Mặc dù công tác quản lý chất thải rắn đã hình thành, phát triển và hoàn thiện từ gần một trăm năm qua, nhưng cho đến nay nhiều vấn đề mới đang xuất hiện ở hầu hết các công đoạn của hệ th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 4 - TP.HỒ CHÍ MINH
SVTH : NGÔ QUỐC HÙNG MSSV : 610097B
LỚP : 06MT1N GVHD : TH.S NGUYỄN THÚY LAN CHI
TP.HỒ CHÍ MINH , THÁNG 1 / 2007
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại trường ĐHBC Tôn Đức Thắng ,khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động, ngành Môi Trường , thì cuối cùng em phải trải qua 1 bài báo cáo Luận Văn để Tốt Nghiệp ra trường Trong suốt quá trình làm Luận Văn ấy thì em đã được sự giúp đỡ rất nhiều bởi các thầy cô trong Khoa
- Em chân thành gửi lời cảm ơn của mình đến cô Nguyễn Thúy Lan Chi- giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm Luận Văn Cô đã nhiệt tình truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức cần thiết phục vụ cho bài làm Luận Văn ngày một trở nên hoàn chỉnh hơn kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Luận văn
Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn của mình đến thầy Nguyễn Việt Thắng chủ nhiệm khoa môi trường ;và những thầy cô, anh chị trong Khoa đã giúp đỡ em trong quá trình làm Luận Văn ấy
Cảm ơn các anh ,chị phòng quản lí chất thải rắn thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường TPHCM đã cung cấp 1 vài tài liệu cho em trong bài Luận Văn này
- Cuối cùng là em gửi lời cảm ơn đến gia đình , cha mẹ, và bạn bè đã động viên, khích lệ em trong suốt quá trình làm Luận Văn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái “Quản lý Chất thải rắn tập 1”, NXB Xây Dựng, năm 2001
- Nguyễn Đình Khuyển “Quản lý Chất thải rắn”, NXB Xây Dựng , năm 2003
- Nguyễn Thị Mỹ Diệu, CTV Nguyễn Kim Thanh, CTV Nguyễn Phú Tuấn và CTV Nguyễn Thị Bích Dung “ Báo cáo hiện trạng quản lý rác tại TP Hồ Chí Minh”
- Sở Tài Nguyên Môi Trường: “ Báo cáo điều tra cơ bản hệ thống quản lý CTR trên địa bàn Quận 4- TPHCM”,năm 2004
- Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường “ Nghiên cứu quy hoạch xây dựng môi trường phục vụ phát triển kinh tế-xã hội Quận 4 đến năm 2010”, năm
2003
- Sở Tài Nguyên Môi Trường “ Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý CTR ở TPHCM” ,năm2003
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết và cơ sở hình thành đề tài T3
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu T4
1.3 Nội dung nghiên cứu T4
1.4 Phương pháp nghiên cứu T5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTR TẠI TP.HCM
2.1 Các nguồn phát sinh CTR tại Tp Hồ Chí Minh T6
2.2 Tình hình quản lý CTR tại Tp Hồ Chí Minh
2.2.1 Sơ đồ quản lý CTR tại TP Hồ Chí Minh T6
2.2.2 Hiện trạng quản lý CTR tại TP Hồ Chí Minh T7
2.3 Các vấn đề tồn tại về công tác quản lý CTR tại tp.Hồ Chí Minh
2.3.1 Các vấn đề tồn tại trước mắt T21
2.3.2 Các vấn đề tồn tại về định hướng lâu dài T22
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR CỦA QUẬN 4
3.1 Các nguồn phát sinh CTR tại Quận 4 T23
3.2 Hiện trạng quản lý CTR tại Quận 4
3.2.1 Thành phần và khối lượng CTR T25
3.2.2 Hệ thống thu gom T28
3.2.3 Hệ thống trung chuyển và vận chuyển T31
3.3 Thu hồi, tái sử dụng các phế liệu tại Quận 4 T37
3.4 Đánh giá chung tình hình quản lý CTR tại Quận 4 T39
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CTR TẠI QUẬN 4
4.1 Phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý CTR tại Quận 4
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.3 Số điểm hẹn ở các quận, huyện T13
Bảng 2.4 : Số lượng trạm/bô trung chuyển do công ty MTĐT quản lý T15 Bảng 2.5: Số lượng bô trung chuyển do Quận quản lý T15
Bảng 3.1: Thành phần Rác sinh hoạt trên địa bàn Quận 4 T30
Bảng 3.2 Khối lượng và thành phần CTR của 1 số CSSX trên địa bàn Quận 4 T31
Bảng 3.3 Thành phần CTR công nghiệp trên địa bàn quận 4 T33
Bảng 3.4 Vị trí điểm hẹn khảo sát trên địa bàn Quận 4 T38
Bảng 3.5 Thời gian hoạt động của các điểm hẹn T39
Bảng 3.6 Loại và số lượng xe thu gom tại các điểm hẹn T41
Bảng 3.7 Tỷ lệ các thành phần có trong phần còn lại của CTR từ hộ gia đình (không
kể rác thực phẩm) T46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quản lý CTR tại TP Hồ Chí Minh T6
Hình 2.2 : Sơ đồ thu gom, vận chuyển rác tại Tp Hồ Chí Minh T7
Hình 3.1 :Hình thức thu gom rác của đội công lập T35
Hình 3.2 Phương tiện thu gom rác dân lập T37
Hình 3.3 Phương tiện dùng thu gom trong hẻm nhỏ T37
BCL: Bãi chôn lấp MTĐT : Môi Trường Đô Thị
CTR : chất thải rắn TTC: Trạm trung chuyển
DVCI:Dịch Vụ Công Ích
Trang 7CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết và cơ sở hình thành đề tài
TP Hồ Chí Minh là 1 trong những trung tâm thương mại lớn nhất nước với dân số
6.117.250 nguời và gồm 24 quận huyện trên diện tích 2093,7 km2 Tp Hồ Chí Minh là
một thành phố trẻ đầy năng động, thu hút vốn của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước Đồng thời Tp Hồ Chí Minh đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh
tế của nước nhà
Bên cạnh những thành quả đạt được từ phát triển Kinh tế, cũng cần nhìn nhận 1
cách thực tế là thành phố đang đứng trước mối nguy cơ rất lớn do sự suy giảm chất
lượng môi trường sống.Không cần tìm thêm các dẫn chứng, mỗi người dân thành phố
đều có thể cảm nhận được rằng môi trường tự nhiên đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi 3
nguồn chất thải chính:nước thải, khí thải và chất thải rắn.Nếu như trong những năm
trước đây, giải quyết ô nhiễm khí thải, nước thải là mối quan tâm hàng đầu thì hiện
nay ô nhiễm môi trường do chất thải rắn đang trở thành thách thức lớn nhất đối với các
cấp lãnh đạo và các nhà khoa học lớn nhất trong cả nước
Mặc dù công tác quản lý chất thải rắn đã hình thành, phát triển và hoàn thiện từ gần
một trăm năm qua, nhưng cho đến nay nhiều vấn đề mới đang xuất hiện ở hầu hết các
công đoạn của hệ thống quản lý chất thải rắn như thu gom, trung chuyển và vận
chuyển, tái sử dụng, tái sinh và tuần hoàn chất thải rắn, xử lý và chôn lấp Có nhiều sự
cố xảy ra thường xuyên, năm nào cũng có, nhưng không có biện pháp giải quyết một
cách cơ bản Tốc độ phát sinh chất thải rắn nhanh hơn rất nhiều tốc độ đầu tư và hoàn
thiện của hệ thống quản lý kỹ thuật-công nghệ và hành chánh, do dó hầu hết các vấn
đề phát sinh đều được giải quyết theo kiểu “đối phó” mà không có chương trình cơ bản
dài hạn
Cho nên giải quyết các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải rắn đang là 1
yêu cầu cấp thiết Vì vậy với định hướng này, việc đề xuất kế hoạch quản lý các nguồn
Chất thải rắn(CTR) là rất cần thiết, và chọn Quận 4 làm đơn vị nghiên cứu chính
Quận 4 là một trong 24 quận huyện của thành phố Hồ Chí Minh nằm trên vùng đất
cù lao hình tam giác giữa những con sông, kênh rạch tiếp giáp với Quận 1, Quận 2,
Quận 7, Quận 8 và khu đô thị mới Thủ Thiêm, khu chế xuất Tân Thuận, khu Nam Sài
Gòn, có cảng biển Sài Gòn, cảng sông Tôn Thất Thuyết Mặc dù nằm cận trung tâm
thành phố Hồ Chí Minh nhưng từ lâu nơi đây vẫn được xem là quận nghèo về kinh tế,
đời sống thấp so với các quận nội thành
46.421 người/km2 với diện tích khoảng 4.2 km2
. Địa giới hành chính được chia thành
Trang 8số đông Phần lớn dân cư trong quận sống dọc theo hai con kênh: kênh Tẻ và kênh Bến
Nghé, do đó hiện tượng người dân đổ rác xuống sông, kênh là phổ biến làm cho các
con kênh này ngày càng ô nhiễm trầm trọng Đồng thời do Quận 4 là nơi có nhiều
cảng và tiếp giáp với nhiều khu chế xuất hơn các quận khác nên ngoài việc thu gom,
vận chuyển rác trong quận, Quận 4 còn là nơi tiếp nhận một phần rác của Quận 1 và
các khu chế xuất làm cho lượng rác tập chung về đây rất lớn Trung bình một ngày có
khoảng 180 tấn rác được tập chung về trạm trung chuyển của quận Đây cũng là một
trong những lý do làm cho lượng rác trong quận tăng và khó quản lý hơn
Vì vậy cần phải có kế hoạch cấp thiết để quản lý các nguồn CTR ở Quận 4 một
Nghiên cứu các nguồn CTR phát sinh tại Quận 4 – TpHCM
1 3 Nội dung nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan về các nguồn CTR và tình hình quản lý CTR tại TPHCM
a) Các nguồn phát sinh CTR tại TP Hồ Chí Minh
b) Tình hình quản lý CTR tại TP Hồ Chí Minh
c) Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTR tại TP Hồ Ch
1.3.2 Khảo sát hiện trạng các nguồn phát sinh CTR tại Quận 4
1.3.3 Khảo sát hiện trạng quản lý CTR của Quận 4
a) Khảo sát điểm hẹn
b) Khảo sát trạm trung chuyển, vận chuyển
c) Khảo sát hiện trạng thu gom
d) Khảo sát hiện trạng thu mua phế liệu và tái sử dụng
1.3.4 Phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác quản lý CTR tại Quận 4
1.3.5 Đề xuất kế hoạch quản lý các nguồn CTR tại Quận 4
Trang 91.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này được áp dụng để khảo sát thu thập số liệu và điều kiện môi trường
CTR Quận 4 Các dữ liệu cần thiết sẽ được xác lập nhằm xác định các khía cạnh quan
trọng về CTR của Quận 4
1.4.2 Phương pháp khảo sát
Dùng để khảo sát tình hình thực tế nhằm thu thập thông tin , số liệu cần thiết để
cho nội dung được chính xác hơn
Sử dụng các kỹ thuật đánh giá như lập bảng kiểm tra, phỏng đoán, để đánh giá tác
động do CTR đến các hoạt động của con người
1.4.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia , thu nhận các phản ánh thực tế về các vấn đề CTR
từ cán bộ Quận 4 để xác định các vấn đề ưu tiên và xây dựng kế hoạch quản lý của
Quận 4 một cách khả thi
Trang 10Rác từ các khâu quét đường phố
Rác từ các công sở, nhà máy, xí nghiệp, trường học
Rác từ các công trình công cộng như chợ, bệnh viện, công viên…
Rác từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thải ra
Rác từ các trung tâm y tế, bệnh viện,phòng khám tư nhân…
2.2 Tình hình quản lý CTR tại Tp.Hồ Chí Minh
2.2.1 Sơ đồ quản lý CTR tại Tp.Hồ Chí Minh
Hình 2.1: Sơ đồ quản lý CTR tại TP Hồ Chí Minh
Nguồn : Hiện trạng quản lý rác tại TPHCM của Nguyễn Thị Mỹ Diệu,Nguyễn Kim Thanh,
Nguyễn Phú Tuấn, Nguyễn Thị Bích Dung
Trang 112.2.2 Hiện trạng quản lý CTR tại Tp.Hồ Chí Minh
a) Sơ đồ thu gom và vận chuyển rác tại thành phố
Hì
Hình 2.2 : Sơ đồ thu gom, vận chuyển rác tại Tp Hồ Chí Minh
Nguồn : Sở Tài nguyên- môi trường TPHCM
b) Khối lượng và thành phần Rác phát sinh tại Tp Hồ Chí Minh
Tp Hồ Chí Minh bao gồm khoảng 400 chợ và siêu thị lớn nhỏ, hàng chục ngàn
nhà hàng, khách sạn, trường học, viện nghiên cứu, cơ quan, gần 678 nhà máy nằm
trong 12 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất và 1 khu chế công nghệ cao, gần 800 nhà
máy nằm ngoài khu công nghiệp, hơn 23.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 59 bệnh viện,
hơn 400 trung tâm chuyên khoa, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, trạm y tế và hơn
6.000 phòng khám tư nhân, , mỗi ngày thành phố Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 6000
tấn/ngàychất thải rắn đô thị(bao gồm chất thải ở các hoạt động sản xuất và chất thải
công nghiệp không nguy hại) , 700-1.100 tấn chất thải rắn xây dựng (xà bần), khoảng
120-150 tấn chất thải rắn nguy hại và khoảng 9-12 tấn chất thải rắn y tế
Phần lớn chất thải công nghiệp có khả năng tái sử dụng nên được thu gom, phân
loại và tái chế; các chất thải nguy hại được xử lý tiêu huỷ bằng phương pháp đốt hoặc
BÔ
ÉP KÍN
TRẠM TRUNG CHUYỂN
TRẠM TRUNG CHUYỂN
BÃI CHÔN LẤP
CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT
Trang 12chung chôn lấp cùng chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 2.1:Thành phần CTR đô thị khảo sát tại các hộ gia đình
STT THÀNH PHẦN HỘ GIA ĐÌNH
Khối lượng
(%)
Độ ẩm (%)
Độ tro (%)
Trang 13Ghi chú:
Độ tro (% trọng lượng khô)
KĐK: Không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%
Nhiệt lượng (KJ/kg)
Trang 14c) Hiện trạng thu gom và vận chuyển Rác tại Tp Hồ Chí Minh
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt
Nguồn : Hiện trạng quản lý rác tại TPHCM của Nguyễn Thị Mỹ Diệu,Nguyễn Kim Thanh,
Nguyễn Phú Tuấn, Nguyễn Thị BÍch Dung
Sơ đồ hình 2.3 cho thấy, hệ thống thu gom, vận chuyển rác ở thành phố theo ba hình
thức chính như sau:
.Hình thức 1: Hàng ngày, rác được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại điểm
hẹn, sau đó rác từ xe đẩy tay sẽ được đổ vào xe ép rác loại nhỏ (từ 2 – 4 tấn) chuyển
đến trạm trung chuyển Tại trạm trung chuyển, xe tải lớn nhận rác từ xe ép nhỏ và vận
chuyển đến đổ tại bãi chôn lấp
.Hình thức 2: Rác được thu gom bằng xe đẩy tay và tập trung tại điểm hẹn, sau đó
rác từ xe đẩy tay sẽ được đổ sang xe ép lớn (hay hệ thống rác kín – bô rác Phan Văn
Trị, quận Bình Thạnh) và chở thẳng đến bãi chôn lấp Hiện nay, công nghệ này đang
được áp dụng và ngày càng mở rộng để giảm dần những điểm tập trung rác quá nhiều
và hạn chế ô nhiễm
.Hình thức 3: Rác chứa sẵn trong các thùng chứa (240 – 600 lít) ở dọc các tuyến
đường hay tại các nguồn phát sinh rác lớn (chợ, khu thương mại, văn phòng cơ
quan,…) được đổ sang xe ép loại nhỏ (từ 2 – 4 tấn) chuyển đến trạm trung chuyển Tại
trạm trung chuyển, xe tải lớn nhận rác từ xe ép nhỏ và vận chuyển đến đổ tại bãi chôn
Xe đẩy tay, thùng rác có nắp đậy kín
Nguồn rác thải từ hộ dân, chợ, khu
thương mại,
khu công nghiệp, cơ quan, công sở
Điểm tập kết hay bô rác
Bãi chôn lấp
Trạm trung chuyển
Thùng chứa rác đường phố
và các nguồn phát sinh lớn
Xe tải < 4 tấn
Xe tải > 4 tấn
Xe tải 2-7 tấn vận chuyển đến BCL
Xe tải > 4 tấn
Trang 15729 Khố i Lượng Rá c (kg) Số Thù ng Thu Được
4,2
Vị Trí Điểm Hẹn Khu Vực Thu
Khu Vực Thu
TÔN TH ẤT T HUY ẾT
N GU ÃN ẤN H ( 16 )
1.237 4,7
968 5,6
855 5,0
337 2,0 1.718 7,1 1.090 6,3 799 4,6
NG ỄN T HA ÁN
ÀN (
16 M)
1.237 4,7 968 5,6 855 5,0 337 2,0
1.718 7,1 1.090 6,3 799 4,6
lấp Trong hình thức này nếu rác từ các thùng chứa đổ vào xe ép lớn, rác sẽ được vận
chuyển thẳng đến bãi chơn lấp
Hệ thống thu gom là hỗn hợp các đội thu gom thuộc các cơng ty cơng trình đơ thị
quận quản lý và các đội thu gom dân lập
Cơng tác vận chuyển chất thải bao gồm các đội vận chuyển của cơng ty MTĐT thành
phố Hồ Chí Minh và các cơng ty, xí nghiệp Cơng Trình Đơ Thị của 22 quận huyện,
hợp tác xã
Vận Tải Cơng Nơng và một số dịch vụ thu gom các loại rác tái chế
_ Rác được thu gom từ các hộ dân, cơ quan, chợ, trường học, trung tâm thương
mại, nhà hàng, khách sạn, đường phố và nơi cơng cộng… được tập trung về các điểm
hẹn dọc đường phố, bơ rác, trạm ép rác kín và trạm trung chuyển: trạm cầu đổ P.12,
quận Gị Vấp và trạm 345/2 Lạc Long Quân Quận 11 và 5 trạm ép rác kín khác Xà
bần (rác xây dựng) tập trung về trạm 150 Lê Đại Hành, Quận 11 và trạm 42 – 44 Võ
Thị Sáu, Quận 1 (văn phịng Cơng Ty Mơi Trường Đơ Thị)
_ Các xe vận chuyển rác sẽ tiếp nhận rác từ các điểm hẹn, bơ rác và trạm trung
chuyển chở tới cơng trường xử lý rác Đơng Thạnh (Huyện Hĩc Mơn) và Gị Cát
(Huyện Bình Chánh)
_ Tại cơng trình xử lý rác, sau khi qua cầu cân, rác được hướng dẫn đổ vào ơ chơn
rác, san ủi và đầm nén rác bằng máy ủi, sau đĩ phủ lấp đất, phun xịt chế phẩm vi sinh
EM khử mùi hơi, xịt thuốc diệt ruồi, muỗi, cơn trùng mang mầm bệnh…
Điểm Hẹn
Tại một số điểm hẹn, các xe rác do tư nhân đến đậu quá sớm khơng thực hiện theo
đúng giờ giấc quy định Đơi khi do sự cố hư hỏng xe cơ giới khơng đến đúng giờ, rác
từ xe thu gom đẩy tay sẽ được đổ xuống đường, các tập trung quá lâu tại điểm hẹn gây
ách tắc, kẹt xe, mất mỹ quang đường phố, an tồn lao động và ơ nhiễm mơi trường
Hầu hết các xe thu gom đẩy tay của tư nhân khơng đúng quy cách, nhiều loại
khơng thích hợp đối với việc vận chuyển rác, mặt khác lại vận chuyển khối lượng rác
quá lớn nên rác thường bị rơi vãi xuống mặt đường gây mùi hơi thối, ảnh hưởng mỹ
quan thành phố Số điểm hẹn ở các quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh được trình
bày trong Bảng 2.3
Trang 16Bảng 2.3 Số điểm hẹn ở các quận, huyện
14 Công ty CTĐT Quận Phú Nhuận 10
15 Công ty DVGTĐT Quận Tân Bình 15
16 Công ty CTGTĐT & QLN Quận Thủ Đức 20
17 Xí nghiệp CTGTĐT & QLN Huyện Nhà Bè 15
18 Xí nghiệp CTCC Huyện Củ Chi 14
19 Xí nghiệp CTCC Huyện Hóc Môn 13
20 Xí nghiệp CTGTĐT Huyện Cần Giờ 11
21 Đội DVCTCC Huyện Bình Chánh 13
Nguồn: Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hồ Chí Minh
_Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 3 trạm trung chuyển và 3 trạm ép rác kín do
công ty MTĐT quản lý, 39 bô rác trong đó, nội thành có 5 bô (1 bô do công ty MTĐT
quản lý, 4 bô do công ty, xí nghiệp CTĐT quận huyện quản lý) và ngoại thành có 34
bô do công ty, xí nghiệp CTĐT quận huyện quản lý
Trang 17_ Các xe đẩy tay thu gom rác đưa đến các điểm hẹn, đối với những khu vực không
có trạm trung chuyển thì được chuyển từ xe đẩy tay lên thẳng xe ép rác để đưa đến
TTC ở các quận khác hoặc đưa thẳng đến bãi đổ rác Đông Thạnh Khoảng cách trung
bình từ điểm hẹn đến TTC là 9,5 km
Số lượng trạm trung chuyển do công ty MTĐT quản lý được trình bày trong Bảng 2.4
Bảng 2.4 : Số lượng trạm/bô trung chuyển do công ty MTĐT quản lý
STT Trạm trung chuyển Diện tích
(m2)
Công suất (tấn/ngày)
Cự ly đến công trường xử lý(km)
Các bô/trạm trung chuyển do công ty MTĐT quản lý đều có kiến trúc kín, có mái che,
ngoại trừ TTC F12 Gò Vấp và TTC 150 Lê Đại Hành
Trang 18Bảng 2.5: Số lượng bô trung chuyển do Quận quản lý
STT Trạm trung chuyển Diện tích
(m2)
Công suất (tấn/ngày)
Cự ly đến công trường xử lý(km)
1 Bô rác TônThất Thuyết
3 Bô rác F.15 Quận Tân Bình
Công ty DVGTĐT Quận Tân Bình
100 150 15.30
4 Bô rác Nguyễn Kiệm
Công ty CTĐT Quận Phú Nhuận
160 120 17.80
Nguồn: Công Ty Môi Trường Đô Thị Thành Phố Hồ Chí Minh, 2000
Tùy theo sự bố trí và điều kiện kỹ thuật của trạm trung chuyển, cac bô rác kể cả xà bần
mà các hoạt động vận chuyển rác được tiến hành theo phương thức đổ trực tiếp hoặc
xe ép nhỏ đổ rác xuống trạm trung chuyển, tại trạm trung chuyển xe xúc xúc rác lên xe
tải ben, xe reo, xe ép lớn để chuyển đến bãi rác
Tổng năng lực trung chuyển: 3.350 tấn/ngày
d) Các địa điểm dự kiến xây dựng trạm ép rác kín
(1) Trạm ép rác kín số 1 Gần Cầu Xáng huyện Bình Chánh
Hiện nay vị trí này là bãi rác tự phát bên hông chợ Cầu Xáng Khoảng cách từ vị trí
trạm ép rác dự kiến đến đường nhựa là 140 m Đường vào là đường đá kẹp đất rộng
5,5 m đã có bó vỉa cần phải được cải tạo đoạn đường này với diện tích mặt đường cần
cải tạo 770 m2 Khu đất này là khu đất trũng và mùa mưa thường xuyên bị ngập nước
Khu đất dự kiến xây dựng thấp hơn mặt đường trung bình 1,2 m Trồng các loại cây
tràm, chuối … Vị trí khu đất dự kiến được chỉ trến bản đồ kèm theo
(2) Trạm ép rác kín số 2 Ven đường Tên Lửa huyện Bình Chánh
Vị trí dự kiến xây dựng là một bãi rác tự phát, đất trũng ven đường Tên Lửa (đường đá
kẹp đất rộng 10 m), phía trước trạm là khu dân cư mới huyện Bình Chánh, phía sau
trạm là ruộng lúa Khu vực có hệ thống cấp điện, thoát nước
(3) Trạm ép rác kín số 3 Ven Quốc lộ 1A quận 12
Là bãi rác tự phát cách ngã tư An Sương khoảng 800 m dọc theo Quốc lộ 1A, mặt sau
tiếp giáp nghĩa địa, đất trũng sâu (khoảng 1,5 m so với cao độ mặt đường Quốc lộ 1A)
Khu vực có hệ thống cấp điện, chưa có hệ thống thoát nước, cấp nước
Trang 19(4) Trạm ép rác kín số 4 Đường Tăng Phước quận 9
Là khu đất trống, hiện trạng gồm các bô rác đang hoạt động Nền đất bằng phẳng, thấp
hơn mặt đường trung bình 0,5 m Đã có hệ thống cấp điện, chưa có hệ thống thoát
nước, cấp nước
(5) Trạm ép rác kín số 5 Đường Phạm Thế Hiển gần cầu chữ Y quận 8
Hiện trạng gồm một bô rác hiện hữu có nền bêtông, tường bao chung quanh, một phần
đất cho thuê bán cây, hoa kiểng Mặt trước giáp đường Phạm Thế Hiển, lộ giới 30 m,
mặt sau giáp nhà dân theo dọc kênh Bến Nghé Khu vực đất bằng phẳng đã có hệ
thống thoát nước
(6) Trạm ép rác kín số 6 348/26 Phan Văn Trị quận Bình Thạnh
Phần đất là một bô rác hiện hữu và bãi đậu xe của công ty MTĐT nhằm giải quyết một
phần rác của quận Bình Thạnh Khu vực đã có hệ thống thoát nước, hệ thống cấp điện,
hệ thống cấp nước
(7) Trạm ép rác kín số 7 Đường Tôn Thất Thuyết phường 3 quận 4
Là khu dân cư chưa giải tỏa thuộc phường 3 quận 4, tiếp giáp đường Tôn Thất Thuyết,
lộ giới 20 m khu vực đã có hệ thống cấp điện, thoát nước
(8) Trạm ép rác kín số 8 Bến Vân Đồn phường 6 quận 4
Đây là khu vực dân cư chưa giải tỏa thuộc phường 6 quận 4 tiếp giáp với đường Bến
Vân Đồn, lộ giới 30 m, khu vực đã có hệ thống thoát nước, cấp điện
(9-15) Trạm ép rác kín số 9 đến số 15 Ven kênh Nhiêu Lộc
Các trạm ép rác kín này sẽ được xây dựng tại các góc đường ven kênh Nhiêu Lộc
Thuộc chuơng trình cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, các khu vực dự kiến này có
diện tích trồng cây xanh khá lớn, đất nền khá yếu (đất bùn nạo vét lòng sông đắp lại)
đã có hệ thống cấp nước, thoát nước
(16) Trạm ép rác kín số 16 Đường Tân Sơn quận Tân Bình
Hiện trạng khu đất gồm một bô rác hiện hữu diện tích 209 m2, phía trong là khu đất
nghĩa trang mới giải tỏa, đất trũng thấp hơn mặt đường Tân Sơn trung bình 0,6 m khu
vực chưa có hệ thống cấp nước, thoát nước
(17) Trạm ép rác kín số 17 Lô A cư xá Thanh Đa phường 27 quận Bình Thạnh
Hiện trạng khu đất là một bô rác và bãi xe 2 bánh của lô A cư xá Thanh Đa diện tích
bô rác 32 m2, tổng diện tích khu đất 252,29 m2, khu vực đã có hệ thống cấp điện, hệ
thống thoát nước
(18) Trạm ép rác kín số 18 Hầm rác 553/73 Nguyễn Kiệm quận Phú Nhuận
Nằm trong khuôn viên đội vận chuyển quận Phú Nhuận Khu đất này gồm có bô rác
hiện hữu, nhà kho, văn phòng, hội truờng, căn tin… Trạm ép dự kiến xây dựng tại một
góc sân của đội vận chuyển Bô rác hiện hữu vẫn giữ lại hoạt động trong lúc thi công
công trình hoặc đôi khi bô ép rác kín có sự cố Khu vực đã có giếng nước đóng, hệ
Trang 20thống cấp điện, thoát hoàn chỉnh
(19) Trạm ép rác kín số 19 Lô đất số 33 xã Bà Điểm – Hóc Môn
Địa điểm này là khu đất tương đối rộng, nền đất thấp, thấp hơn mặt đường hiện hữu
0,4 m khu vực đã có hệ thống cấp điện, chưa có hệ thống cấp thoát nước
(20) Trạm ép rác kín số 20 Đường Bà Triệu, thị trấn Hóc Môn
Địa điểm này là khu vực đất trống thuộc thi trấn Hóc Môn, nền đất thấp, thấp hơn mặt
đường Bà Triệu 0,5 m Khu vực đã có hệ thống cấp điện, thoát nước, chưa có hệ thống
cấp nước
(21) Trạm ép rác kín số 21 Chợ Củ Chi huyện Củ Chi
Xung quanh là các sạp buôn bán nhỏ Diện tích bô rác hiện hữu là123,75 m2 Dự kiến
sẽ giải tỏa các sạp buôn bán nhỏ xung quanh bô rác hiện hữu để mở rộng bô ép rác cũ
thành bô ép rác kín Khu vực đã có hệ thống cấp điện chưa có hệ thống cấp thoát nước
(21) Trạm ép rác kín số 22 Chợ Tân Quy huyện Củ Chi
Chợ Tân Quy huyện Củ Chi, bên cạnh là bãi đất trống tương đối rộng rãi, khu vực đã
có hệ thống cấp điện, chưa có hệ thống cấp thoát nước
(22) Trạm ép rác kín số 23 Chợ An Nhơn Tây, huyện Củ Chi
Địa điểm này hiện nay là một bô rác kế bên chợ An Nhơn Tây, diện tích bô rác hiện
hữu là 408 m2 Khu vực đã có hệ thống cấp điện, chưa có hệ thống cấp thoát nước
(23) Trạm ép rác kín số 24 Đường Tôn Thất Thuyết gần cầu Tân Thuận, quận 4
Địa điểm này hiện nay là một bô rác đang hoạt động của quận 4 nằm tại góc đường
Tôn Thất Thuyết, gần cầu Tân Thuận, phía sau là rạch Bến Nghé (hiện đang xây kè
đá) Nền đất ở đây khá yếu cần phải gia cố cừ tràm khi xây dựng công trình, khu vực
đã có hệ thống cấp điện, có hệ thống cấp thoát nước
(24) Trạm ép rác kín số 25 Bến xe ngã tư An Sương, quận 12
Địa điểm này hiện nay là bãi đậu xe của Công Ty Bến Bãi Và Vận Tải Hàng Hóa, theo
quy hoạch tương lai sẽ là một bãi đậu xe và có thể dành riêng một khu đất làm rạm ép
kín, với hệ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh
(25) Trạm ép rác kín số 26 Khu phố 1 phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức
Địa điểm này hiện nay là khu đất đang canh tác, phía sau là con rạch thuận tiện cho
việc thoát nuớc, khu vực chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật nào đáng kể
(26) Trạm ép rác kín số 27 Cuối đường 29 khu phố 3 phường Tân Kiểng quận 7
Địa điểm này hiện nay là một bãi rác tự phát cuối đường số 29, diện tích khu đất nhỏ,
cần phải mở rộng (có thể giải tỏa một vài hà của dân hoặc có thể đắp đất lấp ra rạch)
Khu vực đã có hệ thống cấp điện,chưa có hệ thống cấp nước
(28) Trạm ép rác kín số 28 Đường Đào Trí, khu phố 3 phuờng Phú Thuận, quận 7
Địa điểm này hiện nay là một bãi rác tự phát, là khu vực đã có hệ thống thoát nước,
cấp điện nhưng chưa có hệ thống cấp nước
Trang 21(29) Trạm ép rác kín số 29 Cơng viên phần mềm Quang Trung, quận 12
Địa điểm này nằm trong khuơn viên khu cơng nghiệp phần mềm Quang Trung thuộc
khu xử lý nước thải, hiện đang xây lắp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, theo đồ án quy
hoạch chung trong tương lai nơi này là khu vực cĩ hệ thống hạ tầng kỹ thuật hồn
chỉnh
(30-34) Trạm ép rác kín số 30 đến số 34 Tại 5 bến xe của Cơng Ty Bến Bãi Và Vận
Tải Hàng Hĩa
Năm địa điểm xây dựng trạm ép rác kín dự kiến sẽ bố trí nằm tại năm bến xe của Cơng
Ty Bến Bãi Và Vận Tải Hàng Hĩa Các địa điểm này đã được Cơng Ty Bến Bãi Và
Vận Tải Hàng Hĩa chấp nhận cho xây dựng trạm ép rác kín (cùng trạm ép rác kín tại
bến xe An Sương) Phần lớn các địa điểm này nằm trong các khu ruộng, cĩ một số nhà
cấp 4, vườn cây…
(35-40) Trạm ép rác kín số 35 đến số 40 06 trạm ép rác kín này dự kiến nằm ở 4 quận
huyện khác nhau
+ Quận 6 Dự kiến bố trí 3 trạm ép rác kín ở đường Phạm Phú Thứ, chợ Bình Tây và
mặt sau cơng trình nhà số 286/50 An Dương Vuơng;
+ Quận 10.Dự kiến bố trí một trạm ép rác kín ở bơ rác 350 Trần Bình Trọng;
+ Quận 11 Dự kiến bố trí 01 trạm ép rác kín ở bơ rác Tân Hĩa cũ;
+ Huyện Hĩc Mơn Dự kiến bố trí một trạm ép rác kín ở ven đường Đất Đỏ, ấp Tiền
Lân
Các vị trí là các bơ rác hở, cũ riêng 03 vị trí tại quận 6 hiện đang bị dân chiếm dụng
Hệ thống cấp nước, cấp điện và thốt nước hiện cĩ gần kế vị trí dự kiến xây dựng trạm
ép
e) Xử lý – thu hồi & tái sử dụng chất thải rắn
Việc thu hồi và tái sử dụng chất thải là hoạt động rất phát triển ở thành phố Hồ Chí
Minh, nhưng điều đáng ngạc nhiên nhất là trong hệ thống quản lý rác của thành phố
khơng hề đề cập đến lĩnh vực tái chế này, xem nĩ là một hoạt động kinh tế hồn tồn
độc lập vì nĩ nằm trong một lĩnh vực tư nhân năng động
Phế liệu
Rác thực
h å
Trang 22Trước đây, có nhà máy làm phân rác tại Xí Nghiệp Phân Tổng Hợp Hóc Môn
nhưng đến nay nhà máy không còn hoạt động từ năm 1991 Về phương diện chính
thức hầu như chưa có phương tiện nào xử lý rác sinh hoạt
Hiện nay, hoạt động thu hồi và tái chế phế liệu từ rác đã trở thành một nghề phổ
biến ở nước ta và đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động thu hồi phế liệu xảy
ra trong hầu hết các công đoạn của hệ thống kỹ thuật quản lý rác:
- Chất thải rắn tại nguồn được thu hồi bởi người dân hoặc một số người nhặt rác;
- Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác, hiện nay hầu hết các
xe thu gom đẩy tay đều trang bị các bao chứa phế liệu bên hông xe;
- Hầu các bô trung chuyển rác hiện nay đều thực hiện đồng thời 2 chức năng, (1) chức
năng trung chuyển và (2) thu hồi phế liệu;
- Trước đây tại bãi rác Đông Thạnh có khoảng 1.000 người từ nhiều nơi đổ về đây
sinh sống bằng nghề nhặt rác với thu nhập khoảng 30.000 VNĐ/người, nhưng đến nay
không còn nữa
Thành phần rác đươc tách ra tái sinh chủ yếu là các loại kim loại, nhựa cứng, cao su,
giấy, carton, vải, một phần là bao nhựa, … các thành phần như rác thực phẩm, mút
xốp, xà bần hầu như không được thu hồi và được đổ bỏ tại
các bãi rác
Quá trình thu hồi và tái chế phế liệu từ rác diễn ra như
sau: phế liệu được thu hồi bởi những người nhặt rác hoặc
những người thu mua ve chai, sau đó được bán cho các vựa
ve chai nhỏ Các vựa này sẽ bán lại cho các vựa lớn chuyên
thu mua các loại phế liệu (như vựa giấy, vựa nhôm…) Một
số vựa lớn có điều kiện mặt bằng và thiết bị sẽ tự tái chế phế
liệu, nhữngvựa không tự tái chế thì bán lại cho các cơ sở tư
nhân chuyên tái chế phế liệu trong thành phố hoặc chuyển ra bán tại các tỉnh khác
Sơ lược một số hoạt động tái chế phế liệu tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Miễng chai, thủy tinh nguyên sẽ được xúc rửa sạch và bán lại cho các hãng sản xuất
nước tương để tái sử dụng chai; phần miễng chai vụn thì bán lại cho các cơ sở tái chế
thủy tinh;
- Phế liệu nhôm sẽ được bán lại cho các cơ sở nấu nhôm để sản xuất nguyên liệu nhôm
bán thành phẩm;
- Cao su phế thải được bán cho các lò gạch dùng làm nguyên liệu đốt lò;
- Giấy vụn sạch có thể bán lại cho các quầy hàng dùng để gói đồ;
- Vải vụn được giặt sạch sử dụng cho các cơ sở rửa xe;
- Xương động vật được tái sử dụng làm than hoạt tính;
- Nhựa cứng được dùng để tái chế Mặc dù, giá nguyên liệu chính phẩm rẻ, nhưng một
phần túi nylon vẫn được thu gom và tái chế
Trang 23Nhìn chung, trong 14 – 16 thành phần chất thải rắn đô thị thì có khoảng 10 – 12 thành
phần được thu gom và tái sử dụng
Việc thu hồi – tái sử dụng chất thải có ý nghĩa tích cực như sau:
- Trong tình hình xử lý rác thải khó phân hủy còn bỏ ngỏ như hiện nay, hoạt động tái
chế phế liệu trên địa bàn thành phố đã góp phần rất lớn để giải quyết vấn đề nan giải
này;
- Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho một lực lượng lao động lâu đời trong
ngành tái chế;
- Tái sản xuất ra một lượng sản phẩm từ phế liệu ngoài tác dụng nâng cao tổng sản
phẩm nội địa còn góp phần tiết kiệm một lượng ngoại tệ vốn eo hẹp trong việc nhập
nguyên liệu cho sản xuất, nhất là nguyên liệu nhựa và nhôm không có sẵn trong nước;
- Đối với nhiều nước đang phát triển hoạt động tái sử dụng phế liệu vẫn đang được
khuyến khích, không chỉ vì mặt tích cực mà còn là vấn đề môi trường trong tương lai
gần Việc xử lý loại rác này đòi hỏi chi phí cao, do đó nếu tái sử dụng được sẽ giảm
chi phí xử lý, tăng tuổi thọ bãi chôn lấp
Song song với những lợi ích trên, hoạt động tái chế phế liệu cũng thể hiện một số
khuyết điểm cần được khắc phục như:
- Hầu hết các cơ sở sản xuất có liên quan đến phế liệu đều là loại hình tư nhân, cá thể
do đó không nhiều thì ít đều gây ô nhiễm môi trường không khí hoặc nước thải Tuy
vậy, vấn đề này có thể giải quyết được bằng biện pháp hỗ trợ vốn, chính sách miễn
giảm thuế nhằm khuyến khích các cơ sở cải tiến thiết bị hiện đại và trang bị các hệ
thống xử lý ô nhiễm;
- Bên cạnh việc gây ô nhiễm môi trường hoạt động tái chế phế liệu có thể ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe công nhân trong dây chuyền tái chế
f) Bãi chôn lấp chất thải rắn
Công nghệ xử lý rác tại bãi chôn lấp Đông Thạnh
Tại công trường xử lý rác Đông Thạnh hiện hữu, rác được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp Rác được đổ và san phẳng bằng máy ủi thành từng lớp dày 0,6 m và được
đầm nén cũng bằng máy ủi trước khi đổ lớp khác lên Trên mỗi lớp rác chôn lấp dày 3
m được phủ 1 lớp đất sét dày 0,3 m Trong quá trình chôn lấp chế phẩm vi sinh EM
(Effective Migrooganisms) được phun vào rác để giảm mùi hôi phát tán vào không
khí Nước rò rỉ từ rác được thu gom bằng các rãnh đào xung quanh ô chôn rác tập
trung về hồ chứa nước rác ở cuối bãi (hồ số 6,7,8)
Xử lý chôn rác như ở công trình như xử lý rác Đông Thạnh hiện hữu đã gây ra
những tác động sau đây đối với môi trường:
- Do bãi rác được hình thành một cách tự phát từ năm 1990 và đến nay vẫn chưa có hệ
Trang 24chi tiết cho từng ô chôn rác, không có hệ thống thu gom nước rò rỉ và nước mưa riêng,
nên mỗi khi mùa mưa đến nước rò rỉ (số lượng thực tế không nhiều) trộn lẫn với nước
mưa của lưu vực (khoảng 40 ha) và lượng nước này trở thành nước ô nhiễm chứa tại
các hồ chưa xử lý nên đã gây ra tràn bờ vào những cơn mưa lớn
- Bãi chôn lấp hiện tại không có hệ thống thu gom và xử lý khí bãi rác, nên các loại khí
do rác phân hủy như methane, carbon dioxide, hydro sulfide… phát tán tự do vào môi
trường không khí
- Mặc dù công trình xử lý rác Đông Thạnh hiện hữu hoạt động từ năm 1991 đến nay,
không có lót đáy chống thấm như công trình xử lý rác Gò Cát, nhưng tầng nước ngầm
ở độ sâu từ 30 m trở lên chưa bị ô nhiễm bởi nước rò rỉ Đó là do cấu tạo địa chất của
khu vực này có lớp sét dày trung bình 8 m ở độ sâu bắt đầu từ 7 m trở xuống đã tạo
thành lớp ngăn cách tự nhiên chống thấm rất hiệu quả mà không tốn kém
Các thông số cơ bản về qui hoạch mặt bằng của các vị trí này như sau:
Công trình xử lý rác Đông Thạnh hiện hữu: tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn –
Tp.HCM, có diện tích 40 ha, đã đưa vào hoạt động và tiếp nhận xử lý rác sinh hoạt của
Tp.HCM từ năm 1990 đến nay, theo công nghệ chôn lấp đơn giản Tổng lượng rác đã
tiếp nhận tại công trường này khoảng 6.000.000 tấn và dự kiến sẽ đóng bãi vào tháng
10/2001 Sau khi đóng, bãi chôn lấp vẫn tiếp tục xử lý các tác nhân gây ô nhiễm môi
trường (nước rò rỉ, khí tại bãi rác…) đến khi đạt tiêu chuẩn môi trường quy định sẽ
được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác
Công trình xử lý rác Gò Cát: diện tích 25 ha, tại xã Bình Hưng Hòa, huyện Bình
Chánh – Tp.HCM Công suất xử lý rác là 2000 tấn/ngày, tổng lượng rác có khả năng
xử lý là 3.650.000 tấn Công trường xử lý rác Gò Cát được xây dựng với vốn viện trợ
không hoàn lại của chính phủ Hà Lan là 60% tổng mức đầu tư và sẽ đưa vào hoạt động
vào tháng 11/2001 Công nghệ xử lý rác tại công trình này là chôn lấp hợp vệ sinh, thu
hồi khí sinh học để sản xuất điện Nước rò rỉ được xử lý đạt yêu cầu tiêu chuẩn môi
trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận Phần khí sinh học, bên ngoài biên công suất
hệ thống tuốc bin sản xuất điện được đốt để chuyển hoàn toàn thành dioxyt carbon
trước khi thải vào khí quyển
Công trình xử lý rác Đông Thạnh mở rộng 133 ha: tiếp giáp với công trường xử lý
rác Đông Thạnh hiện hữu (vay vốn Ngân Hàng Phát Triển Châu Á – ADB), tại xã
Đông Thạnh, huyện Hóc Môn – Tp.HCM, có diện tích mở rộng 133 ha, được thiết kế
với thời hạn sử dụng 10 năm Công nghệ xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh, khí bãi rác
được thu gom và đốt bỏ, nước rác được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới xả ra sông
Rạch Tra Công suất xử lý rác sinh hoạt là 5000 tấn/ngày Tổng khối lượng rác xử lý là
17.860.000 tấn (do Công ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dựng Việt Nam-VNCC, lập báo
cáo nghiên cứu khả thi)
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước: tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh –
Tp.HCM, có diện tích 73,64 ha, cùng với diện tích xây dựng vùng đệm 126, 36 ha
Trang 25(tổng diện tích cho Khu Liên Hợp xử lý rác Đa Phước 200 ha theo Quyết định
3732/UB) Tại vị trí này công nghệ làm phân compost, chôn lấp rác sinh hoạt và xử lý
phân hầm cầu được dự kiến thực hiện Các ô chôn rác sẽ tiếp nhận toàn bộ phế phẩm
còn lại sau khi làm phân compost và đồng thời là nơi xử lý rác dự phòng, để tiếp nhận
nguồn rác sinh hoạt của thành phố khi có sự cố ùn tắc rác xảy ra ở các công trường xử
lý khác với công suất dự kiến có thể tiếp nhận 6.000 tấn/ngày trong trường hợp xảy ra
sự cố như vừa nêu.Hiện tại, hệ thống cầu và đường giao thông dẫn đến Khu Liên Hợp
xử lý chất thải rắn Đa Phước rất yếu (tải trọng cầu Nhị Thiên Đường hiện tại cho phép
là 5 tấn), đường quốc lộ 50 đến Đa Phước hiện tại rất hẹp, không có lề đường, không
đủ 2 làn xe lưu thông Dự án này chỉ có thể đưa vào hoạt động vào cuối năm 2002,
theo kế hoạch cầu đường Nguyễn Tri Phương – Chánh Hưng nối dài hoặc cầu Nhị
Thiên Đường II hoàn thành và quốc lộ 50 được nâng cấp đưa vào sử dụng
2.3 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý CTR tại tp.Hồ Chí Minh
2.3.1 Các vấn đề tồn tại trước mắt
Một số điểm tồn tại chất lượng vệ sinh cần khắc phục do một số người không có ý
thức bảo vệ môi trường đã vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm
+ Nguồn phát sinh
- Nguồn phát sinh ngày càng nhiều và thành phần ngày càng phức tạp
- Chất thải công nghiệp (kể cả nguy hại) không được quản lý hợp lý, đang bị thu gom
và đổ chung với chất thải rắn đô thị
- Phế liệu sau khi phân loại đưa về thành phố Hồ Chí Minh tái sinh,tái chế ngày càng
nhiều, kể cả các tỉnh miền trung, Ninh Thuận,Bình Thuận, Khánh Hòa
+ Tồn trữ tại nguồn
- Chất thải rắn chưa được phân loại theo các chương trình tổ chức
- Quét rác đường phố: chất lượng vệ sinh yếu kém là do ý thức người dân chưa cao
+ Thu gom
- Hệ thống thu gom rác dân lập nói riêng và công tác thu gom trên địa bàn thành phố
nói chung còn nhiều bất cập trong tổ chức và hoạt động
- Phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa được tính toán và thu đầy đủ.Thành phố
đang phải chi trả kinh phí rất lớn cho vấn đề này
- Hệ thống phân loại hoạt động tự phát nên trong chất thải rắn đô thị còn lẫn lộn nhiều
chất thải nguy hại
+ Trung chuyển và vận chuyển
- Thiếu và không có quy hoạch trạm/bô trung chuyển
- Chất thải rắn từ các tỉnh lân cận đổ về thành phố Hồ Chí Minh do ở địa phương chưa
Trang 26+ Xử lý
- Chưa lựa chọn được công nghệ và chưa có nhà máy xử lý CTR sinh hoạt
- Chưa có nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
+ Bãi chôn lấp
- Chưa có quy hoạch được vị trí các bãi chôn lấp
- Trên các bãi chôn lấp, nước rỉ rác, khí bãi chôn lấp, đang tiếp tục là vấn đề cần phải
giải quyết 1 cách triệ để
2.3.2 Các vấn đề tồn tại về định hướng lâu dài
- Chiến lược quản lý chất thải rắn được xây dựng từ năm 2002, nhưng cho đến nay
nhiều vấn đề cần phải điều chỉnh
- Chưa hoàn thành quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn(đô thị, công
Trang 27CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR
CỦA QUẬN 4
3.1 Các nguồn phát sinh CTR tại Quận 4
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong mọi hoạt động của đời
sống, kinh tế, xã hội Hằng ngày CTR của Quận 4 sinh ra từ các nguồn có thể phân
loại như sau:
- Hộ gia đình, phát sinh từ hoạt động hằng ngày của người dân;
- Khu thương mại (quán ăn, khách sạn, siêu thị, chợ, ngân hàng,…);
- Khu công cộng (cảng, công viên, đường phố)
- Khu vui chơi giải trí;
- Công sở (cơ quan, trường học, cơ sở y tế, bệnh viện);
- Các nhà máy, xí nghiệp trong khu dân cư;
- Rác từ công trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp khắp quận
Theo thống kê của phòng Quản lý đô thị Quận 4 thì các nguồn phát sinh CTR gồm
- Từ 25.563 hộ gia đình giao rác (trong tổng số 35.785 hộ gia đình trên địa bàn quận)
Trong đó, lực lượng thu gom rác công lập thu gom được 1.240 hộ gia đình (chiếm 5%
tổng số hộ gia đình giao rác) và phần còn lại, 24.323 hộ (chiếm 95%) do lực lượng dân
lập thu gom
- 21 doanh nghiệp (A) Tổng lượng rác từ 1.240 hộ gia đình do tổ công lập thu gom và
21 doanh nghiệp này là 230,49 tấn/tháng
- 12 trung tâm và trường học với khối lượng rác là 16,8 tấn/tháng (B)
- Chợ:
+ Chợ lớn gồm có chợ Xóm Chiếu, chợ Long Kiểng;
+ Chợ lề đượng gồm có chợ Cầu Cống, chợ Kho 4, chợ Kho 11, chợ Hãng Phân, chợ
Kho Muối, chợ Cầu Dừa và chợ 200 Xóm Chiếu
- Siêu thị: Siêu thị SAVIMEX;
- Nhà hàng, khách sạn;
- 49 cơ quan;
- 51 trường học và 594 lớp học gồm có:
+ 19 trường mẫu giáo;
+ 21 trường phổ thông cơ sở cấp 1 và 2;
Trang 28Nguồn : Sở Tài Nguyên- Môi Trường TPHCM
B) Các Trung Tâm và trường học trên địa bàn Quận 4 được tổ thu gom công lập thu
gom rác
Trang 2928 Trường Bán Công Công Chi Lăng (1,5 tấn/tháng)
Nguồn : Sở Tài Nguyên- Môi Trường TPHCM
3.2 Hiện trạng quản lý CTR tại Quận 4
3.2.1 Thành phần và khối lượng CTR
a) CTR sinh hoạt
Theo số liệu thống kê của Phòng Quản Lý Đô Thị Quận 4, tổng khối lượng CTR sinh
hoạt ,rác chợ trên địa bàn Quận, tính cho năm 2004 vào khoảng 450 tấn/ngày.Trong đó
rác chợ chiếm khoảng 9,28 tấn/ngày Thêm vào đó, tổng lượng chất thải trơ (xà bần,
bùn đất) phát sinh trên địa bàn Quận là trên 50 tấn/ngày Vậy tổng khối lượng CTR
sinh hoạt vào khoảng 182.500 tấn/năm
Bảng 3.1: Thành phần Rác sinh hoạt trên địa bàn Quận 4
K.lượng (kg)
Tỷ lệ (%)
K.lượng (kg)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường 10/2003
Ghi chú: Mẫu 1: rác hộ gia đình số 58 đường Nguyễn Khoái, Phường 1, Quận 4
Mẫu 2: rác tại điểm tập kết rác Chợ Xóm Chiếu
Mẫu 3: rác tại Nhà hàng số 102 Lê Quốc Hưng (Trung Sơn Quán)