4.2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
4.2.2 Bi ện pháp quản lý hàng tồn kho
- Xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu và tồn kho nguyên vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả hơn để tránh tình trạng thừa và thiếu nguyên vật liệu.
- Tập trung cho công tác bán hàng, tìm kiếm khách hàng mới và thị trường mới, tăng cường chính sách khuyến mãi, tặng quà, giảm giá cho khách hàng thân thuộc nhằm giúp sản phẩm bán được nhiều hơn, tránh tình trạng tồn kho nhiều.
- Những hàng hóa đổi trả của các khách hàng do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu sử dụng, nhà máy cần chủ động giải quyết như giảm giá và thuyết phục khách hàng để có thể bán được lượng hàng đó.
- Nhà máy cũng có thể giảm lượng hàng ký gửi ở các các cửa hàng, đại lý bằng cách cho họ hưởng hoa hồng cao hơn nếu nh ư họ có biện pháp giải quyết nhanh lượng hàng hóa này.
4.2.3 Biện pháp tăng doanh thu của nhà máy
- Nhà máy phải không ngừng củng cố và phát triển mạng lưới kinh doanh trên thương hiệu đã được định vị, nhằm làm cho thương hiệu C.P ngày càng nổi tiếng và được người tiêu dùng biết đến nhiều hơn nữa. Chủ động tìm kiếm thêm nhiều đại lý, nhiều khách hàng mới, nhằm làm tăng doanh số của nhà máy.
- Hiện nay số lượng doanh nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm ngày càng tăng lên. Để có thể cạnh tranh và phát triển trong một thị trường sôi động như vậy thì Nhà máy Chế biến thịt cần nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ. Các hình thức dịch vụ cần có thêm những chính sách ưu đãi, những dịch vụ kèm theo để tạo sự thuận tiện, thoải mái và tin tưởng cho khách hàng. Ngoài ra, tình hình dịch bệnh hiện nay như : dịch cúm gia cầm, dịch heo tai xanh,…cũng làm ảnh hưởng nhiều đến lòng tin của người tiêu dùng. Vì vậy nhà máy cần đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đánh vào lòng tin của người tiêu dùng để giúp khẳng định thương hiệu C.P luôn đem lại các sản phẩm ngon – sạch – bổ cho người tiêu dùng.
57 - Cần linh hoạt hơn trong chính sách giá, giá cả phải phù hợp với tình hình thực tế từng nơi từng thời điểm và theo nhu cầu khách hàng.
- Cần tạo “lực kéo” hấp dẫn người tiêu dùngnhư: có các chương trình khuyến mãi, tài trợ, quảng cáo mạnh mẽ hơn để người tiêu dùng ngày càng sử dụng sản phẩm của C.P nhiều hơn. Nâng cao giá trị thương hiệu C.P. Định vị sản phẩm nhà máy là sản phẩm có chất lượng cao, giàu dinh dưỡng, mang lại sức khỏe tốt cho người tiêu dùng.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống Website của nhà máy, cập nhật và cung cấp đầy đủ các thông tin những sản phẩm của nhà máy để khách hàng có thể tìm kiếm và lựa chọn. Từ đó khách hàng sẽ cảm thấy thích và tìm đến với thương hiệu C.P nhiều hơn.
- Người tiêu dùng với thị hiếu và nhu cầu ngày càng muốn ăn ngon mặc đẹp.
Vì vậy nhà máy cần đa dạng hóa sản phẩm của mình với nhiều sản phẩm mới bảo đảm chất lượng và thỏa mãn được đòi hỏi cao của người tiêu dùng.
- Thực hiện việc tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi phí thì việc tăng doanh thu mới có ý nghĩa.
4.2.4 Biện pháp tiết kiệm chi phí cho nhà máy
- Để đạt mức chi phí kế hoạch đề ra, cần có ý thức tự giác, không lãng phí tài sản chung, đòi hỏi sự phấn đấu hoàn thành kế hoạch với năng lực và quyết tâm của mỗi cá nhân đặc biệt là sự động viên, gương mẫu của cấp lãnh đạo.
- Giảm chi phí nhân công bằng việc đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, định kỳ rà soát định mức tiêu hao thực tế cho từng khối lượng công việc.
- Ngoài ra, nhà máy có thể áp dụng một số mô hình nhằm tiết kiệm chi phí cho nhà máy hơn. Ví dụ như:
Mô hình Lean (tinh gọn): tập trung vào 3 yếu tố chính là Con người – Quá trình – Công nghệ. Mô hình hướng tới việc tối ưu hóa việc quản lý sản xuất nhằm loại bỏ tối đa các loại chi phí. Mục tiêu tạo giá trị cho khách hàng là ít lãng phí, giao hàng nhanh, chất l ượng tốt. Hai yếu tố mấu chốt là giảm lãng phí và tăng tốc độ giao hàng. Kết hợp sự linh hoạt, tham gia của mọi người, trên nền tảng chuẩn hóa công việc.
Hay mô hình quản lý “con cua”: với mô hình này cần lên kế hoạch làm việc và kiểm soát rõ ràng, đồng bộ, chuyên nghiệp cho từng cá nhân, từng phòng ban và chung cho toàn doanh nghiệp. Trong quá trình lập kế hoạch, phải đảm bảo tính chính xác và khả thi trong việc đặt ra mục tiêu. Doanh nghiệp cần cụ thể hóa kế
58 hoạch theo tuần, tháng, quý, năm. Bên cạnh đó khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, thúc đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và bộ phận trong doanh nghiệp. Làm được điều này, doanh nghiệp sẽ hạn chế tối đa chi phí phát sinh, chi phí không tạo ra giá trị gia tăng.
4.2.5 Biện pháp cải thiện khả năng thanh toán
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm các khoản nợ phải trả.
- Đối với các khoản phải trả cần phân ra từng loại cụ thể để biết khoản nào cần thanh toán ngay và khoản nào có thể giữ lại mà không làm mất uy tín của nhà máy.
- Đối với khoản phải thu cần áp dụng các biện pháp tích cực để thu hồi nhanh các khoản nợ.
- Yêu cầu các CB – CNV trong nhà máy phải nhanh chóng trả các khoản vay, tạm ứng.
- Có các biện pháp cải thiện chính sách hàng tồn kho như giảm giá, khuyến mãi.
- Có các biện pháp tăng doanh thu để đảm bảo việc thanh toán nợ đến hạn.
4.2.6 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong ba yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực tốt góp phần không nhỏ vào sự thành đạt và phát triển của nhà máy. Để quản lý nguồn nhân lực tốt cần phải:
- Căn cứ vào nhu cầu công tác ở nhà máy để tuyển dụng và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với trình độ và khả năng của từng người.
- Quản lý thời gian lao động chặt chẽ, làm việc đúng giờ giấc, rèn luyện ý thức kỷ luật lao động.
- Tạo cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để làm việc, điều này liên quan đến các vấn đề cải tiến những điều kiện nơi làm việc... Tổ chức các phòng ban gọn nhẹ, phân định chức năng quyền lực rõ ràng.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ lao động, tổ chức thi nâng bậc, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% nhân viên nhà máy, tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động. Bên cạnh đó đội ngũ lao động của nhà máy phải thường xuyên cập nhật thông tin và xu hướng ngành nhằm phục vụ cho công việc.