3.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty sản xuất thương mại bình tân
3.2.3. So sánh kết quả và các yếu tố cho sản xuất kinh doanh
3.2.3.3. Phân tích chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng , Nó vận động không ngừng trong quá trình sản xuất và trải qua các giai đoạn ,dự trữ ,sản xuất tiêu thụ .Vì vậy đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .Ta có chỉ tiêu sau .
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 30
Như vậy ,hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua các năm như sau BẢNG 13: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Đơn vị : triệu đồng Chỉ tiêu
Năm
Doanh thu thuần
Chênh lệch
(+/-) (%)
Tổng VLĐ Bình quân
Chênh lệch
(+/-) (%)
Hiệu quả Sử dụng VLĐ
Chênh lệch
(+/-)
2000
2001
2002
2003
14.401 16.990 20.284 30.624
2.589 18 3.293 19 10.340 51
3.185 6.924 7.676 1.596
3.793 117 752 11 1.596 21
4,25 2,45 2,64 3,30
-2,07 +0,19 +0,66 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh ,Phòng kế toán.
Nhận xét:
-Năm 2000, cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 4,52 đồng doanh thu .
-Năm 2001, cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 2,45 đồng doanh thu , giảm 2,07 đồng so với năm 1998
-Năm 2002, cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 2,64 đồng doanh thu , tăng 0,19 đồng so với năm 1999
-Năm 2003, cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 3,30 đồng doanh thu , tăng 0,06 đồng so với năm 2000
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tăng qua các năm nhưng vào năm 2001 giảm nhiều so với năm 2000 .Nguyên nhân là do tỷ lệ vốn lưu động vào năm 2001 tăng 117%, nhưng doanh thu chỉ tăng 18% so với năm 2000 không theo kịp tốc độ tăng nhanh của vốn lưu động .Năm 2003, tỷ lệ vốn lưu động tăng 21% so với năm 2002 trong khi đó tỷ lệ tăng của doanh thu là 51% nên làm tăng sử dụng vốn lưu động .
Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng =
Vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 31 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua 4 năm 2000-2003, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giảm vào năm 2001, nhưng tăng lên vào các năm 2002 và năm 2003 .Điều này chứng tỏ hoạt động công ty đang đi vào ổn định ,sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn .Tuy nhiên ,công ty cần có biện pháp giảm các khoản phải thu , hàng tồn kho để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công ty
+Thời gian của một lần luân chuyển :chỉ tiêu này phản ánh số ngày càng cần thiết cho vốn lưu động vốn lưu động quay được 1 vòng , chỉ tiêu này được tính như sau :
Từ công thức trên ta tính được số ngày luân chuyển bình quân :
360
Năm 2000 = = 80 ngày 4,2 360
Năm2001 = =144 ngày 2,5 360
Năm 2002 = =138,5 ngày 2,6 360
Năm 2003 = =109,1 ngày 3,3
Qua kết quả phân tích số vòng quay vốn lưu động và số ngày luân chuyển ta thấy .
Năm 2000 ,vốn lưu động đã thực hiện được 4,5,vòng luân chuyển trong năm và độ dài bình quân của vòng luân chuyển là 80 ngày .
Năm 2001, vốn lưu động đã thực hiện được 2,5 vòng luân chuyển trong năm và độ dài bình quân của 1 vòng luân chuyển là 144 ngày .
Năm 2002, vốn lưu động đã thực hiện được 2,6 vòng luân chuyển trong năm và độ dài bình quân của 1 vòng luân chuyển là 138,5 ngày .
Năm 2003, vốn lưu động đã thực hiện được 3,3 vòng luân chuyển trong năm và độ dài bình quân của 1 vòng luân chuyển là 109,1 ngày.
Nhìn chung , ta thấy vào năm 2001 thời gian luân chuyển vốn lưu động khá dài so với năm 2000 làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động (số vòng quay giảm xuống ) .Nhưng đến năm 2002 công ty đã có nổ lực trong việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động , rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động , đảm bảo nằm trong lãnh vực dự trữ ,sản xuất và tiêu thụ giúp cho công ty nhanh chóng thu hồi, tái đầu tư sản xuất nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động .
3.2.3.4.Phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng vốn kinh doanh Tỷ suất sinh lời tổng vốn kinh doanh được xác định qua công thức.
Thời gian của kỳ phân tích Thời gian một lần luân chuyển =
Số vòng quay VLĐ
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 32 Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn đầu tư , sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận :
Lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời tổng = x100%
Vốn kinh doanh
Tổng vốn
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 33 BẢNG 14: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI TỔNG VỐN KINH DOANH
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Lợi nhuận
Chênh lệch
(+/-) (%)
Tổng vốn bình quân
Chênh lệch
(+/-) (%)
Tỷ suất sinh lời tổng vốn.
2000
2001
2002
2003
330 672 793 2.378
342 103,64 121 18,00 1.585 199,87
6.613 10.888 14.555 21.807
4.275 64
3.667 33
7.252 49
4%
6%
5%
10%
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh ,Phòng kế toán Nhận xét:
-Năm 2000, cứ 100 đồng vốn đầu tư công ty tạo ra được 4 đồng lợi nhuận . -Năm 2001, cứ 100 đồng vốn dầu tư công ty tạo ra được 6 đồng lợi nhuận , tăng 2 đồng so với năm 1998.
-Năm 2002, cứ 100 đồng vốn đầu tư công ty tạo ra được 5 đồng lợi nhuận giảm 1 đồng so với năm 1999.
-Năm 2003, cứ 100 đồng vốn đầu tư công ty tạo ra được 10 đồng lợi nhuận tăng 5 đồng so với năm 2000.
Qua phân tích ở trên cho thấy công ty tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh của công ty khá cao ,nhưng tăng giảm không ổn định qua các năm 2000-2003 .Vì vậy ,công ty cần có biện pháp tăng lợi nhuận và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh .Để đạt được điều này ,công ty cần có kế hoạch tăng doanh thu ,giảm chi phí ,giảm các khoản phải thu ,sử dụng hiệu quả vốn lưu động ,khai thác tối đa công suất các loại TSCĐ ,nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn nữa
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 34 3.2.3.5.Phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn cố định :
Ta có công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
BẢNG 15: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI VỐN CỐ ĐỊNH Đơn vị :triệu đồng Chỉ tiêu
Năm
Lợi nhuận
Chênh lệch
(+/-) (%)
VCĐbình quân
Chênh lệch
(+/-) (%)
Tỷ suất sinh lời VCĐ
2000
2001
2002
2003
330 672 793 2.378
342 103,64
121 18
1.585 199,87 3.428 3.964 6.878 12.534
536 16
2914 74
5656 82
9% 16% 11% 18% Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh ,Phòng Kế toán Nhận xét : -Năm 2000, cứ 100 đồng vốn cố định thì công ty tạo ra 9 đồng lợi nhuận . -Năm 2001, cứ 100 đồng vốn cố định thì công ty tạo ta 16 đồng lợi nhuận . -Năm 2002, cứ 100 đồng vốn cố định thì công ty tạo ra 11 đồng lợi nhuận . -Năm 2003, cứ 100 đồng vốn cố định thì công ty tạo ra 18 đồng lợi nhuận . Qua phân tích ở trên ,cho thấy tỷ suất sinh lời vốn cố định qua các năm tăng giảm không ổn định .Nguyên nhân là vốn cố định và lợi nhuận không tăng với tỷ lệ tương ứng .Vì vậy , việc khai thác tối đa công suất của tài sản cố định bao gồm máy móc thiết bị ,nhà xưởng, kho …nhằm giảm tỷ lệ chi phí khấu hao trên doanh thu nhằm tăng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời vốn cố định là điều cần thiết .Tỷ suất sinh lời năm
2001 và2003 là một kết quả tốt mặc dù công ty đầu tư mua sắm các máy móc thiết bị mới ,nhưng lợi nhuận của công ty tăng cao làm tỷ suất sinh lời vốn cố định cao hơn các năm khác . 3.2.4.Phân tích các tỷ số tài chính của công ty. Lợi nhuận Tỷ suất sinh lời vốn cố định = x100%
VCĐ bình quân
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 35 3.2.4.1.Các tỷ suất về khả năng thanh toán .
Các tỷ số về khả năng thanh toán là công cụ quan trọng nhất để nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá ,xem xét khả năng trả nợ đến hạn .Chỉ tiêu này giúp được doanh nghiệp biết được quá trình đầu tư và sử dụng tài sản lưu động trong thời gian ngắn có đem lại hiệu quả hay không . Nó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty ở thời điểm hiện tại
+Khả năng thanh toán hiện thời :
Nguồn : Bảng cân đối kế toán ,Phòng kế toán
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn .
BẢNG 16: KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI CỦA CÔNG TY Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 -TSLĐ&ĐTNH
-Nợ ngắn hạn -Tỷ số TTHT
5.438 3.603 1,50
8.410 2.396 3,50
6.943 4.292 1,61
11.601 12.044 0,96 Nguồn : Bảng cân đối kế toán ,Phòng kế toán
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ số thanh toán hiện thời của công ty khá tốt trong giai đoạn 2001-2003, khả năng thanh toán vào năm 2001 khả năng thanh toán hiện thời cao 3,5 lần là rất cao .Năm 2002 tuy khả năng thanh toán hiện thời của công ty gảm đi ,nhưng vẫn lớn hơn 1 .Điều này cho thấy công ty được dự trữ vốn lưu động đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty .Đến năm 2003 khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm đi còn 0,96 .Điều này phản ánh công ty sử dụng hiệu quả vốn lưu động chưa đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn .Vì vậy ,vấn đề trước mắt là công ty cần phải kinh doanh có hiệu quả hơn để tăng lợi nhuận giảm lượng vốn vay ,giảm các khoản chiếm dụng của khách hàng .Mặt khác ,phải có kế hoạch giảm các khoản phải thu ,hàng tồn kho để giảm tài sản lưuđộng nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán
+Khả năng thanh toán nhanh :
Tài sản lưu động và ĐTNH Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 36
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cho biết khả năng chuyển đổi nhanh những tài sản hiện có của công ty thành tiền mặt trong thời gian ngắn nhất .Tài sản chuyển đổi này không bao gồm hàng tồn kho hay tài sản dự trữ vì khi muốn chuyển đổi loại hàng này thành tiền mặt thì phải có thời gian bán chúng đi do đó khả năng thanh toán kém do mất giá .
BẢNG 17:KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH CỦA CÔNG TY Đơn vị :triệu đồng I
Chỉ tiêu Năm 2000
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
-Tài sản lưu động -Tồn kho
-Nợ ngắn hạn -Ty số thanh toán nhanh
5.438 963 3.603 1.24
8.410 2.936 2.396 2.28
6.943 1.580 4.292 1.24
11.601 4.450 12.044 0.59 Nguồn:Bảng cân đối kế toán,Phòng kế toán
Nhìn chung ,khả năng thanh toán nhanh của công ty qua 4 năm là khá tốt .Năm 2000 khả năng thanh toán nhanh của công ty là k`=1,24 >1.Năm 2001 , khả năng thanh toán nhanh của công ty là k` =2,28 >1.Năm 2002 khả năng thanh toán nhanh là k`
=1,24>1.điều này cho thấy lượng tài sản lưu động của công ty dự trữ dưới dạng tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng ,các khoản phải thu đủ để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty .Tuy nhiên ,vào năm 2003 khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm đi k` = 0,59 <1.Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn và tồn kho tăng đáng kể 180,6%
so với năm 2002 trong khi tài sản lưu động chỉ tăng 67,1%.Điều này đòi hỏi công ty phải có chính sách thu hồi công nợ còn tồn đọng với khách hàng