lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn vớicôngviệc thực sự là việc làm cần thiết.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực t
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TP HCM, THÁNG 4/2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang” là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người
khác Đề tài là một sản phẩm mà chúng em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình họctập tại trường cũng như thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm NgọcLinh Trang Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõràng, dưới sự hướng dẫn của cô Hoàng Thị Ngọc Nghiêm - Trường Đại Học CôngNghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng emxin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước nhà,
từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chính sang nền kinh tế có tỷ trọng côngnghiệp dịch vụ cao, dựa vào nền tảng kinh tế tri thức và có xu hướng gắn liền với nềnkinh tế toàn cầu Chính sự chuyển dịch này đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều ngànhkinh tế phát triển Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanhnghiệp như: lao động, chi phí, vốn, doanh thu, lợi nhuận, Trong đó vấn đề tiền lươngcủa lao động là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến xác định kết quả kinhdoanh, lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất, nó ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các nhà đầu tư Trong khi đó, chi phí nhân côngchiếm tỷ lệ lớn, chỉ sau chi phí vật liệu, do đó sử dụng tốt nguồn lao động sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, giảm giá thành sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranhtrên thị trường, từ đó tăng lợi nhuận, đáp ứng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Việchạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý.Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làmviệc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạotrong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởng thì cáckhoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà ngườilao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từngthành viên trong doanh nghiệp
Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩynăng lực sáng tạo của người lao động, tạo ra sự gắn kết giữa người lao động với mụctiêu, lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ khoảng cách giữa người sử dụng lao động vàngười lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanhnghiệp, từ đó làm tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng lợiích của người cung ứng sức lao động Còn ngược lại, nguồn nhân lực có thể bị giảm sút
cả về số lượng lẫn chất lượng, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lựa chọn các hình thứctrả lương hợp lý để làm sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động
Trang 5lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn vớicôngviệc thực sự là việc làm cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công
ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang, chúng em quyết định nghiên cứu
đề tài: “KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG” Qua
đó củng cố kiến thức của mình và mong muốn đóng góp thêm những biện pháp thiếtthực cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
✓Phân tích và làm rõ hơn cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương
✓Đi sâu tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương
✓So sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại DượcPhẩm Ngọc Linh Trang
1.2 Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu tiền lương tháng 12 tại Công ty TNHH Thương Mại Dược PhẩmNgọc Linh Trang, phân tích số liệu, trình bày báo cáo, so sánh thực trạng tại công tyvới lý thuyết được học
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
✓Đối tượng nghiên cứu: Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
✓Phạm vi: Đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang”
✓Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 12 năm 2018
1.4 Nội dung nghiên cứu:
✓Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
✓Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang
✓Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang
MỤC LỤC
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1
1.1 TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1
1.1.1 Tiền lương 1
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương: 1
1.1.1.2 Chức năng của tiền lương: 1
1.1.1.3 Nguyên tắc cơ bản trong tiền lương: 2
1.1.1.4 Phân loại tiền lương 5
1.1.1.5 Phương pháp tính tiền lương 6
1.1.1.6 Hình thức tính tiền lương: 14
1.1.1.7 Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng: 19
1.1.1.8 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương: 20
1.1.1.9 Chứng từ sử dụng TK 334 22
1.1.1.10 Sổ sách kế toán sử dụng TK 334 22
1.1.2 Quỹ tiền lương và khoản trích theo lương: 22
1.1.2.1 Quỹ tiền lương: 22
1.1.2.2 Bảo hiểm xã hội: 23
1.1.2.3 Bảo hiểm y tế 24
1.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp: 24
1.1.2.5 Kinh phí công đoàn: 25
1.1.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán các khoản trích theo lương: 26
1.1.2.7 Chứng từ sử dụng TK 338 28
1.1.2.8 Sổ sách kế toán sử dụng TK 338 28
1.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 28
1.2 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN: 30
1.2.1 Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân: 30
Trang 71.2.3 Cơ sở tính Thuế Thu nhập cá nhân: 31
1.2.3.1 Cách tính Thuế Thu nhập cá nhân: 31
