- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ năng, thành thạo các thao tác kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn... Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột lu
Trang 1TRẦN TIẾN ĐẠT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI LỢN
NGUYỄN THẾ ANH, XÃ TỀ LỄ, HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Dược Thú y
Khóa học: 2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN TIẾN ĐẠT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRANG TRẠI LỢN
NGUYỄN THẾ ANH, XÃ TỀ LỄ, HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Dược Thú y
Giảng viên hướng dẫn: TS HỒ THỊ BÍCH NGỌC
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hồ Thị Bích Ngọc, các cô, bác, anh, chị công nhân tại trang trại anh Nguyễn Thế Anh xã
Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Do kiến thức thực tế của em chưa nhiều, nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy
cô, các bạn bè, đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn
vị và cá nhân đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Trần Tiến Đạt
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 32
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 34
Bảng 4.2 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt 35
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện quy trình cho lợn ăn 37
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 38
Bảng 4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 41
Bảng 4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 4
2.1.3 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn 6
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước 7
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng, sinh lý tiêu hóa và khả năng sản xuất của lợn 7
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 10
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 30 3.1 Đối tượng 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30
3.3 Nội dung thực hiện 30
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tiến hành 30
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.2 Phương pháp tiến hành 31
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 34
4.1.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 34
Trang 74.1.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 35
4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn thịt 35
4.2.1 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt 35
4.2.2 Quy trình theo dõi phát hiện lợn ốm 38
4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn nuôi thịt 40
4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp cho đàn lợn thịt 41
4.3.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 42
4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm khớp cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 43
4.4 Xuất bán lợn và vệ sinh chuồng trại sau xuất bán lợn 44
4.4.1 Xuất bán lợn 44
4.4.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 45
4.5 Vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn và quá trình nhập lợn 45
4.5.1 Vệ sinh và chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập lợn lứa mới 45
4.5.2 Quá trình nhập lợn mới vào chuồng nuôi 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 9Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang được chú trọng đầu tư và phát triển
vì nhu cầu sử dụng sản phẩm thịt lợn ngày càng cao và đem lại lợi nhuận lớn cho nhà chăn nuôi Tuy nhiên, phương thức nuôi chủ yếu là gia công và truyền thống Thức ăn chủ yếu là sử dụng các loại thức ăn có sẵn trong tự nhiên Do vậy, chất lượng sản phẩm còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và không có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Phát triển chăn nuôi lợn cũng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao nguồn thu nhập cho các hộ chăn nuôi Hiện nay, chăn nuôi lợn đang đi theo hướng công nghiệp hóa từng bước nâng cao chất lượng
và số lượng sản phẩm thịt và tận dụng các phế phụ phẩm trong nông nghiệp
để chế biến thức ăn cho lợn
Để nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm thịt lợn và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, việc áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học là hết sức cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”
Trang 101.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích của chuyên đề
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại
- Xác định tình hình nhiễm bệnh và áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh
cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt nuôi
tại trại đạt hiệu quả cao
- Áp dụng các biện pháp phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại đạt kết quả cao
- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ năng, thành thạo các thao tác kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Đông giáp xã Thọ Văn – huyện Tam Nông
Phía Tây giáp xã Ngọc Đồng – huyện Yên Lập
Trang 12Phía Nam giáp xã Sơn Hùng – huyện Thanh Sơn
Phía Bắc giáp xã Đồng Lương - huyện Cẩm Khê
Với diện tích tự nhiên là: 1.735,15 ha Có 1.140 hộ với tổng số 4.469 nhân khẩu được phân bố trên 09 khu dân cư
Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện thành bên cạnh và giao thương giữa các tỉnh
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi lại đang có
xu hướng tăng mạnh
Nhiệt độ: xã Tề Lễ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14°C (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12°C
Độ ẩm không khí trung bình là 83%
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã là thuận lợi cho nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh Vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng
2.1.2 Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập
2.1.2.1 Cơ cấu, tổ chức trại
Trại gồm có:
+ 01 chủ trại
+ 01 quản lý
+ 01 kỹ thuật công ty De Heus
+ 03 tổ trưởng (1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt)
Trang 13+ 3 công nhân
+ 3 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu và tổ chuồng thịt Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại
2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trang thiết bị
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt, có sân cầu lông, bàn bi a,
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư: Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn, máy xịt áp lực phục vụ công tác vệ sinh Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông Có máy cắt, mày hàn phục vụ trại Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện
- Cơ sở hạ tầng
Trang trại có tổng diện tích 5 ha gồm:
Khu chăn nuôi, khu nhà ở, hầm biogas, hồ chứa nước thải của hầm biogas, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khu điều hành gồm một nhà tắm sát trùng, một nhà sinh hoạt chia làm các phòng: phòng cách ly, phòng chủ trại, phòng quản lý, phòng công nhân, phòng sinh hoạt chung
Khu sản xuất gồm một dãy chuồng bao gồm: 1 chuồng bầu, 1 chuồng
đẻ kèm cai sữa, 2 chuồng thịt
Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi gồm một nhà kho chia làm các kho: kho thuốc, kho thức ăn, phòng pha chế tinh, phòng sát trùng Hệ
Trang 14thống nước, hệ thống điện, kho thuốc, …
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín, hiện đại Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió Chuồng bầu có hệ thống nước uống tự động Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 1.5cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh
Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và hai máy phát điện dự phòng
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một téc lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng bầu, đẻ
và một bể ở đầu chuồng thịt Nước tắm và nước xả gầm phục vụ cho công tác khác được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine và một
số loại men sống, tủ bảo quản tinh, máy áp lực phun sát trùng trong và ngoài khu vực chuồng nuôi
2.1.3 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn
Trang 15thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân
+ Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng được đào tạo chuyên sâu ở riêng các mảng và có một đội ngũ công nhân nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất
+ Trang trại được xây dựng theo hình thức công nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi quy trình chăm sóc theo hình thức khép kín Nguồn nước được xử lý sạch sẽ đáp ứng đầy đủ cho trang trại
- Giá lợn hiện tại đang ở mức cao, lợi nhuận thu lớn
- Khó khăn:
+ Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở vật chất khá lớn
+ Công nhân thường xuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc đàn lợn
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước
2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng, sinh lý tiêu hóa và khả năng sản xuất của lợn
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [25], sinh trưởng là quá trình sinh tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên
về kích thước các mô trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể tăng lên Sinh trưởng chính là quá trình tăng lên về khối lượng và kích thước
cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào
2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa
Trang 16Lợn là loài gia súc dạ dày đơn, cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80 –
85% tuỳ từng loại thức ăn
2.2.1.3 Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và quy luật phát triển theo chu kì Cường độ sinh trưởng thay đổi theo độ tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn Nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu và sau đó có phần giảm xuống do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con vật thì xương phát triển đầu tiên sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ Từ sơ sinh đến trưởng thành thì lợn tăng trọng nhanh, sau đó trưởng thành thì tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn Khi con vật lớn lên, khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng không tăng lên một cách đều đặn, trái lại tăng với mức độ
khác nhau
Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh
Trang 17dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không
tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%) Do vậy chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt Nhưng năng suất và phẩm chất thịt lợn lại phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Giống: Mỗi giống lợn cho ra mỗi chất lượng thịt và năng suất thịt
khác nhau Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các giống lợn ngoại Khả năng sản xuất và chất lượng thịt, ngoài điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất Các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 – 350 g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 – 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 – 800 g/ngày
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn cho thấy tăng khối
Trang 18lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Yorkshire đều cao
hơn nhiều so với của lợn Móng Cái
- Thời gian và chế độ nuôi: Đây hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và phẩm chất thịt Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [25], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt - mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế
- Khí hậu và thời tiết: Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách
cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao
2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.2.2.1 Bệnh viêm phổi địa phương (Bệnh suyễn lợn)
a Nguyên nhân
Theo Lê Văn Lãnh và cs (2012) [12], bệnh suyễn lợn hay “Dịch viêm
Trang 19phổi địa phương ở lợn” (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mạn tính
ở lợn Tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,
đặc biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH)
là mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (Thacker, 2016) [48] Những nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành (Nguyễn Ngọc Nhiên,1996) [21], (Cù Hữu Phú và cs., 2005) [24], (Trần Huy Toản, 2009) [30] Nếu kết hợp với các
vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu
chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây
viêm đường hô hấp trên lợn ở nước ta và các nước trên thế giới
b Triệu chứng
Theo Lê Văn Năm (2013) [16] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus
Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính
Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo
Trang 20nhịp thở gấp Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp
bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường
Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát
+ Thể mạn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác khó chịu Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu Nếu
bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ
Cả hai thể á cấp tính và thể mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn, thuốc men tăng
Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị
tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
c Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa
Ngoài ra, có thể phòng bệnh bằng vắc xin phòng Mycoplasma hoặc cho
uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh
Trang 21của vi khuẩn
d Điều trị
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao
2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn
a Nguyên nhân
Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [29], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý
ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau:
+ Vi sinh vật
Vi khuẩn: Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống
Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [29] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì
ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy
Theo Bùi Tiến Văn (2015) [35], một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn
đường ruột là E coli, Salmonella sp., Shigela, Klebsiella, Cl perfringens…
Đây là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng,
Trang 22khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh Bình
thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi gặp điều
kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Sa Đình Chiến
và Cù Hữu Phú (2016) [2] khẳng định rằng: vi khuẩn E coli là nguyên nhân
gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết: Vi khuẩn E coli chiếm tỷ lệ
cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột gây bệnh tiêu chảy (45,6%) Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [15], khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ
và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loại
vi khuẩn hiếu khí: E coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy thì E coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm
E coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng
gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát
Khi nghiên cứu về E coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn
không tiêu chảy Nguyễn Thị Ngữ (2005) [20] cho biết ở lợn không tiêu chảy
có 83,30% - 88,29% số mẫu có E coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt
Salmonella Trong khi đó, ở phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4%
có mẫu phân lập có E coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella
Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [26], 100% mẫu phân lợn tiêu
chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định
Trang 23nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện
triệu chứng lâm sàng Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng,
tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau
đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)
Vi rút: Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân
gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận một số virus như
Rota-virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng
tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường
tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
TGE (Transmissible gastroenteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng
tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một
bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong
dạ dày và kết tràng
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [13], virus TGE (Transmisssible
gastroenteritis) có liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus
xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức
ăn ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh
dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết
Theo Bergenland và cs (1992) [38], trong số những mầm bệnh thường gặp
ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập
được Rotavirus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên lợn đó là virus PED (Porcine Epidemic Diarrhoea) Theo Trần
Trang 24Thu Trang (2013) [31] PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con
mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do
Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng
lúc đó chưa được công bố dịch
Ký sinh trùng: Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong
những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [17] cho biết, ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và mở đường cho nhiều loại vi rút vi khuẩn xâm nhập
Các nguyên nhân khác
+ Thời tiết, khí hậu: Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu Theo Sử An Ninh (1993) [23], Hồ Văn Nam và cs (1997) [15], khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh
+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề
Trang 25kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây
ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
+ Stress: Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất
cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy Theo Sử An Ninh và cs (1981) [22], bệnh tiêu chảy lợn con
có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp
b Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn lợn nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong,
Trang 26bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động
+ Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết
+ Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần
+ Thể mạn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì
Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy
+ Phòng bệnh bằng vắc xin
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], vắc xin là một chế phẩm sinh học
mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào
đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật
lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới –
Trang 27vắc xin công nghệ gen)
Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc xin phòng
E coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E coli có trong chất chứa đường ruột
của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ
Bên cạnh các loại vắc xin phòng E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
Mỹ đã sản xuất ra vắc xin đa giá thành phần gồm E coli, Salmonella cholerae
suis Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucose
+ Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…
Trần Thị Hạnh và Đặng Xuân Bình (2002) [9] đã chế tạo sinh phẩm E
coli - sữa và Cl perfringens - toxoid dùng phòng, trị bệnh tiêu chảy cho lợn
con đã có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E coli
và Clostridium perfringens
Bạch Quốc Thắng (2011) [28] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm e lac
để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi
khuẩn gây bệnh E.coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm
Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng
Trang 28vi khuẩn kháng thuốc… Hiện nay, đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về
thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ
d Điều trị bệnh
+ Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc
yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens,
Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như
E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Theo Nguyễn Văn Tuyên và
Dương Văn Quảng (2016) [34] các chủng vi khuẩn phân lập được đều mẫn cảm với amikacin và ceftiofur (100%); flumequine (86,2%) và norfloxacin (75,9%) Tuy nhiên, 100% chủng kiểm tra đều kháng colistin, tetracyline Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng Vì vậy, việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh
+ Điều trị triệu chứng tiêu chảy
Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm
từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích
ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali Cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80%
lợn chết do bệnh lý này (Nguyễn Văn Tâm và Cù Hữu Phú, 2006) [27]
Trang 292.2.2.3 Bệnh viêm khớp
a Nguyên nhân
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma
Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, em đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn
S suis gây ra
Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mạn tính ở mọi lứa tuổi
Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như
một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu
chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: Lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn … Lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra
Trang 30từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào
cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mạn tính
+ Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục
+ Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại
+ Thể mạn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mạn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự
phát triển của các khúc xương
c Phòng bệnh
+ Vệ sinh phòng bệnh: Lợn mua về nuôi phải rõ nguồn gốc xuất xứ, có giấy chứng nhận kiểm dịch Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi như: Thực hiện vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí sẽ làm giảm nguy cơ lây nhiễm từ môi trường, tăng sức đề kháng cho lợn, thường xuyên
vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công
Trang 31tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn
Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra
+ Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao
gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus,
tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo
hộ đạt 70 - 80%, vắc xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi Theo Khương Bích Ngọc (1996) [18], qua ngiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc xin cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng bệnh bằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Theo Trịnh Phú Ngọc
(2001) [19], vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng
rất dễ kháng kháng sinh trong quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho
ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc… Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc tetracycline và sulfonamide
d Điều trị
Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi
khuẩn khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được,
dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc
Khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh là khác nhau Trước
Trang 32hết là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực, nhiễm liên cầu lợn là bệnh do vi khuẩn gây ra nên kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc hiệu, trong
đó penicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh này, có thể khỏi bệnh hoàn toàn và tránh được tử vong Tuy nhiên, tình trạng kháng penicillin của vi khuẩn cũng đã được ghi nhận Trong trường hợp vi khuẩn đã kháng penicillin, các kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactamin được sử dụng điều trị thay thế cho lợn bệnh
2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [13], bệnh suyễn lợn (Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: viêm phổi truyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường
ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây
ra và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có
nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…
Theo Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1], nghiên cứu tình hình nhiễm
Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã
cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn
là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập được
vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,
trung bình là 37,83%
Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [7], khi xác định khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh
như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện
theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng