PHẦN I : THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHƯƠNG I CÂN BẲNG CƠNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN NỘI DUNG nguồn phụ tải thơng qua mạng điện Tại mỗi thời điểm luơn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện năn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, chúng ta bước vào giai đoạn chạy dua về tiềm lực công nghệ đang diển ra mạnh mẽ trên phạm
vi toàn cầu Trong xu thế đó, phát triển tiềm lực công nghệ nội sinh đã và đang là bài toán nan giải đối với mọi ngành công nghiệp của chúng ta va với ngành điện lực nói riêng
Với những yêu cầu khắt khe về chất lượng dòng điện, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải, làm cho việc sản xuất điện năng và truyền tải có trọng trách nặng nề, vừa đảm bảo được tính kỹ thuật, kinh tế, an toàn Do đó sơ đồ bố trí đường dây truyền tải và việc áp dụng các thiết bị tự động hóa trong công nghệ cao đóng vai trò hết sức quan trọng
Đề tài tốt nghiệp của em bao gồm 3 nhiệm vụ chính sau :
Phần 1 : Thiết kế mạng truyền tải Phần 2 : Thiết kế trạm biến áp Phần 3 : Bảo vệ rơ le
Trong thời gian qua , được sự hướng dẩn tận tình của thầy nguyễn hoàng việt em đã hoàn thành được luận văn này Em xin cảm ơn đến các thầy cô đã giúp đỡ, chỉ bảo em tận tình trong những năm học tại nhà trường để em có được như ngày hôm nay
Tp.Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2009
Sinh Viên
LÊ SỸ TAM
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN
SVTH : LÊ SỸ TAM
MSSV : 910646D
ĐỀ TÀI :
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI, TRẠM VÀ BẢO VỆ RƠLE
Nhiệm vụ :
Thiết kế mạng điện truyền tải
Thiết kế trạm biến áp
Bảo vệ rơle cho mạng điện và trạm biến áp
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Nhận xét của giảng viên hướng dẩn :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp hồ chí minh, tháng 01 năm 2010 Giảng viên hướng dẩn
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
SVTH : LÊ SỸ TAM
MSSV : 910646D
ĐỀ TÀI :
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI, TRẠM VÀ BẢO VỆ RƠLE
Nhiệm vụ :
Thiết kế mạng điện truyền tải
Thiết kế trạm biến áp
Bảo vệ rơle cho mạng điện và trạm biến áp
GVHD : PGS.TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Nhận xét của giảng viên hướng dẩn :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp hồ chí minh, tháng 01 năm 2010 Giảng viên hướng dẩn
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 : THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN
Chương 1 : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 8
Chương 2 : DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT 11
2.1 lựa chọn điện áp tải điện 11 2.2 chọn sơ đồ nối dây của mạng điện 12
Chương 4 : SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 45
Chương 5 : XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ KINH TẾ VÀ GIẢM TỔN
THẤT ĐIỆN NĂNG 47
5.2 Yêu cầu tính toán bù kinh tế 47 5.3 Tính toán bù kinh tế 47 Chương 6 : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT KHÁNG VÀ TÍNH
TOÁN THIẾT BỊ BÙ CƯỠNG BỨC 53
Trang 56.1 Nội dung45
Chương 7 : TÍNH TOÁN TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA MẠNG ĐIỆN 60
7.2.1 Tính toán tình trạng làm việc lúc phụ tải cực đại 60 7.2.2 Tính toán tình trạng làm việc lúc phụ tải cực tiểu 65 7.2.3 Tính toán tình trạng làm việc lúc phụ tải gắp sự cố 75 Chương 8 : ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN 81
PHẦN 2 : THIẾT KẾ TRẠM VÀ BẢO VỆ RƠLE
Chương 11 : TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 92
11.1 Tính toán thông số các phần tử 92 11.2 Sơ đồ thay thế 93
11.5 máy biến điện áp,máy biến dòng điện, đồng hồ đo 106
11.5.2 máy biến dòng điện 107 Chương 12 : LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 109
12.2 Bảo vệ máy biến áp
12.2.1 Các dạng hư hỏng và những loại bảo vệ thường dùng 109 12.2.2 Các bảo vệ chống ngắn mạch 110 12.2.3 Các bảo vệ chống quá tải 110
đường dây truyền tải điện 12.3.2 các bảo vệ chống ngắn mạch 111
Trang 612.4 Lựa chọn phương thức bảo vệ thanh góp 114
13.1.3 chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của role 7UT613 119 13.1.4 chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế 122
13.3.1 chức năng bảo vệ 129
13.4.2 Phương pháp làm việc 135 13.4.3 Bảo vệ từ chối cắt 136 13.4.4 Chi tiết kỹ thuật 136
KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ
14.1 Các số liệu 138
14.2.3 bảo vệ chống chạm đất hạn chế 140
14.4 kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 144
Trang 714.4.1 Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ 144 14.4.2 Ngắn mạch trong vùng bảo vệ 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 8PHẦN I : THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN
CHƯƠNG I
CÂN BẲNG CƠNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
NỘI DUNG
nguồn phụ tải thơng qua mạng điện
Tại mỗi thời điểm luơn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện năng sản xuất
và tiêu thụ Mỗi mức cân bằng cơng suất tác dụng P và cơng suất phản kháng Q xác định một giá trị tần số và điện áp
Quá trình biến đổi cơng suất và các chỉ tiêu chất lượng điện năng khi cân bằng cơng suất bị phá hoại , xảy ra rất phức tạp , vì giữa chúng cĩ quan hệ tương hỗ
Để đơn giản bài tốn, ta coi sự thay đổi cơng suất tác dụng P ảnh hưởng chủ yếu đến tần số , cịn sự cân bằng cơng suất phản kháng Q ảnh hưởng chủ yếu đến điện áp.Cụ thể là khi nguồn phát khơng đủ cơng suất P cho phụ tải thì tần số bị giảm
đi ,và ngược lại khi thiếu cơng suất Q điện áp bị giảm thấp và ngược lại
Trong mạng điện ,tổn thất cơng suất phản kháng lớn hơn cơng suất tác dụng,
nên khi các máy phát điện được lựa chọn theo sự cân bằng cơng suát tác dụng, trong mạng thiếu hụt cơng suất kháng Điều này dẫn đến xấu các tình trạng làm việc của các hộ dùng điện, thậm chí làm ngừng sự truyền động của các máy cơng
cụ trong xí nghiệp gây thiệt hại rất lớn Đồng thời làm hạ điện áp của mạng và làm xấu tình trạng làm việc của mạng Cho nên việc bù cơng suất kháng là vơ cùng cần thiết [ mục đích của bù sơ bộ trong phần này là để cân bằng cơng suất kháng và số liệu để chọn dây dẫn và cơng suất máy biến áp cho chương sau ]
Sở dĩ bù cơng suất kháng mà khơng bù cơng suất tác dụng P là vì khi bù Q, giá thành kinh tế rẻ hơn, chỉ cần dùng bộ tụ điện để phát ra cơng suất phản kháng Trong khi thay đổi cơng suất tác dụng P thì phải thay đổi máy phát, nguồn phát dẫn đến chi phí tăng lên nên khơng được hiệu quả về kinh tế
1.1) Cân bằng cơng suất tác dụng :
Cân bằng cơng suất tác dụng là cân bằng cơng suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống và được biểu diễn bằng biểu thức sau:
Trang 9∑pdt : tổng công suất dự trữ
m : hệ số đồng thời ( giả thiết chọn 0.8 )
1.2) Cân bằng công suất phản kháng
Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện và được biểu diễn bằng biểu thức :
mạng điện 110KV trong tính toán sơ bộ có thể coi tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng đường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao
áp sinh ra
∑∆Qtd = ∑ptd* tgϕtd
Trang 10Qdt : công suất phản kháng dự trữ của hệ thống
Sau đó tính S’j và cosϕ sau khi bù với :
Dựa vào số liệu ban đầu ta lập được số liệu phụ tải sau khi bù sơ bộ :
Phụ tải P (MW) Q (MVar) COSϕ Qbu (MVar) Q-Qbu (MVar) S’ (MVA) COSϕ’
Trang 11CHƯƠNG 2
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT
Đưa ra các phương án về mặt nối dây của mạng điện một cách cụ thể và đúng
kĩ thuật Để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất
2.1) LỰACHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN
Cấp điện áp tải điện phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải Ngoài ra còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác ngoài P và L , do đó công thức dưới đây chỉ là sơ bộ gần đúng
Dựa vào công thức STILL để tìm điện áp tải điện U(kV)
Trong đó :
P : công suất truyền tải (kW)
L : khoảng cách truyền tải (kM)
Tính cho các phụ tải ta được :
Trang 122.2) CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN
Sơ đồ nối dây của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố : sản lượng phụ tải , vị trí phụ tải, mức độ liên tục cung cấp điện, công tác vạch tiến, sự phát triển của mạng điện
Dựa vào sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải gồm nguồn (N) và 5 phụ tải Ta chia sơ đồ theo 3 khu vực sau:
¾ Khu vực 1gồm phụ tải 1,2&3 yêu cầu cung cấp điện liên tục
¾ Khu vực 2 gồm phụ tải 4,5
Đối với vùng cần cung cấp điện liên tục thì có 3 phương án
Hai tải mắc liên thông lộ kép
Hai tải mắc thành vòng kín
Hai tải mắc thành hình tia lộ kép
Đối với vùng không cần cung cấp điện liên tục thì có 1 phương án
Hai tải mắc liên thông lộ đơn
Trang 14Đối với mạng truyền tải cao áp, chọn dây theo mật độ dòng kinh tế Có rất nhiều phương pháp để chọn dây dẫn chẳng hạn như :
¾ Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép, đồng thời thỏa mãn điều kiện tổn thất công suất thấp nhất
¾ Chọn theo điều kiện phát nóng cho phép
¾ Chọn theo điều kiện kinh tế
Mật độ kinh tế số ampe lớn hất chạy trong 1 đơn vị tiết diện kinh tế của dây
kinh tế nhất, thỏa mãn chi phí tính toán hàng năm thấp nhất
Jkt = 3τρβ
) (avh atc
Mật độ dòng kinh tế không phụ thuộc vào điện áp mạng điện
Jkt tỷ lệ nghịch với điện trở suất nếu dây dẫn có bé thì Jkt lớn
Jkt tỷ lệ nghịch với điện trở suất nếu càng lớn thì Jkt có giá trị càng nhỏ
Quy tắc Kelvin: khi dây dẫn có tiết diện tối ưu, phần giá cả phụ thuộc tiết diện dây dẫn bằng chi phí hiện thời hóa do tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong thời gian sống của đường dây
Điều kiện thỏa hiệp tối ưu
Trang 15tối Ưu quy tắc Kelvin
K’’ Fcp = 3 ρ I2maxLR / fcp
Lúc này chọn dây dẫn thì sẽ thõa mãn chi phí tính toán hàng năm thấp nhất
− Lựa chọn dây dẫn và kiểm tra sự cố :
Đối với đường dây truyền tải cao áp trên không, do điều kiện hạn chế về tổn hao vầng quang, qui định đường kính dây tối thiểu với các cấp điện áp :
− Với điện áp 110kv, d>9.9mm dây AC tối thiểu là AC-70
− Với điện áp 220kv, d>21.5mm dây AC tối thiểu là AC-240
− Theo bảng 2.4 chương II – sách thiết kế mạng điện – NXB ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM có khoảng cách trung binh hinh học như sau:
Trang 16 Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
Khi đứt 1 dây trên đường dây lộ kép, dây còn lại phải tải toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi là dòng điện cưỡng bức (Icb).Khi đó:
Bảng dòng cho phép : tra phụ lục 2.6& 2.7
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (I cp ) N- 1 AC - 70 0.81*275= 242 N- 4 AC – 120 0.81*360= 291.6 N- 5 AC - 95 0.81*335= 271.35
(l/Ω)10 -6 N1 – 1 kép AC- 70 44.72 0.23 0.22 5.16 10.29 9.838 230.75 N2 - 4 đơn AC- 120 72.8 0.27 0.423 2.685 19.66 30.79 195.47 N2 - 5 đơn AC- 95 53.85 0.33 0.428 2.645 17.77 23.05 142.43
Đối với tải N1-2-3-N2 ta có :
Trang 17Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
F1kt =
2
1 2110* 3
Các dòng điện cho phép sau khi hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là 400c Tra phụ lục 2.6&2.7
Bảng dòng cho phép
Loại dây Dòng cho phép (I cp )
AC - 120 0.81*360= 291.6 AC- 70 0.81*275= 222.75 AC- 95 0.81*335= 271.35
Trường hợp sự cố nặng nề nhất là đứt đoạn N2- 3 mạng trở thành hở và dòng cưởng bức trên các đoạn còn lại là:
Trang 19Với Tmax = 5100 (giờ \ năm) và mật độ dòng kinh tế Jkt = 1(A/mm2)
Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
F1kt =
2
1 1110*1.1* 3
Các dòng điện cho phép sau khi hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là
400c Tra phụ lục 2.6&2.7
Bảng dòng cho phép
Loại dây Dòng cho phép (I cp )
AC - 95 0.81*335= 271.35 AC- 70 0.81*275= 222.75 AC- 70 0.81*275= 222.75
Trường hợp sự cố nặng nề nhất là đứt đoạn N- 2 mạng trở thành hở và dòng cưởng bức trên các đoạn còn lại là:
Đối với đường dây từ nút 2,3 đến nguồn N2
ta giả sử nguồn 1 hoàn toàn đổ vào nút 2 Đối với tải N1-2-3-N2 ta có :
Trang 20Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
F2kt =
2
2 3110* 3
Các dòng điện cho phép sau khi hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là
400c Tra phụ lục 2.6&2.7
Bảng dòng cho phép
Loại dây Dòng cho phép (I cp )
AC - 120 0.81*360= 291.6 AC- 70 0.81*275= 222.75 AC- 95 0.81*335= 271.35
Trường hợp sự cố nặng nề nhất là đứt đoạn N2- 3 mạng trở thành hở và dòng cưởng bức trên các đoạn còn lại là:
Trang 21 đối với tải 4,5:
• Dòng điện trên mỗi dây dẫn của từng đoạn dây
• Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây:
• Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
Khi đứt 1 dây trên đường dây lộ kép N2-3, dây còn lại phải tải toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi là dòng điện cưỡng bức (Icb).Khi đó:
Bảng dòng cho phép : tra phụ lục 2.6& 2.7
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (I cp ) N- 4 AC – 120 0.81*360= 291.6 N- 5 AC - 95 0.81*335= 271.35
(l/Ω)10 -6 N2 - 4 đơn AC- 120 72.8 0.27 0.423 2.685 19.66 30.79 195.47 N2 - 5 đơn AC- 95 53.85 0.33 0.428 2.645 17.77 23.05 142.43
Trang 222.2.3) Phương án 3
đối với tải 2,3,4
• Dòng điện trên mỗi dây dẫn của từng đoạn dây
• Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc sự cố
Khi đứt 1 dây trên đường dây lộ kép, dây còn lại phải tải toàn bộ dòng điện phụ tải còn gọi là dòng điện cưỡng bức (Icb).Khi đó:
Bảng dòng cho phép : tra phụ lục 2.6& 2.7
Đoạn Loại dây Dòng cho phép (I cp ) N- 2 AC - 70 0.81*275= 242 N- 3 AC - 70 0.81*275= 242 N- 4 AC – 120 0.81*360= 291.6
Trang 23(l/Ω)10 -6 N1 – 2 kép AC- 70 44.72 0.23 0.22 5.16 10.29 9.838 230.75 N2 - 3 kép AC- 70 64.03 0.23 0.22 5.16 14.73 14.1 330.39 N2 - 4 đơn AC- 120 72.8 0.27 0.423 2.685 19.66 30.79 195.47
Tiết diện kinh tế mỗi đoạn và chọn dây
F1kt =
2
1 1110* 3
Trang 24F1-5kt =
2
1 5110* 3
Bảng dòng cho phép
Loại dây Dòng cho phép (I cp )
AC - 120 0.81*360= 291.6
AC - 70 0.81*275= 242 AC- 95 0.81*335= 271.35
Trường hợp sự cố nặng nề nhất là đứt đoạn N1- 1 mạng trở thành hở và dòng cưởng bức trên các đoạn còn lại là:
Trang 25BẢNG SỐ LIỆU TỔNG TRỞ CÁC ĐƯỜNG DÂY
Phương
án
Đường dây R = r 0 * l X = x 0 *l Y = b 0 *l N1-1 10.29 9.838 230.75 N2-4 19.66 30.79 195.47 N2-5 17.77 23.05 142.43
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N-1
N
Y −
Trang 26∆UN1-1 % = N 1
đm
U U
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N-4
N
Y −
Trang 27 Sơ đồ thay thế đường dây N2-5
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N2-5
sơ đồ thay thế trên đoạn N1-2-3-N2:
• Công suất do phân nửa điên dung của đường
N
Y −
Trang 28S2 S2-3 S3
j 22
2
Y
j 2 32
2
Y
Trang 29∆UN1-2 % = N1 2
đm
U U
• Sụt áp trên toàn đường dây
∆UN-1 -2%= ∆UN-1% +∆U1-2 % =3.64%+1.48% = 5.12%
−
∆
*100% =6.1%
Trang 30• Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn N2-3
sơ đồthay thế trên đường dây N1-1-2-N1
• Công suất do phân nửa điên dung của đường
Áp dụng phân bố công suất gần đúng theo tổng trở để tính dòng công suất trên
dây nối với nguồn
S1
S2
Trang 31S1 S1-2 S2
j 12
2
Y
j 1 22
2
Y
Trang 32• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N1-1
đm
U U
• Sụt áp trên toàn đường dây
∆UN-1 -2%= ∆UN-1% +∆U1-2 % =2.59%+3.94% = 6.53%
Trang 33• Công suất đầu tổng trở trên đoạn N-2
N1
S3 S2-3 S2
j 32
2
Y
j 2 32
2
Y
Trang 34• Sụt áp trên toàn đường dây
∆UN2-3 -2%= ∆UN2-3% +∆U3-2 % =7.1%+1.48% = 8.58%
Đối với tải 4,5 tương tự như phương án 1
2.3.3) Phương án 3
Sơ đồ thay thế đường dây N2-4
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N-4
N
Y −
Trang 35• Tổn thất công suất phản kháng trên đoạn N-4
• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N2-3
N
Y −
Trang 36• Công suất cuối tổng trở trên đoạn N1-2
Sơ đồ thay thế đường dây N1-1-5-N2:
• Công suất do phân nửa điên dung của đường
Trang 37S1 S1-5 S5
j 12
2
Y
j 1 52
2
Y
Trang 38∆UN1-1 % = N1 1
đm
U U
• Sụt áp trên toàn đường dây
∆UN-1 -2%= ∆UN-1% +∆U1-2 % =1.34%+3.7% = 5.04%
Trang 39STT Tên dương dây Tổn thất ∆P (MW) Tổn thất ∆U%
Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp, phương án 2
STT Tên dương dây Tổn thất ∆P (MW) Tổn thất ∆U%
Bảng tổn thất công suất tác dụng và phần trăm tổn thất điện áp, phương án 3
STT Tên dương dây Tổn thất ∆P (MW) Tổn thất ∆U%
− Bảng tổn thất công suất tác dụng nguồn 1 của cả 3 phương án
Trang 40Chuỗi sứ đường dây 110KV, gồm 8 bát sứ Điện áp trên chuỗi sứ thứ nhất có
e1/ E =21%
155.56 (KV đỉnh) Vậy số bát sứ được chọn đã thỏa mãn
2.6) CHỈ TIÊU VỀ CÔNG SUẤT KHÁNG
0 0
C
x L R
C b
2
0(100 )
Vầng quang điện xuất hiện thành các vầng quang xung quanh dây dẩn, nhất là
ở chổ sù xì và đồng thời có tiếng ồn tạo ra khí ôzone , và nếu không khí ẩm ướt thì phat sinh axit nitơ ăn mòn kim loại và vật liệu cách điện
Điện áp tới hạn phát sinh vầng quang
Uo =21,1 mo r 2,303 logD/ r (KV) : với m=1
- Thừa số mật độ không khí
- Khoảng cách trung bình giữa các pha (cm)