Nhận xét và kiến nghị

Một phần của tài liệu kl le ngoc canh 310009k (Trang 42 - 46)

3.3.1.Những lơi thế trong sản xuất kinh doanh :

-Về thị trường hiện nay công ty đã có sẵn và khá ổn định gồm ,các khu công nghiệp ,TPHCM,Đồng Nai,và các tỉnh khác

-Về nhân sự :lực lượng CB-CNV có tay nghề và trình độ chuyên môn cao nhanh chóng tiếp cận với công nghệ mới khi công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại.

-Về phương châm hoạt động :công ty luôn đặt “uy tín” lên hàng đầu thông qua chất lượng ,mẫu mã hàng hoá ,giá cả phù hợp giao hàng theo đúng yêu cầu ,sau nhiều năm hoạt động công ty đã tạo uy tín và tin cậy cho khách hàng trong thị trường .

Doanh thu thuần Vòng quay tài sản =

Tổng doanh thu

SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 41 -Về công nghệ : toàn bộ máy móc thiết bị ,dây chuyền sản xuất của công ty đều được nhập trong và nước ngoài .Vì vậy ,sản phẩm do công ty sản xuất mang độ chính xác cao ,có độ cứng ,bề mặt láng màu sắc nét hơn …đáp ứng được nhu cầu về chất lượng Kiểu dáng …phục vụ cho khách hàng khó tính nhất có yêu cầu cao về sản phẩm -Về chính sách nhà nước :công ty hoạt động và sản xuất trong vùng kinh tế trọng điểmcủa nhà nước,thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước do đó được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước

3.3.2.Những trở ngại trong sản xuất kinh doanh :

+Về đối thủ cạnh tranh :do sự tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài nuớc dẫn đến sự biến động về giá cả ảnh hưởng đến thu nhập hàng năm của công ty ,thị trường tiêu thụ bị thu hẹp

+Các yếu tố của ngành :do việc sản xuất mang tính thời vụ ,không đều đặn đặc biệt là vào dịp tết số lượng đơn đặt hàng tăng ,công nhân phải tăng ca nên ảnh hưởng đến năng suất ,chất lượng ,sức khoẻ của người lao động .

+Hiện tại ,công ty chưa mở rộng thêm kho nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất ,đồng thời việc bố trí các phân xưởng không phù hợp với qui trình sản xuất sản phẩm làm tăng tổng thời gian sản xuất .

SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 42 3.3.3Nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh :

BẢNG 23: TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

ĐVT:NVĐ

Tỷ số thanh toán Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 (1)Tính thanh khoản

-Tỷ số thanh toán hiện thời -Tỷ số thanh toán nhanh (2) Cơ cấu tài chính -Tỷ số nợ

-Tỷ số thanh toán lãi vay (3) Hoạt động

-Vòng quay tồn kho -Kỳ thu tiền bình quân -Vòng quay tổng tài sản (4) Tỷ suất lợi nhuận -Lợi nhuận /VCĐ -Lợi nhuận /VLĐ -Lợi nhuận /vốn

1,50 1,24 0,83 0,55 15 108 ngày 1,55 9%

10%

4%

3,50 2,28 0,61 0,66 5,8 108 ngày 1,35 16%

9%

6%

1,61 1,24 0,40 0,75 12,8 90 ngày 1,22 11%

10%

5%

0,96 0,59 0,62 0,38 6,9 76 ngày 1,13 18%

25%

10%

Nguồn :Phòng kế toán

-Xét về khả năng thanh toán : khả năng thanh toán hiện thời của công ty có xu hướng giảm dần .Nguyên nhân là tiền mặt và các khoản phải thu chênh lệch không nhiều so với các khoản nợ ngắn hạn ,điều này làm giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đáo hạn .Đây là vấn đề công ty cần xem xét lại vì mức độ trang trãi của tài sản đối với nợ ngắn hạn là không đủ ,cụ thể là năm 2001 chỉ đạt 96% ,sự thiếu hụt còn lại công ty có thể vay ngân hàng hay các đơn vị khác để trả .Bên cạnh đó khả năng thanh toán của công ty có xu hướng giảm dần do nợ ngắn hạn và giá trị hàng tồn kho tăng đáng kể , dự trữ tiền mặt không đủ bù đắp cộng với các khoản thu chậm nên làm giảm tỷ số thanh toán nhanh .Nhìn chung khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh của công ty có biểu hiện không ổn định ,đây là vấn đề cần phải giải quyết trước mắt đối với công ty

-Về cơ cấu tài chính : cho thấy tỷ số nợ của công ty là trung bình ,điều này thể hiện công ty đảm bảo khả năng chi trả cho các khoản nợ cuả mình

-Về tỷ số hoạt động :số vòng quay tồn kho giảm dần qua các năm do tỷ số lưu kho của công ty quá lớn làm giảm tỷ số vòng quay .Đây là biểu hiện không tốt cho công tác quản lý đầu vào và đầu ta không phù hợp .Điều này chứng tỏ khả năng thu hồi vốn hay những khoản tiền khách hàng nợ công ty là quá lâu làm cho các khoản thanh toán của công ty chậm lại và công ty phải vay ngắn hạn chịu lãi suất ngân hàng

SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 43 để trả lương cho công nhân và các khoản chi phí khác .Điều đáng lo ngại hơn là số vòng quay tài sản của công ty qua 4 năm hoạt động lại giảm rõ rệt một mặt tồn kho quá nhiều thời gian thu tiền chậm lại do tốc độ luân chuyển vốn lưu động châm lại do vì ảnh hưởng khâu ,tiêu thụ

-Về tỷ suất lơi nhuận : nhình chung tỷ số doanh lợi trên vốn cố định ,vốn lưu động của công ty tăng giảm không ổn định biểu hiện tương đối tốt .Tuy nhiên để đạt hiệu quả cao hơn nữa ,công ty cần phải có biện pháp quản lý tốt tài sản cố định và tài sản lưu động sao cho hiệu quả hơn .

3.3.4.Kiến nghị:

- Nhà nước phải có chính sách hợp lý về thuế. Thuế không phải là chỉ thu đủ mà còn phải thu đúng đối tượng để khuyến khích sản xuất phát triển vì sản phẩm của ngành sản xuất bao bì là yếu tố đầu vào cho nhiều ngành sản xuất khác như may mặc, dược phẩm, thủy sản, nước giải khát … Nhà nước cần có chính sách đánh thuế thu nhập hợp lý để khuyến khích ngành bao bì phát triển, giảm chi phí hoạt động cho nhiều ngành khác.

- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian làm thủ tục xuất nhập khẩu, nhằm giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong ký kết hợp đồng, nhập nguyên vật liệu kịp thời cho sản xuất tránh việc gián đoạn trong sản xuất.

- Giảm thuế nhập khẩu các loại nguyên vật liệu dành cho sản xuất bao bì. Vì thuế nhập khẩu nguyên vật liệu giảm sẽ khuyến khích các nhà doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, nhập thêm nhiều nguyên vật liệu sản xuất đáp ứng nhu cầu bao bì trong nước, giúp tăng trưởng kinh tế, phát triển ngành kinh tế nước nhà.

- Có các dự án kêu gọi vốn đầu tư vào các ngành sản xuất ra nguyên vật liệu, hóa chất, máy móc thiết bị … Để phục vụ ngành sản xuất baobì trong nước cũng như các ngành khác, nhằm giảm tỷ trọng nhập khẩu nguyên vật liệu, hoá chất, máy móc … góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ngành sản xuất bao bì.

SVTH: Lê Ngọc Cảnh Trang 44

Một phần của tài liệu kl le ngoc canh 310009k (Trang 42 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(51 trang)