CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ – QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT
2.4. Tổ Chức Công Tác Kế Toán
2.4.5. Chế độ kế toán vận hành
2.4.5.3. Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được Nhà Nước quy định thống nhất mà Công ty hay doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập theo đúng mẫu quy định, đúng theo phương pháp và phải nộp cho các cơ quan chức năng theo quy định .
Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty đang áp dụng bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính .
2.4.5.4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.4.5.5. Phương pháp tính thuế:
Có nhiều phương pháp nhưng Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế .
CHƯƠNG 3 :
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHINH CUẢ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - QUẢNG CÁO HOÀNG VIỆT
Bảng cân đối kế toán được thiết lập từ sổ Nhật ký – sổ cái và các sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
Bảng Cân Đối Kế Toán Ngày 31 / 12 / 2003 Cuả Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt
Đơn vị tính : Đồng
Tài Sản Mã Số Số Đầu Năm Số Cuối Kỳ
A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I.Tiền
1.Tiền mặt tại quỹ 2.Tiền gửi ngân hàng II.Các khoản phải thu 1.Phải thu cuả khách hàng 2.Trả trước cho người bán 3.Thuế gtgt được khấu trừ 4.Phải thu khác
III.Hàng tồn kho
1.Hàng mua đang đi trên đường 2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 3.Công cụ, dụng cụ trong kho 4.Chi phí, sản xuất kinh doanh dở dang
5.Thành phẩm tồn kho 6.Hàng hoá tồn kho
VI.Tài sản lưu động khác 1.Tạm ứng
2.Chi phí trả trước
B.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn I.Tài sản cố định
100 110 111 112 130 131 132 133 138 140 141 142 143 144 145 146 150 151 152 200 210 211 212
989.578.120 863.279.059 820.393.734 42.885.325 86.701.152 74.818.000
4.218.650 7.664.502 30.923.956
19.063.450 11.860.506
8.673.953
8.673.953 104.090.629 104.090.629 104.090.629
1.200.602.82 9 858.595.834 857.989.990 605.844 317.137.550 309.420.550
7.717.000 18.633.633
8.122.612 10.511.021
6.235.812
6.235.812 113.174.857 113.174.857
1.TSCĐ hưũ hình Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
213 109.064.497 -4.973.868
113.174.857 172.972.208 -59.797.351
Tổng Cộng Tài Sản 250 1.093.668.74
9
1.313.777.68 6 Nguồn vốn
. A. Nợ Phải Trả I.Nợ ngắn hạn
1.Vay ngắn hạn
2.Phải trả cho người bán 3.Người mua trả tiền trước
4.Thuế và các khỏan phải nộp cho người khác
5.Phải trả công nhân viên B.Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu 1.Nguồn vốn kinh doanh 2.Lợi nhuận chưa phân phối
300 310 311 313 314 315
316 400 411 416
72.419.438 72.419.438 15.000.000 50.860.817 6.558.621
1.021.249.31 1 1.000.000.00
0 21.249.311
238.813.540 238.813.540
199.641.299 39.172.241
1.074.964.14 6 1.000.000.00 0 74.964.146 Tổng Cộng Nguồn Vốn 430 1.093.668.74
9
1.313.777.68 6
3.1. Phân tích kết cấu tài sản dạng so sánh qua 2 năm (2002 – 2003) tại Công ty Trách Nhiệm Hữ Hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt:
Đơn vị tính : Đồng
Tài Sản Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Tỷ trọng Năm 2002
Năm 2003 A. Tài Sản Lưu Động Và Đầu Tư Ngắn Hạn
I. Tiền
1.Tiền mặt tại quỹ 2.Tiền gửi ngân hàng II.Các khoản phải thu 1.Phải thu cuả khách hàng 2.Trả trước cho người bán 3.Thuế gtgt được khấu trừ 4.Phải thu khác
III.Hàng tồn kho
1.Hàng mua đang đi trên đường 2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 3.Công cụ, dụng cụ trong kho
4.Chi phí, sản xuất kinh doanh dở dang 5.Thành phẩm tồn kho
6.Hàng hoá tồn kho VI.Tài sản lưu động khác 1.Tạm ứng
2.Chi phí trả trước
B.Tài Sản Cố Định Và Đầu Tư Dài Hạn I.Tài sản cố định
1.TSCĐ hưũ hình Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
989.578.120 863.279.059 820.393.734
42.885.325 86.701.152 74.818.000
4.218.650 7.664.502 30.923.956 19.063.450
11.860.506
8.673.953
8.673.953
104.090.629 104.090.629 104.090.629
109.064.497 -4.973.868
1.200.602.82 9 858.595.834 857.989.990
605.844 317.137.550 309.420.550
7.717.000 18.633.633
8.122.612 10.511.021
6.235.812
6.235.812
113.174.857 113.174.857 113.174.857
172.972.208 -59.797.351
211.024.70 9 (4.683.225) 37.596.256 (42.279.481 230.436.39
8 234.602.55
0
(4.218.650) 52.498 12.290.323 10.940.838 (1.49.485) (2.438.141) (2.438.141)
9.084.228 9.084.228 9.084.228
63.907.711 (54.823.483
90,48 78,93 75,01 3,92 7,93 6,84
0,38 0,7 2,82 1,74 1,08 0,79
9,5 9,5 9,5
9,97 0,45
91,38 65,35 65,30 0,09 24,13 23,55
0,58 1,4 0,61 0,8 0,47 0,47
8,6 8,6 8,6
13,16 4,55
Tổng Cộng Tài Sản 1.093.668.74 9
1.313.777.68 6
220.108.93 7
Phân Tích Theo Chiều Ngang:
Qua đó ta có nhận xét như sau:
Biến động tài sản : tổng tài sản tăng 202.108.937 đồng Trong đó:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng : 211.247.709 đồng Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng : 9.084.228 đồng
- Khoản mục tiền trong kỳ giảm 4.683.225 đồng là do lượng tiền gửi ngân hàng giảm 42.279.481 đồng trong khi đó lượng tiền mặt tại quỹ tăng 37.596.256 đồng doanh nghiệp giả định chủ yếu bằng tiền mặt.
Các khoản phải thu tăng 230.436.398 đồng. Chủ yếu là do tăng khoản phải thu của khách hàng.
- Hành tồn kho giảm 12.290.323 đồng là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 1.349.485 đồng .Đây là biểu hiện tốt cho Công ty vì đã thực hiện tốt chính sách bán hàng, thu hồi được nợ từ khách hàng, không có hàng tồn động.
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 9.084.228 đồng nguyên nhân là do mua thêm tài sản cố định.
Phân tích theo chiều dọc:
Qua bảng phân tích kết cấu tài sản dạng so sánh theo quy mô chung, ta thấy kết cấu tài sản của Công ty TNHH -Thương Mại - Dịch Vu - Quảng Cáo Hoàng Việt năm 2002 Tài sản lưu động là 90,48% và Tài sản cố định là 9,5%.
Sang năm 2003 thì ta có Tài sản lưu động của Công ty là 91,38% và Tài sản cố định là: 8,6%. Điều này cho thấy quy mô của Công ty có phần mở rộng hơn.
Nguyên nhân do:
Đối với Tài sản lưu động tăng 0,9% (91,38% - 90,48%) so với năm 2003 chủ yếu là khoản phải thu khách hàng tăng: 16,2% (24,13%-7,93%) và được biểu hiện cụ thể tăng với một lượng là 230.436.398 đồng. Khoản phải thu này là do nợ của năm trước để lại do đó Công ty cần phải quan tâm đến các khoản nợ của khách hàng để tránh tình trạng ứ động vốn.
Đối với Tài sản cố định năm 2003 thì ta thấy có phần giảm so với năm 2002 với tỷ
trọng là 0.9% ( 8.6% - 9.5%), với tốc độ giảm là do giá trị khấu hao tăng lên với một lượng là 54.823.483 đồng.
- Kết hợp với phân tích nguồn vốn sẽ cho ta thấy sự biến động các loại nguồn vốn trong Công Ty, từ đó thấy được tình hình quy động và sử dụng các
loại nguồn vốn có đủ đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh trong Công ty hay không ?.
Phân tích kết cấu Nguồn Vốn dạng so sánh qua 2 năm (2002 - 2003) Tại Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt
Đơn vị tính: Đồng
Nguồn vốn Năm
2002
Năm 2003
Chênh Lệch
Tỷ trọng Năm 2002
Năm 2003 I. A. Nợ Phải Trả
I.Nợ ngắn hạn 1.Vay ngắn hạn
2.Phải trả cho người bán 3.Người mua trả tiền trước 4.Thuế và các khỏan phải nộp cho người khác
5.Phải trả công nhân viên B.Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu 1.Nguồn vốn kinh doanh 2.Lợi nhuận chưa phân phối
72.419.438 72.419.438 15.000.000 50.860.817 6.558.621
1.021.249.311 1.000.000.000
21.249.311
238.813.540 238.813.540
199.641.299 39.172.241
1.074.964.146 1.000.000.000
74.964.146
166.394.102 166.394.102 (15.000.000) 148.780.482 32.613.620
53.714.835
53.714.835
6,62 6,62 1,37 4,65 0,59
93,37 91,43 1,94
18,17 18,17 15,19
2,98
81,82 76,11 5,7
Tổng Cộng Nguồn Vốn 1.093.668.749 1.313.777.686 220.108.937
Phân tích theo chiều ngang ta có nhận xét biến động nguồn vốn:
Nợ phải trả trong kỳ tăng 166.394.102 đồng , trong đó nợ ngắn hạn tăng 166.394.102 đồng .
- Vay ngắn hạn giảm 15.000.000 đồng. Công ty đã trã hết khoản nợ vay đây là một điều tốt cho Công Ty.
- Phải trả cho người bán tăng 148.780.482 đồng là do doanh nghiệp thiếu nợ khách hàng hoặc nhà sản xuất.
- Khoản phải thuế phải nộp cho Nhà Nước tăng 32.613.620 đồng Công ty phải quan tâm nhiều hơn về các khoản ngân sách Nhà nước.
Vốn Chủ Sở Hữu:
Vốn chủ sở hữu tăng: 53.714.835 đồng cho thấy doanh nghiệp làm ăn có hiệu qủa .
Phân Tích Theo Chiều Dọc:
Qua bảng phân tích kết cấu nguồn vốn dạng so sánh theo qui mô chung, ta thấy kết cấu tài sản năm 2002 như sau: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng 93.37 % và Nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 6.62 %. Sang năm 2003 Nguồn vốn của Công ty chiếm tỷ trọng giảm 81,82 % và Nợ phải trả tăng lên 18,17 %. Điều này cho thấy:
- Nợ phải trả năm 2003 tăng là do doanh nghiệp phải nộp thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước với tỷ trọng tăng từ 0,59 % năm 2002 lên 2,98 % năm 2003.
- Trong năm 2002 Nợ phải trả là 6,62% đến năm 2003 tăng lên 18,17%
là do nợ ngắn hạn tăng với một lượng 166.394.102 đồng, tương ứng với tỷ trọng chiếm 18,17%, khoản mục phải trả cho người bán tăng lên một lượng là 148.780.482 đồng chiếm tỷ trọng 15,19 % so với năm 2002 là 4,65 %.
Tóm Lại:
Qua phân tích kết cấu Nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong Công ty trong đó chủ yếu là Nợ ngắn hạn và phải trả cho người bán.
Với kết cấu như thế sẽ giúp doanh nghiêp nâng cao sức sinh lời của Nguồn vốn trong trường hợp hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngược lại nó cũng là một gánh nặng trong trường hợp Công ty họat động không có hiệu quả và có thể mất khả năng thanh toán. Do có sự cân đối giữa đầu vào và đầu ra, Khoản phải thu khách hàng tăng cao hơn Khoản phải trả cho người bán cho nên Công ty đã tránh được tình trạng ứ động vốn.
3.2. Phân Tích Tình Hình Tài Chính Qua Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh (hay còn gọi là báo cáo thu nhập) nhằm xác định kết quả kinh doanh của Công ty ở một kỳ kế toán nhất định (theo tháng, quí, năm).
Để biết rõ hơn thu nhập của Công ty TNHH -Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt trong 2 Năm 2002-2003 như thế nào thì ta tiến hành phân tích Bảng Báo Cáo Thu Nhập Công ty như sau:
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2002- 2003 của Công ty TNHH -Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Mã
Số
Năm 2002
Năm 2003
Chênh Lệch
Mức % Doanh thu hàng hoá dịch vụ cung cấp 01 1.239.471.444 1.971.525.389 732053945 0,59
Các khoản giảm trừ (03 = 04 + 05 + 06) - Chiết khấu hàng hoá
- Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại
1.Doanh thu thuần ( 10 = 01- 03 ) 2.Giá vốn hàng bán (70% DT) 3.Lợi nhuận gộp (20 =10 -11) Thu nhập hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính 4.Chi phí bán hàng
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 7.Thu nhập khác
8.Chi phí khác
9.Tổng lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + (21-22) 10.Thuế thu nhập doanh nghiệp
11.Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 – 51)
03 04 05 06 10 11 20 24 25 30 31 32 50 51 60
1.239.471.444 757.437.586 482.033.858 11.726
15.271.479 437.261.173
29.512.932
29.512.932 8.263.621 21.249.311
1.971.525.389 1.217.693.099 753.832.290 438.730
29.167.550 652.330.308 72.773.162 52998 0 72.826.160 20.391.325 52.434.835
732.053.945 460.255.513 271.798.432 427.004 13.896.071 215.069.135 43.60230 52.998
43.313.228 12.127.704 31.185.524
0,59
0,6
0,56 36,41
90,99
49,18
Trên thực tế báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối kế toán trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của Công Ty. Như bảng phân tích báo cáo kết quả họat động kinh doanh của Công ty cho ta thấy Doanh thu trong 2003 tăng so với năm 2002 một lượng 732.053.945 đồng tương ứng với tốc độ tăng 0,59 %, điều này cho thấy mức tiêu thụ hàng hóa trong năm tăng, khả năng tiêu thụ hàng hóa thuận lợi.
Nguyên nhân là do:
Xét về mối quan hệ giữa Giá vốn hàng bán với Doanh thu, ta thấy tốc độ của doanh thu thuần 0,6% tăng so với Giá vốn hàng bán 0,56%, điều này cho thấy Công ty đã kiểm soát được Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2003 tăng 43.260.230 đồng.
3.3. Phân Tích Theo Tình Hình Công Nợ (gồm nợ phải thu và nợ phải trả) Hiện nay một thực trạng đang tồn tại của các loại hình doanh nghiệp Việt Nam là tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các Công Ty. Trong khi đó, các ngân hàng thì đang thừa vốn, dự nợ cao ….. Nguyên nhân là một phần từ phía doanh nghiệp, họ không dám đi vay nhiều khi chưa có đầu ra cho kế hoạch kinh doanh, một phần là từ phía các Ngân hàng, họ e ngại rủi ro cao khi cho vay dài hạn trong tình trạng nền kinh tế chưa ổn định.
Do đó để đáp ứng cho nguồn tài trợ ngắn hạn, các doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn lẫn nhau. Nếu chính Sách vốn lưu động của Công ty không linh hoạt, chặt chẽ và hợp lý thì sẽ gây ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong
quá trình kinh doanh. Để có một cái nhìn tổng thể về tình hình công nợ và khả năng thanh toán cụ thể là nợ phải thu. Ta tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt, từ đó có cái nhìn đúng đắn về chính sách quản lý vốn một cách hợp lý và hiệu quả.
Bảng phân tích tình hình nợ phải thu của Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt qua 2 năm 2002-2003 như sau :
Đơn vị tính: Đồng
Các Khoản Phải Thu Năm 2002 Năm 2003 Chênh Lệch Mức Tỷ lệ
1. Phải thu khách hàng 2.Trả trước người bán 3. Thuế VAT được khấu trừ 4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác 6. Tạm ứng
7. Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
74.818.000
4.218.650 0 7.664.502 0
309.420.550
0 7.717.000 0
234.602.5508 (4.218.650) 52.498
313,56
0,68
Tổng Cộng Nợ Phải Thu 86.701.152 317.137.550 230.436.398 265,78
Nhìn chung qua bảng phân tích cho thấy các Khoản phải thu năm 2003 tăng cao so với năm 2002 là 234.602.550 đồng. Tuy nhiên về khoản thuế VAT được khấu trừ giảm 4.218.650 đồng cho thấy khả năng thanh toán của Công ty tốt hơn.
Tuy nhiên để đánh giá các khoản phải thu ở trên một cách chính xác, ta tiến hành tính chỉ tiêu giữa tổng giá trị các Khoản phải thu với Nguồn vốn trong kỳ kinh doanh để xem trong tổng nguồn vốn được huy động thì có bao phần trăm (%) vốn thực chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và bao nhiêu phần trăm (%) vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và nó được biểu hiện qua công thức sau:
Tổng các khoản phải thu
Tỷ suất giữa khoản = x 100%
phải thu với tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Dựa Vào Bảng Cân Đối Kế Toán Của Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt
Ta có bảng phân tích sau:
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu Năm 2002 Năm 2003
A. Tổng các khoản phải thu B. Tổng nguồn vốn
C. Tỷ số giữa tổng nợ phải thu với tổng nguồn vốn (A:B)*100%
86.701.152 1.093.668.749 7,9
317.137.550 1.313.777.686 24,13
Từ số liệu phân tích trên, ta thấy tỷ suất năm 2003 là 24,13 % tăng hơn năm 2002 là 7,9% điều này cho thấy trong năm 2003 vốn của Công ty bị chiếm dụng và cho thấy vốn thực chất tham gia vào hoạt động kinh doanh giảm hơn so với năm 2002.
Trong năm 2002, cứ có 100 đồng vốn được huy động thì có 92,1 đồng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có 7,9 đồng không tham gia vào hoạt động kinh doanh. Sang năm 2003, cứ 100 đồng vốn được huy động thì có 24,13 đồng không tham gia vào hoạt động kinh doanh và 75,87 đồng tham gia vào hoạt động kinh doanh. Để thấy rõ hơn sự biến động này thì ta tiến hành phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu và được thể hiện qua công thức sau:
Doanh thu thuần
Vòng luân chuyển = x 100%
các khoản phải thu Số dư bình quân khoản phải thu (Bình quân) Doanh thu thuần (mã số 10) trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số dư bình quân khoản phải thu được tính bằng bình quân Khoản phải thu
( Mã số 130 + Mã số 150 – Phần tài sản) trong bảng cân đối kế toán.
Dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Quảng Cáo Hoàng Việt qua 2 năm 2002-2003 như sau:
Bình quân (2002) = (90.568.947 + 86.701.152) = 88.635.049 Bình quân (2003) = (86.701.152 + 317.137.550) = 201.919.351
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 A.Doanh thu thuần
B.Bình quân khoản phải thu
C.Vòng luân chuyển khoản phải thu (A/B) vòng
1.239.471.444 88.635.049 13,98 vòng
1.971.525.389 201.919.351 9,76 vòng
Qua phân tích trên, năm 2003 vòng luân chuyển Khoản phải thu chậm hơn so với năm 2002 là 4,42 vòng (13,98 – 9,76). Vòng quay các khoản phải thu thấp, cho thấy tốc độ thu hồi nợ của Công ty không thuận lợi. Cho nên chúng ta phải xét đến kỳ thu tiền bình quân để xem độ dài thời gian trung bình mà các khách hàng nợ đối với Công Ty.
Kỳ thu tiền bình quân (T) = 360 (ngày) / số vòng quay các khoản phải thu
T(2002) = 360/13,98 = 25,75 ngày T(2003) = 360/9,76 = 36,88 ngày
Ta thấy kỳ thu tiền trung bình năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 11,33 ngày (36,88 – 25.75) điều này cho thấy việc thu hồi nợ không thuận lợi vì nó còn phụ thuộc vào phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và cách hạch toán của công ty.
Chỉ tiêu này còn là thước đo về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động, bởi vì các khoản thu nợ được thu hồi nhanh thì vốn lưu động ích bị chiếm dụng, Vốn lưu động đòi hỏi ích đi và tạo khả năng sinh lợi nhiều trong trường hợp Công ty làm ăn có hiệu quả.
Bên cạnh việc phân tích tình hình Nợ phải thu chúng ta phải phân tích khả năng thanh toán nợ của Công ty đối với khách hàng hoặc các đối tác trong làm ăn như ngân hàng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước, lương nhân viên …. Để thấy được điều đó ta cần phân tích khoản phải trả của Công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt như sau:
Dựa Vào Số Liệu Bảng Cân Đối Kế Toán Của Công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ - Quảng Cáo Hoàng Việt Qua 2 năm 2002-2003
Ta được bảng phân tích sau:
Đơn vị tính: Đồng Khoản Nợ Phải Trả Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Mức độ Tỷ lệ I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn ngân hàng 2. Phải trả người bán 3.Người mua trả tiền truớc 4.Thuế và các khỏan phải nộp khác
5.Phải trả công nhân viên 6.Phải trả nội bộ
7.Các khỏan phải trả phải nộp khác
II.Nợ dài hạn III.Nợ khác
72.419.438 15.000.000 50.860.817 0 6.558.621 0 0 0 0 0
238.813.540 0 199.641.299 0 39.172.241
0 0 0
166.394.102 229,76 (15.000.000) 292,38
148.780.482 0
32.613.241 497,25
Tổng Cộng 72.419.438 238.813.540 166.394.102 229,76
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng nợ phải trả năm 2003 tăng cao so vói năm 2002 là 166.394.102 đồng là do doanh nghiệp phải trả cho người bán tăng một lượng là 148.780.482 đồng.
Đối với khoản Nợ vay ngắn hạn giảm so với năm 2002 là 15.000.000 đồng điều đó cho thấy doanh nghiệp thanh toán nợ rất tốt của Công ty đối với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty vay mượn sau này khi Công ty gặp khó khăn trong kinh doanh.
Đối với khoản thuế phải nộp tăng so với năm 2002 một lượng là 32.613.241 đồng vì vậy Công ty cần phải quan tâm nhiều hơn trong việc nộp thuế cho Nhà nước tránh tình trạng phải nộp phạt vì quá thời hạn thanh toán cho ngân sách Nhà nước.
Đối với Khoản phải trả công nhân viên thì Công ty đã hoàn tất và không bị thiếu nợ trong việc chi trả và đây là điều kiện tốt , tạo nguồn hưng phấn cho nhân viên trong quá trình làm việc đạt kết quả tốt hơn.
Để hiểu rõ hơn khả năng thanh toán của Công ty, ta sẽ tiến hành thực hiện khoản Nợ phải trả với tổng Tài sản Công ty qua 2 năm 2002-2003 và được biểu thị qua công thức sau:
Nợ phải trả