Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROO)

Một phần của tài liệu kl la pham ngoc lan 410779k (Trang 28 - 38)

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.5. Phân Tích Khả Năng Sinh Lời

1.5.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROO)

Chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời của mỗi một đồng vốn chủ sỡ hữu, phản ánh trình độ sử dụng vốn của nhà quản lý Công ty và được thể hiện qua công thức sau:

ROO = Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp / Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(mã số 80 – trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Vốn chủ sở hữu bình quân được tính bằng trung bình cộng của vốn chủ sở hữu hàng năm(mã số 400-Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán.

1.5.3.Tỷ suất lãi gộp trên doanh thu (ROG):

Tỷ lệ này phản ánh mức sinh lời của một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi gộp.

ROG = Lãi nhuận gộp / Doanh thu

Lợi nhuận gộp (mã số 20 –bảng kết quả hoạt động kinh doanh), doanh thu thuần (mã số 10 – bảng báo cáo kết quả kinh doanh)

CHƯƠNG 2 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT

2.1. Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Ty:

Tên Công ty : Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ-Quảng Cáo Hoàng Việt .Công ty được thành lập vào năm 2002

Đặt trụ sở chính tại : Số 18 B Nam Quốc Cang- Phường Phạm Ngũ Lão - Quận 1 - Thành Pố Hồ Chí Minh .

Tên giao dịch : HOANG VIET ADVERTISING COMPANY LIMITED Tên viết tắt : HOANG VIET CO, LTD .

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 4102011272 . Điện thoại : (84 8) 9255460

Fax : ( 84 8) 9255479

Email : hoangviet ad@hoangvietad.com Website: http:// www.hoangvietad.com

Công ty chịu sự quản lý chỉ đạo của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh.

Công ty có phạm vi hoạt động trong cả nước là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được vay vốn và mở tài khoản ở ngân hàng.

2.2. Đặc Điểm Hoạt Động Và Ngành Nghề Kinh Doanh Chủ Yếu:

2.2.1. Đặc điểm hoạt động:

Đặc điểm hoạt động Công ty có chế độ hạch toán nội bộ, đầy đủ tư cách pháp nhân theo sự uỷ quyền của ban Giám Đốc Công Ty, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng.

2.2.2.Ngành nghề kinh doanh:

Thiết kế tạo mẫu, tư vấn đầu tư, sản xuất, gia công, gia công mua bán, hộp đèn, panô, áp phích, bảng hiệu, linh kiện, máy móc, bao bì, vật phẩm ngành quảng cáo, mua bán ấn phẩm (có nội dung được phép lưu hành). Mua bán linh kiện điện tử, máy vi tính, máy in, mực in, dụng cụ văn phòng, hàng thủ công mỹ nghệ. Dịch vụ tổ chức hội thảo, hội nghị. Tổ chức liên quan, khánh lễ, hội chợ, triễn lãm. Nghiên cứu điều tra thị trường. Tư vấn quản trị doanh nghiệp. Đào tạo, huấn luyện kỹ năng kinh doanh, tiếp thị. Xây dựng dân dụng-công nghiệp. Dịch vụ quảng cáo thương mại.

2..3. Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý:

2.3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý:

2..3.2. Chức năng của từng bộ phận:

Giám Đốc là người đại diện cho tập thể, tập thê lao động điều hành toàn bộ công việc của Công ty và thực hiện nghiã vụ đối với Nhà Nước đồng thời chỉ đạo các phòng ban thực hiện nghĩa vụ được giao.

Phòng Kế Toán 3 người: hộ trợ cho Giám Đốc về mặt tài chính của Công Ty, quản lý, kiểm tra, lập kế hoạch tài chính, giữ gìn và thu chi quỹ tiền mặt, phân tích về tài chính và hiệu quả kinh doanh, lập các báo cáo kết quả kinh doanh về mặt tài chính.

Phòng kinh doanh tiếp thị bao gồm: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên kinh doanh nghiên cứu nắm vững các thông tin về thị trường nhất là khả năng cung cầu, giá cả khối hàng, đối thủ cạnh tranh, từ đó đánh giá tình hình đưa các biện pháp khắc phục những mặt hàng còn yếu kém và đề suất những phương án mang

GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH

XƯỞNG MỘC PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

THIẾT KẾ KHO

NHÂN VIÊN QUẢN LÝ MỸ THUẬT NHÂN VIÊN

Kế toán

NHÂN VIÊN

kinh doanh

NHÂN VIÊN

NHÂN VIÊN SẢN XUẤT

NHÂN VIÊN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA PHÒNG

KINH DOANH

lại hiệu quả kinh doanh của công ty. Đảm bảo được tiến bộ giao nhậ hàng theo các hoạt động được ký kết.

Phòng Sản xuất: bao gồm 1 trưởng phòng, 2 nhân viên giám sát sản xuất và xưởng mộc (15 nhân viên) nhiệm vụ chủ yếu của phòng này là thực hiện thi công mặt hàng, sản phẩm sau khi phòng thiết kế hoàn thành các bảng mẫu.

Phòng thiết kế: 1 người quản lý mỹ thuật và 2 nhân viên thiết kế đồ họa, nghiên cứu thiết kế mẫu mã, kiểu dáng theo yêu cầu khách hàng.

Kho: 1 người có nhiệm vụ bảo quản hàng hoá, lưu trữ hàng hoá.

2.4. Tổ chức công tác kế toán:

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp.

Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra thường xuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán được coi như một trong những tiêu chuẩn quan trọng để bảo đảm sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh.

Để tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần căn cứ vào qui mô hoạt động, đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động; địa điểm về tổ chức quản lý cũng như tính chất của qui trình sản xuất trong doanh nghiệp đồng thời phải căn cứ vào các chính sách chế độ, thể lệ (hoặc luật kế toán) được Nhà Nước ban hành. Tổ

chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm được chi mà còn bảo đảm cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau.

2.4.1 .Tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau. Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ cụ thể giữa các bộ phận kế toán vơí nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và tình hình thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.

2.4.2. Nguyên tắc:

Tổ chức thực hiện bộ máy kế toán gọn nhẹ, đơn giản, hoạt động có hiệu quả và tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các nhân viên và luôn cập nhật hệ thống kế toán mới, các quy định về kế toán mới.

2.4.3. Cơ cấu tổ chức:

2.4.4. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận của phòng kế toán:

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng là người trợ giúp Giám Đốc tổ chức thực hiện công tác nhiệm vụ chuyên môn về kế toán thống kê, thông tin kinh tế, kế toán trưởng có nhiệm vụ như sau:

Ký duyệt các chứng từ kế toán, các bảng báo cáo kế toán và những tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán.

Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, kiểm tra và nộp các báo cáo tài chính cho cơ quan cấp trên.

Nghiên cứu và cập nhật kịp thời các thông tư kế toán mới để phát huy vai trò của hệ thống kế toán của Công Ty.

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ KẾ TOÁN

TỔNG HỢP

Tổ chức hệ thống kế toán, kiểm tra hướng dẫn, thi hành đúng theo pháp lệnh kế toán Nhà Nước ban hành.

Kế toán trưởng là người có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ các nguyên tắc chính sách, chế độ kinh tế tài chính và pháp luật Nhà Nước. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán và đã qua thời gian công tác thực tế và kế toán theo qui định của bộ tài chính, đã qua lớp bồi dưỡng kế toán trưởng theo chương trình của bộ tài chính và được cấp giấy chứng nhận.

Kế toán trưởng có nhiệm vụ giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát hư hỏng, các khoản nợ không đòi được, tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản, đánh giá lại tài sản theo đúng chủ trương, chế độ của Nhà Nước và các khoản thiệt hại khác.

Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn các bộ phận, các cán bộ, công nhân viên chức trong xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới tiến hành những công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng.

Mọi người mọi bộ phận trong xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới phải tuân thủ những điều hướng dẫn và chịu sự kiểm tra của kế toán trưởng trong việc thực hiện, đồng thời giám sát công việc của kế toán trưởng.

Tổ chức thi hành, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý được qui định trong các Quyết định số 217–HĐBT ngày 14-11-1987, nghị định số 50–

HĐBT ngày 22-3 -1988 cuả Hội đồng Bộ trưởng.

Thủ quỹ:

Tiến hành thu chi tiền mặt sau khi nhận được những chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng duyệt và có nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong Công Ty, đồng thời theo dõi thường xuyên tiền mặt để kịp thời báo cáo lên cấp trên.

Kế toán tổng hợp

Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập xuất, tiêu thụ thanh toán, xác định các khoản lãi lỗ, tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và báo cáo thuộc phần

việc do mình phụ trách.

2.4.5. Chế độ kế toán vận hành:

2.4.5.1. Hệ thống tài khoản:

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được Nhà nước quy định để thực

hiện việc xử lý thông tin gắn liền vơí từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát.

Các nội dung quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: Loại tài khoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản công dụng và nội dung phản ánh vào từng tài khoản một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liên quan.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 10 loại Tài Khoản. Trong đó các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi chép, còn tài khoản loại 0 thực hiện theo phương pháp ghi đơn.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1177–TC/QĐ/CĐKT ngày 23-12-1966 của bộ tài chính.

2.4.5.2. Chế độ sổ sách kế toán:

Sổ kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ảnh vào các chứng từ kế toán một cách rời rạc và không có hệ thống chỉ được tổng hợp thành các chỉ tiêu kinh tế có thể biểu hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh khi được ghi chép một cách liên tục vào những tờ sổ theo nhiều phương thức khác nhau đối với từng đối tượng của kế toán hay từng loại hoạt động kinh tế cụ thể. Những tờ sổ ghi chép liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một phương thức nhất định nào đó gọi là sổ kế toán.

Các tài liệu cần thiết cho quản lý doanh nghiệp có thể lấy chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán. Trong đó sổ kế toán có tác dụng quan trọng nhất vì nó không những là công cụ đúc kết và tập trung những tài liệu cần thiết mà còn là cầu nối giữa chứng từ và các báo cáo tài chính.

Gồm nhiều loại khác nhau trong đó có những loại sổ mở theo quy định chung của Nhà Nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp. Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, đặc điểm của tổ chức sản xuất và quản lý, tính chất của quy trình sản xuất và đặc điểm về đối tượng kế toán của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán. Các quy định của Nhà Nước về kế toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết cần thiết.

Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất. Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu thông tin trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán chứng minh.

Công ty áp dụng Nhật ký – sổ Cái, các sổ sách kế toán đơn giản hóa và phù hợp với điều kiện và qui mô hoạt động của Công Ty. Ngoài ra còn có các sổ chi tiết các tài khoản.

Hình Thức Sổ Kế Toán Nhật ký – sổ Cái: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhật ký – sổ cái là một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất có sự kết hợp chặt chẽ giữa phần nhật ký: để ghi chép các nghiệp kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, với phần sổ cái: để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ đó theo các tài khoản kế toán.

Sổ Nhật Ký – sổ Cái gồm nhiều trang, mỗi trang chia làm hai phần: một phần dùng làm sổ Nhật Ký và phần dùng làm sổ Cái. Phần dùng làm sổ nhật ký bao gồm các cột: ngày tháng, số hiệu của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trích yếu nghiệp vụ ghi sổ và số tiền.

Phần dùng làm sổ Cái được chia ra làm nhiều cột, mỗi tài khoản được chia làm hai cột – một cột ghi nợ và một cột ghi có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản phải sử dụng.

Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức Nhật ký – sổ Cái như sau: hàng ngày mỗi khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, nhân viên giữ sổ Nhật ký – sổ Cái phải kiểm tra chứng từ về mọi mặt, căn cứ vào nội dung nghiệp trên chứng từ xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký - sổ Cái trên một dòng đồng thời ở cả hai phần: trước hết ghi vào các cột ngày tháng, số hiệu của chứng từ diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần Nhật ký, sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ vào cột ghi nợ và cột ghi có của các tài khoản có liên quan trong phần sổ Cái.

Cuối tháng, sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phát sinh trong tháng vào Nhật ký – sổ Cái, nhân viên giữ sổ tiến hành khóa sổ, tìm ra tổng số tiền ở phần nhật ký, tổng số phát sinh Nợ phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản ở từng sổ Cái, đồng thời kiểm tra đối chiếu số liệu trên Nhật ký - sổ Cái bằng cách lấy tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản ở phần sổ Cái đối chiếu với tổng số tiền ở phần Nhật ký và lấy tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản đối chiếu với tổng số dư Có của tất cả các tài khoản trên sổ Cái. Nếu các tổng số nói trên khớp nhau thì việc tính toán phát sinh và số dư của các tài khoản trên Nhật ký – sổ Cái được coi là chính xác.

Ngoài ra, để đảm bảo tính chính xác các số liệu hạch toán trên từng tài khoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký - sổ Cái phải tiến hành đối chiếu với số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái với số liệu của từng bảng tổng hợp số liệu kế toán chi tiết của các tài khoản tương ứng.

Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - sổ Cái được chuyển ngay đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan đến ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của từng tài khoản. Cuối tháng nhân viên phụ trách các phần hành kế toán chi tiết cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào số liệu của các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Nhật ký - sổ Cái.

Nhật ký - sổ Cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác.

Trình Tự Ghi Số Kế Toán

Theo Hình Thức Sổ Kế Toán Nhật Ký- Sổ Cái .

CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP - CHI TIẾT

SỔ QUỸ SỔ , THẺ KẾ TOÁN

CHI TIẾT

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Một phần của tài liệu kl la pham ngoc lan 410779k (Trang 28 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(65 trang)