1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ho dac hien hien 811306b

79 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tên luận văn “ Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro tai nạn lao động trong quá trình s ản xuất mủ Cao su tại Công ty Cao su Dầu Tiếng”, thông qua bài luận văn này tác giả mong muốn

Trang 1

L ỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ những người đã sinh thành và nuôi dưỡng cho con có được ngày hôm nay!

Bên cạnh đó, trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện luận văn này,

em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các quý Thầy, Cô trong Khoa Môi Trường –

Bảo Hộ Lao Động, trường Đại Học Tôn Đức Thắng, đã rất tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy cho em

Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công ty Cao su Dầu Tiếng, Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chế Biến Công ty, Ban Lãnh Đạo các nhà máy chế biến mủ cao

su cùng các Cô (Chú) phòng Lao động – Tiền lương, các Cô (Chú), Anh (Chị) Công nhân lao động đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thu thập tài liệu tại các nhà máy!

Đặc biệt em xin chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Văn Vui đã tận tình hướng

dẫn em trong quá trình làm luận văn cũng như Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ, giải đáp

những thắc mắc, khó khăn trong thời gian thực hiện làm luận văn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác

tốt Kính chúc Ban Lãnh Đạo cùng các Cô (Chú), Anh (Chị) đang công tác tại các nhà máy luôn gặt hái được nhiều thành công!

Tuy nhiên, trong quá trình làm luận văn đưa ra mức độ rủi ro tai nạn lao động nào là cao nhất nhằm đưa ra đề xuất các biện ph áp, kiến nghị cho Công ty và các nhà máy để hạn chế mức độ rủi ro tai nạn lao động trong quá trình sản xuất đòi hỏi đầu tư

rất nhiều Vì kiến thức, kinh nghiệm và thời gian có hạn nên trong bài luận văn còn nhiều sơ sót, rất mong được sự đóng góp của Thầy, Cô và các bạn nhằm hoàn thiện bài

luận văn

H ồ Đắc Hiền Hiển

Trang 2

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1:Thống kê lao động theo độ tuổi: 18

Bảng 2: Thống kê cấp bậc nghề của công nhân lao động trực tiếp 08/2008 18

Bảng 3: Thống kê trình độ văn hóa công nhân của các nhà máy đến tháng 8/2008 19

Bảng 4: Thống kê trình độ chuyên môn công nhân các nhà máy đến tháng 8/2008 20

Bảng 5: Thống kê các loại máy móc sản xuất chính tại các nhà máy 21

Bảng 6: Thống kê trang thiết bị, dụng cụ PCCC tại xưởng Ly tâm và xưởng Cốm của nhà máy Bến Súc 25

Bảng 7: Định xuất tiêu chuẩn bồi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại 27

Bảng 8: Thống kê phân loại sức khỏe tại nhà máy chế biến Bến Súc 28

Bảng 9: Thống kê định mức tiêu chuẩn PTBVCN 29

Bảng 10: Sự phân loại cấp bậc giữa việc so sánh 2 yếu tố 48

Bảng 11: Thống kê chỉ số ngẫu nhiên RI 51

Trang 3

DANH M ỤC BIỂU ĐỒ

Bi ểu đồ 1: Bậc tay nghề của công nhân sản xuất trực tiếp (%) 19

Biểu đồ 2: Nguồn gốc tai nạn của Heinrich 39

Bi ểu đồ 3: Các loại TNLĐ trong ngành sản xuất mủ Cao su tại Công ty (%) 63

Bi ểu đồ 4: Vị trí tổn thương do TNLĐ trong ngành sản xuất mủ Cao su (%) 64

Bi ểu đồ 5: Thời điểm xảy ra TNLĐ(%) 64

Bi ểu đồ 6: Tần xuất TNLĐ trong các khâu sản xuất mủ Cao su. 65

Trang 4

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Các yếu tố hình thành bảo hộ lao động 6

Hình 2 Quá trình hình thành điều kiện lao động 8

Hình 3 Năm nhân tố trong chuỗi tai nạn liên tiếp của Heinrich 40

Hình 4 Lý thuy ết Domino của Heinrich về nguyên nhân tai nạn 40

Hình 5 Mô hình hệ thống của Ferenze 45

Trang 5

M ỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 3

1.1.Lý do chọn đề tài hay tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu của BHLĐ trong các doanh nghiệp 4

1.3 Mục Tiêu, Nội Dung, Phương Pháp Đối Tượng Nghiên Cứu 12

1.3.1 Mục tiêu đề tài 12

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 12

1.3.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ATVSLĐ 14

2.1 Trình bày sơ lược các nhà máy chế biến mủ Cao su tại Công ty 14

2.2 Tình hình quản lý công tác ATVSLĐ 15

2.2.1 Mức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác bảo hộ lao động 15

2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ 15

2.2.3 Lập kế hoạch bảo hộ lao động 15

2.2.4 Chất lượng lao động 17

2.3 Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ 20

2.3.1 Thực trạng ATVSLĐ dây chuyền công nghệ 20

2.3.2 Thực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 20

2.3.3 ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho 23

2.3.4 An toàn điện và PCCN 24

2.3.5 Thực trạng bồi dưỡng độc hại 27

2.3.6 Thực trạng chăm sóc và khám sức khỏe định kỳ 28

2.3.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân 29

2.3.8 Môi trường lao động 33

2.3.9 Tổ chức an toàn sản xuất và BVMT 34

Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TNLĐ VÀ TÌNH HÌNH TNLĐ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TẠI CÔNG TY 36

3.1 Các phương pháp phân tích TNLĐ 36

3.1.1 Định nghĩa các thuật ngữ (mối nguy hiểm, nguy cơ, rủi ro, tai nạn lao động, tổn thất) 36

3.1.2 Phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động 38

3.2.1 Sơ lược nội dung lý thuyết AHP 47

3.2.2 Nội dung phương pháp AHP 48

3.2.3 Sự tính toán trong phương pháp AHP 49

Trang 6

Chương 4: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP ĐỂ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TNLĐ

TRONG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU 63

4.1 Tình hình TNLĐ trong quá trình sản xuất mủ Cao su tại Công ty 63

4.2 Đánh giá rủi ro TNLĐ bằng phương pháp AHP 65

4.2.1 Ý kiến chuyên gia về từng loại tai nạn theo các yếu tố F, S, Np 65

4.2.2 Ý kiến chuyên gia về độ quan trọng của các yếu tố F, S, Np 68

4.2.3 Tính toán trọng số các loại tai nạn theo từng yếu tố F, S, Np 69

4.2.4 Đánh giá mức độ rủi ro tai nạn lao động 73

KẾT LUẬN 75

Trang 7

Chương 1: M Ở ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài hay tính cấp thiết của đề tài

Lao động của con người là một sự kết hợp về tinh thần và thể chất để tạo nên

những sản phẩm tinh thần, những động lực và những giá trị vật chất cho cuộc sống con người Để đạt hiệu quả cao nhất, lao động phải được thực hiện trong một hệ thống lao động – mô hình gồm người lao động, các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và điều kiện lao động để hoàn thành những nhiệm vụ cần thiết

Trong hệ thống liên hoàn này đầu vào là những nguyên vật liệu, là sức lực tâm huyết, trí tuệ chất xám người lao động; đầu ra là những sản phẩm phục vụ nhu cầu con người và tạo ra của cải vật chất xây dựng xã hội Tuy nhiên, trong lao động sản xuất

hằng ngày sản phẩm đầu ra không chỉ là những sản phẩm mong muốn mà còn là

những mất mát, tổn thương và xuất hiện nhiều yếu tố bất lợi cho người lao động

Ngày nay song song công cuộc xây dựng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà nước quan tâm sâu sắc đến công tác Bảo Hộ Lao Động (BHLĐ)

Những thông tư, chỉ thị, nghị định, những chế độ chính sách lao động Về công tác BHLĐ đã ban hành để bảo vệ quyền lợi, sức khỏe người lao động, giảm thiểu ảnh hưởng xấu, những tổn thương, mất mát do hệ thống lao động gây ra trong quá trình sản

xuất đồng thời đi đôi với việc bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng Các Công ty Cao su thuộc Tổng liên đoàn Cao su Việt Nam, trong đó Công ty Cao Su Dầu tiếng đã xây dựng các quy chế quy định về An toàn lao động phù hợp với ngành sản xuất, quy trình sản xuất Cao su Tuy nhiên tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) vẫn diễn biến có chiều hướng ngày càng xấu đi, số tai nạn ngày càng tăng Điều này làm thất thoát một chi phí đáng kể, chi phí về việc đền bù người bị nạn, chi phí thuốc men, viện phí… và

đã để lại những mất mát, tổn thương cho bản thân, gia đình, xã hội Sự khủng hoảng tâm lý, không yên tâm lao động sản xuất đã làm giảm đáng kể năng suất lao động,

giảm lợi nhuận cho người sử dụng lao động

Với tên luận văn “ Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro tai nạn lao động trong quá trình s ản xuất mủ Cao su tại Công ty Cao su Dầu Tiếng”, thông qua bài

luận văn này tác giả mong muốn rằng với phương pháp đưa ra có thể giúp Công ty Cao su Dầu Tiếng nói riêng và toàn bộ ngành Cao su nói chung để hạn chế và phòng

ngừa các rủi ro tai nạn lao động cho quá trình công tác, làm việc và tham gia lao động

sản xuất trực tiếp của công nhân lao động trong ngành Và có thể ứng dụng phương pháp này cho các ngành nghề khác không những chỉ ứng dụng cho ngành sản xuất mủ Cao su

Trang 8

1.2 M ục tiêu của BHLĐ trong các doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống tổ chức quản lý và xây dựng các chỉ tiêu quản lý cụ thể về BHLĐ cho doanh nghiệp của mình

Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn bắt buộc thực hiện

và chủ doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật một khi tiêu chuẩn trên bị vi phạm ở doanh nghiệp của mình Như vậy, chủ doanh nghiệp chỉ có con đường duy nhất là phải biết tính toán sao cho chi phí vào các biện pháp đảm bảo

an toàn lao động, vệ sinh lao động ít nhất nhưng lại đạt được đúng tiêu chuẩn quy định Để làm được vấn đề này phải xây dựng được các chỉ tiêu quản lý cụ thể BHLĐ

để trên cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng và tiếp nhận các giải pháp an toàn lao động,

vệ sinh lao động có hiệu quả

Công tác BHLĐ tạo điều kiện lao động thoải mái, lao động sáng tạo, an toàn cho người lao động Nếu công tác BHLĐ được các Doanh nghiệp đầu tư và phát triển thì đây là yếu t ố số một trong lực lượng sản xuất làm nên các thành tựu khoa học, kỹ thuật để phục vụ để phục vụ sản xuất đã mang lại tính kinh tế lớn: hiệu quả xã hội có tính kinh tế “ hiện” và tính kinh tế “ẩn”:

• Tính kinh tế “ hiện”: tiết kiệm lao động sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, các chi phí do điều lao động xấu gây ra, giảm sản phẩm không đạt chất lượng, giảm chi phí do bồi thường tai nạn, giảm chi phí đầu tư, đào tạo công nhân mới khi có sự cố tai nạn xảy ra…

• Tính kinh tế “ẩn”: tăng sức khỏe người lao động, tạo điều kiện cho người lao động phát triển toàn diện, tăng tính yêu nghề, yêu lao động, làm cho doanh nghiệp

có uy tín trên thị trường xuất khẩu về sản phẩm và vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người lao động…

Ngoài ra còn trực tiếp ảnh hưởng đến năng s uất lao động: khi điều kiện lao động xấu làm cho người lao động chóng mệt mỏi, làm giảm năng suất lao động Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng tỏ rằng mối tương quan giữa mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động với năng suất lao động là mối quan hệ nhân quả rõ rệt nhất Có công trình cải thiện lao động đã cho phép tăng năng suất trên 30%

Làm giảm năng suất lao động tập thể: do bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp, nghỉ mất sức lao động…khi công nhân làm việc trong điều kiện khắc nghiệt Chính vì thế đã làm giảm năng suất lao động tập thể

Trang 9

M ột số khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động mà chủ Doanh nghiệp cần

bi ết:

Muốn tìm hiểu xuất xứ của bảo hộ lao động từ đâu ta phải hiểu được cái logic đơn giản của cuộc sống là: con người sinh ra để mà sống, mà muốn sống được con người phải có cái ăn, cái mặc và nhu cầu tối cần thiết khác Muốn có được nhu cầu trên con người phải lao động Như vậy, trước tiên BHLĐ chính là bảo hộ cho quá trình lao động để đảm bảo cuộc sống của chính người lao động Xét cho cùng khi con người

biết lao động, khi đó xuất hiện bảo hộ lao động, tuy rằng, ở mức độ khác nhau, phụ thuộc vào sự hiểu biết của họ Như vậy, con người lao động để sống và phát triển, song trong quá trình lao động, nếu điều kiện lao động khắc nghiệt, nguy hi ểm thì sức

khỏe của họ giảm dần do ốm đau bệnh tật hoặc bị tai nạn dẫn tới tàn phế hoặc chết, và

do đó, mục đích lao động để sống và phát triển không còn ý nghĩa nữa Như vậy, bảo

hộ lao động có thể chia làm 2 vế, vế thứ nhất là các chính sách về lao động, vế thứ hai

là an toàn vệ sinh lao động Có thể biểu diễn theo sơ đồ (3) dưới đây:

Trang 10

Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động

Từ khái niệm trên đã chứng tỏ mức độ phức tạp và đa ngành của công tác BHLĐ:

- Biện pháp về pháp luật bao gồm tất cả các văn bản pháp quy buộc tất cả mọi người phải thực hiện

- Biện pháp về kinh tế là phải đầu tư cho công tác bảo hộ lao động từ việc xây

dựng luật pháp, quản lý Nhà nước, nghiên cứu khoa học bảo hộ lao động nghiên

cứu công nghệ,… tới đầu tư ở cơ sở, đến đảm bảo an toàn vệ sinh lao động,

chất lượng lao động

- Biện pháp về xã hội là giải quyết yếu tố con người trong lao động Đào tạo người lao động là trách nhiệm của xã hội Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động là trách nhiệm của mỗi người, phải đảm bảo AT -VSLĐ cho mình và cho mọi người

- Biện pháp về kỹ thuật được hiểu là tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp con người tăng năng suất lao động song chính việc ứng dung tiến bộ khoa học kỹ thuật làm nảy sinh ra nhiều vần đề không mong muốn cho sự phát triển con người và

xã hội mà phải dùng khoa học kỹ thuật mới giải quyết được

- Biện pháp về tổ chức là phải tổ chức khoa học sản xuất sao cho vừa đảm bảo hoàn thành công việc, hoàn thành có chất lượng nhưng phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường Song để tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường phải thực hiện theo các bước: dữ liệu – tiếp nhận quyết định – thực hiện quyết định – kiểm tra – điều chỉnh

- Biện pháp phòng ngừa là thực hiện các biện pháp đón đầu, phát hiện để ngăn

ngừa sớm hậu quả không mong muốn có thể xảy ra

Trong thực tế để khái niệm An toàn lao động và Vệ sinh lao động được hiểu là:

an toàn lao động là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong lao động, còn vệ sinh lao động là quá trình lao động không làm

xuất hiện các yếu tố có hại tới tâm sinh lý người lao động, tới sự phát triển bình thường của họ Thực tế ta thấy rằng không vệ sinh lao động có nghĩa là không an toàn lao động Người ta đã quá quen với sự khác biệt nguy hiểm gây chấn thương và độc

hại gây mất vệ sinh lao động, sự khác biệt các nguyên nhân gây chấn thương là các

yếu tố nguy hiểm, còn gây mất vệ sinh lao động là các yếu tố có hại; sự khác biệt của

An toàn lao động, Vệ sinh lao động:

Trang 11

hai hậu quả trên: bị thương, tai nạn và ốm đau, bệnh ngh ề nghiệp, giảm sức khỏe Không được nhầm lẫn giữa vệ sinh lao động với khoa học vệ sinh lao động, mà ở đây

chỉ nên hiểu là vệ sinh lao động là vệ sinh lao động Tương tự cũng không được nhầm

lẫn giữa an toàn lao động với kỹ thuận an toàn mà chỉ nên hiểu an toàn lao động là an toàn lao động

Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

Điều kiện lao động:

Khái niệm về điều kiện lao động khác xa với khái niệm bảo hộ lao động Điều

kiện lao động như thế nào là do sự phát triển của lực lượng sản xuất và bản chất của

mối quan hệ sản xuất quyết định Điều kiện lao động ảnh hưởng lên các cơ quan chức năng của con người, tới khả năng lao động, sức khỏe, sự phát triển toàn diện, lao động sáng tạo, tới quan hệ của con người đối với lao động và cuối cùng ảnh hưởng đến hiệu

quả sản xuất Điều kiện lao động kể từ khái niệm đầu tiên của Các Mác là “Tập hợp tất

cả các yếu tố cần thiết cho sự sống của con người trong quá trình lao động”, cho tới nay trải qua hàng trăm các khái niệm khác nhau nó đã được bổ sung hoàn chỉnh lên Song trong hầu hết các khái niệm trên đều có sự thống nhất: điều kiện lao động một

hiện tượng có tính cách xã hội khách quan vô cùng phức tạp

Khi hình thành lao động đồng thời hình thành điều kiện lao động Lao động là quá trình hoạt động có ý thức của con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để biến nó thanh nhu cầu cho xã hội và cho chính mình Như vậy ba

yếu tố cơ bản đầu tiên tham gia vào hình thành quá trình lao động đó là người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động Quá trình lao động hình thành thì điều

kiện lao động cũng hình thành và điều kiện đó như thế nào, trước tiên nó phụ thuộc vào ba yếu tố trên, có thể tốt cũng có thể xấu Ta có thể biểu diễn qua bằng Hình 4 quá

trình hình thành điều kiện lao động như sau:

Trang 12

Sơ đồ trên chỉ nói lên khái quát chung nhất của quá trình hình thành điều kiện lao động mà chưa đề cập những yếu tố khác không thể thiếu được trong thực tế Phải xem xét quá trình lao động đó thực hiện ở đâu, trong một không gian nào và các yếu tố nào ảnh hưởng tới nó Đây là vấn đề phức tạp khi nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố hình thành điều kiện lao động Kết hợp với các yếu tố ban đầu hình thành quá trình lao động có thể phân các yếu tố hình thành điều kiện ra ba nhóm: xã hội và kinh tế, tổ

chức và kỹ thuật, thiên nhiên và địa lý Các nội dung liên quan bao gồm:

Lao động

Điều kiện Lao động

Điều kiện Lao động tốt Lao động xấu Điều kiện

Hình 2 Quá trình hình thành điều kiện lao động

Trang 13

- Địa lý, địa chất, sinh học

Dưới đây sẽ phân tích cụ thể một số yếu tố chính ảnh hưởng lên quá trình hình thành điều kiện lao động

- Người lao động: là một trong yếu tố chính tham gia vào quá trình hình thành điều kiện lao động, do đó điều kiện lao động được hình thành tốt hay xấu ngoài các

yếu tố khác, nó phụ thuộc vào chính người lao động và thời điểm lao động Người lao động phải có sức khoẻ, văn hóa, tay nghề, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp,

kiến thức an toàn vệ sinh lao động, và nếu các yếu tố này khác nhau thì quá trình lao động của mỗi người lao động cũng khác nhau dẫn tới điều kiện lao động hình thành

cũng khác nhau Bản thân người lao động luôn thay đổi tâm sinh lý theo thời gian và theo lượng thông tin cập nhật thêm nên điều kiện lao động được hình thành cũng thay đổi theo

- Phương tiện lao động: bao gồm từ nhà xưởng sản xuất và các công trình khác như mặt bằng sản xuất, các công trình kỹ thuật vệ sinh, công trình kỹ thuật an toàn, các công trình phúc lợi: thiết bị, máy móc công nghệ, dung cụ đồ nghề, trang bị công nghệ, đồ gá lắp, phương tiện kỹ thuật an toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị

phụ trợ và thiết bị chuyên ngành, các thiết bị nâng vận chuyển… Những phương tiện lao động này cũng ảnh hưởng vào quá trình hình thành điều kiện lao động

- Đối tượng lao động: cũng ảnh hưởng lên quá trình hình thành điều kiện lao động, trong đó phải kể đến nguyên liệu và bán sản phẩm, nguyên liệu phụ trợ, sản

phẩm trung gian, sản phẩm phụ, sản phẩm hoàn thành, dạng năng lượng sử dụng

- Quá trình công nghệ tham gia vào hình thành điều kiện l ao động, các phương pháp gia công nguyên liệu, vật liệu có liên quan tới các biện pháp cơ khí, vật lý, hóa

học, sinh học, lắp ráp các cụm thiết bị, gia công chi tiết, vận chuyển nguyên liệu, bán

sản phẩm, sản phẩm, kiểm tra công nghệ, bảo dưỡng thiết bị,… khác nhau thì điều

kiện lao động hình thành cũng khác nhau

- Tổ chức sản xuất bao gồm sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, sản xuất theo chuyên hóa hay sản xuất phối hợp, thực hiện công nghệ liên tục hay gián đoạn, làm việc theo ca hay không theo ca; tốc độ của sản xuất, sự lặp lại của quá trình sản

xuất, cấu trúc và sự phân bổ theo cụm sản xuất Tất cả những vấn đề này đều ảnh hưởng tới quá trình hình thành điều kiện lao động

- Tổ chức lao động bao gồm hình thức phân chia và hợp tác lao động, kế hoạch tổ

chức bảo dưỡng chỗ làm việc, chọn công việc có tính tới đặc tính tâm sinh lý, khả năng và sự thích thú của người lao động, phương pháp và thao tác lao động; thứ tự vị trí sắp xếp, sự chuyển vị, sự đào tạo và nâng cao tay nghề, định mức lao động, chế độ

Trang 14

làm việc nghỉ ngơi làm việc theo ca, trật tự kỷ luật lao động Tất cả yếu tố này cũng đều ảnh hưởng tới quá trình hình thành điều kiện lao động

- Tổ chức quản lý bao gồm tổ chức sự tác động qua lại giữa con người trong quá trình lao động, trong mối liên hệ hợp lý giữa họ với quá trình sản xuất vật chất, cấu trúc công đoạn sản xuất và đặc thù tác động qua lại giữa chúng, xử lý thông tin (đặc tính, khối lượng, nội dung), mức độ trang bị kỹ thuật cho quá trình gia công chế biến,

chức năng và quản lý tiến trình sản xuất Các yếu tố này đều ảnh hưởng quá trình hình thành điều kiện lao động

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, quy phạm, nội quy an toàn đều ảnh hưởng tới quá trình hình thành điều kiện lao động

- Tâm lý xã hội như mức độ gần gũi đoàn kết tập thể sản xuất, mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý ở các cấp xí nghiệp, xưởng, tổ, mối quan hệ giữa các tổ sản xuất trong một tập thể, mối quan hệ giữa các tập thể với nhau, quan hệ đối

với lao động, hoạt động giáo dục thẩm mỹ ở các cấp xí nghiệp, xưởng, tổ Các yếu tố này cũng đều ảnh hưởng lên quá trình hình thành điều kiện lao động

- Chế độ xã hội được xem xét từ mục tiêu phát triển xã hội, phát triển xã hội trước tiên dựa vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực Đây là một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng lên quá trình hình thành điều kiện lao động

- Kinh tế là yếu tố cơ sở vật chất góp phần vào hình thành điều kiện lao động tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển cả về thể lực, trí lực và nhân cách

- Địa lý, địa chất, sinh học là các yếu tố tự nhiên xã hội, môi trường có liên quan

tới quá trình hình thành điều kiện lao động

Với phương pháp luận, cách tiếp cận như trên để nghiên cứu về điều kiện lao động từ bản chất, vai trò và vị trí, từ điều kiện xuất hiện, từ các yếu tố tham gia hình thành, tuy chưa đầy đủ, song về cơ bản, có thể giúp chúng ta có được cơ sở ban đầu định ra hướng giải quyết có hiệu quả, như sau:

• Điều kiện lao động nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn lao động, sự cố trong

sản xuất, mà hiện nay chưa thể liệt kê hết được, bao gồm các yếu tố nguy hiểm về: yếu

tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học; yếu tố nguy hiểm về điện, tĩnh điện gây điện

giật, bỏng, cháy nổ; yếu tố nguy hiểm về nhiệt, bỏng, cháy (ngọn lửa, tia lửa, vật nung nóng, nấu chảy, hơi khí nóng); yếu tố nguy hiểm về hóa (các chất độc, thể rắn, thể

lỏng, khí gây nhiễm độc cấp tính, bỏng ); yếu tố nguy hiểm về nổ

• Điều kiện lao động liên quan tới môi trường lao động: về khí hậu, bao gồm nhiệt độ không khí, bức xạ nhiệt, độ ẩm, tốc độ gió; áp lực không khí; nồng độ hơi khí

Trang 15

độc; nồng độ bụi; tiếng ồn; siêu âm; rung sóc; bức xạ điện từ dải tần số radio; bức xạ ion hóa; các sinh vật có hại

• Điều kiện lao động liên quan tới tâm sinh lý lao động: mức tiêu hao năng lượng

cơ thể; biến đổi tim mạch trung bình; mức chịu tải cơ bắp; vị trí, tư thế lao động và đi

lại; nhịp điệu cử động, số lượng động tác lớp chuyển động nhỏ và lớp chuyển động

lớn; mức độ đơn điệu trong sản xuất dây chuyền; căng thẳng thị giác; độ căng thẳng chú ý mệt mỏi thần kinh; mức gánh tải thông tin; mức hoạt động não lực khi làm việc;

mức căng thẳng thần kinh tâm lý trong tiến trình lao động; chế độ lao động

• Điều kiện lao động liên quan tới tâm lý xã hội, yếu tố thẩm mỹ trong quá trình lao động, liên quan tới uy tín, vị thế của doanh nghiệp trong xã hội

• Điều kiện lao động liên quan tới tâm lý xã hội ở ngoài doanh nghiệp, nơi người lao động sống riêng, tới sức khoẻ, tay nghề, trình độ văn hóa, tới điều kiện địa lý thiên nhiên, tới cuộc sống của người lao động trong đó phải nói tới điều kiện hồi phục sức

khỏe của lao động và điều kiện vươn lên của người lao động

Bảo đảm được 5 nhóm điều kiện lao động trên để cho con người phát triển toàn

diện về sức khỏe, trí tuệ, tinh thần, tình yêu lao động

Các y ếu tố nguy hiểm có hại: trong một điều kiện lao động cụ thể , bao giờ

cũng xuất hiện những yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gay tai

nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, các yếu tố đó bao gồm:

• Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các yếu tố

K ỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật

nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối

với người lao động

Các y ếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất:

Trang 16

• Các bộ phận và cơ cấu truyền động, các chi tiết sắc nhọn, nhô ra của máy và thiết bị sản xuất

• Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra

• Nguy hiểm điện – điện giật và bảng điện

• Làm việc trên cao

• Trơn trượt, vấp ngả khi đi lại

Tai n ạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với nhiệm vụ

được giao, đó là kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài gây tổn thương đến

chức năng, đến một bộ phận bất kỳ của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động

B ệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp

tác động đối với người lao động

Với việc có thể nắm được mục tiêu của BHLĐ và các khái niệm trên thì các Doanh nghiệp có thể hoàn thành tốt công tác BHLĐ và góp phần trong công cuộc phát triển bền vững của xã hội trong tương lai

1.3 Mục Tiêu, Nội Dung, Phương Pháp Đối Tượng Nghiên Cứu

1.3.1 M ục tiêu đề tài

Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro tai nạn lao động trong ngành sản xuất Cao su Ứng dụng phương pháp đó để đánh giá rủi ro tai nạn lao động trong ngành

sản xuất Cao su

Đóng góp ý kiến cho người sử dụng lao động trong việc ứng dụng các phương pháp đánh giá rủi ro tai nạn lao động có hiệu quả hơn để số lượng tai nạn lao động là

thấp nhất hoặc mức độ nghiêm trọng của các vụ tai nạn được giảm bớt

1.3.2 N ội dung nghiên cứu

Đánh giá thực trạng An Toàn Vệ Sinh Lao Động (ATVSLĐ), khảo sát tình hình tai nạn lao động tại Công ty từ số liệu tai nạn do Công ty cung cấp và tác giả đưa ra

Trang 17

nhận xét với số liệu đó Cuối cùng tác giả đưa ra một phương pháp để đánh giá rủi ro TNLĐ cho Công ty, từ phương pháp này tác giả mong muốn rủi ro tai nạn tại Công ty được giảm bớt và được nhân rộng ra cho toàn ngành Cao su của Việt Nam Và mong

muốn lớn nhất của tác giả là có thể từ đây phương pháp này được nghiên cứu sâu hơn

và phát triển phương pháp này để ứng dụng cho nhiều ngành nghề khác trong tương lai

nhằm làm giảm bớt rủi ro tai nạn cho người lao động và quan trọng hơn là có sự phát triển bền vững của xã hội

1.3.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Công nhân lao động trực tiếp trong ngành sản xuất mủ Cao su tại Công ty Cao su Dầu Tiếng

 Đánh giá thực trạng ATVSLĐ

 Khảo sát thực tế

 Nghiên cứu tài liệu trên sách, mạng internet

 Hồi cứu các công trình nghiên cứu, khoa học đã công bố

 Các phương pháp chuyên gia

Trang 18

C hương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ATVSLĐ

2.1 Trình bày s ơ lược các nhà máy chế biến mủ Cao su tại Công ty

Hiện nay Công ty (Cty) có 3 nhà máy chế biến mủ Cao su bao gồm: nhà máy

chế biến Long Hòa, nhà máy chế biến Bến Súc, nhà máy chế biến Phú Bình

Nhà máy ch ế biến Cao su Long Hòa:

 Năm thành lập: 1993

 Tổng số cán bộ công nhân viên: 164

 Khuôn viên nhà máy: 6ha

 Nhà máy chế biến mủ ly tâm thành lập 12/1998

 Ngày 18/7/2001 sáp nhập 2 nhà máy thành Nhà máy chế biến mủ Bến Súc theo quyết định số 24/TGQĐ/01 ngày 18/7/2001

 Tổng số cán bộ công nhân viên:210 người

 Khuôn viên nhà máy: 130.833 m

 Sản lượng: nhà máy sản xuất mủ cốm năng suất 12.000/năm, mủ ly tâm 7000

tấn/năm, skim block: 700 tấn/năm

2

 Tổng số đơn vị trực thuộc: 3 xưởng; 12 tổ sản xuất, 1 tổ văn phòng

 Lĩnh vực hoạt động: Sơ chế mủ cao su khối và cao su ly tâm, skim block

Nhà máy ch ế biến Cao su Phú Bình:

 Năm thành lập: 13/3/2000

 Tổng số cán bộ công nhân viên: 192 người

 Sản lượng: Chế biến mủ 9.500 (2006)

 Tổng số tổ trực thuộc: 06 tổ

Trang 19

 Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất chế biến mủ và đa dạng hóa sản phẩm theo yêu

cầu chung của Cty

2.2 Tình hình qu ản lý công tác ATVSLĐ

2.2.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác bảo hộ lao động

a Văn bản cấp nhà nước

Do Công ty Cao su Dầu Tiếng là doanh nghiệp nhà nước, là một đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam nên các văn bản và việc áp dụng các văn

bản liên quan tới ngành nghề sản xuất cấp nhà nước được Công ty thực hiện tốt Vì nhà máy là đơn vị trực thuộc Công ty nên các văn bản và việc áp dụng các văn bản cấp nhà nước đều đầy đủ và được nhà máy thực hiện tốt Về chính sách lao động nhà máy

có đầy đủ các văn bản liên quan tới các chính sách lao động như thời gian làm việc,

thời gian nghỉ ngơi, vấn đề tiền lương, bảo hiểm xã hội.… Đối với công tác ATVSLĐ

tại các nhà máy có các văn bản và tiêu chuẩn liên quan tới ngành sản xuất như: tiêu chuẩn về bụi, tiếng ồn, độ rung hay các văn bản hướng dẫn về thao tác an toàn trên các

hệ thống máy móc và thiết bị, các văn bản hướng dẫn điều tra tai nạn và báo cáo công tác BHLĐ tại nhà máy…

b Văn bản cấp cơ sở

Từ các văn bản cấp nhà nước Công ty đã đưa ra những văn bản phù hợp hơn

với ngành nghề kinh doanh và thực tế sản xuất Phòng lao động tổ chức tiền lương là phòng ban hành các văn bản cấp cơ sở về công tác ATVSLĐ và thông qua sự đồng ý

của BGĐ để triển khai các văn bản tại các nhà máy, nông trường

2.2.2 T ổ chức bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ

Hội đồng BHLĐ của Công ty được thành lập vào ngày 10/03/2003 gồm 7 người, trong đó Chủ tịch Công đoàn Công ty là Phó chủ tịch Hội đồng Ngoài ra Công

ty còn ban hành quyết định số 11/2003TC -QĐ về việc phân định trách nhiệm công tác ATVSLĐ cho các Giám đốc các nông trường, xí nghiệp, thủ trưởng các phòng ban, đơn vị trực thuộc và hệ thồng các cán bộ thực hiện công tác ATVSLĐ tại các đơn vị

trực thuộc Các nông trường, xí nghiệp trực thuộc công ty cũng đã thành lập hội đồng BHLĐ tại đơn vị mình và có sự phân công trách nhiệm cho các cá nhân cụ thể

2.2.3 L ập kế hoạch bảo hộ lao động

Mỗi năm Hội đồng BHLĐ tại Công ty đều tiến hành lập kế hoạch BHLĐ Kế

hoạch được xây dựng trên nhiệm vụ và phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh

và tình hình lao động của năm kế hoạch, những thiếu sót tồn tại trong công tác BHLĐ

Trang 20

được rút ra từ các vụ TNLĐ, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ báo cáo kiểm điểm thực

hiện công tác BHLĐ năm trước, ý kiến đóng góp của các thành viên trong ban Hội đồng họ là những tổ trưởng Công đoàn mỗi khâu sản xuất, những An toàn viên Những người này theo dõi lắng nghe tâm tư nguyện vọng của công nhân và nắm tình sản xuất trong năm cũng như các trang thiết bị trong khâu sản xuất từ đó giúp công tác lập kế

hoạch tốt hơn và cũng những người này đóng vai trò quản lý, kiểm tra đồng thời báo cáo định kỳ cho Chủ tịch Hội đồng được biết kế hoạch được tiến hành ra sao, những

kết quả gì đã đạt được những mặt nào còn tồn tại rút kinh nghiệm cho kế hoạch BHLĐ

tiếp theo được tốt hơn

Dưới đây là nội dung hướng dẫn cơ bản của Công ty cho các nhà máy, nông trường, các đơn vị trực thuộc Công ty để làm căn cứ xây dựng kế hoạch BHLĐ năm 2008:

Trang 21

Ph ần tuyên truyền huấn luyện:

• Lập kế hoạch tuyên truyền, huấn luyện về kỹ thuật an toàn BHLĐ, PCCN Các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền

• Lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến tại các nơi tập trung, công cộng như: Khẩu

hiệu, Panô, áp phích, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động

• Kế hoạch tự kiểm tra công tác BHLĐ của đơn vị theo định kỳ Kiểm tra chấm điểm thi đua về BHLĐ theo Thông tư 08/TT – LB

Ch ế độ trang cấp đồ BHLĐ và bồi dưỡng hiện vật:

• Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức trang bị phòng hộ lao động hiện hành lập kế

hoạch trang bị phòng hộ lao động, bồi dưỡng hiện vật tại đơn vị Kế hoạch phải

dự kiến biến động nhân sự cho từng ngành nghề trong năm 2008 Ghi rõ số lượng, chủng loại từng mặt hàng cần trang bị

2.2.4 Ch ất lượng lao động

Tổng số cán bộ công nhân viên chức tại các nhà máy chế biến mủ Cao su (Long Hòa, Bến Súc, Phú Bình) tại Cty tính đến thời điểm tháng 8 năm 2008 là 566 công nhân

mủ, đẩy những thùng đánh đông mủ, đóng Pallet, làm việc trong môi trường độc hại

và có mùi hôi khó chịu…;Công việc có ít khâu cần độ chính xác cao, chủ yếu là d ùng

lực và có môi trường độc hại nên số công nhân nam là chiếm đa số

Các lao động nữ thường làm vệ sinh sau các ca làm việc như vệ sinh máy, sàn nhà và ngoài ra cũng có một số ít công nhân nữ lao động trực tiếp trong sản xuất, trong phòng KCS, tạp vụ và lao công

Trang 22

Tu ổi đời, tuổi nghề

Trình độ tay nghề của công nhân

Do đây là công nhân thuộc nhóm Nông nghiệp nhóm 3 (thuộc về chế biến) nên

Trang 23

Bi ểu đồ 1: Bậc tay nghề của công nhân sản xuất trực tiếp (%)

Trình độ tay nghề của công nhân tại các nhà máy là cao với tay nghề bậc VI (58%) chiếm đa số trong số công nhân tại các nhà máy, tiếp theo là cấp V (1 2%) các

bậc nghề còn lại có số lượng gần ngang nhau Với tay nghề công nhân khá cao thì thời gian họ làm tại nhà máy đã lâu cho nên kinh nghiệm của họ cũng nhiều vì thế họ ít có

sơ xuất trong khi lao động gây ra tai nạn lao động tại các nhà máy và có thể chỉ bảo cho các công nhân trẻ ít kinh nghiệm hơn để quá trình lao động tại nhà máy được đảm

bảo an toàn hơn Về cấp bậc nghề thì ba năm xét nâng cấp bật một lần, khi kiểm tra công nhân để xét nâng cấp bậc thì có các cán bộ kỹ thuật, trợ lý lao động và Ban Giám Đốc xem xét

Công nhân sản xuất trực tiếp của nhà máy có một số người làm việc lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nhưng không qua trường lớp đào tạo, còn đa

số công nhân đều còn trẻ đã học, đào tạo qua các trường lớp và làm việc rất năng động nhưng lại không có nhiều kinh nghiệm nên các nhà máy đã kết hợp hai lớp công nhân này kết hợp lại với nhau trong lao động một cách hài hòa và hợp lý tạo nên hiệu quả

Trang 24

yếu là lao động chân tay vì thế trình độ chuyên môn của các công nhân của họ không cao đa số là trình độ Sơ cấp và Trung cấp về chuyên ngành chế biến, còn trình độ Cao đẳng và Đại học chiếm tỷ lệ rất ít (chủ yếu là lao động gián tiếp)

2.3 Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ

2.3.1 Th ực trạng ATVSLĐ dây chuyền công nghệ

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa càng cao thì vai trò của dây chuyền công nghệ tham gia vào quá trình sản xuất càng lớn, càng ảnh hưởng đến công tác an toàn vệ sinh Máy móc không an toàn, không có quy trình vận hành an toàn… là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Vì vậy cần đánh giá thực trạng an toàn của máy móc, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ… để tìm ra nguyên nhân và có

biện pháp khắc phục, đảm bảo quy trình vận hành an toàn của cơ sở

Tại Công ty hiện nay đang sử dụng các dây chuyền công nghệ hiện đại cho hai khâu sản xuất mủ cốm, mủ ly tâm cho các nhà máy chế biến mủ như nhà máy chế biến

mủ Cao su Bến Súc, Long Hòa, Phú Bình Dây chuyền công nghệ được Công ty nhập

khẩu từ Malaysia, Trung Quốc nên mức độ an toàn có thể được cải thiện

2.3.2 Th ực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

Để sản phẩm tạo ra đúng với tiêu chuẩn, tiết kiệm được thời gian và công sức

của người lao động, các nhà máy chế biến Cao su đã được Cty đầu tư một dàn máy móc thiết bị hiện đại trong công tác sản xuất chế biến , đa số các máy móc được nhập

từ Malaysia và mua tại Việt Nam Quá trình sản xuất chế mủ Cao su nhờ vậy đảm bảo được chỉ tiêu năng suất mà Công ty đề ra

Trang 25

B ảng 5

STT

: Th ống kê các loại máy móc sản xuất chính tại các nhà máy

Tên thi ết bị Thông s ố kỹ thuật Nước sản xuất Số

lượng

1 Motor khu ấy hồ hổn hợp mủ P=3,7kW/máy Vi ệt Nam 12

2 Máy cán kéo

P=22kW/máy Khe h ở 2 trục: 5cm Rãnh sâu: 2,5 cm

Vi ệt Nam 3

4.2 Crep2

P=37kW Khe h ở trục:

2mm±1mm Rãnh trục: 4×4mm

Việt Nam 3

4.3 Crep3

P=37kW Khe h ở trục:

0,5±0,1mm Rãnh tr ục: 2,5×2,5mm

Trang 26

9 Lò s ấy P=4000kW/h Malaysia 3

9.3 C ụm xích tải đầu lò P=7,5kW/cái Malaysia 9

11 Máy sấy bao bì pallet P.E P=1,5kW/cái Việt Nam 3

Đa số các loại máy trên được đặt cố định chỉ riêng máy cán kéo đặt di động trên đường ray Các loại máy móc về phần cơ: đều có đầy đủ thiết bị bao che truyền đai an toàn, phần điện: đầy đủ thiết bị điện điều khiển và bảo vệ an toàn Các máy móc đều được kiểm tra định kỳ hằng năm để đảm bảo an toàn

Ngoài các loại máy móc thiết bị trên tại xưởng sản xuất mủ Ly Tâm (tại nhà máy Bến Súc) còn có bồn nén khí và bình hơi đặt trong xư ởng Tại xưởng Ly Tâm, Cty cũng đã và đang đầu tư cho nhà máy xây dựng thêm các hệ thống máy móc để ngày càng hoàn thiện hơn trong quá trình sản xuất đặc biệt là đối với xưởng sản xuất

mủ ly tâm với hệ thống tách nước và NH3

Đối với các máy móc thiết bị sử dụng điện thì các nhà máy đều có lắp đặt hệ

thống dây tiếp đất để chống hiện tượng rò rĩ điện gây nguy hiểm cho công nhân trong quá trình vận hành và lao động gần đó

đối với mủ tạp để quá trình sản xuất nhanh hơn và tiết kiệm không có mủ loại thải nhiều trong quá trình chế biến

Các công nhân đứng máy hay vận hành trực tiếp trên máy đã được các nhà máy đào tạo bài bản cụ thể về huấn luyện kỹ thuật an toàn và quy trình kỹ thuật đầy đủ

Mỗi máy móc đều có quy trình vận hành an toàn và nội quy an toàn riêng Tại mỗi vị

Trang 27

trí làm việc có những đặc thù và những mối nguy hiểm, độc hại khác nhau nên đòi hỏi người làm công tác BHLĐ phải có nhận định cụ thể và chính xác cho từng vị trí

An toàn v ề thiết bị nâng

Tại Cty hiện có trên 15 xe Forklift dùng để nâng và vận chuyển hàng hóa trong nhà máy như: các thùng Pallet mủ, các thùng gỗ, các chi tiết cho việc đóng thùng pallet…

Công ty đã có nội quy an toàn khi vận hành xe nâng Nhưng trong quá trình vận hành tại các nhà máy thì công nhân lại không tuân thủ các nội qu y an toàn khi vận hành như: trong khi vận hành xe thì phải có hai người trên xe (1 người điều khiển và

một người đánh tín hiệu) để đảm bảo an toàn; khi nâng hàng hóa thì không được quá cao cản tầm nhìn của người điều khiển gây tai nạn cho các công nhân làm việc trong không gian đó Các máy móc cũng như các linh kiện trên xe đều được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ

2.3.3 ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho

Tại nhà máy chế biến mủ Cao su Bến Súc một đơn vị trực thuộc Công ty là một

ví dụ điển hình trong công tác ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho

Tại nhà máy hiện nay gồm có: 2 nhà xưởng sản xuất mủ cốm và mủ ly tâm, 1 kho chứa mủ thành phẩm đóng thùng pallet, 1 kho chứa các thùng pallet và các thanh

gỗ nguyên liệu đóng thùng, 2 kho chứa hóa chất

Nhà máy bố trí xưởng sản xuất mủ cốm và kho mủ thành phẩm chung một dãy nhà nhưng có sự ngăn cách bởi lưới B40 Mục đích của nhà máy là với khoảng cách

gần như vậy xe nâng Forklift có thể vận chuyển sản phẩm mủ dễ dàng và tiết kiệm nhiên liệu hơn Tuy nhà máy bố trí nhà xưởng và nhà kho chung với nhau nhưng diện tích của dãy nhà tương đối rộng đủ đảm bảo một công nhân với diện tích là 2m2

Tại các nhà xưởng đều có lắp hệ thống cột thu lôi chống sét được kiểm tra định

kỳ hằng năm theo quy định; Các hệ thống điện trong xưởng được đi trong các đường ống và vỏ ngoài cách điện, công tác PCCC tại nhà xưởng và các kho cũng được nhá mày chú trọng các đường ống dẫn nước chữa cháy được đi cả nhà máy từ nhà xưởng đến các kho chứa mủ thành phẩm và hóa chất, ngoài ra còn để các bình chữa cháy tại các nơi nhạy cảm dễ cháy; Hệ thống thông gió được ưu tiên vì trong nhà xưởng luôn

có nhiều mùi hôi của mủ và các hóa chất trong quá trình sản xuất, nhà máy đã làm hệ

thống thông gió tự nhiên tốt, nhà máy luôn mở các cửa kính khi công nhân vận hành

, máy móc bố trí với khoảng cách hợp lý và xe Forklift cũng dễ dàng di chuyển bên trong nhà kho khi nâng vận chuyễn hàng

Trang 28

và đầu lối vào nhà xưởng cũng như nhiều khu vực khác nhà máy đều có các cửa mở

rộng để đón gió tự nhiên, ngoài ra nhà máy vẫn sử dụng các quạt hút trên trần nhà xưởng cũng như các quạt thổi trong nhà xưởng; Các kho hóa chất được nhà máy bố trí

ở khoảng đất trống, ít có công nhân qua lại và cuối hướng gió của nhà máy

Tuy nhiên tại các kho hóa chất nhà máy chưa lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét,

hệ thống thông gió chưa đạt vì các cửa thông gió đều đóng kín dễ gây ngộ độc khi mở nhà kho vì lượng hơi độc tồn trữ trong nhà kho rất lớn

Trong nhà xưởng sản xuất vẫn còn tiếng ồn do các máy phát ra lớn gây ồn và làm ảnh hưởng tới công nhân dễ gây ra bệnh điếc nghề nghiệp đối với các công nhân làm việc tại đó Ngoài ra nhà máy đã có nhiều biện pháp khác nhau để làm giảm mùi hôi trong nhà xưởng nhưng hiệu quả đạt được chưa cao gây khó chịu và có thể gây

bệnh về đường hô hấp cho công nhân

2.3.4 An toàn điện và PCCN

hồ chứa nước Ngoài ra, Công ty cũng có xây dựng thêm cho nhà máy các máy phát điện dự phòng cho các nhà máy khi điện bị sự cố

Các hệ thống dây điện được các nhà máy cho đi trong các đường ống cách điện

để trên cao để tránh tai nạn điện Hệ thống dây điện và thiết bị điện đều có bản vẽ sơ

đồ Các máy móc, thiết bị trong sản xuất sử dụng điện được các nhà máy lắp đặt hệ

thống dây tiếp đất để chống hiện tượng rò rĩ điện gây nguy hiểm cho người công nhân

vận hành hoặc vô tình chạm vào các máy móc thiết bị Khi có sự cố về điện xảy ra thì các nhà máy có tổ cơ điện để xử lý và tiến hành sữa chữa

Các máy móc được điều khiển hoạt động bởi các tủ điện với các nút điều khiển

và hệ thống cầu dao ngắt tự động khi cố sự cố xảy ra Cầu dao được đặt chổ dễ quan sát, được các nhà máy thường xuyên kiểm tra Tại các nhà máy có đặt những bảng nội qui an toàn các thiết bị điện cho công nhân trong quá trình vận hành

Ngoài ra tại các nhà máy còn tập luyện và còn xây dựng qui trình cấp cứu cho công nhân khi xảy ra sự cố

Trang 29

Hệ thống chống sét: Công ty đã xây dựng tại các nhà máy hệ thống chống sét

với 3 cột thu lôi với kim chống sét có bán kính là 100m, được lắp đặt tại các xưởng

Cốm, Ly tâm và hồ chứa nước

Để đảm bảo công nhân trong quá trình thao tác trên các thiết bị điện nên

Công ty đưa ra nội quy an toàn các thiết bị điện

b Công tác PCCN

Công tác phòng chống cháy nổ được Công ty quan tâm hàng đầu vì trong các nhà máy có rất nhiều chất dễ cháy cũng như các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về nguy cơ cháy nổ như: các kho hóa chất, các lò hơi, các bồn chứa gas, chứa NH 3

Công ty có xây dựng hệ thống chữa cháy tự động cho các nhà máy với các đường ống dẫn nước được lắp đặt toàn bộ nhà máy và có một máy phát điện dự phòng khi chữa cháy mà điện gặp sự cố Các đường ống được nối với bình 1000lit và một hồ

xử lý nước lớn để đảm bảo đủ lượng nước khi có cháy và hệ thống có hộp điều khiển riêng để đảm bảo an toàn điện

hóa

lỏng, các trạm điện…

Vị trí đặt các bình chữa cháy được nhà máy bố trí tại những nơi dễ lấy, ngay tại

cửa ra vào các nhà xưởng các nhà kho và gần các máy móc thiết bị có nguy cơ cháy

nổ Tại các nhà máy cũng đặt những bảng nội qui PCCC và số điện thoại chữa cháy

khẩn cấp 114 ở các nơi ra vào để công nhân dễ nhìn thấy và thực hiện Ví dụ:

B ảng 6:

T ại xưởng Ly Tâm

Th ống kê trang thiết bị, dụng cụ PCCC tại xưởng Ly tâm và xưởng

C ốm của nhà máy Bến Súc

3 NỘI QUY, TIÊU LỆNH PCCC (Mica) Bộ 03

Trang 30

6 NỘI QUY, TIÊU LỆNH PCCC (Mica) Bộ 09

Các trang thiết bị PCCN thường xuyên được các nhà máy kiểm tra và được thay

thế hay sửa chửa khi trong thời gian bảo quản trang thiết bị do đặt tại nơi có môi trường hóa chất ăn mòn nên xảy ra sự hư hỏng

Đặc biệt tại các nhà máy được Cty trang bị một xe cứu hỏa chuyên dụng để dễ dàng hơn trong công tác chữa cháy

Các xưởng đều có hệ thống báo cháy tự động, tín hiệu báo cháy được thông báo

ra phòng bảo vệ khi gặp sự cố Hệ thống chiếu sáng trong nhà xưởng là các đèn chống cháy để giảm nguy cơ cháy nổ trong nhà xưởng

Tại các nhà máy thường tiến hành kiểm tra công tác PCCN một tháng một lần,

kiểm tra các dụng cụ chữa cháy thường xuyên như kiểm tra hệ thống dẫn điện, cầu dao, hệ thống máy bơm, các bình chữa cháy …

Hằng năm các nhà máy đều lập bảng báo cáo về công tác PCCN và xây dựng

nội qui, qui trình công tác PCCN cho năm kế tiếp Các nhà máy mỗi năm đều luyện

tập và tạo tình huống giả định cho công nhân để công nhân có kinh nghiệm, biện pháp

đề phòng

Trang 31

Nhìn chung các nhà máy đã có ý thức trách nhiệm cao trong công tác PCCN

nhằm đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng người lao động Ngoài ra PCCN còn là ý

thức giử gìn chung của từng cá nhân trong các nhà máy Việc bố trí các nhà xưởng kho bãi hợp lý và giám sát chặt chẽ có ý nghĩa rất lớn trong công tác PCCN

2.3.5 Th ực trạng bồi dưỡng độc hại

Đa số các công việc trong các nhà máy có độ nặng nhọc và độc hại cao nê n Công ty đã thực hiện tốt các chế độ bồi dưỡng nặng nhọc độc hại cho công nhân tại các nhà máy bằng hiện vật như: đường, sữa, dầu ăn,… Hoặc được tính thêm ngày công theo định xuất tiêu chuẩn bồi dưỡng nặng nhọc độc hại

Căn cứ theo mức bồi dưỡng quy định trong điểm 2 mục II của Thông tư 10/ 2006/ TTLT- BLĐTBXH- BYT ngày 12/9/2006, Giám Đốc Côn g ty đã đưa ra định

xuất tiêu chuẩn bồi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại như sau:

B ảng 7

Stt

: Định xuất tiêu chuẩn bồi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại

Tên ngh ề, công việc Phân lo ại

n ặng nhọc, độc hại

Định xuất thực hiện

1 Đánh đông, tiếp nhận mủ

cao su

V 6000 đồng/ngày công

2 Vận hành máy cán V 6000 đồng/ngày công

4 Đứng máy sấy, ép kiện, vô

7 Vận hành máy phát điện IV 4000 đồng/ngày công

Ta thấy rằng định xuất tiêu chuẩn bồi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại của Công ty là đúng so với luật quy định của nhà nước Với mức bồi dưỡng trên chúng ta

Trang 32

thấy được sự quan tâm của Cty đến sức khỏe của công nhân, đây là một trong những động lực khuyến khích công nhân sản xuất có hiệu quả hơn

Tuy nhiên việc bồ i dưỡng độc hại tại các nhà máy bằng đường, sữa, dầu ăn…

để công nhân có thể kịp thời phục hồi sức khỏe lại không đạt được hiệu quả cao do công nhân sau khi lãnh các hiện vật thường họ đem bán để lấy tiền sử dụng vào việc khác chứ không sử dụng cho bản thân để hồi phục sức khỏe cho mình

2.3.6 Th ực trạng chăm sóc và khám sức khỏe định kỳ

Hằng năm Cty đều cử các cán bộ y tế của Bệnh viện Cty tiến hành khám sức

khỏe định kỳ cho công nhân (riêng công nhân nữ được khám hai lần trong năm) của các nhà máy nhằm nắm bắt tình hình sức khỏe, bệnh nghề nghiệp của công nhân và đồng thời nêu lên được sự quan tâm của lãnh đạo Công ty cũng như nhà máy để có các

chế độ chăm sóc thích hợp

Ví dụ: điển hình việc khám sức khỏe định kỳ năm 2007 tại nhà máy chế mủ Cao su Bến Súc

Tổng số công nhân khám là 215/215 công nhân

Trong đó: Nam: 175/175 công nhân

Nữ: 40/40 công nhân

Tỷ lệ công nhân khám 100% trên tổng số công nhân toàn các nhà máy vì những năm gần đây lãnh đạo Cty cũng như các nhà máy đã thống nhất và ra thông báo mỗi công nhân phải đi khám định kỳ nếu không sẽ bị cắt tiền thưởng cuối năm nên công nhân đã thực hiện việc đi khám đầy đủ, đây là biện pháp thiết thực vì quyền lợi của công nhân tại nhà máy nói riêng và công nhân toàn Công ty nói chung Do đây là công nhân thuộc Nông nghiệp nhóm 3 (ngành chế biến mủ cao su) nên phân loại sức khỏe

Trang 33

Qua bảng thống kê chúng ta thấy rằng công nhân có sức khỏe loại II chiếm đa

số với tỷ lệ 62,79%, còn công nhân loại IV chỉ chiếm 1,86% Vì thế nhà máy đã có sự quan tâm đến sức khỏe của công nhân, hạn chế tối đa và thấp nhất vế số lượng người đối với công nhân có sức khỏe loại III và loại IV Đối với công nhân có sức khỏe loại III và loại IV thì nhà máy có sự quan tâm đặc biệt đối với họ vì họ thường là những công nhân lao động lâu năm và đã có kinh nghiệm nhiều hoặc họ là những người thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại Nhà máy đã bố trí cho họ những công việc phù hợp với loại sức khỏe và các chế độ khác để họ cải thiện được sức khỏe

và lao động cho nhà máy tốt hơn

Các lao động nữ trong nhà máy chủ yếu làm công tác vệ sinh và đứng đóng bao

bì mủ thành phẩm nên công nhân nữ có sức khỏe tốt hơn công nhân nam Các bệnh mà công nhân thường gặp phải:

- Bệnh về tai mũi họng: chiếm tỷ lệ cao 34,88% (75/215 người) các bệnh thường gặp: viêm họng, viêm mũi, viêm tai giữa, viêm amydan Bệnh chiếm tỷ lệ cao

do trong môi trường lao động tại nhà máy có tiếng ồn lớn và mùi hôi

- Bệnh nấm kẻ tay, kẻ chân: là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 51,16% (110/215 người) nguyên nhân là họ thường xuyên tiếp xúc với nước xử lý mủ có nhiều hóa chất

và các loại mủ qua các giai đoạn xử lý chứa các loại hóa chất khác nhau

- Bệnh phụ khoa: chiếm tỷ lệ thấp 15% (6/40 nữ)

Tại nhà máy có một trạm xá phục vụ công nhân khi xảy ra tai nạn lao động nhẹ Khi có sự cố lớn thì công nhân thường được chuyển lên Bệnh viện Công ty

2.3.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân

Hằng năm Công ty đã trang bị cho mỗi công nhân lao động trực tiếp của các nhà máy theo định mức như sau:

B ảng 9

STT

: Th ống kê định mức tiêu chuẩn PTBVCN

Tên nghề, công việc Tên trang bị Định mức Ghi chú

Cấp theo yêu cầu

Trang 34

- Xà bông

- Khẩu trang

- Găng tay cao su

3kg/năm

Cấp theo yêu cầu

3 CN bới chọn mủ tạp - Quần áo vải

Cấp theo yêu cầu

Cấp theo yêu cầu

Trang 35

- Áo chống ướt

- Xà bông

- Găng tay cao su

- Mặt nạ phòng độc

4cái/năm 3kg/năm

2 đôi/năm

Cấp theo yêu cầu

6 CN xử lý nước thải - Quần áo vải

2 đôi/năm

Cấp theo yêu cầu

Cấp theo yêu cầu

Trang 36

2 đôi/năm

8 CN sửa chữa, bảo

Cấp theo yêu cầu

10 Tổ trưởng, tổ phó,

trưởng ca

Trang bị như công nhân có cùng ngành nghề

Bằng suất CN/năm

Trang 37

Từ định mức của Công ty về cấp phát PTBVCN cho công nhân, các nhà máy đã

tiến hành cấp phát cho các công nhân theo quy định của Công ty và tùy theo khâu sản

xuất các nhà máy đã cấp phát theo đúng như luật định

Tại các nhà máy đã trang bị đầy đủ PTBVCN cho tất cả các công nhân trong

từng những khâu sản xuất, nhưng theo quan sát thì chỉ một số ít công nhân chấp hành

tốt quy định của Công ty cũng như của nhà máy, còn đa số công nhân không sử dụng

đồ phòng hộ cho mình trong quá trình làm việc và nhất là các công vệ sinh máy móc

cũng như các công nhân tiếp xúc trực tiếp với mủ trong mương đánh đông vì đây công nhân tiếp xúc với nước đánh đông có rất nhiều chất độc hại trong quá trình đánh đông

Họ thường không mang áo chống ướt, khẩu trang, đeo găng tay, giày chống trượt (chủ

yếu mang dép)…

2.3.8 Môi trường lao động

a Các y ếu tố vi khí hậu

Độ ẩm không khí: thường khô trong các vườn trồng mới nhưng lại ẩm ướt

trong các vườn khai thác Còn trong các nhà máy chế biến do trong quá trình chế biến

sử dụng nước rất nhiều độ ẩm tăng cao nhưng do được bố trí ở các nhà xưởng thông thoáng thông gió tốt và có ánh sáng tự nhiên nên độ ẩm đã giảm (65-70%)

Nhi ệt độ: đôi khi quá cao, nắng gắt xảy ra trong các vườn t rồng mới, tái canh ,

do không có tán cây che mát, kết hợp chịu tác động trực tiếp của tia nắng mặt trời Trong khi đó, nhiệt độ thấp và lạnh vào buổi sáng sớm trong các vườn vườn khai thác,

do vườn cây khép kín và kém thông thoáng Nhiệt độ tại các nhà máy chế biến (30

-32o

T ốc độ chuyển động của không khí: trong các vườn trồng mới có sự thông

thoáng tốt do cây chưa khép tán Ngược lại trong các vườn khai thác do cây khép tán hòan tòan nên kém thông thoáng, tốc độ gió gần bằng 0 Cô ng nhân làm việc trong vườn khai thác không bị nắng, nóng nhưng có cảm giác ẩm thấp, kém thông thoáng

Tại các nhà máy chế biến do mặt bằng nhà xưởng rộng các có các khoảng trống cho không khí lưu thông nên các công nhân làm việc cảm thấy thoải mái, ngoài ra có thêm

quạt hút và quạt thổi mát cho công nhân

c) do có hệ thống thông gió tự nhiên tốt, đặt các quạt làm mát tại nơi công nhân làm

việc, nhà xưởng thông thoáng

Mưa: vào mùa mưa, trời đang nắng, có thể xuất hi ện cơn mưa bất chợt gây bất lợi và

có thể gây cảm lạnh cho công nhân đang lao động trong các vườn cây cao su

Trang 38

b Các y ếu tố vật lý

Ồn: tại các vườn cây chủ yếu là do giao thông Xảy ra ở các vườn cây ven

đường quốc lộ Trong các nhà máy chế biến thì chủ yếu do các máy móc gây ra, làm ảnh hưởng tới các công nhân làm gần các máy đó dễ bị bệnh điếc nghề nghiệp

B ụi: tại các vườn cây phát sinh do các hoạt động đi lại trong vườn, rẫy cỏ và do

giao thông khi các vườn gần sát đường quốc lộ Ngoài bụi đất cát, còn bụi do cây cỏ bị

cắt Đối với nhà máy chế biến bụi chủ yếu là do các xe vận chuyển mủ và thành phẩm gây ra

Ánh sáng: quá nắng và gây chói mắt cho công nhân khi làm việc trong các vườn trồng mới, hoặc thiếu ánh sáng đối với công nhân trong các vườn khai thác

B ức xạ nhiệt: công nhân chịu bức xạ nhiệt trực tiếp từ tia nắng mặt trời chiếu xuống và

bức xạ từ mặt đất hắt lên, nhất là ở những vườn cây trồng mới trơ trụi, không có thảm

phủ hay cỏ hoặc vườn cây cỏ mọc thưa thớt

c Hơi khí độc: chủ yếu là do thuốc trừ cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, các loại hóa

chất trong quá trình đánh đông mủ…

2.3.9 T ổ chức an toàn sản xuất và BVMT

a Công tác hu ấn luyện ATVSLĐ-BVMT

Với phương châm “sức khỏe là vàng, an toàn là tính mạng” Hằng năm, công ty đều có tổ chức mở các lớp tập huấn cho công nhân sản xuất ở nhà máy về công tác AT – VSLĐ Thời gian tham gia lớp tập huấn chia làm hai đợt trong năm: đợt 1 vào tuần đầu tiên của tháng 3, đợt 2 vào tuần đầu tiên của tháng 7

N ội dung tập huấn:

 Giúp công nhân hiểu được mục đích ý nghĩa của công tác AT – VSLĐ

 Biết được nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động về AT – VSLĐ theo quy định của pháp luật

 Nội qui lao động của Công ty và những qui định chung cho công nhân trong các nhà máy sơ chế Cao Su

 Các phương pháp làm việc an toàn đối với các máy móc thiết bị trong việc sơ

chế cao su Các thiết bị về điện, bình khí nén, thiết bị hồ sơ xử lý nước thải, xe nâng vận chuyển…

 Các phương pháp sơ cấp cứu ban đầu khi xảy ra tai nạn lao động và các sự cố

xảy ra trong lao động

Trang 39

 Các phương pháp đề phòng khi xảy ra tai nạn lao động và các sự cố xảy ra trong lao động

 Sử dụng đầy đủ các trang thiết bị BHLĐ đã được cấp phát, bảo quản tốt phương tiện, dụng cụ sản xuất được giao

 Nhắc nhở những người công tác chung chấp hành các qui định an toàn

 Phát hiện các nguy cơ có khả năng gây tai nạn lao động, báo cáo kịp thời cho người có trách nhiệm biết

Qua thời gian tham dự các lớp tập huấn về AT – VSLĐ diễn ra định kỳ, toàn

thể CBCNVC của các nhà máy đều tích cực tham dự và sau mỗi khóa huấn luyện một

số công nhân đã chấp hành tốt bên cạnh những công nhân chưa có ý thức cao vế công tác AT – VSLĐ

b T ổ chức kiểm tra về AT-VSLĐ: Hằng năm Hội đồng BHLĐ tại Công ty

thường xuyên tiến hành kiểm tra công tác AT – VSLĐ tại các nông trường cũng như các nhà máy chế biến để rà soát lại tình hình thực hiện nộ i dung kế hoạch BHLĐ do Công ty đã ký duyệt thực hiện và lấy ý kiến công nhân trong quá trình chăm sóc sức

khỏe công nhân cũng như chế độ bồi dưỡng độc hại và tình hình điều tra TNLĐ được

thực hiện như thế nào, hiệu quả ra sao mà từ đó có thể đưa ra những biện pháp hiệu

quả hơn cho công tác BHLĐ năm sau

c Th ời gian làm việc:Đối với công nhân khai thác mủ, thời gian làm việc từ 3 – 4 giờ sáng tới 13 – 14 giờ chiều kết thúc công việc Ngoài việc cạo mủ là công việc chính, mỗi người cũng phải tự đảm nhiệm công việc chăm sóc cây, bôi thuốc kích thích mủ, phòng trừ bệnh, vệ sinh cây và diệt cỏ dại trong các vườn cây và nhất là diệt

cỏ để phòng chống cháy trong mùa khô Thời gian làm việc lâu và công việc lại nhiều

nên công nhân thường có cảm giác rất mệt mỏi và khả năng làm việc bị hạn chế vào

nửa sau của ca làm việc, tuần làm việc Các công nhân chế biến có thời gian làm việc 8

tiếng (sáng 7h – 11h30, chiều từ 13h – 16h30) trong ngày và tùy theo nếu lượng mủ khai thác nhiều thì sắp xếp công việc tăng ca cho công nhân vào buổi tối Thời gian nghỉ ngơi của công nhân là từ 11h30 – 1h để công nhân phục hồi sức khỏe

Ngày đăng: 30/10/2022, 02:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w