BẢO VỆ SO LỆCH CHO THANH GÓP ( RELAY 7SS52)

Một phần của tài liệu kl le sy tam 910646d (Trang 134 - 151)

CHƯƠNG 12 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ

13.4. BẢO VỆ SO LỆCH CHO THANH GÓP ( RELAY 7SS52)

• Mô tả

Bảo vệ relay 7SS52 là một sự lựa chọn an toàn và baỏ vệ cắt nhanh cho thanh góp , và từ chối cắt trong các trạm biến cao, trung áp. Với các cấu hình thanh góp khác nhau

Sự bảo vệ của nó thích hợp cho tất cả các thiết bị đóng cắt với lỏi sắt hoặc các máy biến dòng. Thời gian tác động, nhất là thuận lợi cho ứng dụng ngắn mạch các cấp điện áp

Khối kết cấu phần cứng cho phép sự bảo vệ trở

nên đảm bảo thích ứng cho cấu hình thanh góp. Sự lắp đặt không tập trung cho phép ướng lượng đặt cáp ở trạm biến áp có thể suy giảm nhanh

• Tổng quan chức năng - Các chức năng bảo vệ thanh góp

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 135 

+ bảo vệ so lệch thanh góp + lựa chọn vùng tác động + thời gian tác động nhanh

+ hệ thống đo lường các pha riêng biệt + tích hợp kiểm tra vùng

- Chức năng bảo vệ từ chối cắt + bảo vệ từ chối cắt

+ năm dạng hoạt động, lựa chọn một đơn vị bộ phận

+ sai số cực đại tham số hóa riêng biệt cho các sự cố thanh cái và đường dây + cài đặt độc lập thời gian trể cho tất cả các dang vận hành

+ hai trạng thái tác động : tác động lặp lại, tác động + dụng cụ cắt liên động

13.4.1 Các chức năng bảo vệ

+ đánh giá dòng điện chênh lệch, với sự ổn định của dòng đi qua, dựa trên đặc tính thực nghiệm của relay 7SS1 và 7SS50/51,

+ được tích hợp kiểm tra vùng

+ thời gian tác động rất ngắn ( < 15ms )

+ sự dò tìm có chọn lọc những chập mạch, ngoài ra cho các dạng ngắn mạch trên thanh góp chuyển tải

+ phát hiện và khắc phục các dạng sự cố giữa máy biến dòng và máy cắt thông qua đại lượng đo dòng điện và dòng không cân bằng

13.4.2. Phương pháp làm việc

Bảo vệ relay 7SS52 xử lý chính xác và đầy đủ các tín hiệu tương tự sang tín hiệu số để quyết định gởi tín hiệu cắt

Sự lựa chọn cho mổi thanh cái và cho tất cả 3 pha. Hai bộ xử lý độc lập thực hiện giải thuật bảo vệ xen kẻ dựa trên những mẫu dữ liệu, dựa vao thực nghiệm của relay 7SS1 và 7SS50/51. Phương pháp đo lường này đảm bảo sự ổn định cao nhất, thậm chí là dòng ngắn mạch cao và máy biến dòng bị bảo hòa

Ngoài ra trong trường hợp kiểm tra cách ly độc lập, được thực hiện dựa trên bộ cảm biến từ xa. Điều kiện cách ly được sử dụng để giám sát sự đóng và cắt bình thường. để kiểm tra sự hợp lý cho cách ly và thời gian chuyển tiếp. trong trường

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 136 

hợp ngắn mạch nguồn phụ, điều kiện cách ly chậm nhất đã dược ghi nhớ và lựa chọn một bộ phận được chỉ định sự cố được đưa ra

Cầu dao cách ly được áp dụng cho hai trạng thái, bảo vệ thanh góp và từ chối cắt Chức năng bảo vệ từ chối cắt đã được tích hợp cung cấp chức năng tách pha thành hai bước. relay từ chối cắt bên ngoài có thể đưa ra điều khiển tác động 13.4.3. Bảo vệ từ chối cắt

Relay 7SS52 bao gồm một chức năng bảo vệ từ chối cắt với ngững đặc tính sau đây : năm dạng bảo vệ từ chối cắt

* vấn đề một tín hiệu tác động từ đường dây bảo vệ, các bộ phận giám sát xung bảo vệ thanh góp của tín hiệu tác động. nếu bộ cung cấp dòng điện bị gián đoạn trước thời gian trì hoản được cài đặt, cực tính của bộ cung cấp dòng điện được nhận ra,

* Tín hiệu tác động từ đường dây bảo vệ, tín hiệu tác động được cài thời gian trể ở ngỏ ra từ relay 7SS52.

* với bảo vệ từ chối cắt từ bên ngoài, mô hình cách ly của relay 7SS52 cho phép lựa chọn tác động máy cắt cho thanh góp được lựa chọn

* tín hiệu tác động. nếu sau thời gian chỉnh định, dòng điện không nhỏ hơn dòng cài đặt đường dây lựa chọn thanh góp điều khiển tác động được đưa ra và sự trợ giúp của dao cách ly bên trong relay

* tín hiệu tác động sẻ chậm hơn thời gian chỉnh định từ relay 7SS52, sự bảo vệ đường dây ra máy cắt tương ứng

13.4.4. chi tiết kỹ thuật

* dòng điện ngỏ ra

- dòng điện định mức IN : từ 1 đến 5A - tần số định mức fN : 50-60 Hz

- Khả năng chịu nhiệt : với 4*IN thì thời gian không hạn chế Với 10* IN thời gian là 10s

Với 100*IN thời gian là 1s - Khả năng chịu lực điện động 250* IN

- Dòng khởi động ngỏ vào : với IN =8A thì dòng khởi động là < 0.1A Với IN =5A thì dòng khởi động là < 0.2A

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 137 

• Điện áp nguồn

- Điện áp nguồn định mức – khối điều khiển tương ứng 48/60;110/125;220/250V DC - Sai số cho phép : -20 đến +20%

- Độ vọt lố lớn nhất ≤ 15%

- Công suất tiêu thụ phụ thuộc vào cấu hình khối điều khiển tỉnh : từ 70 dến 120W

Được kích thích : từ 75 đến 130W

- Thời gian chuyển tiếp lớn nhất khi mất nguồn cung cấp : > 50ms với Vaux ≥60V

• Bảo vệ từ chối cắt - Tác động

Giới hạn cài đặt từ 0.05 đến 2 ( mổi bước đặt là 0.01 ) Quá dòng I/IN từ 0 đến 0.8 ( mổi bước đặt là 0.01 )

Hệ số ổn định K : từ 0.05 đến 10s ( mổi bước đặt là 0.01 )

Thời gian trể cho dòng không cân bằng > thời gian trể tác động lại : từ 0.00 đến 10s ( mổi bước đặt là 0.001 )

- Các dạng hoạt động

Lựa chọn đơn vị dòng điện I > yêu cầu Tác động lặp lại ( 1/3 –pha ) với I > yêu cầu Không cân bằng ( 1- mức từ chối cắt )

Không cân bằng với tác động lặp lại ( 1/3 –pha,2- mức từ chối cắt ) - Bảo vệ từ chối cắt cho ngắn mạch thanh góp

Giá trị cài đặt

Quá dòng I/IN : từ 0.05 đến 2s ( mổi bước đặt là 0.01 ) Thời gian trể : từ 0.05 đến 10s ( mổi bước đặt là 0.01 )

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 138 

Chương 14

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA ROLE, KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ

14.1. các số liệu cần thiết phục vụ trong tính toán bảo vệ.

Bảng 5-1 PhÝa

Thông số 110 kV 22 kV

Công suất danh định (M VA) 18.75 18.75

Điện áp danh định (kV) 115 22

Dòng điện danh định (A) 98.41 490

Tổ đấu dây Y ∆

Tỉ số máy biến dòng 800/5 1500/5

Điện áp cực đại Umax (kV) 115.21 25.3

Điện áp cực tiểu Umin (kV) 111.9 23.5

Điện áp đặt Uđ(kV)

max min d

max min

U .U

U 2.

U U

= +

113.53 24.4

14.2. những chức năng bảo vệ dùng rơle 7ut613..

14.2.1. Chức năng bảo vệ so lệch có hãm.

Dòng so lệch mức thấp IDIFF > là giá trị khởi động của dòng so lệch đoạn a (Hình 5-1), giá trị này biểu thị độ nhạy của bảo vệ khi xét đến dòng không cân bằng cố định qua rơle, trong chế độ làm việc bình thường thì:

IDIFF > = Kat.IKCB

Kat: hệ số an toàn; Kat=1,2 ữ 1,3

IKCB là dòng điện không cân bằng, trong tr−ờng hợp bình th−ờng, theo nguyên lí

đo l−ờng của rơle 7UT613 thì dòng so lệch bằng không, tuy nhiên trong thực tế nó

đo đ−ợc dòng không cân bằng bao gồm những thành phần sau:

IKCB= (K®n.KKCK.fi + ∆U).Id®B

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 139 

Kđn là hệ số đồng nhất máy biến dòng, Kđn=1.

KKCK là hệ số kể đến ảnh hưởng của thành phần không chu kì của dòng ngắn mạch trong quá trình quá độ, KKCK= 1.

fi : sai số tương đối cho phép của BI, fi =0,1.

∆U là phạm vi điều chỉnh điện áp của đầu phân áp, với phạm vi điều chỉnh ± 9 × 1,78 % = 16 %, ∆U= 0,16.

IdđB: dòng điện danh định của máy biến áp (lấy phía 110kV làm phía cơ bản).

Do đó IDIFF > = (1,2 ữ 1,3)(1.1.0,1 + 0,16).IdđB IDIFF > = (0,3 ÷ 0,4). Id®B

Th−ờng chọn IDIFF >* DIFF>

ddB

I

I = 0,3

Độ dốc của đoạn đặc tính B đảm bảo cho rơle làm việc tin cậy trong trường hợp không cân bằng xảy ra do sai số của BI và sự thay đổi đầu phân áp của máy biến áp khi dòng ngắn mạch không lớn. Theo nhà sản xuất, chọn α1=14°, vậy KHb= tgα1= 0,25 (KHb là hệ số hãm đoạn b), SLOPE 1 = 0,25.

Độ dốc của đoạn đặc tính C có mức độ hãm lớn hơn, nhằm đảm bảo cho rơle làm việc trong điều kiện dòng không cân bằng lớn, BI bị bão hoà khi có ngắn mạch ngoài. Độ dốc này đ−ợc xác định theo độ lớn của góc α2, nhà sản xuất đã đặt sẵn trong rơle điểm cơ sở là 2,5 và α2=26,56°, SLOPE 2= 0,5.

Ng−ỡng thay đổi hệ số hãm thứ nhất:

IS1 DIFF Hb

I K

= > = 0,3

0, 25 = 1,2

Dòng so lệch mức cao IDIFF >> là giới hạn phía trên đường đặc tính (đoạn d),

đoạn đặc tính này phụ thuộc vào giá trị dòng ngắn mạch của máy biến áp. Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ, dòng so lệch lớn hơn giá trị IDIFF >> thì rơle tác động ngay lập tức không kể mức độ dòng hãm, ngưỡng này thường được chỉnh định ở mức khi ngắn mạch ở đầu ra máy biến áp và dòng sự cố xuất hiện lớn hơn 1

N%

U lần dòng

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 140 

danh định của máy biến áp, UN%=10,5% → 1

N%

U = 9,5. Vậy ta chọn giá trị IDIFF >>

= 9,5.IdđB. Ta có ng−ỡng thay đổi hệ số hãm thứ hai:

* S2

. 2

I 2 1

I SLOPEH

SLOPE SLOPE

= − =

2,5.0,5

0,5 0, 25− = 5

IS3 *

2

DIFF H

I I

SLOPE

>>

= + =9.5 2.5

0.5+ = 21,54 IP2 = IS2.SLOPE1 = 5 . 0,25 = 1,25 Độ nghiêng đặc tính hãm cơ sở :

Ih1 = tan

Isl

>ϕ = 0.3 0.25=1.2 Ih2 = 2 2

2 1

.tan tan tan

IHCS ϕ

ϕ − ϕ = 2.5*0.5 0.5 0.25− =5

• Phạm vi hãm bổ sung nhằm tránh cho rơle tác động nhầm khi BI bão hoà mạnh khi ngắn mạch ngoài lấy bằng 7.

• Tỷ lệ thành phần hài bậc hai đạt đến ng−ỡng chỉnh định, tín hiệu cắt sẽ bị khoá, tránh cho rơle khỏi tác động nhầm (15%).

• Thời gian trễ của cấp IDIFF > là 0s.

• Thời gian trễ của cấp IDIFF >> là 0s.

14.2.2. Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF)

I-REF> > kat . fi% .Id®B kat = 1,2 : hệ số an toàn.

fi% = 0,1 : sai số lớn nhất của máy biến dòng.

I-REF> >1,2.0,1.Id®B = 0,12. Id®B

. Chọn dòng điện khởi động : I-REF> = 0,3. IdđB . Độ dốc của đường đặc tính : SLOPE = 0 . Thời gian trễ tác động : T I-REF> = 0 s

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 141 

Hình 5-1. Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm.

14.3. những chức năng bảo vệ dùng rơle 7SJ612.

14.3.1. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh I>>/50.

Ik® = Kat . INngmax Hệ số an toàn Kat =1,2 Ik® = 1,2 . INngmax

Từ kết quả tính ngắn mạch chương 2, ta có dòng ngắn mạch ngoài cực đại qua BV1 tại N2 :I(3)N1 = 1.293 kA

Ik® I>> = 1,2 . 1.293 = 1.552 kA Dòng khởi động phía thứ cấp của BI:

Ik® I>> = kd

ddBI

I I =

1.552

800 / 5= 9.7 A 14.3.2. Bảo vệ quá dòng I>

Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng đ−ợc tính theo công thức sau:

Ik® I> = at m lvmax

v

K .K .I

K

Trong đó Kat hệ số an toàn Kat = 1,2 Km hệ số mở máy Km = 1,5

KV hệ số trở về của rơle KV = 0,95 Ilvmax dòng làm việc lớn nhất đi qua bảo vệ Ilvmax1 = qtsc ddB

dd

K .S 3.U =

1,4*15

3.115 = 0,105 kA Ilvmax2 =

1,4.15

3.22 = 0,551 kA

→ Ik® I> = lvmax

1,2.1,5

0,95 .I = 1,895 . Ilvmax

Dựa vào công thức trên và các dòng điện làm việc lớn nhất, tính đ−ợc các giá trị dòng điện khởi động của các bảo vệ quá dòng ở các phía nh− sau :

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 142 

Bảng 5-4

Thông số BV1 BV2

Ilvmax (A) 105 551

Ik® I> (A) 198.98 1044.15

Id®BI (A) 800/5 1500/5

Ik® R = kd I>

ddBI

I

I (A) 1,244 3.48

Bảo vệ quá dòng sử dụng đặc tính thời gian phụ thuộc, dạng đường cong rất dốc.

Công thức biểu diễn nh− sau:

P N kd

t = 13,5 .T I / I −1 (s)

PhÝa 22 kV: IN2max = 3316A Ik® = 1044.15 A

Đ−ờng dây có chiều dài vừa phải, thời gian cắt của bảo vệ đ−ờng dây tD = 1 sec,

∆t = 0,3 sec.

t = tD + ∆t = 1 + 0,3 = 1,3 sec

→ P

1,3 = 13,5 .T

3316 /1044.15 1− → TP = 0,21

VËy

N

t = 13,5 .0, 21 I /1044.15 1− sec

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 143 

Khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất IN2min = 2400 A, thời gian cắt ngắn mạch là:

13,5

t = .0, 21

2400 /1044.15 1− = 2.18 sec

PhÝa 110 kV:

Bảo vệ quá dòng ở đây phải phối hợp về thời gian với bảo vệ quá dòng phía 22 kV: t2 = 1,3 s

t1 = t2 + ∆t = 1,3 + 0,3 = 1,6 s N1 → IN1max = 1293 A

Ik®1 = 198.98 A

→ P

1,6 = 13,5 .T 1293 /198.98 1− → TP = 0.652

VËy

N

t = 13,5 0.652 I /198.98 1×

− sec

Khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua BV1 I(3)N3 = 640 A, thời gian cắt ngắn mạch là:

13,5

t = .0.652

640 /198.98 1− = 3.97 sec 14.3.3. Bảo vệ dòng thứ tự không cắt nhanh I0>>/50

Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh

t2 t3

t1

N2 N2’

I >

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 144 

Ikd50=kat.3.I0Nmax Trong đó :

Kat=1.2÷1.3 →chọn kat=1.2

I0Nmax=782A dòng ngắn mạch ngoài thứ tự không Ikd50=1.2*3*782 = 2815A

14.3.4. Bảo vệ quá dòng thứ tự không I0>

Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không đ−ợc chọn theo công thức:

Ik® = 0,3 . Id®BI

IdđBI dòng điện danh định phía thứ cấp của BI, IdđBI = 1A Ik® = 0,3. Id®BI = 0,3 A

T−ơng ứng với dòng sơ cấp phía 110 kV: Ikđ = 0,3. IdđBI = 0,3.800/5=48 A

T−ơng ứng với dòng sơ cấp phía 22 kV : Ikđ = 0,3. IdđBI= 0,3.1500/5=90 A Bảo vệ quá dòng thứ tự không sử dụng đặc tính thời gian độc lập. Thời gian tác

động của bảo vệ đ−ợc chọn t = 0,5 sec 14.4. Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ.

Bảo vệ so lệch có hãm:

Để kiểm tra độ nhạy cũng nh− đảm bảo tính tin cậy của chức năng so lệch, ta cần xác định các dòng ISL và IH trong các trường hợp cụ thể khi ngắn mạch ngoài vùng, trong vùng bảo vệ ở các chế độ cực đại và cực tiểu của hệ thống.

14.4.1. Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.

Theo nguyên lí của rơle 7UT613 thì ngắn mạch ngoài dòng so lệch sẽ bằng không.

Tuy nhiên, thực tế bảo vệ sẽ đo đ−ợc dòng không cân bằng theo biểu thức sau:

ISL= IKCB= (K®n.KKCK.fi + ∆U).INngmax Trong đó:

Kđn là hệ số đồng nhất máy biến dòng, Kđn=1.

KKCK là hệ số kể đến ảnh hưởng của thành phần không chu kì của dòng ngắn mạch trong quá trình quá độ, KKCK= 1.

fi : sai số tương đối cho phép của BI, fi =0,1.

∆U là phạm vi điều chỉnh điện áp của đầu phân áp, ∆U= 0,16.

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 145 

INngmax: dòng điện ngắn mạch ngoài cực đại đã quy đổi về phía 110 kV.

Xét cả hai tr−ờng hợp:

+ Khi ngắn mạch ngoài lớn nhất phía 22 kV tại N2:

ISL = (K®n.KKCK.fi + ∆U).IN2max

= (1 . 1 . 0,1 + 0,16) .3316 = 862.16 A ISL* = SL

ddBA

I

I =

862.16

490 = 1.76 A IH = I1 + I2 = 2.INngmax

IH* = H

ddBA

I I =

2.3316

490 = 13.53

IH* = 13.53 >> ISL* = 1.461 => bảo vệ không tác động Vì ISL2 (=5) > ISL* < ISL>(=0,3) => trên đoạn b

IHtt =

1

1.76 1.76

tgα = 0, 25 =7.04

Độ an toàn hãm:

KH = H

Htt

I 13.53

I = 7.04 = 1.92

Nh− vậy bảo vệ so lệch sẽ chắc chắn không tác động, ta có kết quả theo bảng sau:

Bảng 5-6

Thông sè

§iÓm ngắn mạch

INngoaimax

(A) ISL* IH* IHtt* KH

N2 3316 1.76 13.53 7.04 1.92

14.4.2. Ngắn mạch trong vùng bảo vệ.

Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ so lệch, trạm đ−ợc cấp điện từ phía 110 kV do vậy ISL trong tr−ờng hợp này là dòng qua cuộn dây phía 110 kV. ISL = I1

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 146 

Dòng hãm trong mọi tr−ờng hợp luôn bằng tổng trị số dòng điện các phía của máy biến áp đã quy đổi về phía 110 kV.

Việc tính toán các giá trị dòng so lệch và dòng hãm dựa vào đặc tính làm việc của rơle 7UT613, để đảm bảo độ nhạy và độ tin cậy thì kiểm tra khi ngắn mạch trong vùng ở chế độ min nh− sau:

+ Tại N1’

ISL = I1 =I(1)Nmin = 640 A IH*= ISL* = SL

ddBA

I I =

640

98.41 = 6.5 Độ nhạy :

ISLtt = 8.tg∝1 =6.5*0.25 =1.625 KN = SL

SLtt

I

I = 6.5 1.625 = 4

Dựa vào đặc tính làm việc của rơle, ta thấy khi xảy ra ngắn mạch trong vùng bảo vệ thì rơle sẽ tác động ngay.

Bảng 5-7 Thông số

§iÓm ngắn mạch

INtrongmin

(A) ISL* IH* ISLtt* KN

N1’ 640 6.5 6.5 1.625 4

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 147 

Hình 5-2. Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm .

Bảo vệ quá dòng điện:

Biểu thức xác định độ nhạy của bảo vệ nh− sau:

n Nmin kd

K I

= I

Trong đó: Ikđ – trị số dòng khởi động của bảo vệ.

INmin – trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua bảo vệ.

IH

IN

ISLN I

Vùng tác động

Vùng khoá

Vùng hãm bổ sung

HttN3

I N1'

N1'

SLttN'1

I

= 5.148

= 2

= 9,52 IDIFF

=21,1 IS3

IDIFF = 0,3

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 148 

Theo kết quả tính toán ngắn mạch ch−ơng 11 khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N2, dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua bảo vệ là trong tr−ờng hợp ngắn mạch N(2), công suất ngắn mạch trên thanh góp min: I(2 )N m in =640 A.

Độ nhạy của bảo vệ : n Nmin

kd

I 640

K = I = 198.98 = 3.22 Nh− vậy là đạt yêu cầu về độ nhạy.

Bảo vệ chống chạm đất hạn chế:

Biểu thức xác định độ nhạy của bảo vệ nh− sau:

n 0Nmin kd

K I

= I

Trong đó: Ikđ – trị số dòng khởi động của bảo vệ.

I0Nmin – trị số dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ.

Theo kết quả tính toán ngắn mạch ch−ơng 11, khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N’1, dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ là trong tr−ờng hợp ngắn mạch N(1), công suất ngắn mạch trên thanh góp min : I(1 )0 N m in =782A.

Độ nhạy của bảo vệ :

n 0Nmin kd

I 782

K = I = 0, 3.198.98 = 13.1 Nh− vậy bảo vệ chống chạm đất có độ nhạy rất cao.

SVTH : LÊ SỸ TAM

MSSV : 910646D  Trang 149 

14.5. TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY Tính toán thông số của đường dây

Khai bảo thông số đường dây

Thông số đường dây Đường dây N1-1

Tổng trở đường dây 0.23+j22

Tỉ số biến dòng 800/5

Tỉ số biến áp 110/100V

Dòng làm việc lớn nhất 98.41 A

Dòng ngắn mạch lớn nhất 2730 A

Dòng ngắn mạch nhỏ nhất 1850 A

• Bảo vệ khoảng cách (21)

Hệ số quy đổi tổng trở về thứ cấp 800 / 5

0.145 110000 /100

BI qd

BU

k n

=n = =

Tổng trở đường dây quy về thứ cấp

1 1 44.72(0.23 0.22) 0.145 1.492 1.427 2.06 43.72

ZN − = + j × = + j = ∠

Vùng 1 : được tính toán theo yêu cầu vùng 1 của bảo vệ phải bảo vệ 80% chiều dài đoạn đường dây 110kv:

.giá trị khởi động là

1

0.8 1 1 0.8 2.06 43.72 1.648 43.72

kd N

Z = ×Z − = × ∠ = ∠ Ω

Vùng 2 : được tính toán theo yêu cầu vùng 2 của bảo vệ phải bảo vệ hoàn toàn đoạn đường dây110KV và khoảng 50% chiều dài đoạn đường dây có tổng trở nhỏ nhất

Ta có :

2 2

1 1

%. 10.5 110

*10( ) 10 84.7( )

15000 44.72(0.23 0.22)

N đm

B

đm N

U U

Z S

Zj

= Ω = × × = Ω

= +

giá trị khởi động là :

1 1 0.5 1 1 1.648 43.72 0.5 1.648 43.72 2.47 43.72

II

kd N N

Z =Z − + Z − = ∠ + × ∠ = ∠ Ω

Kiểm tra độ nhạy :

1 1

2.47 43.72

1.5 0 1.648 43.72

II kd o nh

N

K Z

Z

= = ∠ = ∠

∠ >1.2 thỏa điều kiện

Vùng 3 :

Vùng III chỉ mang tính dự trử cho các bảo vệ của đường dây. Giá trị sử dụng được tính theo công thức :

1.2 (2 1 1) 1.2 1.648 43.72 3.955 43.72

III

kd N

Z = × ×Z − = × ∠ = ∠ Ω 

Thời gian cài đặt:

Một phần của tài liệu kl le sy tam 910646d (Trang 134 - 151)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(151 trang)