1.2.3.2 Thuế suất Thuế Thu nhập cá nhân: 32
1.2.4 Vai trò của Thuế Thu nhập cá nhân: 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM NGỌC LINH TRANG 34
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 34
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty 35
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY: 35
2.2.1 Số lượng lao động tại Công ty 36
2.2.2 Trình độ nhân viên lao động tại Công ty 37
2.2.3 Chức năng các bộ phận: 37
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY: 39
2.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY: 45
2.4.1 Hì nh thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 45
2.4.2 Phương pháp kế toán hàng tồnkho: 47
2.4.3 Phương pháp nộp thuế GTGT: 48
2.4.4 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: 48
2.4.5 Phương pháp tính lương: 48
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP:48 2.6 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NGỌC LINH TRANG: 49
2.6.1 Kết quả hoạt động của Công ty 49
2.7 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 50
2.7.1 Cô
Trang 82.7.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 50
2.7.2.1 Chứng từ sử dụng: 50
2.7.2.2 Tài khoản sử dụng: 51
2.7.2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 51
2.5.2.4 Phương pháp hạch toán: 53
2.5.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 53
2.5.4 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tại công ty 56
2.5.4.1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân: 56
2.7 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG: 59
2.7.1 Ưu điểm: 59
2.7.1.1 Về bộ máy kế toán 60
2.7.1.2 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 60
2.7.2 Nhược điểm: 61
2.7.2.1 Về bộ máy kế toán: 61
2.7.2.2 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM NGỌC LINH TRANG 62
3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỘ MÁY KẾ TOÁN: 62
3.1.1 Nhược điểm: 62
3.1.2 Giải pháp: 62
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 62
3.3.1 Công tác kế toán tiền lương (Phải trả người lao động - TK 334) 62
3.3.1.1 Nhược điểm: 62
3.3.1.2 Giải pháp: 63
3.3.2 Công tác các khoản trích theo lương 63
3.3.2.1 Kinh phí công đoàn - TK 3382 63
Trang 93.3.2.3 Bảo hiểm y tế - Tài khoản 3384 64 3.3.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp - Tài khoản 3386 64
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 - Phải trả người lao dộng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác (Các khoản trích
theo lương)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển tiền lương
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy định về mức lương tối thiểu vùng
Bảng 1.2: Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùngBảng 1.3: Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bảng 2.1: Số lượng lao động Công ty
Bảng 2.2: Trình độ nhân viên lao động tại Công ty
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động của Công ty
Bảng 2.4: Các khoản trích bảo hiểm
Bảng 2.5: Biểu thuế lũy tiến từng phần
Trang 12DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ
Trang 13CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
1.1.1 Tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc
sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm.Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từcông việc Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả chongười lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động vàđược trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương củangười lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng
và chất lượng lao động của mỗi người
Nguồn: Nguyễn Diệp Thành, 2013 Tiền Lương Thư Viện Học Liệu Mở Việt Nam.
1.1.1.2 Chức năng của tiền lương:
❖Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người laođộng thông qua tiền lương Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luônđược hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Bản chấtcủa tái sản xuất sức lao động là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền lươngsinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáodục thế hệ sau), tích lũy kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động
❖Chức năng là đòn bẩy kinh tế:
Với một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển năngxuất lao động Là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và uy tín của người lao độngtrong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội Do đó cần thực hiện đánh giáđúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanhnghiệp,
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương để
tính tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
❖ Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề ở cácvùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệ thống bảng lương, các chế độ phụcấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ đó tiềnlương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển xã hội
❖ Chức năng là công cụ quản lý:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mụctiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tốtrong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát,theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chitrả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quảcao nhất Qua đó, người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chấtlượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
Nguồn' Ngọc Anh, 2016 Chức năng của tiền lương đối với người lao động và
nhiệm vụ của kế toán tiền lương Học viện kế toán Đức Minh.
1.1.1.3 Nguyên tắc cơ bản trong tiền lương:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựngmột cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu thập thích hợp trong một thểchế kinh tế nhất định Ở nước ta, khi xây dựng các chế độ tiền lương và tổ chức trảlương phải theo các nguyên tắc sau đây:
□ Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phốitheo lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá, so sánh và thựchiện trả lương Những người lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhưng có mức hao phí sức lao động (đóng góp sức lao động) như nhau thì được trảlương như nhau
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, đảm bảo
sự bình đẳng trong trả lương Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người laođộng
Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nhất quán trong từng chủthể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng như trong từng khu vực hoạt động Nguyêntắc này được thực hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương,trong cơ chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên tắc này vàphạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độphát triển về tổ chức và quản lý kinh tế - xã hội của từng nước trong từng thời kỳ khácnhau
Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa đối vớinhững công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt côngbằng, chính xác trong tính toán trả lương
Ở nước ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho một xã hội công bằng, văn minh
và tiến bộ; trong đó có công bằng tiền lương Trong khu vực hành chính sự nghiệp, cácchế độ tiền lương được thống nhất trong các thang bảng lương của từng ngành, từng hoạtđộng và từng lĩnh vực Trong các tổ chức hoạt động kinh doanh Nhà nước hướng cácdoanh nghiệp thực hiện tổ chức trả lương theo chính sách tiền lương và có những điềutiết cần thiết để trả lương phù hợp với lao động thực tế bỏ ra trong quá trình làm việcthông qua những cơ chế thích hợp
□ Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật, tiền lương của ngườilao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố khách quan Tăngtiền lương và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau
Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lương và tiền lương bìnhquân ta thấy tiền lương tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệuquả hơn đối với tăng năng suất lao động, ngoài các yếu tố gắn liền với việc nâng cao
kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động như trên thì tăng năng suất lao
Trang 17Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
động do các nguyên tắc khác tạo ra như đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Rõ ràng là năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
Mặt khác, khi xem xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tiềnlương thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân ta thấy chúng có mốiliên hệ với tốc độ phát triển của khu vực sản xuất tư liệu sản xuất (khu vực I) và khuvực sản xuất vật phẩm tiêu dùng (khu vực II) Quy luật tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khuvực I phải tăng nhanh hơn khu vực II Do vậy, tổng sản phẩm xã hội (khu vực I cộngvới khu vực II) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng tổng sản phẩm của riêng khu vực II
Do đó, tổng sản phẩm xã hội tính theo đầu người (cơ sở của năng suất lao động bìnhquân) tăng nhanh hơn tốc độ phát triển sản phẩm bình quân tính theo đầu người của khuvực II (cơ sở của tiền lương thực tế) Ta cũng thấy thêm rằng, không phải toàn bộ sảnphẩm của khu vực II được dùng cho tiêu dùng để nâng cao tiền lương mà một phầntrong đó được tích lũy Điều này cũng chỉ ra rằng, muốn tăng tiền lương phải tăng năngsuất lao động xã hội với tốc độ cao hơn Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăngtiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh; tăng năng suất lao động làm giảmchi phí lao động cho từng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh
có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng như chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi,tức mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăngtiền lương bình quân
Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao đời sống của người lao động và phát triển nền kinh tế
□ Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và dựa trên những cơ sở sau:
> Trình độ hành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành nghềkhác nhau là khác nhau Điều này làm cho trình độ hành nghề bình quân của người laođộng giữa các ngành khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần thiết phải được
Trang 18phân Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương biệt trong trả lương Có như vậy mới khuyến khích người lao động tích cực học
tập, lao động, rèn luyện, nâng cao trình độ hành nghề và kỹ năng làm việc, nhất là trongcác ngành nghề đòi hỏi kiến thức và tay nghề cao
✓ Điều kiện lao động
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hưởng đến mức hao phí sức lao động trongquá trình làm việc Những người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, hao tốnnhiều sức lực phải được trả lương cao hơn so với những người làm việc trong điều kiệnbình thường Sự phân biệt này làm cho tiền lương bình quân trả cho người lao động làmviệc ở những nơi, những ngành có điều kiện lao động khác nhau là rất khác nhau Đểlàm tăng tính linh hoạt trong trả lương phân biệt theo điều kiện lao động, người tathường sử dụng các loại phụ cấp về điều kiện lao động để trả cho lao động ở nhữngcông việc có điều kiện làm việc rất khác nhau
Nguồn: Nguyễn Đình Phương, 2013 Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền
lương Thư Viện Học Liệu Mở Việt Nam.
1.1.1.4 Phân loại tiền lương
❖Phân loại tiền lương theo thời gian lao động:
Lương thường xuyên: Là toàn bộ số tiền lương trả cho những người lao độngthường xuyên có trong danh sách lương của công ty
Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho những người lao động làm việc theokiểu tạm thời mang tính chất thời vụ
❖Phân loại tiền lương theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho những người lao động trực tiếp thamgia sản xuất chính, là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao động dịch vụ
Lương gián tiếp: là phần lương trả cho những người lao động tham gia gián tiếpvào sản xuất, hay là bộ phận những người lao động tham gia một cách gián tiếp vào cácquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận kĩ thuật, giám sát, quản lý,hành chính, kế toán,
Nguồn: Ngọc Anh, 2016 Các cách phân loại tiền lương và quy trình hạch toán
tiền lương và các khoản trích theo lương Học viện kế toán Đức Minh.
Trang 19Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
6
1.1.1.5 Phương pháp tính tiền lương
-I- Theo thang bảng lương:
Theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP, Nghị định 157/2018/NĐ-CP và Điều 1Nghị định 121/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018, quy định như sau:
- Thang bảng lương là hệ thống các nhóm lương/ngạch lương và các bậc lươngđược thiết kế làm cơ sở trả lương cho người lao động tùy theo năng lực, mức độ phứctạp của công việc Doanh nghiệp sẽ trả lương cho người lao động dựa trên thang bảnglương đã xây dựng Thang bảng lương là một công cụ cực kì hữu hiệu để hỗ trợ các nhàquản lý Doanh nghiệp điều tiết chi phí trả lương cho nhân viên
- Hàng năm, mỗi Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp Thang bảng lương cho PhòngLao động Thương binh Xã hội Xây dựng Thang bảng lương nhằm thể hiện sự minhbạch trong việc trả lương cho nhân viên đúng theo năng lực Khi đã có thang bảnglương làm cơ sở, những người quản trị nhân sự sẽ không gặp khó khăn trong việcthương lượng trả công cho nhân viên Vì mức lương cho từng cá nhân sẽ chỉ dao độngquanh định mức đã đề ra trước đó Xây dựng Thang bảng lương còn thể hiện sự chuyênnghiệp trong hệ thống quản lý, hạn chế được nhiều trường hợp nhân viên xảy ra mâuthuẫn do chênh lệch mức lương Mỗi năm chỉ cần thiết kế Thang bảng lương 1 lần làDoanh nghiệp có thể quản lý chi phí lương cực kỳ hiệu quả Thang bảng lương sẽ tạo rađộng lực cho nhân viên cống hiến để đạt được thành quả - mức lương tốt hơn
❖ Nguyên tắc xây dựng Thang bảng lương:
1 Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, Doanh nghiệp xây dựng vàquyết định thang bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật,nghiệp vụ và công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ
2 Bội số của thang bảng lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việchoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việchoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang bảng lươngphụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi Khoảng
Trang 20Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%
3 Mức lương khởi điểm của công việc hoặc chức danh trong thang bảng lương
do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tươngứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chứcdanh, trong đó:
- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điềukiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chínhphủ quy định
- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đàotạo, học nghề (kể cả lao động do Doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% sovới mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độchại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện laođộng đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lươngcủa công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiệnlao động bình thường
4 Khi xây dựng và áp dụng thang bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, khôngphân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân,tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạtđộng công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếplương, điều kiện nâng bậc lương
5 Thang bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợpvới điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặthàng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật laođộng
6 Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang bảng lương Doanh nghiệp thamkhảo ý kiến của tổ chức dại diện tập thể người lao động tại Doanh nghiệp và công bốcông khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơquan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp
Trang 21Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
8
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khixây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiếntrước khi
Trang 22Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
thực hiện; đối với công ty mẹ - tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công tyhạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giámsát
❖ Cách xác định Bậc 1 trên Thang bảng lương:
- Nếu làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bìnhthường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
- Nếu làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể
cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tốithiểu vùng
- Nếu làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao độngđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương củacông việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện laođộng bình thường
-I- Theo mức lương tối thiểu vùng:
❖ Khái niệm:
Là mức lương thấp nhất làm cơ sở để Doanh Nghiệp và người lao động thỏathuận và trả lương, trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điềukiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng vàhoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận
❖ Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng:
Theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 của Chính Phủ(Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật laođộng Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các
tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động Cơ quan,
tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuêmướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định
Trang 23này)
Trang 24Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Các Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 2 củaNghị định 141/2017/NĐ-CP
❖ Quy định về mức lương tối thiểu vùng:
Theo Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 của
Chính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) Quy định về mức lương tối thiểu vùng
như sau:
Bảng 1.1: Quy định về mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu Người lao động đã qua đào
(Nguồn: Sinh viên tham khảo Nghị định 157/2018/NĐ-CP)
❖Mức lương cơ sở năm 2019:
- Từ ngày 01/07/2017 là: 1.300.000
- Từ ngày 01/07/2018 đến ngày 30/06/2019 là: 1.390.000
(Nguồn: Theo Quyết định 1916/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ).
- Từ ngày 01/07/2019 là: 1.490.000 đồng/tháng
(Nguồn: Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09/11/2018 của Quốc hội).
❖Điều kiện áp dụng mức lương tối thiểu vùng:
Theo Điều 5 Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 củaChính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) quy định về mức lương tối thiểu vùng nhưsau:
Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việcgiản đơn nhất
Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmcông việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Trang 25Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Đối với lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương thử việc không
được thấp hơn 85% mức lương chính thức (Điều 28 Bộ Luật lao động)
❖Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn:
Theo Điều 4 Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 củaChính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) quy định về mức lương tối thiểu vùng nhưsau:
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùngquy định đối với địa bàn đó Doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địabàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bànnào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó
Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địabàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tốithiểu vùng cao nhất
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạmthời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tênhoặc chia tách cho đến khi chính phủ có quy định mới
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặcnhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểuvùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất
❖Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2018:
Theo Phụ Lục kèm theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày16/11/2018 của Chính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019), quy định như sau:
Bảng 1.2: Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Vùng I
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;
- Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;
10
Trang 26Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
Vùng II - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnhThái Nguyên;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nằng;
- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
11
Trang 27Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;
- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;
- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lôthuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
12
Trang 28Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Vùng III - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh
Quảng Ninh;
- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;
Trang 29Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
- Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;
- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh
Cà Mau
Vùng IV - Các địa bàn còn lại
(Nguồn: Sinh viên tham khảo Nghị định 157/2018/NĐ-CP)
1.1.1.6 Hình thức tính tiền lương:
-I- Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ:
Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chínhphủ và hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, trong đó có Điểm c, Khoản 1Điều 4 Thông tư này đã được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 14 Thông tư số
Trang 30Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,quy định như sau:
Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) đượctrả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực
tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:
a Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở HĐLĐ;
b Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lươngtháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
c Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiềnlương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của phápluật mà Doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày;
d Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lươngngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của
Bộ luật Lao động;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, tiền lương tháng theo HĐLĐ được chia cho số ngàylàm việc bình thường trong tháng do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng không được vượtquá 26 ngày và được tính trả theo số ngày công thực tế người lao động đã làm việc,cộng với ngày nghỉ lễ, Tết có hưởng lương (nếu có)
Theo đó, người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngày làmviệc cộng với ngày nghỉ lễ, Tết có hưởng lương (nếu có) bằng 26 ngày, thì tiền lươngthực tế được trả bằng mức tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ
Trường hợp người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngàylàm việc cộng với ngày nghỉ lễ, Tết có hưởng lương (nếu có) cao hơn 26 ngày, thì tiềnlương thực tế được trả cao hơn mức tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ
Ngược lại, người lao động làm việc đủ số ngày công ở tháng có tổng số ngày làmviệc cộng với ngày nghỉ lễ, Tết có hưởng lương (nếu có) thấp hơn 26 ngày, thì tiềnlương thực tế được trả thấp hơn mức tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ
Thực tế trong các doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách tính lương như sau:
Trang 31Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi ngườilao động nghỉ không hưởng lương Với hình thức trả lương này người lao động không
hề băn khoăn về mức thu nhập của mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngàycông không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thì họ bị trừ bấy nhiêu tiền trongtrường hợp không có biên động về lương và ngược lại tháng nào đi làm đủ ngày theoquy định thì hưởng đủ mức tiền lương
□ Cách 2:
Lương + Phụ cấp (nêu có)
Số ngày công Lương tháng — Số ngày làm việc thực tê làm việc
theo quy địnhGhi chú: Số ngày do Doanh Nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày
Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàngtháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, cótháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày Với hình thức trả lương này khi nghỉ khônghưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của
họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất của Doanhnghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớnnhằm giảm thiểu tiền công bị trừ
✓ Nhận xét:
- Ưu điểm: Trả công theo thời gian dễ tính, dễ hiểu, dễ quản lí, tạo điều kiện cho
cả người quản lí và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng Mặt khác sửdụng phương pháp này còn phản ánh được trình độ kĩ thuật và điều kiện làm việc củatừng người lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn
- Nhược điểm: Nhược điểm chủ yêu của phương pháp này là tiền công mà ngườilao động nhận được không liên quan trực tiêp đên sự đóng góp của họ trong một chu kìthời gian cụ thể Vì thê, sự khuyên khích thực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối
Trang 32Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
thiểu của công việc được thực hiện bởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài các khuyến khích tài chính trực tiếp Nói cách khác do tiền công mà người lao động nhận được chưa gắn kết với kết quả lao động mà họ nhận được do đó chưa kích thích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
-I- Tiền lương tính theo sản phẩm:
Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chínhphủ và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp là khoản tiền lương phải trả cho ngườilao động được tính trực tiếp cho sản phẩm người lao động đã hoàn thành theo đúng quycách, kích cỡ, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm đã được quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp là khoản tiền lương trả cho người laođộng ở bộ phận điều khiển các loại thiết bị, máy móc hoặc vận chuyển các nguyên vậtliệu hay thành phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng có phạt là khoản tiền lương trả theo sảnphẩm trực tiếp, ngoài ra sẽ được thưởng thêm nếu chất lượng tốt, năng suất cao và tối
ưu được khoản chi phí như: vật tư, nhiên liệu, và sẽ bị phạt khi vi phạm các lỗi theocác quy định của công ty Cách tính lương:
✓Trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động nâng caotrình độ lao động, rèn luyện kĩ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làmviệc và năng suất lao động
✓Trả lương theo sản phẩm góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiện công tácquản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động
Trang 33Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
- Nhược điểm: Do trả công theo sản phẩm nên người lao động dễ dàng chạy theo
số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kĩ thuật, sử dụng thiết bị quá mức
-I- Tính lương theo lương khoán:
Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chínhphủ và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, quy định như sau:
Lương
= khoán x thành công việc
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việctheo đúng chất lượng được giao
> Nhận xét:
- Ưu điểm: Trong chế độ trả lương này người công nhân biết trước được khốilượng tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian thànhcông được giao Do đó họ chủ động trong việc sắp việc tiến hành công việc của mình
từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao còn đối với người giao khoánthì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành
- Nhược điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượng làm bừa,làm ẩu không đảm bảo chất lượng Tuy nhiên với hình thức lương này thì khi thanhtoán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lương chính xác chocông nhân nhận khoán
-I- Tính tiền lương trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương:
Tiền lương ngừng việc: Trong trường hợp phải ngừng việc, nếu do lỗi của người
sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương như sau: là tiền lương ghitrong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứngvới các hình thức trả lương theo thời gian
Theo điều 26 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP Tiền lương cho các ngày nghỉ đượchưởng lương:
18
Trang 34Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương- Ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111 của Bộ Luật Lao động: NLĐ có đủ 12 tháng
làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyênlương theo hợp đồng lao động từ 12 đến 16 ngày (Tùy theo điều kiện làm việc)
- Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112 Bộ LuậtLao động: Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằngnăm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăngthêm tương ứng 01 ngày
- Ngày nghỉ lễ, Tết tại Điều 115 Bộ Luật Lao động: Người lao động được nghỉlàm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, Tết sau đây:
✓Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
✓Tết Âm lịch 05 ngày;
✓Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch);
✓Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch);
✓Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch);
✓Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch);
- Ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Laođộng:
✓Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
✓Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
✓Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặcchồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày
=> Cách tính tiền lương cho các ngày nghỉ nguyên lương này là tiền lương theohợp đồng lao động chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy địnhcủa người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉhằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, Tết, nghỉ việc riêng có hưởnglương (Theo Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP)
1.1.1.7 Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng:
Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chínhphủ và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, trong đó Khoản 1 Điều 5 Thông tư này đãđược
Trang 35Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày
16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, quy định như sau:
1 Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả ngay trong tháng mà người lao động làm việc
2 Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm
cố định trong tháng
1.1.1.8 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương:
Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 53 Thông tư 200 /2014/TT-BTC, quy định sau:
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: dùng để phản ánh các tài khoản trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của Doanh nghiệp về tiềnlương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củangười lao động
Có
Số dư đầu kỳ:
Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương,
BHXH và các khoản khác đã
trả, đã ứng trước cho người lao
động
Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả cho người lao động
Dư có: Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chấtlương và các khoản khác còn phảitrả cho người lao động
20
Trang 36Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản câp 2:
Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của Doanh nghiệp về tiền lương,tiền thưởng có tính chât lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của công nhân viên
Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa Doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chât về tiền công và cáckhoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
Theo Khoản 3 Điều 53 Thông tư 200 /2014/TT-BTC, hạch toán tài khoản 334 Phải trả người lao động quy định như sau:
-Sơ đồ 1.1: -Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 - Phải trả người lao động
627, 642
TK 334
Trang 37Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
Chi trả lương, thưởng và các
khoản khác cho người lao động
bằng sản phẩm, hàng hóa
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra(Nếu có)
Lương và các khoản phụ câp
TK 353
Tiền thưởng phải trả người lao -— -►động từ Qũy khen thưởng phúc lợi
TK 3383
BHXH phải trả công nhân viên - ►
-21
Trang 38Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
1.1.1.9 Chứng từ sử dụng TK 334
Theo Điều 116 - Quy định chung về chứng từ kế toán, Thông tư BTC, một số mẫu chứng từ kế toán mà kế toán lương sử dụng và áp dụng tại đơn vịmình:
200/2014/TT Mẫu số 01200/2014/TT LĐTL: “Bảng chấm công” đây là cơ sở chứng từ để trả lương theothời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng tháng theothời gian bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban)
- Mẫu số 02-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền lương”
- Mẫu số 03-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền thưởng”
- Mẫu số 04 - LĐTL: “Giấy đi đường”
- Mẫu số 05-LĐTL: “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”
- Mẫu số 06-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ”
- Mẫu số 07-LĐTL: “Bảng thanh toán tiền thuê ngoài”
- Mẫu số 08-LĐTL: “Hợp đồng giao khoán”
- Mẫu số 029-LĐTL: “Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Mẫu số S38-DN: Sổ Chi tiết tài khoản TK 334
1.1.2 Quỹ tiền lương và khoản trích theo lương:
1.1.2.1 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhânviên của Doanh nghiệp do Doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiềnlương của Doanh nghiệp bao gồm:
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế như tiền lươngtheo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán
Các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp học nghề, phụ cấp dạy nghề, phụcấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian điều động đi công tác, đi học,
Trang 39Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương
23
ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan Tiền thưởng trong lương
Về phương diện kế toán, quỹ tiền lương của Doanh nghiệp được chia thành hailoại là tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho người lao động tính theo khối lượngcông việc hoặc tính theo thời gian họ có mặt làm việc thực tế gồm tiền lương cấp bậc vàcác khoản phụ cấp
Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họkhông có mặt làm việc thực tế nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ như nghỉphép, nghỉ Tết
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườngđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lương phụcủa công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất cácloại sản xuất có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trựctiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độquy định
Nguồn: Th.s Nguyễn Văn Chiến, 2013 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT,
quỹ KPCĐ Thư viện Học liệu Mở Việt Nam.
1.1.2.2 Bảo hiểm xã hội:
a Khái niệm:
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối vớingười lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao độngnhư: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, già yếu, mất việclàm, trên cơ hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham giaBHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo đúng pháp luật Nhằm bảo đảm an toàn, ổnđịnh đời sống cho người lao động và gia đình họ
Nguồn: Nông Hữu Tùng, 2013 Khái niệm Bảo Hiểm Xã Hội Thư viện Học liệu
Mở Việt Nam.
b Tỷ lệ trích:
Theo Điều 5 và Điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn
2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam:
Trang 40Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lươngQuỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền
lương phải trả cho người lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 25,5% trên tổng số tiền lương cơ bảnphải trả cho người lao động trong tháng, trong đó: 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp, 8% trừ vào lương của người lao động
1.1.2.3 Bảo hiểm y tế:
a Khái niệm:
Bảo hiểm y tế là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khỏecho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ
lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý vì vậy sau khi trích Doanh nghiệp phảinộp toàn bộ hoặc 1 phần số đã trích cho cơ quan BHYT và quỹ này được chi tiêu khingười tham gia BHYT bị ốm đau, bệnh tật
Nguồn: Nguyễn Thị Quỳnh Nga, 2012 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ An Vneco Khóa luận tốt nghiệp.
Trường Đại Học Tài Chính Marketing
b Tỷ lệ trích:
Theo Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH, quy định như sau:
Quỹ BHYT được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiềnlương phải trả cho người lao động trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương cơ bảnphải trả cho người lao động trong tháng, trong đó: 3% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương của người lao động
1.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp:
a Khái niệm:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bịmất việc làm Theo Điều 46 Luật Làm việc Số 38/2013/QH13, người thất nghiệp đượchưởng BHTN khi có đủ các điều kiện sau:
1 Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợpđồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch
vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập