3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU
3.1.1 Phân tíc h cơ cấu bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản là phân tích và đánh giá sự biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản của nhà máy. Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 - 2009:
Bảng 3.1: Phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 Đơn vị tính: triệu đồng
TÀI SẢN Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
CƠ CẤU (%) 2007 2008 2009 A - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 191.962 307.531 262.694 84,43 85,85 87 1. Tiền và các khoản tương
đương tiền 21.452 30.804 26.246 9,44 8,60 8,69
2. Các khoản phải thu ngắn
hạn 134.635 246.181 198.958 59,22 68,73 65,89
3. Hàng tồn kho 34.053 28.573 36.471 14,98 7,98 12,08
4. Tài sản ngắn hạn khác 1.821 1.973 1.019 0,80 0,55 0,34 B - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 35.395 50.673 39.269 15,57 14,15 13 1. Các khoản phải thu dài
hạn 0 0 0 0 0 0
2. Tài sản cố định 34.397 49.648 38.369 15,13 13,86 12,70
3. Tài sản dài hạn khác 998 1.025 900 0,44 0,29 0,30
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 227.357 358.204 301.963 100 100 100 (Nguồn: Phòng Kế Toán)
22 Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy ở trên cho thấy:
Tài sản lưu động
- Năm 2008, cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản tăng 1,42% so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động này là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng 9,51%. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền giảm 0,84%, cơ cấu hàng tồn kho giảm 7% so với tổng tài sản. Nguyên nhân do năm 2008 doanh thu bán hàng tăng làm giảm tương đối lượng hàng tồn kho, song nhà máy cũng gặp khó khăn trong việc thu hồi khoản phải thu.
- Năm 2009, cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản tăng 1,15%, tuy tăng về cơ cấu nhưng lại giảm về giá trị tuyệt đối. Trong đó cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn giảm 2,84%. Nguyên nhân năm 2009 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên nhà máy đã có các chính sá ch quản lý chặt chẽ hơn các khoản phải thu. Nhưng khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động. Bên cạnh đó cơ cấu hàng tồn kho tăng 4,1% cho thấy chính sách quản lý hàng tồn kho của nhà máy chưa tốt. Nhà máy cần có các biện pháp và chính sách hợp lý để giảm thiểu lượng hàng tồn kho và giảm các khoản phải thu.
Tài sản cố định
- Năm 2008, cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản giảm 1,42% so với năm 2007. Trong đó chủ yếu là tài sản cố định giảm 1,27%. Tài sản cố định tăng về giá trị, giảm về cơ cấu. Việc tăng giá trị là do năm 2008 công ty mẹ có sự chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nên đã nhập thêm một số máy móc thiết bị cho nhà máy, nhưng mức tăng này không nhiều so với mức tăng của tổng tài sản nên cơ cấu tài sản cố định giảm.
- Năm 2009, cơ cấu tài sản cố định trong tổng tài sản giảm 1,15% so với năm 2008. Trong đó chủ yếu vẫn là tài sản cố định giảm 1,16%, do hao mòn tài sản cố định cũ.
Qua phân tích cơ cấu tài sản của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 ta thấy: tỷ trọng tài sản lưu động tăng lên và tỷ trọng tài sản cố định giảm xuống. Trong đó, các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao. Cơ cấu nợ phải thu của nhà máy lớn sẽ dẫn đến nhiều rủi ro cho nhà máy. Vì vậy, nhà máy cần có những biện pháp hợp lý hơn để điều chỉnh khoản phải thu phù hợp với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh cùng với những chính sách cải thiện hàng tồn kho một cách hợp lý. Mặt khác ta thấy tài sản cố định được đầu tư không nhiều nhưng vẫn làm tăng doanh thu đáng kể. Điều này cho thấy nhà máy đã tận dụng hiệu quả nguồn tài sản cố định.
23 3.1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là phân tích và đánh giá biến động tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng nguồn vốn của nhà máy để từ đó thấy được thực trạng tài chính của nhà máy. Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009:
Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 Đơn vị tính: triệu đồng
NGUỒN VỐN Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
CƠ CẤU (%)
2007 2008 2009 A - NỢ PHẢI TRẢ 186.763 302.115 241.518 82,15 84,34 79,98 1. Nợ ngắn hạn 186.479 301.915 241.135 82,03 84,28 79,85
2. Nợ dài hạn 284 200 383 0,12 0,06 0,13
B – NGUỒN VỐN
CHỦ SỞ HỮU 40.594 56.089 60.445 17,85 15,66 20,02 1. Vốn chủ sở hữu 39.945 55.508 59.398 17,57 15,50 19,67 2. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 649 581 1.047 0,29 0,16 0,35
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 227.357 358.204 301.963 100 100 100 (Nguồn: Phòng Kế Toán) Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của nhà máy ở trên cho thấy:
Nợ phải trả
- Năm 2008, nợ phải trả chiếm 84,34% trong cơ cấu nguồn vốn. Trong đó đa phần là các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2008, cơ cấu nợ phải trả của nhà máy tăng 2,19% so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng 2,27%. Nhà máy vay nợ ngân hàng không nhiều vì có nguồn vốn từ công ty mẹ, các khoản nợ chủ yếu từ khoản phải trả phải trả nội bộ cho các công ty cùng tập đoàn.
- Năm 2009, nợ phải trả chiếm 79,98% trong cơ cấu nguồn vốn. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm 79,86% còn nợ dài hạn chỉ chiếm 0,13%. Năm 2009, cơ cấu nợ phải trả của nhà máy giảm 4,36% so với năm 2008 chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm
24 4,43%. Và năm 2009 nhà máy đã có những biện pháp hợp lý trong việc cải thiện tình hình nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu
- Năm 2008, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 15,66% trong tổng nguồn vốn, giảm 2,19% so với năm 2007. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng về giá trị nhưng lại giảm về cơ cấu. Do năm 2008 có sự chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nên giá trị vốn chủ sở hữu tăng nhằm đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc nhưng mức tăng không nhiều so với mức tăng của tổng nguồn vốn nên cơ cấu của nguồn vốn giảm.
- Năm 2009, cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 20,02% trong tổng nguồn vốn, tăng 4,36% so với năm 2008 chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng 4,17% và nguồn kinh phí khác tăng 0,19%. Do năm 2009 nhà máy giảm b ớt sử dụng nguồn vốn từ nợ phải trả để sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và do thu được lợi nhuận nhiều nên giá trị và cơ cấu nguồn vốn đều tăng.
Qua việc phân tích nguồn vốn của nhà máy giai đoạn 2007 – 2009 ta thấy: Tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Điều này cho thấy tình hình tài chính nhà máy tương đối tốt, tạo bước đệm vững chắc cho việc phát triển trong những năm tiếp theo.
Cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 3.3: Bảng cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn
CHỈ TIÊU 2007 2008 2009 CHỈ TIÊU 2007 2008 2009
TSLĐ 84,43% 85,85% 87%
Nợ NH 82,03% 84,28% 79,85%
Vốn CSH 17,86% 15,66% 20,02%
TSCĐ 15,57% 14,15% 13% Nợ DH 0,02% 0,06% 0,13%
(Nguồn: Phòng Kế Toán) Qua bảng cơ cấu trên ta nhận thấy qua 3 năm thì năm 2009 TSLĐ chiếm 87%
(tăng 1,15%) so với năm 2008. Trong đó nguồn tài trợ cho TSLĐ là nợ ngắn hạn chiếm 79,86% và vốn chủ sở hữu chiếm 7,14%. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cho TSLĐ tương đối thấp. Còn TSCĐ năm 2009 chiếm 13% (giảm 1,15%) so với năm 2008. Trong đó nguồn tài trợ cho TSCĐ là nợ dài hạn chiếm 0,13%, phần tài trợ còn lại của vốn chủ sở hữu chiếm 12,87%. Qua đó ta thấy vốn chủ sở hữu
25 chủ yếu được dùng để tài trợ cho TSCĐ còn TSLĐ đa phần được tài trợ bởi nợ ngắn hạn. Điều này sẽ gây rủi ro nhiều hơn cho nhà máy nếu nợ tới hạn tập trung. Tuy nhiên do được tài trợ mạnh từ công ty mẹ nên đa phần nợ nhà máy là nợ từ công ty mẹ. Do đó việc duy trì cơ cấu nợ cao không gây rủi ro tài chính lớn cho nhà máy.