Trong phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt để thấy được hiệu quả sử dụng vốn và quản lý vốn, tác động của nó đến kết quả kinh doanh của
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Khái Niệm, Mục Đích Và Tác Dụng Của Phân Tích Báo Cáo Tài Chính 1 1 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả cuả sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đó Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu
Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính là cần làm sao các con số trên các báo cáo đó “Biết nói“ để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó
Qua phân tích nhằm đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty trong kỳ hoạt động đã qua và dự tính trong tương lai
Mỗi báo cáo tài chính cung cấp những thông tin khác nhau cho từng lĩnh vực và cho từng đối tượng sử dụng Đặc biệt đối với nhà quản trị tài chính, sự phân tích chi tiết từng báo cáo tài chính và phân tích mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính là công việc rất quan trọng và rất cần thiết để ra các quyết định chính xác, mang lại hiệu quả cao nhất trong các hoạt động doanh nghiệp
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người đọc một khía cạnh hữu ích khác nhau nhưng sẽ không thể nào có được những kết quả mang tính khái quát về tình hình tài chính nếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính Đối với nhà quản lý mối quan tâm của họ là điều hành sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, tìm lợi nhuận tối đa và khả năng trả nợ Dựa trên cơ sở phân tích các nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạt động sao cho có lợi nhất Đối với chủ sở hữu họ quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của đồng vốn bỏ ra Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động của nhà quản trị Đối với nhà Đầu Tư trong tương lai điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn.Vì vậy, họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng và sự tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó, họ thường phân tích qua các thời kỳ để có cơ sở quyết định nên đầu tư vào cơ sở hay không, đầu tư dưới hình thức và trong lĩnh vực nào Đối với các cơ quan chức năng như cơ quan Thuế, Thống kê, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính … thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghiã vụ đơn vị phải thực hiện đối với Nhà nước, đồng thời giúp các cơ quan Nhà nước có căn cứ đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có biện pháp tăng cường quản lý doanh nghiệp.
Nguồn Số Liệu Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính
Hầu hết các quyết định về tài chính đều phải dựa vào tình hình hiện tại là các báo cáo tài chính và những dự đoán trong tương lai, do đó các báo cáo tài chính là điểm xuất phát đầu tiên để phân tích tình hình tài chính Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành gồm các vấn đề sau:
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán duy nhất phản ánh được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết để quản lý toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ ý nghĩa đó người ta có thể nhận xét rằng: nhìn vào bảng cân đối kế toán có thể đánh giá doanh nghiệp này giàu lên hay nghèo đi, doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán hay trả nợ, doanh nghiệp phát triển hay chuẩn bị phá sản
Bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
A : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp nguồn vốn được chia thành các mục như sau:
B : Nguồn vốn chủ sỡ hữu
Mỗi phần của bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo 3 cột: Mã số, Số cuối quý, Số cuối năm Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán
Bảng Cân Đối Kế Toán được lập vào cuối năm trước
Số dư cuối kỳ của các tài khoản và chi tiết tương ứng với các chỉ tiêu được qui định trong bảng cân đối kế toán
Trước khi lập bảng cân đối kế toán cần phải thực hiện một số việc: tiến hành kết chuyển có liên quan giữa các tài khoản phù hợp với quy định; kiểm kê tài sản và tiến hành điều chỉnh số liệu trong sổ kế toán theo số kiểm kê, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan; khóa sổ các tài khoản tổng hợp, chi tiết để xác định số dư cuối kỳ
1.2.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghiã vụ đối với Nhà nước về thuế và các khoản khác
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi lại tất cả các khoản thu mà doanh nghiệp kiếm được trong kỳ trừ đi tất cả các khoản phí tổn trong kỳ để được lợi tức thuần trong kỳ hay bị lỗ
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy khái quát các khoản thu, chi trong cùng kỳ để xác định số tiền ở kỳ đó
Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thanh toán các khoản với Nhà nước Thông qua việc phân tích số liệu trên báo cáo này, ta có thể biết được hướng phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp của kỳ này so với kỳ trước
Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo từng hoạt động các chỉ tiêu được phản ánh ở bảng báo cáo này liên quan đến quá trình tính toán, xác định kết quả kinh doanh cũnh như tổng lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo; Số liệu của kỳ trước (để so sánh); Số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước:
Phần này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà Nước về các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác
Các khoản thuế trong phần này được chi tiết theo từng loại như thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa, thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu trên vốn , thuế tài nguyên, thuế nhà đất và các loại thuế khác
Nội Dung Phân Tích
1.3.1 Phân tích mối quan hệ và sự biến động các khoản mục trong bảng cân đối kế toán: Để thấy được thực trạng tình hình tài chính của đơn vị, cần phải đi sâu xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý không và xu hướng biến động của nó
Bảng Phân Tích Kết Cấu Tài Sản Theo Qui Mô Chung
Qua 2 Năm 2002 - 2003 Đơn vị tính: Đồng
Tài Sản Mã tài khỏan
A.Tài Sản Lưu Động Và Đầu Tư Ngắn Hạn
1.Phải thu cuả khách hàng
2.Trả trước cho người bán
3.Thuế gtgt được khấu trừ
1.Hàng mua đang đi trên đường
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3.Công cụ, dụng cụ trong kho
4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
IV.Tài sản lưu động khác
B.Tài Sản Cố Định Và Đầu Tư Dài Hạn
1.Tài sản cố định hữ hình
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Như vậy, Bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức mạnh tài chính của Công ty bằng cách trình bày những nguồn lực mà Công ty kiểm soát và trách nhiệm đối với Công ty nợ tại thời điểm lập báo cáo
Kết cấu bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần: Tài sản và Nguồn vốn
Phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của Công ty
Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh qui mô và kết cấu vốn, tài sản của Công ty hiện có tại thời điểm lập báo cáo tồn tại dưới hình thái vật chất
Về mặt pháp lý các số liệu ở phần tài sản thể hiện số vốn và tài sản thuộc quản lý và sử dụng của Công ty
Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản cuả Công ty tại thời điểm lập báo cáo
Bảng phân tích Kết Cấu Nguồn Vốn theo qui mô chung qua 2 năm 2002-
2.Phải trả cho người bán
3.Người mua trả tiền trước
4.Thuế và các khỏan phải nộp cho người khác
5.Phải trả công nhân viên
B.Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu
2.Lợi nhuận chưa phân phối
Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần này thể hiện cơ cấu Nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh của Công ty, thông qua đó có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về mặt tài chính của Công ty
Về mặt pháp lý, số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của Công ty đối với người cho vay, khách hàng về các khoản nợ phải thanh toán, đối với vốn chủ sở hưũ thì số vốn đã được đầu tư, đối với Nhà nước về các khoản phải nộp, đối với cán bộ công nhân viên về các khoản phải trả, …
1.3.2 Phân tích mối quan hệ và sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 năm 2002-2003 Cuả
Công ty TNHH Thương Mại- Dịch Vụ Quảng Cáo Hoàng Việt Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Mã số Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu hàng hoá dịch vụ cung cấp
- Hàng bán bị trả lại
2.Giá vốn hàng bán ( 70% Doanh Thu )
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
9.Tổng lợi nhuận trước thuế (50 0 +(
10.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu xem bảng cân đối kế toán là một bức ảnh chụp nhanh, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ tại thời điểm lập báo cáo thì bảng kết quả hoạt động kinh doanh phả ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán Số liệu trong bảng báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của Công ty và chỉ ra các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc lỗ, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý cuả Công ty
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính:
Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu bán thiếu Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu bình quân
Khoản phải thu đầu kỳ + khoản phải thu cuối kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu
Trong đó, 360 ngày là số ngày của niên độ kế toán Số ngày này có thể khác đi tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh
Số vòng quay càng cao (Tức số ngày thu tiền càng ngắn) chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanh nghiệp có khách hàng quen thuộc và uy tính, thanh toán đúng hạn Mặt khác, số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường Tuỳ vào tình hình cụ thể và sách lược kinh doanh, chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng cho phù hợp
Tổng quát về tình hình khả năng thanh toán (trả nợ) thể hiện bằng hệ số thanh toán chung:
Hệ số thanh toán chung =
1.3.4 Phân tích khả năng thanh toán:
1.3.4.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số thanh toán ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số thanh khoản
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số này biểu hiện sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hay nói cách khác là hiện trạng tài khoản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại – thường là một niên độ Hệ số này lớn hơn hoặc bằng một chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Khi các khoản nợ hoặc vay ngắn hạn tăng lên sẽ làm cho hệ số thanh toán hiện hành giảm thấp đi Hệ số thường được các ngân hàng chấp nhận cho vay theo hình thức tín chấp là bằng 2
1.3.4.2 Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và chứng khoán ngắn hạn
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số này càng lớn khả năng thanh toán càng cao Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả
Tăng giảm vốn lưu động:
Vốn lưu động (hoặc vốn lưu động ròng) được tính bằng cách trừ đi phần nợ ngắn hạn ra khỏi tài sản lưu động
Vốn lưu động = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực ngày mỗi hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
1.3.4.3 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền:
Tỷ lệ này thể hiện mối liên hệ giữa lượng tiền mặt hiện có tại Công ty với Nợ ngắn hạn mà Công ty đang phải vay mượn
Công thức như sau: Tiền + Đầu tư ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền = _ x 100%
Vốn bằng tiền (mã số 110 – Phần tài sản), Đầu tư ngắn hạn (mã số 120-Phần tài sản), Nợ ngắn hạn (mã số 310 - Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cứ một đồng nợ có bao nhiêu đồng tiền để thanh toán nợ
1.3.4.4 Hệ số khả năng trả lãi vay:
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi của xí nghiệp và mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng
Hệ số (Lợi nhuận trước thuế + Lãi nợ vay) khả năng trả lãi vay = Lãi nợ vay
Tỷ lệ này thông thường là (>2) được xem là thích hợp để trả nợ dài hạn, nhưng còn phụ thuộc vào xu hướng thu nhập lâu dài của công ty
1.3.4.5 Hệ số nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu:
Nhà cho vay thì quan tâm đến khả năng trả lãi, ngòai ra họ còn quan tâm đến tỷ lệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Ta có công thức tính như sau:
Hệ số Nợ phải trả = _ và nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả (mã số 310 - Phần nguồn vốn), nguồn vốn chủ sở hữu (mã số 400 - Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán
Nhóm Chỉ Tiêu Hiệu Quả Sử Dụng Vốn
1.4.1 Số vòng lưu chuyển hàng hóa:
Số vòng luân chuyển hàng hoá nói lên chất lượng và chủng loại hàng hoá kinh doanh phù hợp trên thị trường
Trị giá hàng hóa bán ra theo giá vốn
Số vòng luân chuyển hàng hóa =
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng hay phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Số ngày một vòng quay vốn lưu động: phản ánh trung bình một ngày vòng quay hết bao nhiêu ngày
Số ngày Số ngày trong kỳ ( 90, 360 ngày ) một vòng quay = vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động 1.4.3 Vòng quay vốn cố định (Hiệu suất sử dụng vốn cố định):
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn cố định bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Vốn cố định bình quân được xác định bằng bình quân số dư vốn cố định
(mã số 200 - Phần tài sản)
Tổng số doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Số ngày trong kỳ (90 , 360 ngày)
Số vòng quay vốn cố định =
Số vòng quay vốn cố định
1.4.4 Vòng quay vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong 1 kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Doanh thu thuần Vòng quay vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn kinh doanh được tính bằng vốn kinh doanh bình quân (mã số 250 –Phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán tại thời điểm báo cáo
Doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thời gian quay vòng vốn kinh doanh:
Số ngày trong kỳ Thời gian quay vòng vốn kinh doanh =
Vòng quay vốn kinh doanh
1.4.5 Vòng quay vốn chủ sở hữu:
Phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu, được xác định giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu
Vòng quay vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Doanh thu thuần (mã số10) trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Vốn chủ sở hữu bình quân được tính bằng trung bình cộng của vốn chủ sở hữu (mã số 400 - Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân Tích Khả Năng Sinh Lời
1.5.1.Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Doanh Thu (ROI):
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu thuần và thể hiện qua công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (Sau thuế)
Doanh thu thuần (mã số 10), Lợi nhuận trước thuế (mã số 60) , Lợi nhuận sau thuế (mã số 80) trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROO):
Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời của mỗi một đồng vốn chủ sỡ hữu, phản ánh trình độ sử dụng vốn của nhà quản lý Công ty và được thể hiện qua công thức sau:
ROO = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp / Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(mã số 80 – trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Vốn chủ sở hữu bình quân được tính bằng trung bình cộng của vốn chủ sở hữu hàng năm(mã số 400-Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán
1.5.3.Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu (ROG):
Tỷ lệ này phản ánh mức sinh lời của một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi gộp
ROG = Lãi nhuận gộp / Doanh thu
Lợi nhuận gộp (mã số 20 –bảng kết quả hoạt động kinh doanh), doanh thu thuần (mã số 10 – bảng báo cáo kết quả kinh doanh)
CHƯƠNG 2 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT
2.1 Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Ty:
Tên Công ty : Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ-Quảng Cáo Hoàng
Việt Công ty được thành lập vào năm 2002 Đặt trụ sở chính tại : Số 18 B Nam Quốc Cang- Phường Phạm Ngũ
Lão - Quận 1 - Thành Pố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch : HOANG VIET ADVERTISING COMPANY LIMITED Tên viết tắt : HOANG VIET CO, LTD
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4102011272 Điện thoại : (84 8) 9255460
Email : hoangviet ad@hoangvietad.com
Website: http:// www.hoangvietad.com
Công ty chịu sự quản lý chỉ đạo của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh
Công ty có phạm vi hoạt động trong cả nước là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được vay vốn và mở tài khoản ở ngân hàng
2.2 Đặc Điểm Hoạt Động Và Ngành Nghề Kinh Doanh Chủ Yếu:
2.2.1 Đặc điểm hoạt động: Đặc điểm hoạt động Công ty có chế độ hạch toán nội bộ, đầy đủ tư cách pháp nhân theo sự uỷ quyền của ban Giám Đốc Công Ty, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng
Thiết kế tạo mẫu, tư vấn đầu tư, sản xuất, gia công, gia công mua bán, hộp đèn, panô, áp phích, bảng hiệu, linh kiện, máy móc, bao bì, vật phẩm ngành quảng cáo, mua bán ấn phẩm (có nội dung được phép lưu hành) Mua bán linh kiện điện tử, máy vi tính, máy in, mực in, dụng cụ văn phòng, hàng thủ công mỹ nghệ Dịch vụ tổ chức hội thảo, hội nghị Tổ chức liên quan, khánh lễ, hội chợ, triễn lãm Nghiên cứu điều tra thị trường Tư vấn quản trị doanh nghiệp Đào tạo, huấn luyện kỹ năng kinh doanh, tiếp thị Xây dựng dân dụng-công nghiệp Dịch vụ quảng cáo thương mại
2 3 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý:
2.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý:
2 3.2 Chức năng của từng bộ phận:
Giám Đốc là người đại diện cho tập thể, tập thê lao động điều hành toàn bộ công việc của Công ty và thực hiện nghiã vụ đối với Nhà Nước đồng thời chỉ đạo các phòng ban thực hiện nghĩa vụ được giao
Phòng Kế Toán 3 người: hộ trợ cho Giám Đốc về mặt tài chính của Công Ty, quản lý, kiểm tra, lập kế hoạch tài chính, giữ gìn và thu chi quỹ tiền mặt, phân tích về tài chính và hiệu quả kinh doanh, lập các báo cáo kết quả kinh doanh về mặt tài chính
Phòng kinh doanh tiếp thị bao gồm: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên kinh doanh nghiên cứu nắm vững các thông tin về thị trường nhất là khả năng cung cầu, giá cả khối hàng, đối thủ cạnh tranh, từ đó đánh giá tình hình đưa các biện pháp khắc phục những mặt hàng còn yếu kém và đề suất những phương án mang
KINH DOANH lại hiệu quả kinh doanh của công ty Đảm bảo được tiến bộ giao nhậ hàng theo các hoạt động được ký kết
Phòng Sản xuất: bao gồm 1 trưởng phòng, 2 nhân viên giám sát sản xuất và xưởng mộc (15 nhân viên) nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thực hiện thi công mặt hàng, sản phẩm sau khi phòng thiết kế hoàn thành các bảng mẫu
Phòng thiết kế: 1 người quản lý mỹ thuật và 2 nhân viên thiết kế đồ họa, nghiên cứu thiết kế mẫu mã, kiểu dáng theo yêu cầu khách hàng
Kho: 1 người có nhiệm vụ bảo quản hàng hoá, lưu trữ hàng hoá 2.4 Tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý của doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp
Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra thường xuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán được coi như một trong những tiêu chuẩn quan trọng để bảo đảm sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh Để tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần căn cứ vào qui mô hoạt động, đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động; địa điểm về tổ chức quản lý cũng như tính chất của qui trình sản xuất trong doanh nghiệp đồng thời phải căn cứ vào các chính sách chế độ, thể lệ (hoặc luật kế toán) được Nhà Nước ban hành Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi mà còn bảo đảm cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ cụ thể giữa các bộ phận kế toán vơí nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và tình hình thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.4.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận của phòng kế toán:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Ký duyệt các chứng từ kế toán, các bảng báo cáo kế toán và những tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán
Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, kiểm tra và nộp các báo cáo tài chính cho cơ quan cấp trên
Nghiên cứu và cập nhật kịp thời các thông tư kế toán mới để phát huy vai trò của hệ thống kế toán của Công Ty
Tổ chức hệ thống kế toán, kiểm tra hướng dẫn, thi hành đúng theo pháp lệnh kế toán Nhà Nước ban hành
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT
Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Ty
Tên Công ty : Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ-Quảng Cáo Hoàng
Việt Công ty được thành lập vào năm 2002 Đặt trụ sở chính tại : Số 18 B Nam Quốc Cang- Phường Phạm Ngũ
Lão - Quận 1 - Thành Pố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch : HOANG VIET ADVERTISING COMPANY LIMITED Tên viết tắt : HOANG VIET CO, LTD
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4102011272 Điện thoại : (84 8) 9255460
Email : hoangviet ad@hoangvietad.com
Website: http:// www.hoangvietad.com
Công ty chịu sự quản lý chỉ đạo của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh
Công ty có phạm vi hoạt động trong cả nước là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được vay vốn và mở tài khoản ở ngân hàng.
Đặc Điểm Hoạt Động Và Ngành Nghề Kinh Doanh Chủ Yếu
2.2.1 Đặc điểm hoạt động: Đặc điểm hoạt động Công ty có chế độ hạch toán nội bộ, đầy đủ tư cách pháp nhân theo sự uỷ quyền của ban Giám Đốc Công Ty, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng
Thiết kế tạo mẫu, tư vấn đầu tư, sản xuất, gia công, gia công mua bán, hộp đèn, panô, áp phích, bảng hiệu, linh kiện, máy móc, bao bì, vật phẩm ngành quảng cáo, mua bán ấn phẩm (có nội dung được phép lưu hành) Mua bán linh kiện điện tử, máy vi tính, máy in, mực in, dụng cụ văn phòng, hàng thủ công mỹ nghệ Dịch vụ tổ chức hội thảo, hội nghị Tổ chức liên quan, khánh lễ, hội chợ, triễn lãm Nghiên cứu điều tra thị trường Tư vấn quản trị doanh nghiệp Đào tạo, huấn luyện kỹ năng kinh doanh, tiếp thị Xây dựng dân dụng-công nghiệp Dịch vụ quảng cáo thương mại.
Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý
2.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý:
2 3.2 Chức năng của từng bộ phận:
Giám Đốc là người đại diện cho tập thể, tập thê lao động điều hành toàn bộ công việc của Công ty và thực hiện nghiã vụ đối với Nhà Nước đồng thời chỉ đạo các phòng ban thực hiện nghĩa vụ được giao
Phòng Kế Toán 3 người: hộ trợ cho Giám Đốc về mặt tài chính của Công Ty, quản lý, kiểm tra, lập kế hoạch tài chính, giữ gìn và thu chi quỹ tiền mặt, phân tích về tài chính và hiệu quả kinh doanh, lập các báo cáo kết quả kinh doanh về mặt tài chính
Phòng kinh doanh tiếp thị bao gồm: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên kinh doanh nghiên cứu nắm vững các thông tin về thị trường nhất là khả năng cung cầu, giá cả khối hàng, đối thủ cạnh tranh, từ đó đánh giá tình hình đưa các biện pháp khắc phục những mặt hàng còn yếu kém và đề suất những phương án mang
KINH DOANH lại hiệu quả kinh doanh của công ty Đảm bảo được tiến bộ giao nhậ hàng theo các hoạt động được ký kết
Phòng Sản xuất: bao gồm 1 trưởng phòng, 2 nhân viên giám sát sản xuất và xưởng mộc (15 nhân viên) nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thực hiện thi công mặt hàng, sản phẩm sau khi phòng thiết kế hoàn thành các bảng mẫu
Phòng thiết kế: 1 người quản lý mỹ thuật và 2 nhân viên thiết kế đồ họa, nghiên cứu thiết kế mẫu mã, kiểu dáng theo yêu cầu khách hàng.
Tổ Chức Công Tác Kế Toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý của doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp
Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra thường xuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán được coi như một trong những tiêu chuẩn quan trọng để bảo đảm sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh Để tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần căn cứ vào qui mô hoạt động, đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động; địa điểm về tổ chức quản lý cũng như tính chất của qui trình sản xuất trong doanh nghiệp đồng thời phải căn cứ vào các chính sách chế độ, thể lệ (hoặc luật kế toán) được Nhà Nước ban hành Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi mà còn bảo đảm cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ cụ thể giữa các bộ phận kế toán vơí nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và tình hình thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
Tổ chức thực hiện bộ máy kế toán gọn nhẹ, đơn giản, hoạt động có hiệu quả và tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các nhân viên và luôn cập nhật hệ thống kế toán mới, các quy định về kế toán mới
2.4.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận của phòng kế toán:
Kế toán trưởng là người trợ giúp Giám Đốc tổ chức thực hiện công tác nhiệm vụ chuyên môn về kế toán thống kê, thông tin kinh tế, kế toán trưởng có nhiệm vụ như sau:
Ký duyệt các chứng từ kế toán, các bảng báo cáo kế toán và những tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán
Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, kiểm tra và nộp các báo cáo tài chính cho cơ quan cấp trên
Nghiên cứu và cập nhật kịp thời các thông tư kế toán mới để phát huy vai trò của hệ thống kế toán của Công Ty
Tổ chức hệ thống kế toán, kiểm tra hướng dẫn, thi hành đúng theo pháp lệnh kế toán Nhà Nước ban hành
Kế toán trưởng là người có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ các nguyên tắc chính sách, chế độ kinh tế tài chính và pháp luật Nhà Nước Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán và đã qua thời gian công tác thực tế và kế toán theo qui định của bộ tài chính, đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình của bộ tài chính và được cấp giấy chứng nhận
Kế toán trưởng có nhiệm vụ giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát hư hỏng, các khoản nợ không đòi được, tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản, đánh giá lại tài sản theo đúng chủ trương, chế độ của Nhà Nước và các khoản thiệt hại khác
Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn các bộ phận, các cán bộ, công nhân viên chức trong xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới tiến hành những công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng Mọi người mọi bộ phận trong xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới phải tuân thủ những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của kế toán trưởng trong việc thực hiện, đồng thời giám sát công việc của kế toán trưởng
Tổ chức thi hành, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý được qui định trong các Quyết định số 217–HĐBT ngày 14-11-1987, nghị định số 50– HĐBT ngày 22-3 -1988 cuả Hội đồng Bộ trưởng
Tiến hành thu chi tiền mặt sau khi nhận được những chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng duyệt và có nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong Công Ty, đồng thời theo dõi thường xuyên tiền mặt để kịp thời báo cáo lên cấp trên
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập xuất, tiêu thụ thanh toán, xác định các khoản lãi lỗ, tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và báo cáo thuộc phần việc do mình phụ trách
2.4.5 Chế độ kế toán vận hành:
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được Nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền vơí từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát
Các nội dung quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: Loại tài khoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản công dụng và nội dung phản ánh vào từng tài khoản một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liên quan
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 10 loại Tài Khoản Trong đó các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi chép, còn tài khoản loại 0 thực hiện theo phương pháp ghi đơn
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1177–TC/QĐ/CĐKT ngày 23-12-1966 của bộ tài chính
2.4.5.2 Chế độ sổ sách kế toán: