PHÂN  TÍCH  TÌNH  HÌNH QUẢN LÝ  VÀ  SỬ  DỤNG VỐN LƯƯ ĐỘNG– NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA  CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 –2001

Một phần của tài liệu kl duong quoc hung 210388k (Trang 34 - 40)

PHẦN 1 PHẦN 1 ‐ BÁO CÁO LÃI, LỖ

4. PHÂN  TÍCH  TÌNH  HÌNH QUẢN LÝ  VÀ  SỬ  DỤNG VỐN LƯƯ ĐỘNG– NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA  CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 –2001

4.1‐ Phân tích kết cấu vốn lưu động – kết cấu nguồn vốn lưu động:  

4.1.1  Kết cấu vốn lưu động: 

Trước hết, ta xem xét kết cấu vốn lưu động qua bảng số liệu dưới đây :  BẢNG KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2000 ‐2001 

CHỈ TIÊU  Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

423,379,304  ‐  778,143,604 

9,537,986,836  =  ‐ 0,037 

432,379,304  =  ‐0.007 

11,298,890,471  1 

9,573,986,836  1 

49,747,013,062  =   ‐1.02 

5,721,321,482  1  6,474,712,005 

=  ‐ 0.009  423,379,304 

5,721,321,482  1  6,474,712,005 

49,747,013,062  ‐  40,058,482,354  5,721,321,482 

=   +  1,69 

423,379,304  ‐  778,143,604  5,721,321,482 

=  ‐  0,062 

Số tiền  Tỷ trọng  Số tiền  Tỷ trọng 

Số tuyệt đối  % 

(đồng)  (%)  (đồng)  (%) 

TS lưu động và đầu tư ngắn hạn  44,197,547,999 100  58,061,564,878 100  13,864,016,879 31.37 

 * Vốn bằng tiền  1,625,364,074  3.68  2,671,669,121  4.60  1,046,305,047  64.37 

 * Các khoản phải thu  31,425,700,583 71.1  34,125,415,848 58.77  2,699,715,265  8.59 

 * Hàng tồn kho  5,985,569,109  13.54  12,440,798,110 21.43  6,455,229,001  107.85 

 * Tài sản lưu động khác  5,160,914,233  11.68  8,823,681,799  15.20  3,662,767,566  70.97  Qua bảng phân tích ta cũng thấy tổng số vốn lưu động cuối năm 2001 tăng 13,864,016,879(đ) do  khoản mục phải thu tăng 2,699,715,265(đ), do đơn vị bị các chủ đầu tư chiếm dụng vốn nhiều, và các  khoản mục vốn bằng tiền tăng 1,046,305,047 đ, hàng tồn kho tăng 6,455,715,265(đ), tài sản lưu động  khác tăng 3,662,767,566 đ, chủ yếu là các khoản tạm ứng tăng. 

Trong kết cấu vốn lưu động của Công ty thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn (71,10% vào  cuối năm 2000 và 58,77% vào cưối năm 2001), kế đến là hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 13,54% vào cuối  năm 2000 và 21,43% vào cuối năm 2001, còn lại là vốn bằng tiền và tài sản lưu động khác ( chiếm tỷ  trọng 15,36% vào cuối năm 2000 và 19,8% vào cuối năm 2001).Nguyên nhân do kỳ sản xuất dài nên  phải dự trữ nguyên liệu tồn kho cao, hơn nữa vốn thanh toán của các khách hàng phụ thuộc vào vốn  ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn tự có. 

4.1.2 Kết cấu nguồn vốn lưu động: 

Tiếp theo ta xem xét dến kết cấu nguồn vốn lưu động của Công ty : 

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2000 –2001 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  (đồng) 

Tỷ trọng (%) 

Số tiền  (đồng) 

Tỷ trọng  (%) 

Số tuyệt đối  % 

1. Nợ phải trả  45,511,543,236 89.32  58,387,700,606 90.87  12,876,157,370 28.29

 * Nợ phải trả  44,976,172,022 88.27  57,468,892,553 89.44  12,492,720,531 27.78

 * Nợ khác  535,371,214  1.05  918,808,053  1.43  383,436,839  71.62

2. Nguồn vốn chủ sở hữu  5,442,953,921  10.68  5,866,336,225  9.13  423,382,304  7.78

 * Nguồn vốn quỹ  5,442,953,921  10.68  5,866,336,225  9.13  423,382,304  7.78

 * Nguồn kinh phí         

Tổng cộng 

nguồn vốn lưu động  50,954,497,157 100  64,254,036,831 100  13,299,539,674 26.1

Trong kết cấu nguồn vốn lưu  động của Công ty thì nguồn vốn phải trả chiếm tỷ trọng 89,32% 

(cuối năm 2000) và 90,87% (vào cuối năm 2001). Nguồn vốn nợ ngắn hạn cuối năm 2001 tăng cao hơn  năm 2000 là 12,876,157,370đ, tỷ lệ tăng 28,33%. Nguyên nhân do trong năm 2001 Công ty bị các chủ  đầu tư chiếm dụng vốn nhiều, không thu hồi vốn ở cuối năm kịp để giảm nợ ngắn hạn. Khoản nguồn  vốn chủ sở hữu chỉ có 10,68% ở năm 2000 và 9,13%  năm 2001, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2001 tăng  423,379,304đ. Tỷ lệ tăng 7,78% so với năm 2000 do Công ty có lãi đã giảm được khoản lỗ của năm 1996  trở về trước. 

Nhìn chung trong kết cấu nguồn vốn lưu động của Công ty thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, còn  nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất nhỏ, làm cho tỷ suất tự tài trợ của Công ty rất thấp. 

Tỷ suất tự tài trợ năm 2000 là 10,68%, còn tỷ suất tự tài trợ năm 2001 là 9,13% (tăng 7,79% ),  nguyên nhân do Công ty chưa có nhu cầu đầu tư lớn, mà lại bị chiếm dụng vốn lớn nên tốc độ tăng của  nợ phải trả tăng cao hơn tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu. Đây cũng là một mặt bất lợi của Công  ty vì nó thể hiện tình hình tài chính chưa tốt, nhất là trong khâu thu hồi vốn. Ngoài ra, đơn vị từ khi  thành lập đến nay vốn ngân sách cấp rất ít, chỉ có 1.536 triệu đồng, cho nên dẫn đến tỷ suất tài trợ qua  các năm rất ít, luôn ở mức dao động 10%. 

4.2‐ Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động của Công ty: 

Ta đã biết vốn lưu động của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh,  dưới đây ta sẽ tìm hiểu xem với số vốn lưu động lớn như vậy thì khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động  của Công ty như thế nào? 

4.2.1 Khả năng đảm bảo vốn: 

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  (đồng) 

Tỷ  trọng

(%) 

Số tiền(đồng)  Tỷ  trọng 

(%) 

Số tuyệt đối  %  1. Vốn lưu động  44,197,547,999 100  58,061,564,878 100  13,864,016,879 31.37 2. Nguồn vốn chủ sở hữu  5,442,956,921 12.32 5,866,336,225  10.09  423,379,304  7.78  Nguồn vốn quỹ  5,442,956,921 12.32 5,866,336,225  10.09  423,379,304  7.78 

 * Nguồn vốn kinh doanh  5,267,637,666 11.92 5,267,637,666  9.07     

 *Chênh lệch đánh giá lại TS         

 * Quỹ phát triển kinh doanh  140,948,846  0.32 140,948,846  0.24     

 * Lãi chưa phân phối  8,716,105  0.02 432,095,409  0.74  423,379,304   

 * Quỹ khen thưởng phúc lợi         

 * Nguồn vốn đầu tư XDCB  25,654,304  0.06 25,654,304  0.04     

 * Nguồn kinh phí       

3. Chênh lệch thiếu  38,754,591,078 87.68 52,195,228,653 89.91 13,440,637,575 34.68 Bảng phân tích cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đảm bảo được 12,32% vốn lưu động vào năm  2000 và 10,10% vốn lưu động vào năm 2001. Trong đó nguồn vốn kinh doanh (do ngân sách cấp và tự  bổ sung ) chiếm 11,92% vào năm 2000 và 9,07% vào năm 2001, quỹ phát triển kinh doanh và nguồn vốn  đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 0,38% vào năm 2000 và 0,28% vào năm 2001, còn lại là số lỗ từ những  năm 1996 trở về truớc Công ty lỗ trên 1,8 tỷ đồng, từ đó làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty, 

vào năm 2000 Công ty lãi 778 triệu đồng vào năm 2001 lãi 423 triệu đồng. Hiện nay Công ty đã khắc  phục  được số  lỗ  1996 về  trước.  Do  đó, Công ty  đang thiếu vốn lưu  động trầm trọng,  thiếu  38,754,591,078đ vào năm 2000 và 52,195,228,653 đ vào năm 2001. Khoản chênh lệch thiếu này Công  ty huy từ các khoản nợ phải trả ngắn hạn và nợ khác, tỷ lệ huy động nợ phải trả là 87,68% vào năm  2000 và 89.9% vào năm 2001. 

4.2.2 Đánh giá: 

Nhìn chung, nguồn  đảm bảo vốn lưu  động của Công ty rất thấp do những năm gần  đây không  được ngân sách cấp. Hơn nữa từ năm 1996 trở về trước Công ty bị lỗ, nhưng qua các năm 1997 và 2001  Công ty  đang từng bước khắc phục lỗ. Do  đó, nguồn  đảm bảo vốn lưu  động hiện nay rất thấp, chỉ  khoảng 10%. 

4.3‐ Phân tích tình hình dự trữ tài sản lưu động của Công ty: 

Đặc điểm của ngành sản xuất hiện nay thường là mua nguyên vật liệu. Do đó việc dự trữ nguyên  vật liệu của đơn vị chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2000 là 5,985,569,109 đ chiếm tỷ trọng 13,54% trên tổng số  tài sản lưu động và 12,440,798,110đ vào năm 2001 chiếm tỷ trọng 21,43%. Trong đó, hàng tồn kho chủ  yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 

4.3.1 Kết cấu hàng tồn kho:

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU HÀNG TỒN KHO 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  Tỷ trọng Số tiền  Tỷ trọng 

Số tuyệt đối  % 

(đồng)  (%)  (đồng)  (%) 

Nguyên vật liệu tồn kho  629,986,620  10.53  363,177,350  2.92  ‐266,809,270  ‐42.35 Công cụ dụng cụ tồn kho  171,967,107  2.87  116,065,249  0.93  ‐55,901,858  ‐32.51 Chi phí SXKD dở dang  5,183,615,382 86.6  11,961,555,511 96.15  6,777,940,129  130.8 Tổng cộng  5,985,569,109 100  12,440,798,110 100  6,455,229,001  107.85

Nguyên vật liệu tồn kho năm 2000 là 629,986,620đ, chiếm tỷ trọng 10,53% và bằng 363,177,350đ  chiếm tỷ trọng 2,92% vào năm 2001, giảm so với năm 2000 là 266,890,270 tương ứng với tốc độ giảm  42,35%. 

4.3.2 Đánh giá: 

Trong kết cấu hàng tồn kho, ta chú ý tới chi phí SXKD dở dang. Đây là đặc điểm riêng của ngành  sản xuất, thường chiếm tỷ trọng rất lớn.Vì vậy, tương ứng với chi phí sản xuất kinh doanh dờ dang cũng  rất lớn, năm 2000 là 5,183,615,382đ chiếm tỷ trọng là 86,60% của hàng tồn kho và vào năm 2001 là  11,961,555,511đ tươnh  ứng tỷ trọng là 96,15%. So với năm 2000 thì chi phí SXKD dở dang tăng  6,777,940,129đ tương ứng với mức độ tăng 130,76%. 

4.4‐ Phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán: 

4.4.1 Tình hình thanh toán các khoản phải thu: 

Năm 2000: 

   

Năm 2001: 

Tổng trị giá các khoản phải thu  Tổng nguồn vốn 

36,586,614,816  50,954,500,157 

X  100  =  71,80% 

         

Chênh lệch: 66,84% ‐ 71,80% = ‐ 4,96% 

Ta thấy tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn cuối năm 2000 là 71,80%,  năm 2001 là 66,84%, giảm so với năm 2000 là 4,96%(tỷ lệ giảm: 6,69%), đây là biệu hiện tốt vì mức độ  vốn bị chiếm dụng giảm. Xét về số tuyệt đối, tổng các khoản phải thu tăng 6,362,482,831đ, trong đó  khoản  phải  thu  của  khách  hàng  tăng  2,343,514,534đ,  khoản  trả  trước  cho  người  bán  tăng  490,045,107đ. Nguyên nhân trong năm 2001,Công ty đã tăng tạm ứng cho các khách hàng, chưa thu hồi  tạm ứng.Trong khi công nợ phải thu của khách hàng rất cao vì trong năm đã kết chuyển được doanh  thu nhiều nên khoản phải thu của khách hàng tăng cao, tuy nhiên công tác thu hồi vốn chưa được tốt. 

Đặc biệt có khách hàng nợ trên 12 tỷ đồng. Cuối năm đã kết chuyển doanh thu nhưng chưa thu được  đồng nào. 

                             

X   100  =  66.84% 

Tổng giá trị các khoản phải thu  Tổng nguồn vốn 

=  42,949,097,647  64,254,036,831 

4.4.2 Tình hình các khoản phải trả: 

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN( KHOẢN PHẢI TRẢ) 

Các khoản phải thu  Năm 2000  Năm 2001  Chênh lệch  I. Nợ ngắn hạn  44,976,172,022  57,468,892,553  12,492,720,531

 1. Vay ngắn hạn  24,379,254,494  31,823,891,995  7,444,637,501 

 2. Nợ dài hạn đến hạn trả       

 3. Phải trả người bán  9,341,165,022  14,875,030,300  5,533,865,278 

 4. Thuế và các khoản phải nộp   4,014,137,483  3,708,820,167  ‐305,317,316 

 5. Người mua trả tiền trước  1,073,534,639  1,864,911,988  791,377,349 

 6. Phải trả CNV  214,095,344  437,754,775  223,659,431 

 7. Phải trả đơn vị nội bộ       

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN( KHOẢN PHẢI THU) 

Các khoản phải thu  Năm 2000  Năm 2001  Chênh lệch  I. Các khoản phải thu  31,425,700,583  34,125,415,848  2,699,715,265

 1. Phải thu khách hàng  26,261,596,224  28,605,110,758  2,343,514,534

 2. Trả trước cho người bán  923,333,936  1,261,974,159  338,640,223 

 3. Phải thu nội bộ       

 4. Các khoản phải thu khác  4,323,869,409  1,116,874,940  ‐3,206,994,469

 5. Dự phòng phải thu khó đòi  ‐83,098,986  ‐188,544,009  ‐105,445,023 

II. Các khoản thu trong TS lưu động  5,160,914,233  8,823,681,779  3,662,767,546

 1. Tạm ứng  985,593,744  1,475,638,831  490,045,087 

 2. Chi phí trả trước  673,701,005  680,390,813  6,689,808 

 3. Chi phí chờ kết chuyển  3,234,754,730  6,596,672,381  3,361,917,651

 4. Tài sản  thừa chờ xử lý  40,979,754  40,979,754   

 5. Các khoản thế chấp, ký cược ngắn hạn  225,885,000  30,000,000  ‐195,885,000  Tổng cộng  36,586,614,816  39,619,097,627  6,362,482,811

Một phần của tài liệu kl duong quoc hung 210388k (Trang 34 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(47 trang)