Nhiệm vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh - Giúp cho doanh nghiệp nắm bắt ,thay đổi quá trình sản xuất nhằm phù hợp với mơi trường sản xuất kinh doanh .Đặc biệt trong nền kinh tế mở cử
Trang 1
ỦY BAN NHN DN THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA : KINH TẾ CHUYN NGNH : KẾ TỐN - KIỂM TỐN
GVHD : Th.S TRẦN ANH ĐÀO
SVTH : LÊ NGỌC CẢNH LỚP : 03K1N
MSSV : 310009K
TP.Hồ Chí Minh Năm 2004
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn :
- Ban Giám Đốc Công Ty CỔ PHẦN - TM -DV BÌNH TÂN
- Các cô chú ,anh chị Phòng Kế Toán – Phòng Kinh Doanh – Phòng Tổ Chức Hành Chánh và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian em đến thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn
- Ban Giám Hiệu và Ban Lãnh đạo Khoa Kinh Tế và cùng toàn thể Thầy Cô trong Trường – Khoa của Trường ĐH – BC Tôn Đức Thắng
- Đặc biệt em xin cảm ơn cô giáo Thạc Sĩ: Trần Anh Đào đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian em thực hiện khố luận tốt nghiệp này
- Vì thời gian có hạn và kiến thức thực tế của em còn non trẻ, vì vậy trong bài luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em mong các cấp lãnh đạo Công Ty, và các Thầy Cô góp ý cho em thêm để em rút kinh nghiệm sau này
Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả
Sinh Viên
Lê Ngọc Cảnh
Trang 3Đào
SVTH:Lê Ngọc Cảnh Trang
1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực cơ bản hiện cĩ của doanh nghiệp như , vốn ,vật tư ,lao động và đất đai,những nhân tố tồn tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và mơi trường kinh doanh để
cĩ thể đạt được kết quả kinh doanh cao nhấtvới chi phí thấp nhất Cụ thể được thể hiện qua cơng thức sau
- Kết quả đầu ra được đo bằng chỉ tiêu như :sản lượng tiêu thụ ,doanh số giá trị sản xuất
- Chi phí đầu vào cĩ thể là các khoản mục như : chi phí về lao động, vật tư nguyên liệu ,tài sản và nguồn vốn Thuật ngữ “hiệu quả” ở đây khác với thuật ngữ “kết quả” Kết quả là một con số ,một mục tiêu đạt được cụ thể Nĩi đến hiệu quả thì cĩ thể hiể đĩ là mức độ đạt được trên một chiến lược ,đĩ là một con số tương đối Do phụ thuộc nhiều yếu tố nên khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta khơng chỉ dừng lại xem xét về mặt kết quả mà cịn đánh giá mức độ chất lượng tạo ra kết quả đĩ ,kết quả
cĩ thể quan trọng nhất cĩ thể dựa vào để đánh giá đĩ là lợi nhuận vì mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
1.2 Vai trị của việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giúp cho đơn vị nắm được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thơng qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh như :doanh thu ,tỉ suất lợi nhuận,chi phí ,thuế
- Giúp cho doanh nghiệp xác định rõ các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ,từ đĩ phát huy các nhân
tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp để tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
- Giúp cho doanh nghiệp thực hiện các chủ trương các chính sách của nhà nước thơng qua việc nộp thuế ,khấu hao,tạo việc làm cho người lao động và mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp thơng qua lợi nhuận ,thơng qua lương bỗng ,phúc lợi xã hội
1.3 Nhiệm vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giúp cho doanh nghiệp nắm bắt ,thay đổi quá trình sản xuất nhằm phù hợp với mơi trường sản xuất kinh doanh Đặc biệt trong nền kinh tế mở cửa nước ta hiện nay thì việc nhạy bén trong quá trình sản xuất kinh doanh là một sự cần thiết hơn bao giờ hết nhằm hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Nĩ quyết định sự thành bại của một cơng ty
- Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thơng số thị trường
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện
kế hoạch
Kết quả đầu ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Trang 4Đào
SVTH:Lê Ngọc Cảnh Trang
2
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích
- Phân tích dự báo ,phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
2.Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh khi tiến hành phân tích thì tuỳ
thuộc vào các chỉ tiêu,các yếu tố khác nhau mà ta dùng phương pháp phân tích và kỹ thuật ,tính tốn khác nhau.Trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh chủ yếu ta dùng ta dùng phương pháp so sánh ,phương pháp thay thế liên hồn,phương pháp số chênh lệch Ngồi ra cịn dùng các phương pháp khác ,các chỉ tiêu khác để phân tích -Phương pháp so sánh : dùng để đánh giá tình hình kế hoạch so với tình hình thực hiện khác Phương pháp này địi hỏi các chỉ tiêu phải cùng điều kiện
-Tuỳ thuộc vào mục đích ,yêu cầu mà ta dùng kỹ thuật so sánh phù hợp nhất so sánh tuyệt đối ,so sánh tương đối ,so sánh bình quân
- Phương pháp thay thế liên hồn :sau khi phân tích và xem xét kết quả của hoạt động kinh doanh ,ta dùng phương pháp này xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- Các chỉ tiêu cần phân tích chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố số lượng cũn như chất lượng
- Sau khi đánh giá một nhân tố nào đĩ ta giả định các nhân tố về số lượng và chất lượng để xác định mức độ ảnh hưởng của nĩ đến các chỉ tiêu
- Trình tự thay thế phương pháp này cũng giống như thay thế phương páp liên hồn
2.2.Nội dung phân tích
2.2.1.Phân tích tình hình sản xuất
Trong quá trình phân tích tình hình sản xuất người ta luơn dựa vào qui trình cơng nghệ sản xuất ra sản phẩm ,cơng tác chuẩn bị đầu vào và chất lượng sản phẩm đầu ra Từ đĩ khắc phục những khuyết điểmđể tạo động lực thúc đẩy cơng ty sản xuất theo đúng kế hoạch đề ra
2.2.2.Phân tích tình hình tiêu thụ
-Nghiên cứu thị trường:nghiên cứu thị trường nhằm tạo chỗ đứng cho sản phẩm của cơng
ty đối với việt nam là một thị trường rộng ,đầy hấp dẫn cùng những chính sách khuyến khích đầu tư với việc sẽ gia nhập khối mậu dịch tự do thì việc nghiên cứu thị trường cho sản phẩm của cơng ty là một yếu tố quyết định sự tồn tại của cơng ty
-Giá cả sản phẩm: giá cả sản phẩm là một yếu tố quan trọng việc chỉ ra chất lượng sản phẩm và cũng là một yếu tố quyết định đưa sản phẩm ra thị trường với số lượng cụ thể Nĩi cách khác,nếu giá quá cao thì khơng bán được hàng ,giá quá thấp thì doanh nghiệp
sẽ lỗ Vì vậy ,vấn đề về giá là một vấn đề cần quan tâm
-Điểm hồ vốn
+Là điểm mà tại đĩ doanh thu vừa đủ bù đắp các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
đã bỏ ra trong điều kiện giá bán sản phẩm dự kiến hay giá mua mà thị trường chấp nhận +Việc xác định để hồ vốn cĩ ý nghĩa rất quan trọng ,căn cứ vào nĩ mà ban lãnh đạo cơng ty sẽ quyết định các phương án sản xuất ,xác định đơn giá tiêu thụ
Cơng thức phân tích như sau
Chi phí bất biến Khối lượng hồ vốn =
Giá bán – chi phí khả biến đơn vị
Trang 5Đào
SVTH:Lê Ngọc Cảnh Trang
3
2.2.3.Phân tích tình hình doanh thu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và cĩ lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỗ thuận giữa 2 bên mua bán Doanh thu của một doanh nghiệp cịn gọi là thu nhập ,đĩ là tồn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm Mức doanh thu bán hàng của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố sau
-Khối lượng sản phẩm và tiêu thụ hay dịch vụ cơng ứng :khối lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng càng nhiều thì doanh thu càng nhiều và ngược lại -Kết cấu mẫu mã hàng hố :khi sản xuất những mặt hàng tương đối đơn giản thì chi phí thấp nhưng giá bán lại cao Tuy nhiên cũng cĩ những mặt hàng mặt hàng tuy sản xuất phức tạp phí tương đối cao nhưng lại bán giá thấp như vậy ,kết cấu hàng hố và mẫu mã hàng hố càng phù hợp với thị hiếu khách hàng ,thì doanh thu càng cao và ngược lại -Chất lượng hàng hố :hàng hố cĩ chất lượng cao thì bán được giá cao Vì thế, phấn đấu nâng cao chất lượng hàng hố cũng là phương hướng quan trọng để nâng cao doanh thu doanh nghiệp
-Giá bán sản phẩm :giá cả là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu nhiều hay ít Cho nên doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ khi định giá bán hay giá cung ứng dịch vụ sao cho bù đắp đượ phần tư liệu vật chất tiêu hao ,các chi phí phát sinh ,lương bỗng ,và cĩ lợi nhuận
để thực hiên tái đầu tư
-Phương pháp thanh tốn :đây là nhân tố khách quan ,nếu sử dụng thể thức thanh tốn thu được tiền ngay như :thanh tốn bằng sec ,thanh tốn bằng uỷ nhiệm chi ,thì doanh thu sẽ tăng và ngược lại
2.2.4.Phân tích tình hình lợi nhuận
Để cĩ được cách nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh của cơng ty,thì ta dùng chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của các yếu tố sản xuất kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên cơng ty
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trên một đồng vốn bỏ ra ,phản ánh được hiệu quả phân tích chiều sâu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.2.5.Phân tích tình hình sử dụng vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn giúp nhà quản lý biết được nguồn vốn mà mình sử dụng
cĩ đem lại hiệu quả hay khơng Vì sử dụng vốn cĩ hiệu quả là một vấn đề hết sức quan
Lợi nhuận
Tỷ lệ lãi trên doanh thu = x100%
Doanh thu
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = x100%
Vốn sở hữu của doanh nghiệp
Trang 6Hiệu quả sử dụng vốn cố định :tài sản cố định (máy móc,thiết bị ,công nghệ ) của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng thể hiện qui mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp ,quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của ,của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tận dụng được tối đa năng suất của tài sản cố định thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đồng thời đảm bảo cho khả năng sản xuất của doanh nghiệp được liên tục Tuy nhiên,để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục không bị gián đoạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao thật thích hợp đối với từng loại tài sản của công ty để có thể tái đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất Để đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định ,người ta thường dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Hiệu suất này được tính theo công thức sau
Chỉ tiêu này nói lên bình quân một đồng vốn cố định trong thời kỳ tính đã làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
-Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :vốn lưu động của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước nằm trong tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm ,vốn bằng tiền mặt,các khoản phải thu,hàng tồn kho Đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển không ngừng Để đánh giá tình hình vốn lưu động ta dùng chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động hay còn gọi là vòng quay vốn lưu động được xác định bằng công thức sau
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động được đầu tư thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
2.2.6.Phân tích các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán
-Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của tài sản lưu động sau khi loại đi tài sản lưu kho là loại tài sản kém hoạt tính chất của tài sản lưu động ,nên tỷ số này đánh giá chính xác khả năng thanh toán nhanh
Các khoản nợ ngắn
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tài sản lưu động
Tỷ suất thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Trang 7Đào
SVTH:Lê Ngọc Cảnh Trang
5
Tỷ số nợ
Cho biết tỉ số nợ chiếm bao nhiêu phần trăm của tổng tài sản
Cho thấy khả năng thanh tốn lãi vay của ngân hàng trước thuế lợi tức
2.2.7.Phân tích các tỷ số về hoạt động vịng xoay tồn kho
Tỷ số này dùng để đánh giá lượng tồn kho của doanh nghiệp cao hay thấp ,tỷ số này thì lượng tồn kho thấp,cho thấy doanh nghiệp ít tồn kho (tốt)
-Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi trong thanh tốn tiền hàng cho thấy doanh nghiệp bao nhiêu thì thu được tiền
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp tốt hay xấu (tỷ lệ này cao là tốt )
-Vịng xoay tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Từ những nội dung phân tích ở trên đã phản ánh được phần nào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp Cĩ mang lại hiệu quả hay khơng thì chúng ta căn cứ vào nội dung trình bày ở trên là chưa đủ Để cĩ thể đạt được hiệu quả cao trong hoat động sản
Doanh thu thuần
Tỷ số vịng xoay tồn kho=
Tồn kho
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân=
Doanh thu thuần /360ngày
Doanh thu thuần
Trang 8Đào
SVTH:Lê Ngọc Cảnh Trang
6
xuất địi hỏi nhà quản lý phải quản trị tốt cáchoạt động sản xuất kinh doanh biết phối hợp
tổ chức quản lý các yếu tố đầu vào để chuyển hố thành kết quả đầu ra đạt chất lượng ,số lượng cao nhất với chi phí sản xuất bé nhất Bên cạnh đĩ các nhà quản lý phải sử dụng hiệu quả vốn cố định phải phấn đấu tăng doanh thu,tìm và vận dụng các cơ hội đầu tư tận dụng tốt nguồn nhân lực sẵn cĩ ,cắt giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu ra
Trang 9SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang 7
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG BÌNH TÂN
2 Lịch sử hình thành và phát triển cơng ty
2.1.Sơ lược về cơng ty
-Tên Cơng Ty:Cơng Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Bình Tân
- Địa chỉ :51/10 Hồng Thiểu Hoa,Phường Hiệp Tân,Quận Tân Phú
- Điện Thoại:(08) 9732045-9733302
- Hình thức sở hữu :Tư nhân
- Lĩnh vực kinh doanh :Chuyên sản xuất các loại bao bì ,máy dệt lưới rào
2.3.Nhiệm vụ và chức hoạt động của cơng ty cổ phần Bình Tân
2.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của cơng ty
-Tổ chức mở rộng qui mơ sản xuất ,khơng ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,nâng cao chất lượng sản phẩm ,thực hiện cơng tác
makerting nhằm đáp ứng tốt nhu cầu xã hội ,cung ứng kịp thời sản phẩm cho thị trường trong nước và ngồi nước giúp cho doanh nghiệp
-Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước
-Tiến hành bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hố ,khoa học kỹ thuật ,nghiệp vụ chuyên mơn và ngoại ngữ cho CB-CNV cùng với việc nâng cao thu nhập và chăm lo đờ sống CB-CNV
-Sử dụng nguồn vốn một cách cĩ hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận ,duy
trì và tạo thế mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơng ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Xây Dựng Bình Tân chuyên sản xuất bao bì giấy carton 3lớp –5lớp và bề hộp các loại chất lượng mẫu mã và kích
cỡ đa dạng phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng trong và ngồi nước
2.4.Tổ chức quản lý của cơng ty
2.4.1.Sơ đồ tổ chức
Trang 10SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang 8
HÌNH 1:SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠNG TY
2.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban
2.4.3.Ban giám đốc
*Giám đốc:
-Là người đại diện cho cơng ty và cho CB-CVC xí nghiệp
-Trực tiếp quản lý và điều hành chung tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
-Cĩ quyền quyết định và chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật
- Phân tích,đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ,tình hình tài chính
- Thực hiện báo cáo ,sơ kết ,tổng kết ,kiểm tra, ghi chép bảo vệ các số liệu
* Phịng kế hoạch tiếp thị :
Quản lý và tổ chức kế hoạch sản xuất
- Nghiên cứu thị trường ,mở rộng thị trường tiêu thụ
- Giao kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh cho giám đốc
* Phịng hành chính lao động tiền lương
- Phụ trách tuyển dụng lao động
- Quản lý phương tiện vận tải
- Quản lý số lượng lao động , tổ chức quá trình lao động ,định mức lương và các chính sách đối với người lao động
GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM ĐỐC
PHỊNG HÀNH CHÁNH LAO ĐỘNG
PHỊNG
KỸ THUẬT PHỊNG VẬT TƯ
BỘ PHẬN GIAO HÀNG
BAN QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG
PHỊNG HÀNH CHÁNH LAO ĐỘNG
Trang 11SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang 9
- Đào tạo cán bộ quản lý ,đội ngũ cơng nhân nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Phịng vật tư
- Quản lý kho ,theo dõi nhập xuất hàng hố
- Đảm bảo dự trữ và quản lý tất cả các loại vật tư
- Phụ trách nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo kế hoạch
- Kiểm tra số lượng ,chất lượng nguyên vật liệu
* Phịng kỹ thuật
- Lập các chỉ tiêu kỹ thuật và quản lý qui trình cơng nghệ
- Nghiên cứu mẫu mã ,chất lượng sản phẩm
- Xem xét và kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Sửa chữa ,tu bảo các thiết bị máy mĩc
- Tham mưu cho giám đốc về kỹ thuật
* Ban quản đốc phân xưởng :
+ Quản đốc phân xưởng 1:Giai đoạn tạo tấm
°Thực hiện cơng tác sản xuất từ phịng kế hoạch giao
° Kiểm tra chất lượng sản phẩm,loại bỏ những sản phẩm khơng được yêu cầu ngay từ đầu cũng như nguyên vật liệu cĩ nghi ngờ khơng đạt chất lượng trước khi đưa vào sản xuất
°Đảm bảo tiến độ sản xuất theo kế hoạch
°Theo dõi ,kiểm tra mức độ hoạt động của máy mĩc thiết bị ,tồn bộ hệ thống điện
°Theo dõi ,đánh giá mức độ thực hiện cơng việc của từng lao động Tận dụng tối đa năng xuất lao động năng xuất máy mĩc
+ Quản đốc phân xưởng 2 : Giai đoạn in, đĩng ,thành phẩm
°Phân bổ &sắp xếp hợp lý lao động ở từng cơng đoạn in ,đĩng
°Thực hiện và kiểm tra việc in ấn theo yêu cầu về kỹ thuật từ phịng kế hoạch giao
°Theo dõi năng suất máy mĩc ,lao động,tồn bộ hệ thống điện
°Đảm bảo số lượng ,chất lượng thành phẩm yêu cầu của phịng kế hoạch
đề giao
* Bộ phận giao hàng:
- Thực hiện việc chuyên chở hàng hố theo lệnh của phịng hành chánh
- Kiểm tra số lượng ,chất lượng ,chủng loại hàng hố trước khi bốc lên xe
- Ghi nhận phiếu hàng hố xuất rõ ràng
*Ban bảo vệ
-Bảo vệ tài sản ,máy mĩc thiết bị của cơng ty
- Ghi chép ,theo dõi việc ra vào cổng của tồn bộ CB-CNV
Trang 12SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang
10
- Tham mưu cho giám đốc để đề ra biện pháp an tồn bảo vệ ngườ và tài sản cơng ty
2.4.5Tình hình nhân sự tại cơng ty
-Cạnh tranh và hội nhập để tồn tại và phát triển là một yếu tố hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi bước vào lĩnh vực kinh doanh nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy khĩ khăn và thử thách Trước tình hình đĩ để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh ,cơng ty đã đề ra chiến lược và đố sách linh hoạt phù hợp đem lại hiêụ quả kinh tế cao nhất.Biểu hiện là số lượng cơng nhân viên của cơng ty biến động qua các năm như sau
Nguồn: Phịng Hành chánh –Lao Động _Tiền Lương
+ Hiện nay,cơng ty áp dụng chế độ trả lương như sau:
+ Trả lương theo thời gian : áp dụng cho 5 bộ phận lao động gián tiếp ,lao động phụ trợ
+ Trả lương theo sản phẩm :áp dụng cho bộ phận trực tiếp ,lao động bổ sung Ngồi ra cịn cĩ chế độ khen thưởng và kỹ luật được tính vào mức lương ,chính sách ưu tiên đối với những lao d9ộng cĩ hồn cảnh khĩ khăn ,bồi dưỡng vật chất và tinh thần cho tồn bộ CB-CNV trong những ngày lễ tết nhằm giúp cho họ gắn
bĩ vàlàm việc tốt hơn cho cơng ty
2.4.6.Qui mơ và năng lực sản xuất của cơng ty
-Từ khi thành lập cho đến nay cơng ty khơng ngừng mở rộng qui mơ sản xuất ,mở rộng các mặt hàng ,đầu tư cơng nghệ mới …với diện tích nhà xưởng của tồn cơng ty là 5000m2,trên 160 lao động cùng với máy mĩc thuiết bị như sau :
Trang 13SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang
11
BẢNG 1:SỐ LƯỢNG MÁY MĨC VÀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
1 Dây chuyền máy giấy dợn sĩng (VIỆT NAM) 2 cái
2 Dây chuyền máy giấy dợn sĩng (ĐÀI LOAN) 1 cái
Nguồn:Phịng kỹ thuật
Trang 14SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang
- Mơ tả qui trình sản xuất
+ Từ kho nguyên liệu giấy cuộn sẽ được đưa vào dây chuyền máy dợn sĩng để tạo thành tấm 3lớp hay 5lớp
+ Tấm 3-5lớp được chuyển qua máy cán lằn để định chiều cao của thùng
+ Nếu in một màu thì in lụa , in 3-5 màu thì sẽ qua máy in tự động tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
+ sau khi in xong sẽ chuyển tấm 3-5 lớp qua máy cắt khe để định chiều rộng chiều dài của thùng
+ Để thành thùng hồn chỉnh tấm 3-5 lớp sẽ được đĩng ghim hay dán theo yêu cầu của khách hàng Sau đĩ ,thùng được xếp gọn gọn qua mấy cột nhập theo thành phẩm
2.6.Những khĩ khăn và thuận lợi của cơng ty
* Thuận lợi:
Máy dợn sĩng
Máy cán lằn
Máy in
Máy cắt khe Máy bế
Máy cột Thành phẩm
Trang 15SVTH : Lê Ngọc Cảnh Trang
13
- Với chính sách nền kinh tế mở cửa Đảng và nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và ngồi nước được trao đổi ,xuất nhập khẩu nguyên vật liệu ,tiếp cận với cơng nghệ tiên tiến trên thế giới …nắm bắt được nhu cầu thi6 hiếu cũng như sự thay đổi của thị trường cĩ liên quan đến ngành để doanh nghiệp cĩ điều kiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao trongv kinh doanh
- Ngồi ra ,tình hình chính trị và an ninh Việt Nam tương đối ổn định đã thu hút khơng ít nhà đầu tư nước ngồi giúp doanh nghiệp cĩ những đối tác ,khách hàng lớn để ký kết hợp đồng…đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp ,tăng thu ngoại
- Đội ngũ CB-CNV cĩ tay nghề và kinh nghiệm
- Thiết bị cơng nghệ hiện đại giúp cơng ty nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với đơn vị cùng ngành trong nước
* Khĩ khăn:
Với sự ép của nền kinh tế thị trường ,cạnh tranh và hội nhập để tồn tại và phát triển là một yếu tố quan trọng Vì thế ,sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành trong nước trở nên gay gắt hơn cùng với sự tham gia vào thi65 trường cùng ngành của doanh nghiệp ngày càng nhiều ,dẫn đến giá trị bị biến động liên tục đã ảnh hưởng đến tổng thu nhập hàng năm của cơng ty
- Giá nguyên vật liệu tăng theo hàng năm trong khi khách hàng vẫn giữv nguyên giá cũ thậm chí yêu cầu giảm giá cao với số lượng lớn
- Cơng ty chưa tìm được những nhân viên cĩ năng lực và kinh nghiệm để nắm bắt
và theo kịp phát triển của nghành
- Chưa mở rộng thêm kho nguyên liệu
2.7.Định hướng và phát triển của cơng ty
- Mở rộng thêm qui mơ sản xuất ,luơn tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm và cơng nghệ mới liên quan đến ngành
- Phấn đấu gia tăng số lượng ,chất lượng sản phẩm
- Mở rộng thị trường trong nước và ngồi nước ,đặc biệt là các doanh nghiệp ở các KCX,KCN
Trang 16SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 14
BẢNG 2: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT 2000-2003
Chênh lệch (+/-) (%)
416.599 9,37
149.900 3,45 3.408.988 7,39
Trang 17SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 15
0 2000000 4000000 6000000 8000000 10000000
Qua biểu đồ trên cho thấy từ năm 2000-2001 ,sản lượng sản xuất của cơng ty cĩ tăng nhưng tương đối thấp (3,1%) Nguyên nhân là do cơng ty mới thành lập thị trường chưa phát triển , chủ yếu ở TPHCM , nên số lượng khách hàng ít làm sản lượng sản xuất tăng nhưng khơng nhiều Nhưng đến năm 2003 sản lượng sản xuất của cơng ty đạt 8.422.390 cái tăng 68% so với năm 2002 Sản lượng sản xuất năm 2003 tăng nhanh , là do cơng ty quan tâm đến cơng tác phát triển thị trường khai thác nhu cầu thị trường trong nước , mở rộng thị trường ra các tỉnh miền Tây và các khu cơng nghiệp ,biểu hiện qua số lượng khách hàng mới tăng lên 40 khách hàng so với 2000,trong đĩ
cĩ nhiều khách hàng lớn như Bia Sàigịn ,bia Foster , bánh Kinh Đơ ,May Việt Tiến
…Mặt khác ,một số khách hàng hiện tại của cơng ty đặt hàng tăng lên do mở rộng quy
mơ sản xuất Điều này được phản ánh rõ nét qua tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơng
ty trong giai đoạn 2002-2003
3.1.2 Tình hình tiêu thụ :
Tiêu thụ là quá trình chuyển hố quyền sử dụng và sở hữu từ cơng ty sang khách hàng ,cĩ vai trị quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lại lợi nhuân, phản ánh kết quả hoạt đơng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu Nếu doanh nghiệp cĩ thị trường tiêu thụ mạnh và ổn định thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động cĩ hiệu quả Vì vậy phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty qua các năm để cĩ kế hoạch tốt hơn nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm cho cơng ty
Trang 18SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 16
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CƠNG TY 2000-2003
2002 tăng 3% so với năm 2001 Nhưng đến năm 2003 sản lượng tiêu thụ tăng 70,1%
so với năm 2002 , kết quả này đạt được là do trong năm 2003 ,cơng ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ các tỉnh …trong những khách hàng mới này cĩ những khách hàng lớn với lượng đặt hàng lớn và ổn định
* Thị trường tiêu thụ trong nước của cơng ty hiện nay gồm : TPHCM,Đồng Nai ,Biên Hồ …Qua đây cho thấy thị trường tiêu thụ của cơng ty cĩ tiềm năng lớn , nếu
4.451.040 4.805.045 4.950.631 8.421.900
Chênh lệch
(+/-) (%) 354.005 7,9 1145.586 3,0 3.471.269 70,1
Trang 19SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 17
cơng ty tiếp tục đẩy mạnh cơng tác tim kiếm khách hàng mới ở các khu vực trên sẽ giúp cơng ty tăng doanh thu ,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại cơng ty sản xuất thương mại bình tân
3.2.1 Phân tích nhĩm chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoat động sản xuất kinh doanh
3.2.1.1.Tình hình thực hiện doanh thu của cơng ty
BẢNG 4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU
Chênh lệch
(+/-) (% )
2.589 17,98 3.294 19,39 10.340 50,98
Trang 20
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 18
HÌNH 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU
Đơn vị :triệu đồng
0 10000 20000 30000 40000
3.2.1.2 Tình hình thực hiện lợi nhuận của cơng ty
Trang 21
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 19
BẢNG 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 2000-2003
Đơn vị : triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ,Phịng kế tốn
HÌNH 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN
0 500 1000 1500 2000 2500
Năm 2001 ,lợi nhuận được 672 triệu đồng tăng 103,64% so với năm 2000.Năm
2002 lợi nhuận được 793 triệu đồng tăng 18% so với năm 2001 Từ đĩ cho thấy hiệu quả hoạt động vào năm 2002 của cơng ty thấp hơn so với năm 1999 ,vì lợi nhuận tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ tăng năm 2002 thấp hơn tỷ lệ năm 1999 Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán năm 2002 là 17.987 triệu đồng ,chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.507 triệu đồng ,tổng của hai khoản chi phí này lại cao so với doanh thu là 20.284 triệu đồng, làm tỷ lệ tăng và lợi nhuận năm 2002 thấp hơn so với năm 2001 Năm
2003 ,lợi nhuận đạt 2.378 triệu đồng , tăng 199,87% so với năm 2002 ,tỷ lệ tăng lợi nhuận năm 2003 cao hơn nhiều so với năm 2001 và 2002.Kết quả này đạt được là do doanh thu năm 2003 tăng 50.98% so với năm 2002 ,cộng với tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán so với doanh thu giảm nhiều nên làm cho lợi nhuận tăng so với tỷ lệ cao
Chênh lệch
(+/-) ( %)
342 103,64
121 18 1.585 199,87
Trang 22
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 20
Qua phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận giai đoạn năm 2001 –2003 ,cho thấy cơng ty kinh doanh hiệu quả cĩ lợi nhuận tăng ở mức cao ,cơng ty cần cĩ biện pháp duy trì mức tăng của doanh thu ,tiếp tục giảm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận cho cơng ty
* Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu : Tỷ số này phản ánh tính hiệu quả của quá trình
hoạt động ,phản ánh mức sinh lời của các yếu tố sản xuất kinh doanh Ta cĩ cơng thức :
Từ cơng thức trên ta tính được tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của cơng ty qua các năm
BẢNG 6: TỶ SUẤT DOANH LỢI CỦA CƠNG TY 2000-2003
Năm
2001 (2)
Năm
2002 (3)
Năm
2003 (4)
Chênh lệch
(2/1) (3/2) (4/3) Lợi nhuận 330 672 793 2.378 103,64 18
199,87 Doanh thu thuần 14,401 16.990 20.284 30.624 17,98 19,39
Tỷ lệ lợi nhuận /doanh thu = x100%
Doanh thu thuần
Trang 23SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 21
Bảng phân tích cho thấy tỷ suất doanh lợi của cơng ty qua 4 năm cĩ xu hướng tăng , phản ánh cơng ty hoạt động kinh doanh cĩ hiệu quả Tuy nhiên ,cơng ty cần
cĩ biện pháp giảm chi phí để duy trì và nâng cao tỷ suất doanh lợi của cơng ty trong thời gian tới
3.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ cho sản xuất kinh doanh :
3.2.2.1.Tình hình sử dụng chi phí:Chi phí là chỉ tiêu đo lường hao phí các nguồn
lực đầu vào cho sản suất kinh doanh của cơng ty tính bằng tiền Việc quản lý các khoản chi phí phát sinh của cơng ty hợp lý ,giúp cơng ty giảm chi phí sản xuất kinh doanh ,tăng lợi nhuận Trong giai đoạn 2000-2003 tình hình sử dụng chi phí của cơng ty được phản ánh qua bảng phân tích sau
Trang 24SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 22
BẢNG 7: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ CỦA CƠNG TY 2000-2003
Năm
2001 (2)
Năm
2002 (3)
Năm
2003 (4)
Chênh lệch
(2/1) (3/2) (4/3) Doanh thu
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ,Phịng kế tốn
Nhận xét:Bảng phân tích tình hình sử dụng chi phí của cơng ty cho thấy :
- Giá vốn hàng bán là khoản mục chi phí chủ yếu của cơng ty ,cĩ tỷ suất tính theo doanh thu là 90,22% năn 2000,giảm xuống 88,42% vào năm 2001 và 88,68% vào năm 2002 Năm 2003 tỷ suất chi phí giá vốn hàng bán tiếp tục giảm xuống cịn 85,76% đây là một biểu hiện tốt , thể hiện cơng ty đã cĩ biện pháp để giảm các khoản mục chi phí trong giá vốn hàng bán như:tiết kiệm chi phí nguyên liệu
…Đây là một kết quả tốt cơng ty cần cĩ biện pháp duy trì để giảm hoạt động chi phí cho cơng ty
- Khoản mục chi phí lớn thứ hai của cơng ty là chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty khá ổn định Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo doanh thu dao động giảm từ 7,63 xuống 6,50% qua các năm từ 2000-2003 Tuy nhiên , cơng ty cần cĩ biện pháp hạ thấp chi phí quản lý doanh nghiệp và giữ mức chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức ổn định , khi doanh thu của cơng ty tăng lên
- Đối với khoản mục chi phí bán hàng ,trong những năm qua cơng ty hoạch tốn các chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp nên khĩ kiểm tra để đánh giá sử dụng chi phí bán hàng Vì vậy cơng ty cần tách khoản mục chi phí
Trang 25SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 23
bán hàng để theo dõi riêng ,nhằm đánh giá hiệu quả bán hàng giảm và theo dõi bán hàng trong thời gian tới
- Qua bốn năm từ 2000-2003 mặc dù chi phí hoạt động kinh doanh của cơng ty tăng với tỷ lệ cao năm 2001 tăng 16% so với năm 2001 ,năm 2002 tăng 19% so với năm 2001 và năm 2003 tăng 45% so với năm 2002 Nhưng tỷ lệ tăng chi phí đều thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu qua các năm trong giai đoạn 2000-2003 Đây là một tín hiệu tốt cơng ty cần duy trì kết quả này ,mặt khác phải cĩ biện pháp giảm tỷ suất các khoản chi phí xuống thấp hơn để đạt lợi nhuận cao hơn
3.2.2.2.Tình hình sử dụng lao động :
Nhân lực là lực lượng trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty Kết quả lao động của nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất lao động sản xuất kinh doanh của cơng ty Hiệu quả sử dụng lao động được đo lường qua chỉ tiêu năng suất lao động được tính theo cơng thức sau :
Tình hình sử dụng của cơng ty trong giai đoạn 2000-2003 được phản ánh qua bảng phân tích sau
Doanh thu Hiệu quả sử dụng lao động =
Số lượng lao động