1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl danh gia hien trang 2015 354 3

136 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Cho Dự Án Xây Dựng Đường Giao Thông Tại Khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm Quận 2 Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Thế Hân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thúy Lan Chi
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 1.3. Nội dung nghiên cứu (10)
  • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (12)
  • CHƯƠNG 2 MÔ TẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM 2.1. Tên dự án (13)
    • 2.2. Vị trí địa lý (13)
    • 2.3. Chủ dự án (14)
    • 2.4. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (14)
      • 2.4.1 Sơ đồ tổ chức (14)
      • 2.4.2 Phân chia gói thầu (14)
    • 2.5. Nội dung của dự án (15)
      • 2.5.1 Khối lượng và quy mô thực hiện các hạng mục dự án (15)
        • 2.5.1.1 Giải phóng mặt bằng (15)
        • 2.5.1.2 Nguồn vật liệu xây dựng (16)
        • 2.5.1.3 Thiết bị máy móc, nhân công (16)
        • 2.5.1.4 Xây dựng 4 tuyến đường chính (19)
        • 2.5.1.5 Hệ thống cây xanh đường phố (22)
        • 2.5.1.6 Hệ thống đèn chiếu sáng (0)
        • 2.5.1.7 Trạm xe bus (24)
        • 2.5.1.8 Phần cầu (25)
        • 2.5.1.9 Nút giao thông (26)
        • 2.5.1.10 Hệ thống thu gom và thoát nước thải (27)
        • 2.5.1.11 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa (27)
      • 2.5.2 Tổng vốn đầu tư (28)
      • 2.5.3 Tiến độ thực hiện (29)
    • 2.6 Tác động của dự án (29)
      • 2.6.1 Tác động tích cực (29)
      • 2.6.2 Tác động tiêu cực (30)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (32)
      • 3.1.1 Địa hình (32)
      • 3.1.2 Khí hậu (32)
      • 3.1.3 Thủy văn (35)
      • 3.1.4 Đất đai (36)
      • 3.1.5 Cấu trúc địa tầng (36)
      • 3.1.6 Thảm thực vật (40)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội (41)
      • 3.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội chung của khu vực quận 2 (0)
      • 3.2.2 Tình hình kinh tế xã hội của các phường nơi thực hiện dự án (42)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường (45)
      • 3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí (45)
      • 3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước (51)
        • 3.3.2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt (51)
        • 3.3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước ngầm (56)
      • 3.3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh học (59)
        • 3.3.3.1 Hệ động vật trên cạn (59)
        • 3.3.3.2 Hệ thực vật ven sông (59)
        • 3.3.3.3 Hệ sinh thái thủy sinh (60)
    • 3.4 Nhận xét đánh giá (61)
  • CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM (0)
    • 4.1 Sơ lược các tác động ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và thi công dự án (63)
      • 4.2.1 Tác động do phế thải từ hoạt động phá dỡ tạo mặt bằng thi công (64)
      • 4.2.2 Tác động do rác thải từ hoạt động chuẩn bị công trường thi công (65)
      • 4.2.3 Tác động do bụi từ hoạt động giải phóng mặt bằng (66)
      • 4.2.4 Tác động do khí thải từ hoạt động giải phóng mặt bằng (67)
      • 4.2.5 Tác động do di dời tái định cư (67)
      • 4.3.1 Tác động đến môi trường không khí (71)
      • 4.3.2 Tác động của tiếng ồn (76)
      • 4.3.3 Tác động của độ rung (79)
      • 4.3.4 Tác động đến môi trường nước mặt (81)
      • 4.3.5 Tác động đến môi trường nước ngầm (82)
      • 4.3.6 Tác động đến môi trường đất (83)
      • 4.3.7 Tác động đến đa dạng tài nguyên sinh học (0)
      • 4.3.8 Tác động do chất thải rắn (84)
      • 4.3.9 Tác động do mưa, triều cường và các vấn đề ngập lụt cục bộ (0)
      • 4.3.10 Tác động do bồi lắng và sạt lở (85)
      • 4.3.11 Tác động do sự cố đối với hào kỹ thuật (86)
      • 4.3.12 Tác động do tập trung công nhân (86)
      • 4.3.13 Rủi ro tai nạn lao động (87)
  • CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (88)
    • 5.1 Sơ lược các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực (88)
    • 5.2 Trong giai đoạn chuẩn bị (89)
      • 5.2.1 Giảm thiểu tác động trong công tác thiết kế (89)
      • 5.2.2 Giảm thiểu tác động do giải phóng mặt bằng công trường (90)
      • 5.2.3 Giảm thiểu chất thải rắn (90)
    • 5.3 Trong giai đoạn thi công (91)
      • 5.3.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí (91)
      • 5.3.2 Giảm thiểu tiếng ồn (94)
      • 5.3.3 Giảm thiểu độ rung (0)
      • 5.3.4 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn (96)
      • 5.3.5 Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (101)
      • 5.3.6 Giảm thiểu tác động từ nước mưa chảy tràn (103)
      • 5.3.7 Đảm bảo an toàn lao động trên công trường (104)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜ

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của Thành phố Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học và giáo dục đã tạo áp lực lớn lên nhu cầu phát triển và mở rộng đô thị Dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm là trọng tâm của chiến lược phát triển đô thị hiện nay tại TP.HCM Với quy mô 657 ha, khu đô thị tích hợp trung tâm thương mại lớn, khu văn phòng hiện đại, hệ thống giao thông đồng bộ và trung tâm tài chính, ngân hàng, cùng khu dân cư chất lượng cao Khi hoàn thiện, khu đô thị sẽ được trang bị đầy đủ các công trình văn hóa, giáo dục, nghỉ ngơi, giải trí và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho toàn bộ cư dân, nhân viên văn phòng và du khách.

Dự án xây dựng bốn tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm nhằm kết nối các khu chức năng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực Tổng chiều dài gần 12 km, các tuyến đường sẽ đi qua các phường An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Bình An và Bình Khánh thuộc quận 2, góp phần nâng cao khả năng di chuyển và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.

Trong quá trình thi công xây dựng, dự án có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh Do đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường được xem là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng và là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo phát triển bền vững cho tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng hệ thống đường giao thông tại khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2 Các biện pháp này tập trung vào kiểm soát phát thải bụi và tiếng ồn, quản lý nước thải và chất thải xây dựng, bảo vệ đất đai và hệ sinh thái khu vực, đồng thời áp dụng công nghệ thi công xanh và biện pháp giảm rung động Đồng thời đề xuất cơ chế giám sát môi trường và đánh giá tác động định kỳ nhằm bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và tiến độ dự án Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho quyết định đầu tư, lập kế hoạch triển khai và thực hiện các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả cho dự án đường giao thông tại Thủ Thiêm, Quận 2.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung thực hiện của đề tài bao gồm các phần chính sau:

Để triển khai dự án hiệu quả, cần thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội trên địa bàn thực hiện nhằm đánh giá bối cảnh, tiềm năng và các rủi ro liên quan; đồng thời thu thập mô tả chi tiết về hoạt động của dự án để xác định phạm vi, quy mô, nguồn lực và yêu cầu thực hiện Những dữ liệu này sẽ hỗ trợ xây dựng kế hoạch triển khai, quản lý rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả, đảm bảo tính bền vững của dự án.

– Thu thập số liệu phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường

– Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng đường giao thông.

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu

Thu thập các nguồn tài liệu, số liệu liên quan đến địa chất, khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội, các hệ sinh thái,…

 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực dự án về chất lượng không khí, chất lượng nước mặt, chất lượng nước ngầm, chất lượng đất

Quá trình hoàn thiện bài luận văn được hỗ trợ bởi sự góp ý và tư vấn của các thầy cô tại Đại học Tôn Đức Thắng và các anh chị tại Trung tâm công nghệ môi trường Những phản hồi chuyên môn từ hai phía giúp cải thiện bố cục, làm rõ phương pháp nghiên cứu và nâng cao chất lượng ngôn ngữ, từ đó tăng tính thuyết phục của luận văn và tối ưu hóa nội dung cho các tiêu chí SEO liên quan đến đề tài.

 Phương pháp so sánh, đối chiếu

Dùng để so sánh, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên so với các quy chuẩn hiện hành về chất lượng môi trường xung quanh

Phương pháp thống kê được sử dụng để xử lý và phân tích số liệu thu thập được liên quan đến điều kiện tự nhiên, chất lượng môi trường và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu Thông qua thống kê, dữ liệu được tổng hợp, so sánh và diễn giải để rút ra các kết luận khoa học, từ đó đề xuất biện pháp quản lý và chính sách phù hợp với thực trạng điều kiện tự nhiên và môi trường, đồng thời theo dõi xu hướng và đánh giá tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên lên phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên sinh học tại khu vực Thủ Thiêm, Quận 2 nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp quản lý nhằm tăng cường bảo vệ môi trường Kết quả cho thấy các chỉ số chất lượng môi trường và mức độ đa dạng sinh học của khu vực được ghi nhận để hỗ trợ quy hoạch và quản lý môi trường một cách hiệu quả Nghiên cứu góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường và đóng góp cho mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai Ngoài ra, đề tài cung cấp dữ liệu môi trường cho nhà thầu và chính quyền địa phương trên địa bàn để phục vụ cho việc thực hiện dự án.

MÔ TẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM 2.1 Tên dự án

Vị trí địa lý

Dự án đầu tư xây dựng 04 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ kết nối các phường An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Bình An và Bình Khánh thuộc quận 2, đối diện với trung tâm thành phố qua sông Sài Gòn Các tuyến đường này có vị trí tiếp giáp với các khu vực lân cận và hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, tăng cường liên kết giữa khu đô thị Thủ Thiêm và trung tâm Thành phố, đồng thời thúc đẩy sự phát triển hạ tầng và tiện ích cho cư dân và doanh nghiệp khu vực.

Phía bắc: giáp sông Sài Gòn – quận Bình Thạnh

Phía nam: giáp sông Sài Gòn – quận 7

Phía đông: giáp phường Bình Khánh – quận 2

Phía tây: giáp sông Sài Gòn – quận 1 và quận 4

Hình 2.1 Vị trí bán đảo Thủ Thiêm

Chủ dự án

Vào năm 2011, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 phần hạ tầng khu đô thị mới Thủ Thiêm Đồng thời, thành phố chấp thuận và giao cho liên danh Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) và Công ty cổ phần Đầu tư địa ốc Đại Quang Minh làm chủ đầu tư 4 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm, nhằm đảm bảo kết nối giao thông và đẩy mạnh phát triển khu vực.

Tên viết tắt của chủ dự án: Liên danh VIDIFI-Đại Quang Minh.

Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Liên danh VIDIFI – Đại Quang Minh đảm nhận thi công xây dựng 4 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm Dự án được hoàn thành vào năm 2017 và sẽ bàn giao cho UBND Thành phố Hồ Chí Minh để vận hành và quản lý Sơ đồ tổ chức thi công dự án thể hiện cấu trúc quản lý, vai trò của các đơn vị tham gia và phạm vi trách nhiệm, nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn và chất lượng thi công.

Hình 2.2 Sơ đồ quản lý và thực hiện dự án

2.4.2 Phân chia gói thầu Ðây là dự án có khối luợng xây dựng tương đối lớn nên Liên danh VIDIFI – Đại Quang Minh dự kiến phân chia thành 06 gói thầu, trong đó: có 04 gói thầu xây dựng cầu đường và 1 gói thầu về thiết bị, 1 gói thầu về cây xanh và chiếu sáng

Nhà thầu thi công Nhà thầu tư vấn

Liên danh VIDIFI – Đại Quang Minh

UBND Thành phố Ban quản lý khu đô thị mới Thủ Thiêm

Các gói thầu về cầu, đường được phân chia dựa trên cơ sở thỏa thuận các hạng mục giữa VIDIFI và Đại Quang Minh sau khi hoàn thành các hồ sơ thiết kế theo các nguyên tắc sau:

– Một gói thầu được xây dựng trọn vẹn một tuyến đường, điều này sẽ thuận lợi cho công tác quản lý, lập dự toán và triển khai thi công

– Giá trị xây lắp của các gói thầu cầu đường thuộc tuyến R1 và R2 được tách riêng cho từng thành viên trong liên danh thực hiện

– Các gói thầu sẽ bao gồm thi công toàn bộ nền, mặt đường, cầu, hầm kỹ thuật và các công trình trên tuyến nhu cầu, cống, nút giao

– Hạng mục chiếu sáng và các trang thiết bị phục vụ khai thác sẽ được tách thành các gói thầu riêng.

Nội dung của dự án

2.5.1 Khối lượng và quy mô thực hiện các hạng mục dự án

Các hạng mục chính của dự án bao gồm: 04 tuyến đường chính với tổng chiều dài

12 km, 10 cầu ( 1 cầu vượt, 7 cầu vượt kênh, 2 cầu cạn qua vùng đầm lầy) Các hạ tầng kỹ thuật phụ trợ kèm theo bao gồm: hạ tầng kỹ thuật ngầm (điện, viễn thông, cấp nước), hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, trạm xe bus, hệ thống chiếu sáng và hành lang cây xanh

Phần lớn các hộ dân trong khu vực có tuyến đường đi qua đã được giải tỏa và di dời trước đó; còn lại 110 hộ dân tại phường An Khánh, Bình An, Bình Khánh và Thủ Thiêm chưa di dời Trong quá trình giải phóng mặt bằng, sẽ tiến hành phá dỡ khoảng 1.200 m2 nhà ở các loại, chủ yếu là nhà cấp 4 UBND thành phố chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ kinh phí bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng Thời gian hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng dự kiến vào tháng 4 năm 2014.

2.5.1.2 Nguồn vật liệu xây dựng

Mỏ cát được dự kiến khai thác chủ yếu từ các mỏ khai thác trên các sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, bao gồm mỏ cát Sa Đéc và mỏ cát Phước An (Nhơn Trạch) Đất đắp có thể được tận dụng từ đất tại chỗ hoặc từ các vùng lân cận như mỏ Tân Can (xã Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai) và mỏ sông Buông (xã Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai) Đá dăm cấp phối có thể khai thác từ các mỏ Hóa An, Tân Đông Hiệp, Bình An, Châu Thới (Bình Dương) và Phước Hòa (Đồng Nai).

Bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung được cung cấp từ nhà máy bê tông nhựa nóng tại phường Long Bình, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

2.5.1.3 Thiết bị máy móc, nhân công

Các thiết bị, máy móc và số ca nhân công làm việc chính sử dụng trong quá trình thực hiện dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1 Thống kê thiết bị máy móc và nhân công sử dụng

Stt Nhân công Tổng số ca R1 R2 R3 R4

1 Máy cắt gạch đá1,7 kW 15.539 12.783 640 1.200 916

2 Máy đào một gầu, bánh xích, dung tích gầu 1,25 m 3 999 445 300 184 69

3 Máy ủi, công suất 108 CV 4.450 1.838 1.037 1.014 562

4 Ô tô tự đổ, trọng tải 10 T 2.815 518 785 934 577

5 Đầm bánh hơi tự hành 25 T 5.248 1.462 1.306 1.593 888

Stt Nhân công Tổng số ca R1 R2 R3 R4

6 Đầm bánh thép tự hành, trọng lượng 8,5T 1.468 838 300 235 96

10 Máy đầm rung tự hành 25T 520 268 111 104 38

11 Đầm bánh hơi tự hành 16 T 1.349 712 286 246 105

12 Đầm bánh thép tự hành 10T 1.299 736 284 206 74

14 Máy san tự hành 108 CV 1.044 756 188 57 43

17 Máy nén khí, động cơ diezel,

18 Máy trộn bê tông 250 lít 13.823 5.020 3.843 3.574 1.386

19 Máy đầm bê tông, dầm dùi

20 Thiết bị sơn kẻ vạch YHK

25 Máy đầm bê tông, đầm bàn,

26 Máy cắt uốn cốt thép 5 kW 5.811 2.136 1.655 1.434 587

27 Biến thế hàn xoay chiều

31 Máy mài, công suất 2,7 kW 14.413 3.963 3.859 3.862 2.729

33 Máy khoan ED, KH, Soilmec 26.474 21.645 4.829 - -

Stt Nhân công Tổng số ca R1 R2 R3 R4

39 Máy đào một gầu, bánh xích

43 Búa rung cọc cát, tự hành, 60 kW 19.126 - 6.535 7.263 5.328

44 Máy bơm nước, động cơ điện

47 Ô tô chuyển trộn bê tông

51 Búa diezel chạy trên ray, trọng lượng đầu búa 4,5 T 2.980 745 745 745 745

52 Búa diezel chạy trên ray, trọng lượng đầu búa 3,5 T 10.454 3.283 3.283 3.283 606

55 Máy khoan đứng, công suất

57 Máy nén khí, động cơ diezel,

59 Máy mài, công suất 1,0 kW 4 1 1 1 1

61 Cần trục ô tô, sức nâng 6 T 220 87 6 59 69

64 Biến thế hàn xoay chiều 14 kW 119 14 35 41 28

65 Máy khoan bê tông cầm tay,

66 Búa diezel ,tự hành, bánh 337 5 125 145 62

Stt Nhân công Tổng số ca R1 R2 R3 R4 xích 1,8 T

Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu, ), công suất 150 CV 10 0 4 4 2

73 Máy đào một gầu, bánh xích

74 Ô tô tự đổ, trọng tải 10 T 6764 1804 1810 1205 1945

76 Máy đo cáp quang OTDR 8 4 2 2 1

77 Cần trục ô tô, sức nâng 5 T 5 3 1 1 -

(Nguồn: Ban quản lý dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm) 2.5.1.4 Xây dựng 4 tuyến đường chính

Hệ thống giao thông bao gồm 4 tuyến đường chính và các tuyến đường phụ với tổng chiều dài 12 km

– R1: Đại lộ vòng cung là tuyến đường trung tâm và đóng một vai trò quan trọng trong việc phân bổ sử dụng đất

– R2: Đường ven hồ trung tâm là tuyến đường đóng vai trò quan trọng đối với phát triển du lịch và sinh thái học

– R3: Đường ven sông Sài Gòn là tuyến đường bao quanh phía tây bán đảo

R4 gồm 3 đoạn đường trên bán đảo: đường vùng châu thổ là tuyến nối tiếp từ đại lộ vòng cung và nằm ở vùng ngập nước phía tây nam bán đảo; đường châu thổ là tuyến nối tiếp từ đường vùng châu thổ và nằm ở các vùng đất ngập nước phía đông nam bán đảo; đường ven sông khu dân cư là tuyến nối tiếp từ đường châu thổ, hai bên tuyến đường là khu dân cư và khu vực đất trũng.

Hình 2.3 Bốn tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm

Phân loại đường theo chức năng của các tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm như sau:

– Đường cấp 1: phục vụ các trung tâm hoạt động chính của khu vực đô thị hóa

– Đường cấp 2: kết nối và phát triển thêm cho các tuyến đường cấp 1

– Đường cấp 3: cung cấp sự tiếp cận đến các khu đất và giao thông nội bộ các khu dân cư và thương mại

Bảng 2.2 Thông số thiết kế các tuyến đường chính Đường Phân loại

Năng lực thông hành [xe/h,làn]

Vận tốc thiết kế [km/h]

R1 Đại lộ vòng cung Cấp I 3,4 55,0 4(V)+2(M)

R2 Đường ven hồ trung tâm

R3 Đường ven sông Sài Gòn

II 24,1 2(V)+2(B) Đường ven sông – khu dân cư

( Nguồn: Ban quản lý dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm ) Ghi chú:

B: Xe đạp, M: Xe máy, V: Ô tô, , P: Khu đỗ xe

Hình 2.4 Mặt cắt đại lộ Vòng Cung R1

2.5.1.5 Hệ thống cây xanh đường phố

Cây xanh đóng vai trò then chốt trong cải thiện vi khí hậu và đảm bảo an toàn cho hành lang giao thông, là yếu tố quan trọng trong quy hoạch cây xanh đô thị và khu vực dân cư Trồng cây dọc hai bên đường không chỉ gia cố mái dốc và chống xói mòn mà còn kết hợp với dải phân cách để phân luồng xe ngược chiều, xe chạy nhanh và chậm, đồng thời bảo vệ cả xe cơ giới lẫn xe thô sơ Tại khu đô thị mới Thủ Thiêm, hệ thống cây xanh được thiết kế với các khu vực trồng trên hè phố và trên dải phân cách nhằm tạo vẻ đẹp cảnh quan, tăng cường an toàn giao thông và mang lại bóng mát cho người đi bộ lẫn người lái xe Các loại cây trồng này góp phần nâng cao chất lượng không gian đô thị, hài hòa giữa thẩm mỹ và an toàn giao thông.

Trồng cây trên vỉa hè nên tùy thuộc tính chất và bề rộng của tuyến đường để chọn các loại cây phù hợp có tán rộng và thân thẳng nhằm tạo bóng mát đô thị Với vỉa hè có chiều rộng từ 5.6 m đến 8.5 m, cây được trồng ở vị trí cách ranh giới giữa mặt đường và vỉa hè khoảng 1.0 m tính từ tim gốc, với khoảng cách giữa các cây là 8.0–10.0 m một cây Việc bố trí các bồn trồng cỏ kết hợp với cây bụi và hoa tạo thành dải xanh sẽ tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị Đây là nhóm cây kiểng và hoa cỏ dễ chăm sóc như hoa lưu niên, cây lá màu, cây cắt xén và thảm cỏ.

Trồng cây trên dải phân cách mang lại khoảng xanh và làm đẹp cho đường phố, biến tuyến phố thành không gian xanh dễ chịu cho người qua lại Việc bố trí cây xanh ở dải phân cách còn giúp giảm chói đèn xe vào ban đêm và hạn chế bụi bị đẩy lên khi xe lưu thông nhờ tác dụng chắn gió, chắn bụi từ tán lá và hệ thống bộ rễ Những lợi ích này góp phần cải thiện cảnh quan đô thị và chất lượng môi trường, từ đó nâng cao sự an toàn và thoải mái khi tham gia giao thông.

2.5.1.6 Hệ thống đèn chiều sáng

Bốn tuyến đường chính sẽ đóng vai trò dẫn đầu cho cảnh quan đô thị khu vực, trở thành điểm nhìn chủ đạo cho cảnh quan quanh hồ, đầm và sông Sài Gòn Do đó, thiết kế cảnh quan và hệ thống chiếu sáng sẽ được xây dựng theo các yêu cầu chung của các tuyến đường mục tiêu nhằm tạo nên những điểm nhấn cảnh quan nổi bật Các ý tưởng và hình ảnh mục tiêu cho cảnh quan tuyến phố sẽ được phát triển dựa trên đặc điểm riêng của từng tuyến để đảm bảo sự nhất quán và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Trụ chiếu sáng được bố trí dọc hai bên hành lang trồng cây xanh và trên vỉa hè, nhằm đảm bảo ánh sáng cho giao thông và nhu cầu đi lại của khách bộ hành Việc bố trí này tăng cường an toàn khi tham gia giao thông vào ban đêm và tối ưu hóa khả năng nhận diện cho người đi bộ Khoảng cách giữa các trụ được tính toán hợp lý để đảm bảo nguồn sáng đồng đều, tiết kiệm điện năng và giảm thiểu khu vực thiếu sáng Hệ thống đèn được lựa chọn có cường độ và chất lượng ánh sáng phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn chiếu sáng công trình và góp phần nâng cao mỹ quan đô thị.

2 trụ chiếu sáng là 30m, sử dụng đèn LED

Bảng 2.3 Hệ thống chiếu sáng

1 Đường R1 (Đại lộ vòng cung)

Trụ chiếu sáng cao 12m trụ 220

Trụ chiếu sáng lối đi bộ cao 5m trụ 222 Đèn LED 210W/220V bộ 440 Đèn LED 70W/220V bộ 222

2 Đường R2 (đường Ven hồ trung tâm)

Trụ chiếu sáng cao 10m trụ 196 Đèn LED 140W/220V chiếu sáng đường chính bộ 196 Đèn LED 50W/220V chiếu sáng lối đi bộ bộ 196

3 Đường R3 (Đường Ven sông Sài Gòn)

Trụ chiếu sáng cao 8m trụ 196 Đèn LED 95W/220V chiếu sáng đường chính bộ 196 Đèn LED 50W/220V chiếu sáng lối đi bộ bộ 196

4 Đường R4 a) Đường Công viên ven sông

Trụ chiếu sáng cao 7m trụ 44 Đèn LED 75W/220V chiếu sáng đường chính và lối đi bộ bộ 88 b) Đường Châu thổ và đường Vùng châu thổ

Trụ chiếu sáng cao 10m trụ 70 Đèn LED 110W/220V chiếu sáng đường chính bộ 70

5 Tổng số tủ điều khiển chiếu sáng tủ 21

6 Cáp CXV/DSTA 4x10mm2 cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng m 37.878

7 Dây tiếp địa cáp điện C25mm2 m 40.809

8 Cáp nguồn cho tủ CXV/DSTA 4x25mm2 m 1.200

9 Đào và tái lập mương cáp m 30.791

( Nguồn: Ban quản lý dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm )

Vị trí các trạm xe buýt được bố trí chủ yếu tại các khu vực quy hoạch trung tâm thương mại và khu bán lẻ, gần công viên giải trí và các nút giao trên các tuyến đường, với khoảng cách hợp lý để người dân dễ tiếp cận Đồng thời, các trạm xe buýt được thiết kế để tăng cường liên kết giao thông công cộng bằng cách kết nối hiệu quả với ga tàu điện ngầm, bãi giữ xe và hệ thống đường hầm đi bộ, giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các loại hình vận tải và di chuyển thuận tiện trong thành phố.

Toàn bộ các tuyến đường có 22 trạm bao gồm: 7 trạm không có làn phụ trên đường R4,

15 trạm có làn phụ trên đường R1 và R2

Cấu tạo trạm xe buýt như sau:

Trạm xe buýt có hai dạng thiết kế: một là không có làn xe phụ, mặt đường không được mở rộng mà chỉ bố trí hệ thống báo hiệu để hướng dẫn và đảm bảo an toàn; hai là có làn xe phụ, mặt đường được mở rộng thêm 3 m từ mép ngoài của làn xe chạy nhằm tăng không gian và cải thiện luồng lưu thông.

Hình 2.5 Sơ đồ vị trí trạm xe bus

Có 10 cầu trên 4 tuyến đường chính được xem xét trong quy hoạch giao thông, và việc lựa chọn kiểu cầu sẽ được phân loại theo loại nhịp, cầu đơn hoặc cầu liên tục Kiểu cầu được xác định dựa trên các yếu tố như chi phí thiết kế và thi công, mức đồng nhất giữa các cầu trong từng nhóm, cũng như yếu tố mỹ quan để đảm bảo quang cảnh và sự hài hòa với môi trường xung quanh Quy trình lựa chọn nhấn mạnh tối ưu hóa chi phí, tính đồng bộ và thẩm mỹ, đồng thời đảm bảo an toàn và bền vững cho toàn bộ hệ thống giao thông.

Bảng 2.4 Danh mục các cầu

Tuyến Tên đường Tên cầu

Số 6 96,0 55,0 Kênh 3 nhịp liên tục

Số 19 105,0 55,0 Đường 3 nhịp liên tục R2 Đường ven hồ trung tâm

Số 10 56,0 29,2 Kênh 3 nhịp liên tục

R3 Đường ven sông Sài Gòn Số 17 56,0 28,1 Kênh 3 nhịp liên tục

R4 Đường vùng châu thổ 30,0 11,6 Đồng bằng (đầm lầy)

Nhịp liên tục Đường châu thổ 30,0 24,1 Đồng bằng (đầm lầy)

Nhịp liên tục Đường ven sông – khu dân cư 30,0 24,1 Đồng bằng (đầm lầy)

Nhịp liên tục ( Nguồn: Ban quản lý dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm )

Hình 2.6 Sơ đồ vị trí các cầu

Nút giao C1 là nơi giao cắt giữa đại lộ vòng cung, đường ven hồ trung tâm, đường Lương Định Của và đường Trần Não, được thiết kế dưới dạng vòng xuyến để tổ chức giao thông tự điều chỉnh, không cần dùng đèn tín hiệu.

Nút giao C2 là điểm giao cắt giữa các đại lộ vòng cung, đường lên cầu Thủ Thiêm và đường trục Bắc-Nam, được điều khiển bằng hệ thống đèn tín hiệu Tốc độ thiết kế tại nút giao được đặt ở mức V@ km/h, nhằm tối ưu lưu lượng và an toàn cho các phương tiện qua lại.

Nút giao C3 là giao cắt giữa các đại lộ vòng cung, đường ven sông Sài Gòn và đường nội bộ, được điều khiển bằng hệ thống đèn tín hiệu Vận tốc thiết kế tại nút giao được xác định ở mức V@ km/h nhằm đảm bảo an toàn và lưu thông hiệu quả cho các phương tiện.

Tác động của dự án

Việc xây dựng bốn tuyến đường chính của khu đô thị mới Thủ Thiêm nhằm kết nối các khu chức năng thành một trung tâm đô thị văn minh, hiện đại và là trung tâm tài chính - dịch vụ - thương mại cao cấp của thành phố Việc hoàn thành sớm cơ sở hạ tầng sẽ tạo nền tảng thu hút các nhà đầu tư, kích hoạt động lực phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực Bên cạnh đó, các tuyến đường này còn có chức năng kết nối Thủ Thiêm với Đại lộ Đông Tây, hầm sông Sài Gòn và cầu Thủ Thiêm, tăng cường liên kết giao thông và thúc đẩy sự phát triển liên vùng.

Hoàn chỉnh giao thông với bốn tuyến đường chính sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển khu đô thị mới Thủ Thiêm theo quy hoạch đã được phê duyệt Các hoạt động xây dựng nhà ở và văn phòng làm việc sẽ hình thành nên một cụm dân cư mới đồng bộ, kết nối với hệ thống tiện ích công cộng và hạ tầng, tạo động lực thu hút đầu tư và tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực Dự báo phát triển đô thị cho thấy việc tập trung dân cư dọc theo bốn tuyến có thể dẫn tới thay đổi cơ cấu lao động và tăng trưởng việc làm tại khu vực, đồng thời thúc đẩy cải thiện cơ sở hạ tầng công cộng để phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Trong quá trình triển khai, dự án sẽ chiếm một phần diện tích lớn đất nông nghiệp và đất ở, đồng thời chuyển mục đích sử dụng sang các hình thức như kinh doanh nhà ở, văn phòng, dịch vụ vui chơi giải trí, trung tâm thương mại và các khu phức hợp Trong tương lai gần, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ sẽ làm thay đổi các thành phần môi trường tự nhiên tại khu vực này.

Sau khi các tuyến đường được hoàn thiện, nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực được đáp ứng và lưu lượng phương tiện sẽ tăng lên, làm tăng mật độ giao thông và kéo theo các vấn đề ô nhiễm như tiếng ồn, bụi và khí độc NO2, SO2, CO Chất lượng nước mặt có thể bị ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm từ giao thông và hoạt động đô thị.

Khi hạ tầng đường bộ được đưa vào vận hành và khu đô thị mới hình thành trong tương lai, ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước là vấn đề cần được quan tâm Lớp đất bẩn bám trên mặt đường tích lũy một lượng kim loại nặng đáng kể; nước mưa chạy tràn trên mặt đường cuốn theo chất bẩn này và xả vào nguồn nước mặt Nước mưa chảy tràn trong khu vực sẽ mang theo chất bẩn hữu cơ và kim loại nặng từ mặt đường vào các kênh mương, làm suy giảm chất lượng nguồn nước Kim loại nặng chủ yếu phát sinh từ khí thải của phương tiện và bụi đường, tích tụ dần trong môi trường nước theo thời gian So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn được đánh giá là khá sạch và tác động lên nguồn nước được xem là ở mức thấp.

Việc thi công nâng cao nền đường ảnh hưởng tới chế độ thoát nước tự nhiên của khu vực dự án, làm tăng ngập úng và tắc nghẽn dòng chảy do sự hiện diện của các tuyến đường giao thông Do đó, trong quá trình thiết kế cần bố trí các cống thoát nước sao cho không làm thay đổi chế độ thủy văn khu vực Cần xác định vị trí, kích thước và lưu lượng thoát nước mưa để đảm bảo dòng chảy được thông suốt và giảm thiểu ngập Sự phối hợp giữa thiết kế thoát nước và quản lý nước mưa là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn, bền vững cho khu vực dự án.

Những thay đổi về chế độ thủy văn và chất lượng nước được xem là tác động tiềm ẩn lớn nhất đối với nguồn nước ngầm Nước ngầm có thể bị nhiễm bẩn theo thời gian do nước mặt thấm qua vật liệu xây dựng và các bãi chôn lấp chứa chất độc hại, đồng thời chịu tác động từ sự thay đổi của hệ thống thoát nước khi thi công các tuyến đường giao thông Theo kết quả thăm dò địa chất khu vực, cấu tạo địa chất có nguồn gốc hỗn hợp đầm lầy và sông và tầng nước ngầm nông (0,2–2 m) khiến nguồn nước ngầm dễ bị tác động bởi các chất bẩn trong nước mặt, nhưng tác động đến môi trường nước ngầm ở giai đoạn này được cho là không đáng kể.

Khi các tuyến đường chính trong khu đô thị được đưa vào sử dụng, đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên sinh vật trong khu vực có thể bị ảnh hưởng đáng kể Nước ở các kênh mương bị ô nhiễm bởi dầu mỡ, bụi bẩn và kim loại nặng từ hoạt động giao thông, làm suy giảm môi trường sống của thủy sinh vật Sự tăng độ đục của nước mưa chảy tràn cũng gây cản trở cho sự phát triển của các loài thực vật thủy sinh Ô nhiễm bụi ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của thực vật Các khí thải như SO2 và NO2 có ảnh hưởng nhạy cảm đến ra hoa và thụ phấn, có thể làm rụng hoa, lá và làm giảm năng suất cây trồng.

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM

Điều kiện tự nhiên

Khu vực bán đảo Thủ Thiêm là một đồng bằng ven sông Sài Gòn, thấp và được bao quanh ba phía bởi sông Sài Gòn, với chiều dài bờ sông khoảng 8,5 km Đây là đồng bằng ngập triều ven sông Sài Gòn, có địa hình tương đối thấp và xen kẽ các vùng đầm lầy nhỏ với cao độ trung bình từ 0,5 m đến 1,5 m Khu vực thường xuyên bị ngập nước và bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch có độ sâu và bề rộng khác nhau Thực vật đầm lầy trong khu vực dự án phát triển mạnh.

Vùng dự án có mạng lưới sông rạch nhỏ xen lẫn các vùng đầm lầy, tạo nên cảnh quan thủy văn đa dạng Nước trong lưu vực được tiêu thoát qua hệ thống kênh rạch nhỏ đổ ra rạch Cá Trê Lớn và các nhánh rạch phụ, đảm bảo thoát nước cho khu vực.

Cá Trê Nhỏ, sau đó chảy ra sông Sài Gòn

Nhiệt độ tại khu vực dự án biến đổi rất lớn theo ngày Nhiệt độ trung bình hàng năm là 28,1°C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 5 với 31,3°C (năm 2012) Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với 25,9°C (năm 2010) Hàng năm có tới hơn 330 ngày có nhiệt độ trung bình từ 25–28°C.

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình trong năm

Nhiệt độ không khí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tồn tại, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm có trong khí quyển Theo Niên giám thống kê của Cục Thống kê TP Hồ Chí Minh (2000–2013), nhiệt độ trung bình hàng năm dao động quanh 28°C, với mức cao nhất vào tháng 4–5 lên tới khoảng 30,3–31,3°C và mức thấp nhất vào cuối năm khoảng 26,2–27,0°C Các giá trị theo tháng cho thấy phạm vi dao động từ khoảng 26,2°C đến 31,3°C tùy khu vực Khi nhiệt độ tăng, các phản ứng hóa học diễn ra nhanh hơn, làm thời gian tồn tại của các chất ô nhiễm trong khí quyển ngắn lại và ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như mức độ ô nhiễm Nguồn: Niên giám thống kê, Cục Thống kê TP Hồ Chí Minh, 2000–2013.

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.891 đến 2.080 giờ, với mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 và trung bình khoảng 2.000 giờ nắng mỗi năm Các tháng có lượng giờ nắng cao thường nằm ở cuối mùa khô và đầu mùa mưa, trong khi giờ nắng trung bình mỗi ngày ở mức khoảng 5,6 giờ.

Bức xạ mặt trời là nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí và sự ổn định của khí quyển Năng lượng từ mặt trời quyết định quá trình sưởi ấm và tầng đối lưu, từ đó tác động đến khả năng vận chuyển và phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Chính sự tác động của bức xạ mặt trời quyết định phạm vi lan rộng và mức độ ô nhiễm không khí bằng cách kiểm soát cơ chế khuếch tán và di chuyển của các chất ô nhiễm Hiểu vai trò của bức xạ mặt trời giúp tối ưu hóa mô hình khí hậu và các biện pháp quản lý chất lượng không khí.

Lượng mưa trung bình hàng năm ở thành phố khá cao, khoảng 2.008 mm; mức cao nhất ghi nhận là 2.729,5 mm (năm 2000) và mức thấp nhất 1.742,8 mm (năm 2002) Số ngày mưa trung bình khoảng 160 ngày mỗi năm Khoảng 90% lượng mưa hàng năm rơi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó tháng 6 và tháng 10 thường có lượng mưa lớn nhất Phân bố lượng mưa trong không gian thành phố không đồng đều, có xu hướng tăng dần theo trục tây nam - đông bắc, với phần lớn quận nội thành và các huyện phía bắc thường có lượng mưa cao hơn so với các quận phía nam và tây nam.

Bảng 3.2 Phân bố lượng mưa hằng năm (mm)

Tháng 6 270.7 273,9 139,4 188,8 220 83,2 160,0 246,8 Tháng 7 371,3 228,0 168,6 414,3 331 223 294,3 355,9 Tháng 8 343,3 146,3 349,0 301,0 313 323,9 400,6 201,3 Tháng 9 158,2 182,9 247,7 495,4 267.6 325,1 373,7 283,7 Tháng 10 428 388,6 256,1 391,2 334 249 321,8 309,0 Tháng 11 182,1 264,5 16,1 147,1 268 141,2 379,9 97,0

( Nguồn: Niên giám thống kê, cục thống kê TP Hồ Chí Minh, 2000 – 2013)

Theo số liệu viễn thám từ năm 2000 đến 2013, khu vực dự án nằm trong vùng có độ ẩm không khí tương đối cao Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm ở khu vực này được ghi nhận ở mức cao và có sự dao động giữa các năm, phản ánh đặc trưng khí hậu ẩm ướt của khu vực Những thông tin này cho thấy yếu tố độ ẩm đóng vai trò quan trọng trong phân tích môi trường và lên kế hoạch phát triển khu vực dự án.

Độ ẩm không khí trung bình dao động từ 74–77%, và các tháng mùa mưa cùng các tháng đầu mùa khô thường có độ ẩm cao hơn các tháng còn lại trong năm, với độ ẩm tương đối trung bình cao nhất lên tới 85%.

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chính bởi hai hướng gió chủ đạo là gió mùa Tây – Tây Nam và gió mùa Bắc – Đông Bắc Trong mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10, gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi với tốc độ trung bình 2,2–3,3 m/s và mạnh nhất vào tháng 8 với tốc độ trung bình khoảng 4,5 m/s Trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 2, gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông thổi với tốc độ trung bình 2,5–3,2 m/s Ngoài ra còn có gió tín phong thổi theo hướng Nam – Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 5, với tốc độ trung bình khoảng 3,7 m/s Nhìn chung khu vực dự án thuộc vùng không có gió bão.

Vị trí khu vực dự án nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Đà Lạt) và nhận nhiều nhánh sông khác, tạo nên lưu vực rộng lớn khoảng 45.000 km² Lưu lượng nước bình quân của sông Đồng Nai dao động từ 20–500 m³/s, và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ có thể lên tới 10.000 m³/s.

Khu vực dự án có mạng lưới kênh rạch ít nhất lưu vực và được bao quanh bởi sông Sài Gòn Bề rộng của sông Sài Gòn tại khu vực này có trung bình khoảng 370 m và độ sâu trung bình 20 m, hmax = 24 m Ngoài con sông chính là sông Sài Gòn, khu vực lân cận còn có mạng lưới kênh rạch như Văn Thánh, kênh Đôi, kênh Tẻ, kênh Bến Nghé… và các kênh rạch bên trong khu vực dự án như rạch Cá Trê Lớn, sông Giồng Ông Tố…

Khu vực này chịu xâm nhập thủy triều sâu do dao động bán nhật triều từ biển Đông, với nước lên xuống hai lần mỗi ngày khiến thủy triều xâm nhập sâu vào các kênh rạch, gây ngập úng và hạn chế tiêu thoát nước, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của cư dân Mực nước triều bình quân cao nhất khoảng 1,1 m; mực nước cao nhất trong những năm gần đây đạt 1,66 m, còn mực nước thấp nhất là -2,56 m Vào mùa khô, lưu lượng của các sông nhỏ và độ mặn của nước sông Sài Gòn chảy qua khu vực dự án tăng cao; vào mùa mưa, lưu lượng lớn khiến xâm nhập mặn giảm đáng kể.

Diện tích đất nông nghiệp ở khu vực này là 1.611 ha vào năm 2012, phần đất còn lại dành cho đất ở Tuy nhiên, khu vực này là vùng trũng bị nhiễm phèn và thường ngập nước lúc triều cường, khiến cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn.

Thực hiện chủ trương của UBND Thành phố, phần lớn hộ dân trong khu vực đã được giải tỏa và di dời để nhường đất cho quy hoạch xây dựng khu đô thị mới Tình hình bồi thường và giải phóng mặt bằng cho 4 tuyến đường được trình bày tại bảng 3.3, trong đó tuyến đường châu thổ và tuyến đường vùng châu thổ đã được giải phóng hoàn toàn Những nội dung này cho thấy tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng và đền bù nhằm đảm bảo triển khai quy hoạch đô thị mới và phát triển hạ tầng giao thông khu vực.

Bảng 3.3 Tình hình giải phóng mặt bằng của 4 tuyến đường chính

Nội dung Đại lộ vòng cung Đường ven hồ trung tâm Đường ven sông Sài Gòn

Số hồ sơ bồi thường 1.863 414 1.313 3.590

Diện tích bồi thường (ha) 883,056 290,413 259,695 1.433

Số hồ sơ còn lại 21 8 4 33

Diện tích còn lại (ha) 8.575,34 10.396,22 2.428,31 21.399,87

Tỷ lệ diện tích đã thu hồi

( Nguồn: Ban quản lý khu đô thị mới Thủ Thiêm )

Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Tình hình kinh tế-xã hội chung của khu vực Quận 2

Với vị trí địa lý thuận lợi và định hướng phát triển rõ ràng trong tương lai, kinh tế Quận 2 đang có sự chuyển biến rõ nét theo cơ cấu giảm tỉ lệ nông nghiệp và tăng tỉ lệ công nghiệp cùng dịch vụ; chất lượng cuộc sống được cải thiện và thu nhập bình quân đầu người tăng lên, trong khi tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế năm 2013 đạt 20.326,61 tỉ đồng Tỉ trọng ngành công nghiệp năm 2012 là 53,47%, ngành dịch vụ có tỉ lệ thấp hơn nhưng có xu hướng tăng và năm 2013 tăng lên 46,28% Quá trình đô thị hóa thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng và nâng cao vị thế của Quận 2 trong kinh tế TP Hồ Chí Minh, đồng thời thu nhập bình quân đầu người cao do hoạt động mua bán, sang nhượng đất tại các khu dân cư diễn ra mạnh mẽ, cùng với sự ngày càng hiệu quả của khu công nghiệp và cơ sở sản xuất Diện tích đất nông nghiệp là 1.611 ha (năm 2012), phần còn lại là đất ở Tuy nhiên, đây là vùng trũng, bị nhiễm phèn mặn và thường ngập nước lúc triều cường nên sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn.

Trước thời điểm di dời, khu vực Thủ Thiêm có khoảng 40.000 người dân sinh sống Mức độ đáp ứng các thiết bị và dịch vụ sinh hoạt của các hộ dân ở đây được đánh giá tương đối cao, đặc biệt về điện, nước và vệ sinh Cụ thể, 100% hộ dân được trang bị nguồn điện sinh hoạt, 99,9% hộ có nước máy sinh hoạt và 99% hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn Những điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người dân Thủ Thiêm trước khi di dời đã được đáp ứng đầy đủ.

Ngày 07/12/1998, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định số 6577/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt quy hoạch chung quận 2 đến năm 2020 Theo quy hoạch, chức năng và động lực phát triển chủ yếu của quận được xác định là Trung tâm Dịch vụ – Thương mại – Công nghiệp – Văn hóa – Thể dục thể thao, với quy mô dân số ổn định khoảng 600.000 người Quy hoạch này đồng thời xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị và các khu chức năng chủ yếu, xem đây là cơ sở căn bản cho định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận 2.

Giáo dục ngày càng phát triển nhờ sự gia tăng số trường, lớp và học sinh, cho thấy quy mô và khả năng tiếp cận giáo dục được mở rộng Tỉ lệ tốt nghiệp THPT ngày càng cao đồng thời phản ánh trình độ học vấn của người dân được nâng lên và cơ hội nghề nghiệp cũng được cải thiện Người dân ngày càng quan tâm nhiều hơn đến đời sống tinh thần, từ đó chất lượng cuộc sống được nâng cao.

Tình hình y tế địa phương đã được cải thiện rõ rệt khi số trạm xá tăng lên và đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế được bổ sung đáng kể Số lượt khám chữa bệnh tại các bệnh viện và phòng khám trên toàn quận cũng tăng lên đáng kể, cho thấy mức độ tiếp cận dịch vụ y tế của người dân được cải thiện Những diễn biến này cho thấy hạ tầng và nguồn lực chăm sóc sức khỏe trong khu vực đang được củng cố, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.

3.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội của các phường nơi thực hiện dự án

Diện tích tự nhiên 385 ha, dân số khoảng 9.002 người, mật độ dân số trung bình 4.053 người/km2 Địa giới hành chính: đông và nam giáp sông Sài Gòn, tây giáp phường Thủ Thiêm và phường An Khánh, bắc giáp phường Bình Khánh

Văn hoá, giáo dục: phường có 1 trường tiểu học và trung học cơ sở, 1 chùa, 2 miếu

Cơ cấu sử dụng đất: diện tích đất nông nghiệp 190,92 ha chiếm khoảng 49,6% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất nhà ở 0,03ha chiếm khoảng 0,01% diện tích đất tự nhiên, diện tích đất giao thông 17ha chiếm khoảng 4,4% diện tích đất tự nhiên, phần còn lại là đất sạch và đất chuyên dùng

Về kinh tế, hạ tầng giao thông kém phát triển và bị chia cắt bởi kênh, rạch khiến đời sống của người dân phường tương đối khó khăn Ngành nghề chủ yếu ở đây là đánh bắt cá, buôn bán và một số hộ dân trồng cây lương thực ngắn ngày Do hạn chế về giao thông và kết nối thị trường, thu nhập và chất lượng cuộc sống của cộng đồng còn nhiều thách thức.

Trạm y tế phường thực hiện tốt công tác tiêm chủng cho trẻ em theo đúng quy định, đảm bảo an toàn và tiêm phòng đầy đủ Duy trì khám chữa bệnh cho nhân dân với chất lượng cao và phục vụ kịp thời, đồng thời chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Trạm cũng thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và đời sống nhân dân.

Phường Thủ Thiêm có diện tích tự nhiên 135 ha, dân số khoảng 14.735 người và mật độ dân số trung bình 10.915 người/km² Địa giới hành chính của phường: phía đông và phía nam giáp phường An Lợi Đông, phía tây giáp sông Sài Gòn, phía bắc giáp phường An Khánh Văn hóa, giáo dục của phường gồm một trường Trung học cơ sở, hai chùa và một nhà thờ.

Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện rõ với đất nông nghiệp chiếm 73,4 ha, khoảng 54,4% diện tích đất tự nhiên; đất ở 24,6 ha, khoảng 18,3% diện tích đất tự nhiên; đất giao thông 2,7 ha, khoảng 2% diện tích đất tự nhiên; đất sạch 38,5 ha, khoảng 28,5% diện tích đất tự nhiên; phần còn lại là đất chuyên dùng.

Về kinh tế, phường nằm ở vùng ven và sâu bên trong bán đảo Thủ Thiêm, khiến giao thông và hoạt động thương mại khu vực còn yếu và chưa phát triển đồng bộ Ngành nghề chủ yếu ở đây là buôn bán và kinh doanh nhỏ lẻ Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông và thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó mở rộng quy mô thương mại địa phương.

Trạm y tế phường là cơ sở y tế trọng tâm, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và cộng đồng để thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường, từ đó ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dân trên địa bàn.

Phường An Khánh có diện tích tự nhiên 169 ha, dân số 23.239 người và mật độ dân số 13.751 người/km2 Phía đông giáp phường Bình Khánh và An Lợi Đông; phía tây giáp sông Sài Gòn; phía nam giáp phường Thủ Thiêm; phía bắc giáp phường Bình An và sông Sài Gòn.

Cơ cấu sử dụng đất hiện nay được phân bố như sau: đất nông nghiệp chiếm 70,2 ha, tương đương 52% diện tích đất tự nhiên; đất ở chiếm 43,1 ha, tương đương 31,9%; đất giao thông 4,5 ha, tương đương 3,4%; và đất sạch 49,5 ha, tương đương 36,7% diện tích đất tự nhiên.

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Chất lượng không khí quanh khu vực dự án được đánh giá bằng cách thu mẫu và phân tích hiện trạng tại 15 điểm trong và ven khu vực dự án Quá trình này do Trung tâm công nghệ môi trường thực hiện nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng không khí và mức độ ô nhiễm tại từng điểm khảo sát Vị trí các điểm thu mẫu được trình bày cụ thể trong Bảng 3.5 như sau.

Bảng 3.5 Vị trí thu mẫu, đo đạt chất lượng không khí, tiếng ồn, độ rung

Ký hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ địa lý Ghi chú

K1 Ngã tư đường Lương Đình

Của và đường Trần Não

K2 Cầu Cá Trê 1- đường Trần

Ngã ba Đại lộ Vòng Cung R1 và đường ven sông Sài Gòn – dự kiến xây dựng

K6 Cầu số 10 đường ven hồ trung tâm R2

K7 Bến phà Thủ Thiêm cũ 10 0 46’29,9”N

Nút giao C6 – dự kiến xây dựng

Cầu số 14 Đại lộ Vòng Cung – dự kiến xây dựng

K10 Khu vực Miếu Bà Thủy Long 10 0 45’52,7”N

K11 Gần trụ sở Công an phường

K12 Ngã tư Trần Não – Đại lộ Đông Tây

K13 Cầu Cá Trê nhỏ – Đại lộ Đông Tây

K14 Khu vực chùa Huê Nghiêm, đường Lương Định Của

K15 Khu vực gần UBND An Lợi Đông đường Trần Não

Thời gian lấy mẫu tại mỗi vị trí được thực hiện vào các giờ 9h00, 12h00, 15h00 và 17h00, nhằm đảm bảo tính đại diện cho các điều kiện tại hiện trường Giá trị của thông số được xác định bằng trung bình của các lần đo tại từng vị trí và được trình bày trong bảng 3.6.

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh

(Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường năm 2014)

QCVN 05:2013/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (giá trị trung bình 1h)

QCVN 06:2009/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh (giá trị trung bình 1h)

Kí hiệu Độ ẩm Nhiệt độ

Tốc độ gió PM 10 TSP CO SO 2 NO x Benzen

% 0 C m/s àg/ m 3 àg/ m 3 àg/ m 3 àg/ m 3 àg/ m 3 àg/ m 3

Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh được trình bày trong bảng 3.6 cho thấy nồng độ trung bình trong 1 giờ của các thông số PM10, TSP, CO, NOx, SO2 và Benzen tại các vị trí lấy mẫu (trừ K1 và K12) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.

Ở vị trí lấy mẫu K1 và K12, nồng độ PM10, TSP và SO2 vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013 Nguyên nhân chủ yếu là mật độ phương tiện giao thông tập trung tại các ngã tư, khiến lượng khí thải và bụi phát sinh từ hoạt động giao thông tăng cao vào giờ cao điểm, gây ô nhiễm không khí tại khu vực.

Nhìn chung, nồng độ bụi và các chất ô nhiễm trong không khí ở khu vực dự án ở mức thấp Tuy nhiên, tại một số vị trí quan trắc vào giờ cao điểm đã ghi nhận sự ảnh hưởng của lưu lượng phương tiện giao thông, cho thấy sự gia tăng ô nhiễm không khí do giao thông tại thời điểm giao thông đông đúc.

 Hiện trạng tiếng ồn và độ rung

Trong đợt khảo sát thực địa này, đo đạc hiện trạng tiếng ồn và độ rung tại 15 vị trí trùng với vị trí quan trắc chất lượng không khí xung quanh Thời gian đo được triển khai từ 6h00 sáng ngày hôm trước đến 6h00 sáng ngày hôm sau Kết quả tại mỗi vị trí được tính trung bình theo hai khung thời gian chính: từ 6h00 đến 21h00 và từ 21h00 đến 6h00, nhằm phản ánh biến động tiếng ồn và rung động xuyên suốt ngày và đêm.

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng tiếng ồn và độ rung

Kí hiệu Khoảng thời gian lấy trung bình

Tiếng ồn (dBA) Độ rung

Kí hiệu Khoảng thời gian lấy trung bình

Tiếng ồn (dBA) Độ rung

( Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường năm 2014)

QCVN 26:2010/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 27:2010/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

(*) Áp dụng cho khu chung cư, nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan

(**) Áp dụng cho cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa

Từ kết quả phân tích chất lượng tiếng ồn và độ rung ở bảng 3.7 cho thấy:

Về độ rung, tại các vị trí đo đạc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 27:2010 BNTMT đối với khu vực đặc biệt, ngoại trừ tại vị trí quan trắc K1 ở giao giữa ngã tư Lương Định Của và đường Trần Não, có giá trị vượt giới hạn cho phép nhưng không đáng kể.

Xét giá trị tiếng ồn trung bình ban ngày trong thời gian quan trắc, phần lớn các vị trí không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 26:2010 áp dụng cho khu vực thông thường Ngoại trừ tại vị trí K1, K8, K12 và K13 nằm trên tuyến đường đại lộ Đông Tây và ngã tư, tiếng ồn vượt ngưỡng cho phép từ 0,7 đến 7,3 dBA, nguyên nhân là do các phương tiện giao thông gây ra.

Xét trên giá trị trung bình vào ban đêm, tiếng ồn đo được trong thời gian quan trắc tại đa số vị trí không vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 26:2010 áp dụng cho khu vực thông thường.

Đối với giá trị trung bình giờ quan trắc, hầu hết các vị trí có tiếng ồn thấp hơn ngưỡng cho phép theo quy chuẩn QCVN 26:2010 áp dụng cho khu vực thông thường Tuy nhiên, tại các vị trí quan trắc dọc đại lộ Đông Tây, vào những thời điểm lưu lượng phương tiện cao, tiếng ồn vượt giới hạn cho phép tại các vị trí K1, K4 và K12 với mức vượt từ 1,1 đến 1,3 lần.

Nhìn chung, tiếng ồn và độ rung tại khu vực dự án duy trì ở mức thấp, cho thấy môi trường xung quanh tương đối yên tĩnh Tuy nhiên, tại một số vị trí quan trắc dọc tuyến đại lộ Đông Tây, đã có dấu hiệu bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn từ các phương tiện giao thông tại một vài thời điểm trong ngày.

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

3.3.2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt

Trong đợt khảo sát tháng 6 năm 2014, dự án đã phối hợp với Trung tâm Công nghệ Môi trường để tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước của các kênh rạch tại các vị trí xây dựng cầu trong khu vực dự án và ven sông Sài Gòn, với các vị trí thu mẫu được thể hiện trong Bảng 3.8.

Bảng 3.8 Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực dự án

STT Ký hiệu Vị trí Tọa độ

1 M1 Mẫu nước sông Sài Gòn gần chốt cảnh sát đường thủy phường Bình An

2 M2 Mẫu nước sông Sài Gòn khu vực chân cầu

3 M3 Mẫu nước sông Sài Gòn khu vực cách phà

Thủ Thiêm cũ 300m về phía hạ lưu

4 M4 Mẫu nước sông Sài Gòn đoạn hầm sông Sài

5 M5 Mẫu nước kênh tại chân cầu Cá Trê 1 10 0 46’44,46”N

6 M6 Mẫu nước kênh Cây Bàng 2 10 0 45’54,36”N

7 M7 Mẫu nước sông Sài Gòn khu vực gần cầu

8 M8 Mẫu nước rạch Ngọn Én tại chân cầu Cá Trê

9 M9 Mẫu nước rạch Cá Trê tại cầu Cá Trê 10 0 46’37,92”N

10 M10 Mẫu nước rạch Cá Trê Nhỏ tại chân cầu Cá

11 M11 Mẫu nước rạch Cá Trê tại cầu Cá Trê Lớn 10 0 46’40,08”N

STT Ký hiệu Vị trí Tọa độ

12 M12 Mẫu nước rạch Cầu Cống tại chân Cầu Cống 10 0 46’39,9”N

13 M13 Mẫu nước rạch Cá Trê tại chân cầu Ông

14 M14 Mẫu nước kênh Sông Tranh tại khu vực Ấp

15 M15 Mẫu nước rạch Ngọn Én tại chân Cầu Kênh 2 10 0 46’28,68”N

( Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường năm 2014 )

+ mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,2 0,3

As mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,02 0,05

Cd mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,005 0,01

Pb mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,02 0,05

Cr 3+ mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,1 0,5

Cr 6+ mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,02 0,04

Cu mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,2 0,5

Hg mg/l kph kph kph 0,001 0,001

Fe mg/l 0,68 0,24 0,48 3,49 0,38 2,09 0,58 1,43 0,31 0,45 0,37 0,30 0,15 0,14 0,94 1 1,5 Tổng dầu mỡ mg/l kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph kph 0,02 0,1

( Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường năm 2014)

 Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Cột A2 được sử dụng để cấp nước sinh hoạt Để đảm bảo chất lượng nước và bảo vệ hệ sinh thái, cần áp dụng công nghệ xử lý nước phù hợp và bảo tồn động vật thủy sinh cũng như thực vật thủy sinh Với các mục đích sử dụng khác có yêu cầu thấp hơn, vẫn có thể áp dụng các biện pháp xử lý tương ứng để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

Cột B1 được dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc thấp hơn KPH: Không phát hiện thấy.

 Nhận xét: So sánh kết quả phân tích của các mẫu nước sông Sài Gòn và các kênh rạch trong bảng 3.9 với QCVN 08:2008/ BTNMT, cho thấy:

Giá trị pH của nước mặt tại các vị trí lấy mẫu ở khu vực dự án nằm trong giới hạn cho phép, nhưng tất cả các mẫu đều có pH nhỏ hơn 7, cho thấy nước mặt có dấu hiệu bị nhiễm phèn và cần được đánh giá thêm chất lượng nước để đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

Nhận xét đánh giá

Điều kiện tự nhiên tại khu vực dự án rất thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng đường giao thông, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Địa hình bằng phẳng và nền đất ổn định là những yếu tố quyết định cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng tại đây, góp phần tăng tính khả thi và bền vững của hệ thống giao thông trong khu vực.

Với mật độ dân số thấp và phần lớn diện tích đất được sử dụng cho nông nghiệp, bán đảo Thủ Thiêm duy trì một môi trường thiên nhiên tương đối ổn định Hiện trạng môi trường ở khu vực này gồm nước mặt, nước ngầm và không khí cơ bản không có dấu hiệu ô nhiễm, cho thấy hệ sinh thái đang ở mức bảo toàn tốt Tuy nhiên, khi dự án được triển khai thi công sẽ tạo ra những tác động nhất định đến môi trường, làm thay đổi chất lượng của một số thành phần môi trường như nước, không khí và đất đai Những tác động này có thể gồm sự phát sinh ô nhiễm tạm thời, xáo trộn nguồn nước và gia tăng tiếng ồn, từ đó đặt ra yêu cầu về quản lý môi trường và giám sát chặt chẽ Việc đánh giá và kiểm soát tác động môi trường từ các giai đoạn tiền thi công đến thi công là cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng và bảo vệ tính bền vững của khu vực bán đảo Thủ Thiêm.

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế xã hội của vùng có mật độ dân cư thấp, việc đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện thuận lợi Tuy vậy, phần lớn người dân sống bằng nông nghiệp, chăn nuôi và đánh bắt cá tại các kênh rạch Khi tiến hành giải tỏa và tái định cư, cơ cấu lao động địa phương sẽ thay đổi, dẫn tới xu hướng chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang làm công nhân tại các nhà máy, nhân viên dịch vụ văn phòng và du lịch.

Nhà đầu tư và chính quyền địa phương không chỉ giải quyết đền bù tái định cư cho người dân mà còn chú trọng tạo cơ hội việc làm cho người lao động, giúp giảm thất nghiệp và đảm bảo thu nhập ổn định, từ đó ngăn ngừa các tệ nạn xã hội phát sinh do bất ổn kinh tế.

ĐÁNH GIÁ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chế Đình Lý, 2011. Nguyên lý và công cụ quản lý môi trường. Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và công cụ quản lý môi trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[2] Đinh Xuân Thắng, 2003. Ô nhiễm không khí. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
[4] Phạm Ngọc Đăng, 2011. Đánh giá môi trường chiến lược. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá môi trường chiến lược
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2011
[5] Phạm Ngọc Đăng, 2003. Môi trường không khí. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2003
[6] Trịnh Xuân Lai, 2000. Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Năm: 2000
[7]Trần Ngọc Chấn, 2002. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Năm: 2002
[8] Trung tâm công nghệ môi trường, 2014. Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng 4 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng 4 tuyến đường chính trong khu đô thị mới Thủ Thiêm
Tác giả: Trung tâm công nghệ môi trường
Nhà XB: Trung tâm công nghệ môi trường
Năm: 2014
[9] Trần Thị Bích Huyền, 2009. Đề tài nghiên cứu “Quá trình đô thị hóa quận 2 thành phố Hồ Chí Minh và những tác động đối với kinh tế xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu “Quá trình đô thị hóa quận 2 thành phố Hồ Chí Minh và những tác động đối với kinh tế xã hội”
Tác giả: Trần Thị Bích Huyền
Năm: 2009
[3] Liên danh VIDIFI – Đại Quang Minh, 2013. Thiết kế cơ sở 4 tuyến đường chính khu đô thị mới Thủ Thiêm Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm