CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHINH CUẢ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT
3.5. Phân Tích Tỷ Số Cơ Cấu Tài Sản Và Cơ Cấu Nguồn Vốn
3.5.1. Cơ cấu tài sản
Đây là một tỷ số phản ánh bình quân trong một vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng vốn để hình thành Tài sản lưu động và bao nhiêu hình thành Tài sản cố định. Được thể hiện qua 2 công thức sau:
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào = x 100%
vào Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản
Tỷ suất Đầu tư dài hạn = 1 – tỷ suất Đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn (mã số 100 – Phần tài sản), tổng Tài sản (mã số 250 – Phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán.
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kế Toán Của Công ty TNHH Thương Mại –Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt Qua 2 Năm 2002-2003
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003
A- Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn B- Tổng tài sản
C-Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (A/B)%
D-Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (1-C)
989.578.120 1.093.668.749 90,48 9,52
1.200.602.829 1.313.777.686 91.38 8,62
Qua phân tích trên, trong năm 2003 tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng so với năm 2002 là 0,9% nhưng lại giảm trong đầu tư dài hạn.
Với tỷ suất như trên cho ta thấy, trong năm 2002 cứ 100 đồng Vốn kinh doanh thì có 90,48 đồng đầu tư vài Tài sản lưu động và 9,52 đồng đầu tư vào Tài sản cố định , sang năm 2003 cứ ta có 100 đồng vốn kinh doanh thì có 91,38 đồng đầu tư vào Tài sản lưu động và 8,62 đồng đầu tư vào Tài sản cố định.
3.5.2. Cơ Cấu Về Nguồn Vốn:
Cơ cấu về nguồn vốn cho biết bình quân trong tổng Nguồn vốn kinh doanh mà Công ty đang sử dụng thì có mấy đồng vay nợ và có mấy đồng do Nguồn vốn của Công Ty. Cơ cấu về Nguồn vốn được thể hiện qua 2 công thức sau:
Nợ phải trả Hệ số nợ =
Tổng Nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ
Nợ phải trả (mã số 300 – Phần nguồn vốn), tổng nguồn vốn (mã số 430 – Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán.
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kế Toán Của Công ty TNHH Thương Mại –Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt Qua 2 Năm 2002-2003
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003
A - Nợ phải trả B -Tổng tài sản
C - Hệ số nợ ( A / B )%
D - Hệ số vốn chủ sở hữu (1 – C )%
72.419.438 1.093.668.749
6,62 93,38
238.813.540 1.313.777.686
18,17 81,83
Qua bảng phân tích trên, hệ số nợ trong 2003 tăng so với năm 2002 là 11,15% là do Công ty phải trả cho người bán.
Với cơ cấu này có ảnh hưởng gì đến Công ty hay không ? Để biết sự thay đổi đó có ảnh hưởng gì thì ta phải tiến hành xem xét cơ cấu Tài sản của Công ty qua công thức sau:
Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn Cơ cấu tài sản =
Tài sản cố định và Đầu tư dài hạn
Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn (mã số 100 – Phần tài sản), Tài sản cố định và Đầu tư dài hạn (mã số 200 – Phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán.
Căn cứ vào Bảng Cân Đối Kế Toán của Công ty qua 2 năm 2002 - 2003 Ta
có bảng cơ cấu sau:
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003
A-TSLĐ và đầu tư ngắn hạn B-TSCĐ và đầu tư dài hạn C-Cơ cấu tài sản
989.578.120 104.090.629 950
1.200.602.829 113.174.857 1060
Từ bảng phân tích trên, ta thấy cơ cấu tài sản Công ty có sự chênh lệch đáng kể, cụ thể trong năm 2002 cứ 1 đồng đầu tư vào Tài sản cố định thì có 950 đồng đầu tư vào Tài sản lưu động, sang năm 2003 đầu tư vào Tài sản lưu động tiếp tục tăng so với năm 2002. Nguyên nhân là do Công ty dùng một lượng tiền để đầu tư vào tài sản lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cần qua tâm đối với các nhà quản lý Công ty, là then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Công ty.Vì thế nhà quản lý Công ty cần phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm đánh giá chất lượng công tác quản lý về nguồn vốn và tài sản của công ty, để quản lý tốt thì ta phải tiến hành so sánh doanh thu với lượng vốn bỏ vào trong quá trình kinh doanh duới hình thức tài sản. Từ đó có thể vạch ra hướng đi hoặc khả năng tiềm tàng về vốn hoặc có những biện pháp tích cực đưa nhanh nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn trong kinh doanh. Do đó ta cần tiến hành phân tích theo trình tự như sau:
3.5.3.Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ Vốn lưu động quay mấy vòng và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân Vốn lưu động bình quân được tính bằng bình quân số dư Vốn lưu
động (mã số 100 – phần tài sản) doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh .
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kết Toán Và Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng cáo
Hoàng Việt
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Số Năm 2002 Năm 2003
A- Vốn lưu động đầu năm B- Vốn lưu động cuối năm
C- Vốn lưu động bình quân ( A + B ) / 2 D- Doanh thu thuần
E-Vòng quay vốn lưu động ( D / C )
876.934.167 989.578.120 933.256.143 1.239.471.444 1,32 vòng
989.578.120 1.200.602.829 1.095.090.474 1.971.525.389 1,8 vòng Qua số liệu phân tích ta thấy vòng quay Vốn lưu động trong năm 2002 là 1,32 vòng, có nghĩa là cứ bỏ một Vòng vốn lưu động thì thu được 1,32 vòng, sang năm 2003 thì tiền thu từ Vốn lưu động tăng lên 0,48 đồng. Điều này cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận từ Vốn lưu động tăng lên 0,48 đồng so với năm 2002.
3.5.4. Vòng quay vốn cố định:
Vốn cố định thể hiện qui mô về cơ sở vật chất làm cơ sở cho tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế chất lượng hay số lượng của hàng hóa còn chịu sự ảnh hưởng lớn tài sản cố định. Vì vậy ta tiến hành phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thương Mại- Dịch Vụ- Quảng Cáo Hoàng Việt qua 2 năm 2002 – 2003 để biết hiêu quả sử dụng tài sản cố định đó như thế nào? Và được thể hiện qua công thức sau:
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Vốn cố định bình quân (Số dư đầu năm + Số dư cuối
năm)
Vốn cố định bình quân =
2
Doanh thu thuần bao gồm mã số 10 trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh và vốn cố định (mã số 210 - Phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán.
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kết Toán Và Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công ty TNHH -Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng Cáo
Hoàng Việt
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003
A- Vốn cố định đầu năm B- Vốn cố định cuối năm
C-Vốn cố định bình quân (A + B) / 2 D-Doanh thu thuần
E-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (D / C)
90.569.867 104.090.629 97.330.248 1.239.471.444 12.73 vòng
104.090.629 113.174.857 108.632.743 1.971.525.389 18.14 vòng
Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định trong năm 2003 tăng 5.41 vòng (18,14 – 12,73), điều này cho thấy khả năng đầu tư vào Tài sản cố định trong năm 2003 tăng cao hơn năm 2002 cụ thể là trong năm 2002 cứ 1 đồng cứ một đồng đầu tư vào tài sản cố định sẽ thu được 12,73 đồng sang năm 2003 khả năng thu lợi việc đầu tư vào tài sản cố định tăng 18,14 đồng, cho thấy Công ty đã đầu tư vào tài sản cố định để đem lại lợi nhuận.
3.5.5.Vòng quay vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của Công ty trong kỳ quay được mấy vòng, từ đó có thể đánh giá được khả năng sinh lợi nhuận từ việc đầu tư, để biết được điều đó ta có thể phân tích theo công thức sau:
Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = ________________________
Vốn kinh doanh bình quân
(Vốn kinh doanh đầu năm + vốn kinh doanh cuối năm ) Vốn lưu động =
___________________________________________________
bình quân 2
Vốn kinh doanh (mã số 250 – phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán, doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kết Toán Và Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Số Năm 2002 Năm 2003
A- Vốn kinh doanh đầu năm B- Vốn kinh doanh cuối năm
865.929.580 1.093.668.749
1.093.668.749 1.313.777.686
C- Vốn kinh doanh bình quân(A+B)/2 D-Doanh thu thuần
E-Vòng quay vốn kinh doanh (D / C)
979.799.164 1.239.471.444 1,26
1.203.723.217 1.971.525.389 1,63
Qua phân tích ta thấy trong năm 2002 cứ bỏ 1 đồng vốn kinh doanh thì thu được 1,26 đồng doanh thu thuần, sang năm 2003 thu lợi nhuận từ đồng vốn kinh doanh tăng lên 0,37 đồng, điều này rất tốt cho Công ty.
3.5.6.Vòng quay vốn chủ sở hữu:
Vòng quay vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn bỏ ra thì sinh bao nhiệu đồng lợi nhuận sau một chu kỳ kinh doanh.
Ta có công thứ như sau:
Doanh thu thuần Vòng quay vốn = ________________________
Vốn chủ sở hữu bình quân
(Vốn chủ sỡ hữu đầu năm +Vốn chủ sỡ hữu cuối năm)
Vốn chủ sở hữu bình quân =
2
Vốn chủ sở hữu (mã số 400 – Phần nguồn vốn) trong bảng cân đối kế toán, doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh.