nghiên cứu)

- Suy diễn – Định lượng (Cơ sở lý thuyết, Mô hình, Giả

thuyết, Thiết kế nghiên cứu

3 Các bước xác lập đề tài nghiên

• Đặt câu hỏi nghiên cứu cho các vấn đề đặt ra

• Xác định mục tiêu - mục tiêu chính và mục tiêu phụ

• Đánh giá mục tiêu – xác định tính khả thi

• Kiểm nghiệm lại mục tiêu

Trang 12

4.Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm

• Các nghiên cứu bất kỳ ở mức độ nào điều

cần phải có các hoạt động ở mức lý thuyết.

• Nghiên cứu thực hiện nhằm tăng thêm kiến

thức ở hiện tại thông qua một lý thuyết nào

đó.

• Các lý thuyết mang yếu tố tổng quát các

khái niệm có liên quan.

Trang 13

4.Kết hợp lý thuyết và thực nghiệm

Câu hỏi thường gặp:

- Nguồn tài liệu cần tham khảo cho chủ đề NC?

b Tìm kiếm tài liệu liên quan

c Liệt kê tài liệu liên quan đến đề tài

d Đọc phần tóm tắt và thu thập bài viết liên quan

e Biểu diễn tổng thể về cơ sở NC

f Tóm tắt báo cáo quan trọng

g Tổng kết phần đã tóm tắt, tổ chức logic

Trang 14

5 Tài liệu tham khảo: Trích dẫn và liệt kê

- Endnote

- Word 2007

- Bài báo trong tạp chí

- Bài báo trong sách nghiên cứu

- Trích dẫn trên Internet

- Và một số tạp chí

Trang 15

Nội dung

• Thế nào là đề cương nghiên cứu

• Vì sao phải viết đề cương nghiên cứu

• Nội dung cơ bản của đề cương nghiên cứu

Thế nào là một đề cương nghiên cứu?

• Là một kế hoạch được viết ra nhằm hướng dẫn

thực hiện một nghiên cứu

• Đề cương nghiên cứu

– Trình bày câu hỏi nghiên cứu và tầm quan trọng

Trang 16

Tại sao phải viết đề cương nghiên cứu?

• Nhận được sự chấp thuận của nhà tài trợ

nghiên cứu

• Cho phép nhà nghiên cứu hoạch định và đánh

giá các bước của quá trình nghiên cứu

• Là một chỉ dẫn trong suốt quá trình nghiên

cứu

• Cơ sở hoạch định nguồn lực cho nghiên cứu

(thời gian và ngân sách)

Nội dung của đề cương nghiên cứu

Cấu trúc 5W2H:

- Vấn đề và mục tiêu NC là gì? (What)

- Tại sao phải nghiên cứu/ Sự cần thiết (Why)

- Nghiên cứu ở đâu? (Where)

- Thời gian nghiên cứu (When)

- Ai là người thụ hưởng? (vWho)

- Phương pháp nghiên cứu thế nào? (How)

Trang 17

Trang bìa: tên đơn vị/cơ quan tên đề tài, người hướng dẫn, người thực hiện, thời gian hoàn thành

Tóm tắt (bao gồm từ khóa) (sẽ viết sau cùng)

Mục lục

Danh sách bảng

Danh sách hình

Danh sách từ viết tắt

1) Giới thiệu (background/introduction) – trả lời câu hỏi What và Why

2) Mục tiêu nghiên cứu (research objectives)

3) Câu hỏi/giả thuyết nghiên cứu (resesarch questions/hypothesis)

4) Lược khảo tài liệu (literature review)

5) Nội dung nghiên cứu (Research scope)

6) Phương pháp nghiên cứu (Research methodology):

1) Địa bàn (và đối tượng) nghiên cứu

2) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

4) Phương pháp phân tích số liệu

7) Phạm vi nghiên cứu (research limitation) – trả lời câu hỏi Where và When

8) Kết quả mong đợi (Expected results)

9) Đối tượng thụ hưởng (Beneficiaries)

10) Kế hoạch kinh phí (estimateed budget)

Tài liệu tham khảo (reference)

Phụ lục (appendices)

Tên đề tài

• Tên đề tài/dự án: cần ngắn gọn và rõ ràng, không chỉ

bao hàm mục tiêu nghiên cứu mà còn phải hấp dẫn

người đọc/người xét duyệt đề cương nghiên cứu 

tên đề tài và mục tiêu nghiên cứu có liên quan mật

thiết với nhau

• Tên đề tài bao gồm cả thời gian (có hoặc không có)

và không gian nghiên cứu (rất cần thiết)

Trang 18

Tóm tắt

• Một tóm tắt bao gồm các nội dung: i) lý do tiến hành nghiên cứu, ii) các vấn đề

nghiên cứu, iii) các giả thuyết (nếu có), iv) phương pháp nghiên cứu và v)

nhưng kết quả mong đợi của nghiên cứu (trường hợp tóm tắt một đề cương

nghiên cứu) hoặc những kết luận chính của đề tài/dự án

• Trong phần phương pháp nghiên cứu (iv) có thể bao gồm thiết kế, phương

pháp lấy mẫu, số mẫu và các công cụ phân tích được sử dụng

• Phần tóm tắt khoảng 200-300 từ và chỉ viết ngắn gọn trong một đoạn văn mà ít

khi xuống dòng

• Không được viết tắt trong phần tóm tắt

• Nội dung của phần tóm tắt sẽ được viết sau cùng dù trong đề cương hay bài

viết dù phần này được đặt ở những trang đầu tiên

 Viết phần tóm tắt theo format của đơn vị tài trợ hoặc nhà xuất bản sách hoặc

bài báo

Từ khóa (key words)

• Dưới phần tóm tắt thường có qui định các từ khóa

• Từ khóa là những từ quan trọng và thường xuyên xuất hiện và

lặp đi lặp lại trong đề cương nghiên cứu

• Từ khóa thường qui định ít hơn 10 từ, thông thường từ 5-7

từ

Từ khóa thường được sắp xếp theo thứ tự ABC của chữ Viết

phần từ khóa đầu tiên trong các cụm từ

 theo format của đơn vị tài trợ hoặc nhà xuất bản sách hoặc

Trang 19

Giới thiệu

• Đây là phần đặt vấn đề nghiên cứu, bao gồm dẫn

nhập và sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.

• Phần này cần trả lời được nội dung dẫn nhập và hai

câu hỏi chính là nghiên cứu cái gì và tại sao phải

nghiên cứu (What và Why).

• Cách viết phần này thường theo phương pháp từ

tổng quát đến cụ thể các vấn đề có liên quan và

được quan tâm của đề tài (phương pháp cái phểu

(quặng).

Cách viết mục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu chung: phải bao hàm được nội dung

tên đề tài và thực hiện đề tài nhằm mục đích

• Mục tiêu cụ thể: cụ thể là thực hiện những

vấn đề gì để đạt được mục tiêu chung.

Trang 20

Một số lưu ý khi xác định mục tiêu nghiên cứu

Chỉ rõ chúng ta muốn biết hay đạt được cái gì (?)

• Cách trình bày mục tiêu nghiên cứu nên bắt đầu bằng động

từ

• Mục tiêu phải diễn đạt được kết quả mong đợi mà nó có

thể quan sát được và đo lường được

Mục tiêu cụ thể không nên quá nhiều mục tiêu

• Mục tiêu có thể được thay đổi và xác định lại trong tiến

trình xây dựng đề cương nghiên cứu hoặc tiến trình thực

hiện nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (1)

• Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu mà đề tài có thể chỉ có

giả thuyết nghiên cứu hoặc câu hỏi nghiên cứu hoặc

bao gồm cả hai.

• Thông thường đề tài có bao nhiêu mục tiêu cụ thể

thì có bấy nhiêu câu hỏi nghiên cứu lớn Trong mỗi

câu hỏi lớn có thể thay thế bằng vài câu hỏi nhỏ Tuy

nhiên không nên đặt quá nhiều câu hỏi nghiên cứu

cho một mục tiêu nghiên cứu (tối đa ba câu hỏi nhỏ

Trang 21

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu (2)

• Giả thuyết là sự suy đoán khoa học để trả lời

câu hỏi hay vấn đề nghiên cứu.

• Giả thuyết được kiểm chứng bằng các cơ sở lý

luận hoặc thực nghiệm.

• Phân loại giả thuyết: không có khuynh hướng

Lưu ý: Giới hạn về tài chính và thời gian

KHÔNG phải là phạm vi nghiên cứu

 giới hạn phạm vi về không gian, thời gian và

nội dung so với tên và mục tiêu đề tài

Trang 22

Cách viết PPNC

Phương pháp luận/phương pháp tiếp cận

Đối tượng (địa bàn) nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

– Số liệu thứ cấp: nguồn, loại thông tin

– Số liệu sơ cấp: qui trình chọn mẫu, phương pháp chọn

mẫu, cỡ mẫu, bảng câu hỏi

Phương pháp phân tích số liệu

VD: Thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết, phân tích nhân tố

Cách viết phương PPNC

Phương pháp luận/phương pháp tiếp cận

Phương pháp luận là cơ sở các khái niệm của nghiên cứu dựa

vào các lý thuyêt hay một mô hình khái niệm chi tiết (trong

trường hợp này nó có thể xem như là khung khái niệm

Trang 23

Các loại mô hình nghiên cứu

• Mô hình mô tả (Verbal Models): mô tả bằng

lời mối liên hệ giữa các biến.

• Mô hình đồ họa (Graphical Models): sử

dụng phương pháp đồ họa để thể hiện mối

liên hệ giữa các biến (định hướng sự liên hệ,

không lượng hóa bằng số)

• Mô hình toán học (Mathematical Models):

Mô tả sự liên hệ giữa các biến bằng các

- Bạn bè -Nhóm cùng làm việc

- Nhóm xã hội chính thức

- Đường đời

Hình 1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng

Nguồn: (tác giả, năm)

Trang 24

Phương pháp thu thập số liệu

• Số liệu thứ cấp

• Số liệu sơ cấp

– Chương chọn mẫu

– Chương đo lường

Phương pháp phân tích số liệu

• Thống kê mô tả

• Thống kê suy rộng tổng thể

 Đọc ở các tài liệu về thông kê ứng dụng và dự

báo, nguyên lý thống kê kinh tế, kinh tế lượng

Trang 25

- Câu hỏi nghiên cứu

- Ý nghĩa của KQNC (dự kiến) đóng góp về mặt lý thuyết, thực tế, chính sách XH.

Cơ sở lý thuyết của mô hình:

- Tổng kết lý thuyết

- Mô hình NC

- Giả thuyết

Thiết kế và phương pháp NC:

- Thiết kế (khảo sát hay thử nghiêmj)

- Quy trình (gồm mấy bước)

- Công cụ NC: đo lường, chọn mẫu, phương pháp phân tích/ công cụ xử lý dữ

liệu.

Trang 26

Đề cương nghiên cứu định tính

(1) Giới thiệu

- Giới thiệu vấn đề NC

- Mục tiêu

- Câu hỏi NC

(2) Tổng kết lý thuyết/lượt khảo tài liệu

- Tổng kết cơ sở lý thuyết của chủ đề NC

- Cần chứng minh là chưa có lý thuyết hoặc lý thuyết được

giải thích chưa hoàn chỉnh về hiện tượng KH mà nhà NC dự

định NC

(3) Thiết kế và phương pháp NC

- Giới thiệu cách tiếp cận

- Thiết kế NC, đối tượng và địa điểm NC, PP và công cụ thu

thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Trang 27

• Các phương pháp chọn mẫu xác suất

• Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất

Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu

Tập hợp lấy mẫu

-TỔNG THỂ

MẪU

KẾT QUẢ THỐNG KÊ Chọn mẫu

Trang 28

• Đám đông/tổng thể (population) là tập hợp tất cả các

đối tượng nghiên cứu (cần thu thập dữ liệu từ họ) mà

nhà nghiên cứu cần nghiên cứu để thỏa mãn mục

đích và phạm vi nghiên cứu của mình.

• Mẫu (sample) là một bộ phận của tổng thể được

chọn ra để quan sát và dùng để suy diễn cho toàn bộ

tổng thể

• Phần tử (element) là đối tượng cần thu thập dữ liệu,

thường được gọi là đối tượng nghiên cứu – đối tượng

thu thập dữ liệu.

Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu

• Đơn vị chọn mẫu (sampling unit) là các nhóm nhỏ

của đám đông có cùng những đặc tính cần thiết cho

việc chọn mẫu

– Đơn vị cuối cùng có thể chia nhỏ được của mẫu chính là

phần tử mẫu

• Khung mẫu hay khung chọn mẫu (sampling frame) là

danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết tất cả các đơn vị và

phần tử của đám đông để thực hiện công việc chọn

mẫu

Các khái niệm cơ bản trong chọn mẫu

Trang 29

Hiệu quả chọn mẫu

• Hiệu quả chọn mẫu (sampling efficiency) được

đo lường theo 2 chỉ tiêu:

– Hiệu quả thống kê (statistical efficiency)

– Hiệu quả kinh tế (economic efficiency)

Lý do chọn mẫu

• Chọn mẫu giúp tiết kiệm chi phí

• Chọn mẫu giúp tiết kiệm thời gian

• Chọn mẫu có kết quả chính xác hơn

– Sai số gồm sai số chọn mẫu (sampling error, SE) và sai số

không do chọn mẫu (non-sampling error)

– Nếu sai số do chọn mẫu (thay vì nghiên cứu toàn bộ đám

đông) lớn hơn sai số không chọn mẫu  chọn mẫu cho kết

quả chính xác hơn

Trang 30

Chọn mẫu và sai số

• Sai số do chọn mẫu là các sai số gây ra do việc chọn mẫu để thu

thập dữ liệu, và từ thông tin của mẫu này ta có thể suy ra thông

tin của đám đông/tổng thể thay vì thu thập dữ liệu của toàn bộ

đám đông nghiên cứu

 sai số do chọn mẫu luôn luôn xuất hiện nếu việc chọn mẫu

cho nghiên cứu được thực hiện

• Sai số không do chọn mẫu là các sai số còn lại, phát sinh trong

quá trình thu thập dữ liệu, không do việc chọn mẫu gây nên,

như các sai số xảy ra trong quá trình phỏng vấn, hiệu chỉnh,

nhập dữ liệu

 sai số này càng tăng khi kích thước mẫu càng lớn

Mối quan hệ giữa n và sai số

trong chọn mẫu

Sai số do chọn mẫu SE

Sai số KHÔNG do chọn mẫu NE

Sai số do chọn mẫu SE

Sai số KHÔNG do chọn mẫu NE

Trang 32

 Dựa trên số liệu thứ cấp và suy đoán/dự báo

1 Xác định đám đông nghiên cứu

• Kích thước mẫu càng lớn thì càng tốt nhưng tốn chi phí và

Qui trình chọn mẫu

Trang 33

1 Xác định đám đông nghiên cứu

• 2) chọn mẫu không theo xác suất/phi xác suất (non-propability sampling)

Qui trình chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu xác suất

1 Chọn mẫu xác suất (Propability sampling): Dựa vào lý thuyết xác

suất để lấy mẫu ngẫu nhiên

Một số cách chọn mẫu xác suất

 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple random sampling)

 Chọn mẫu có hệ thống (Systematic sampling)

 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified sampling)

 Chọn mẫu theo nhóm/khối (Cluster sampling)

Trang 34

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Là cách chọn mẫu mà mỗi

phần tử trong tổng thể có cùng cơ hội được chọn với xác suất như

nhau Để chọn được mẫu, người nghiên cứu phải có danh sách

tổng thể nghiên cứu

Ví dụ: Ta muốn chọn một mẫu có kích thước mẫu là n =200 từ một

tổng thể là N = 2000

 Ta sử dụng bảng ngẫu nhiên hoặc sử dụng lệnh ngẫu nhiên

ngẫu nhiên trong Excel Rand()

 Rand()*2000, sau đó copy lệnh RAND thêm 199 lần nữa

Chọn mẫu có hệ thống

Chọn mẫu có hệ thống: Là cách chọn mẫu mà quan sát đầu tiên

là ngẫu nhiên, sau đó cứ cách k đơn vị ta lại chọn một phần tử Với

k = N/n ( N: độ lớn tổng thể và n kích thước mẫu)

Ví dụ: Như ví dụ chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, danh sách 2.000

phần tử có có sẵn trên máy tính, ta sẽ sử dụng cách chọn mẫu hệ

thống Tính k = 2.000/200 = 10 Ta sẽ gieo số ngẫu nhiên trong

khoảng 1 đến 10 Ví dụ được số 8 Mẫu được chọn là 8 Các mẫu

tiếp theo sẽ là 8 +10 = 18, 18 + 10 = 28, … đến khi được 200 phần

Trang 35

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified sampling): Là

phân chia các đối tượng nghiên cứu thành các nhóm, tầng theo

các đặc tính, sau đó lấy mẫu theo tầng, nhóm Nguyên tắc phân

nhóm là cùng nhóm đồng nhất (homgeneity), khác nhóm dị biệt

(deterogeneity)

Ví dụ: Ta muốn chọn một mẫu có kích cỡ mẫu là n =200 từ một

tổng thể là N = 2000 Ta chia tổng thể ra thành 4 nhóm với kích

thước của từng nhóm là 700, 400, 300 và 600 Ta sẽ chọn mẫu

theo tỉ lệ của 4 nhóm trên hoặc không theo tỉ lệ (ý kiến chủ quan

của nhà nghiên cứu)

 4 nhóm trên có đặc điểm khác nhau nhưng các phần tử của

từng nhóm tương đối đồng nhất với nhau

Chọn mẫu theo nhóm

 Chọn mẫu theo nhóm (Cluster sampling): Là phân chia các đối

tượng nghiên cứu thành các nhóm (cluster) như phương pháp

phân tầng Tuy nhiên, các nhóm này có đặc điểm là các phần tử

trong cùng một nhóm có tính khác biệt/biệt dị cao và các phần tử

giữa các nhóm có tính đồng nhất cao  ngược với phương pháp

phân nhóm trong chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Ví dụ: Ta muốn chọn một mẫu có kích cỡ mẫu là n =200 từ một

tổng thể là N = 2000 Ta chia tổng thể ra thành 4 nhóm với kích

thước của từng nhóm là 700, 400, 300 và 600 Ta sẽ chọn 2 nhóm

để lấy mẫu (400 và 600) Ta chọn phương pháp ngẫu nhiên hoặc hệ

thống để lấy 200 phần tử từ 2 nhóm này

 4 nhóm trên có đặc điểm giống nhau nhưng các phần tử của

từng nhóm tương đối khác biệt với nhau

Trang 36

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất

2 Chọn mẫu phi xác suất: Chọn theo ý định chủ quan của người

nghiên cứu

Một số cách chọn mẫu phi xác suất

 Chọn mẫu thuận tiện (Convenience, Haphazard or

accdental sampling)

 Chọn mẫu phán đoán (Judgmental sampling or

Purposive sampling)

 Chọn mẫu chỉ định/định mức (ad hoc quota sampling)

 Chọn mẫu theo mạng quan hệ/phát triển mầm

(snowball sampling)

 Chọn mẫu thuận tiện: Các đơn vị mẫu được chọn ở tại một địa

điểm và vào một thời gian nhất định

Ví dụ: Chọn mẫu những người đi mua sắm ở siêu thị METRO Cần

Thơ và tiếp cận họ khi họ bước vào siêu thị hoặc khi họ vừa mua

sắm món hàng mà ta muốn khảo sát

Cách chọn mẫu này là không ngẫu nhiên vì không phải tất cả mọi

người dân Cần Thơ đều có xác suất như nhau để được chọn vào

mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Trang 37

 Chọn mẫu phán đoán: Các đơn vị mẫu được chọn dựa vào

sự phán đoán của người nghiên cứu mà họ nghĩ rằng những

mẫu này có thể đại diện cho tổng thể

Ví dụ: Chọn mẫu một số ít liên doanh lớn có thể chiếm phần

lớn tổng sản lượng ngành công nghiệp cả nước

Cách chọn mẫu này được dùng phổ biến khi nghiên cứu định

tính (nghiên cứu khách hàng công nghiệp hay kênh phân

phối)

 Ưu điểm

Chọn được đúng một số phần tử rất quan trọng của tổng

thể vào trong mẫu

 Nhược điểm

Có khả năng phát sinh những sai lệch lớn

Chọn mẫu phán đoán

 Chọn mẫu chỉ định/định mức: Là chọn mẫu theo tỷ lệ gần

đúng của các nhóm đại diện trong tổng thể hoặc theo số mẫu

được chỉ định cho mỗi nhóm

Ví dụ: Chọn 100 phần tử cho mỗi nhãn hiệu nước giải khát để so

sánh kết quả thống kê về thái độ khách hàng Hoặc tổng thể

nghiên cứu bao gồm 1.000 công ty, trong đó 600 công ty vừa và

nhỏ, 300 trung bình và 100 qui mô lớn Số mẫu chỉ định là 10%

trên tổng thể, ta sẽ chọn 60 công ty vừa và nhỏ, 30 trung bình và

Trang 38

Chọn mẫu theo mạng quan hệ/

phát triển mầm

 Ưu điểm

Giúp cho người nghiên cứu chọn được các mẫu mà họ cần nghiên

cứu

 Chọn mẫu theo mạng quan hệ/phát triển mầm: Người nghiên

cứu sẽ thông qua người trả lời đầu tiên để tiếp cận những người

• Ưu và nhược điểm, phạm vi áp dụng và các lưu ý khi sử dụng

– Phương pháp chọn mẫu xác suất

• Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

• Chọn mẫu có hệ thống

• Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

• Chọn mẫu theo nhóm

– Phương pháp chọn mẫu phi xác suất

• Chọn mẫu thuận tiện

• Chọn mẫu phán đoán

Trang 39

Cơ sở lý luận

- CSLL là rất quan trọng đối với một nghiên cứu.

- CSLL là phân tích vấn đề NC bằng cách sử dụng LT.

- Không phải chỉ là kiến thức về các LT đã có mà có

thể liên quan đến xây dựng mô hình LT mới đề

Trang 40

Cơ sở lý luận

- CSLL bao gồm các lập luận hay phân tích về:

+ Nguồn gốc của vấn đề: ĐK, hoàn cảnh,…

+ Các lập luận về cách thức giải quyết vấn đề.

+ Xác định biến số sử dụng cho các M Q H đối

+ Bắt đầu phần cơ sở lý thuyết: Tìm hiểu các lý

thuyết ; lý thuyết nào có liên quan

+ Áp dụng lý thuyết vào giải thích các vấn đề.

Ngày đăng: 15/09/2021, 18:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Những hình thức nghiên cứu 1. Nghiên cứu ứng dụng - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
h ững hình thức nghiên cứu 1. Nghiên cứu ứng dụng (Trang 5)
4. Nghiên Cứu Dự Báo - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
4. Nghiên Cứu Dự Báo (Trang 5)
- Suy diễn – Địnhlượng (Cơ sở lý thuyết, Mô hình, Giả thuyết, Thiết kế nghiên cứu - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
uy diễn – Địnhlượng (Cơ sở lý thuyết, Mô hình, Giả thuyết, Thiết kế nghiên cứu (Trang 11)
– Mô hình sử dụng phân tích (Mô hình kinh tế và mô hình kinh tế lượng) - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
h ình sử dụng phân tích (Mô hình kinh tế và mô hình kinh tế lượng) (Trang 22)
Các loại mô hình nghiên cứu - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
c loại mô hình nghiên cứu (Trang 23)
• Hình trong phụ lục là phụ hình. - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
Hình trong phụ lục là phụ hình (Trang 25)
• Bảng trong phụ lục là phụ bảng. - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
Bảng trong phụ lục là phụ bảng (Trang 25)
Cơ sở lý luận - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
s ở lý luận (Trang 41)
- Cung cấp hiểu biết rõ hơn để hình thành các giải thiết nghiên cứu - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ung cấp hiểu biết rõ hơn để hình thành các giải thiết nghiên cứu (Trang 43)
- Không sao chép lại đồ thị hay biểu bảng của NC trước. - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
h ông sao chép lại đồ thị hay biểu bảng của NC trước (Trang 47)
• Công cụ thu thập dữ liệu (Bảng câu hỏi) - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ng cụ thu thập dữ liệu (Bảng câu hỏi) (Trang 51)
– Bảng câu hỏi cấu trúc/ bảng câu hỏi chi tiết (structured questionaire) - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
Bảng c âu hỏi cấu trúc/ bảng câu hỏi chi tiết (structured questionaire) (Trang 57)
– Bảng câu hỏi phi cấu trúc/dàn bài hướng dẫn thảo luận (unstructured questionaire/discussion  - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
Bảng c âu hỏi phi cấu trúc/dàn bài hướng dẫn thảo luận (unstructured questionaire/discussion (Trang 57)
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ui trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 60)
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ui trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 60)
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ui trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 61)
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ui trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 61)
Qui trình thiết kế bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
ui trình thiết kế bảng câu hỏi (Trang 63)
– Tính hoàn tất của bảng câu hỏi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
nh hoàn tất của bảng câu hỏi (Trang 64)
Nội dung cơ bản của một bảng khảo sát - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
i dung cơ bản của một bảng khảo sát (Trang 66)
Nội dung cơ bản của một bảng khảo sát - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
i dung cơ bản của một bảng khảo sát (Trang 66)
Nội dung cơ bản của một bảng khảo sát - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
i dung cơ bản của một bảng khảo sát (Trang 67)
Về hình thức-có 3 dạng câu hỏi: - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
h ình thức-có 3 dạng câu hỏi: (Trang 69)
Nội dung cần lưu ý khi xây dựng bảng hỏi và thực hiện điều tra - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
i dung cần lưu ý khi xây dựng bảng hỏi và thực hiện điều tra (Trang 73)
Nội dung cần lưu ý khi xây dựng bảng hỏi và thực hiện điều tra - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
i dung cần lưu ý khi xây dựng bảng hỏi và thực hiện điều tra (Trang 74)
3. Đối với bảng hỏi: - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
3. Đối với bảng hỏi: (Trang 74)
hơn khi khi được được hình hình tượng tượng hóa hóa,, thông thông tin/ tin/vấn vấn đề đề sẽ sẽ dễ dễ nhớ nhớ hơn hơn khi - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
h ơn khi khi được được hình hình tượng tượng hóa hóa,, thông thông tin/ tin/vấn vấn đề đề sẽ sẽ dễ dễ nhớ nhớ hơn hơn khi (Trang 76)
KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC CẦN THƠ - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
KHOA KINH TẾ- QTKD ĐẠI HỌC CẦN THƠ (Trang 77)
Bảng 1.2 Tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành kinh tế (giá cố định năm 1989) của vùng ĐBSCL thời kỳ  00 – 04 - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
Bảng 1.2 Tổng sản phẩm quốc nội phân theo ngành kinh tế (giá cố định năm 1989) của vùng ĐBSCL thời kỳ 00 – 04 (Trang 78)
NỘI DUNG BÀI BÁO KHOA HỌC - Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học - TS. Lê Long Hậu
NỘI DUNG BÀI BÁO KHOA HỌC (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm