PHẦN 1 PHẦN 1 ‐ BÁO CÁO LÃI, LỖ
3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH – NGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 – 2001
3.1‐ Phân tích kết cấu vốn cố định, kết cấu nguồn vố cố định:
3.1.1 Phân tích kết cấu sử dụng vố cố định:
Vốn cố định trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị đầu tiên, vì thế để đi sâu vào việc quản lý sử dụng từng loại vốn, trước hết ta phân tích vế vốn cố định, cụ thể là kết cấu vốn cố định.
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000‐2001:
CHỈ TIÊU
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền Tỷ
trọng Số tuyệt đối % TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 6,756,952,158 100 6,192,471,853 100 ‐564,480,305 ‐8.35 1. Tài sản cố định 6,756,952,158 100 6,192,471,853 100 ‐564,480,305 ‐8.35
* TSCĐ dùng trong SXKD 6,756,952,158 100 6,192,471,853 100 ‐564,480,305 ‐8.35
* Đất
* Nhà cửa, vật tư kiến trúc 589,965,249 8.73 551,060,030 8.9 ‐38,905,219 ‐6.59
* Máy móc thiết bị 4,103,233,114 60.73 3,948,495,665 63.76 ‐154,737,449 ‐3.77
* Phương tiện vận tải truyền dẫn 1,545,792,624 22.73 1,239,278,288 20.01 ‐306,514,336 ‐19.8
* Thiết bị dung cụ quản lý 517,961,171 7.65 453,637,970 7.33 ‐64,323,201 ‐12.4
* TSCĐ dùng ngoài SXKD
2. Các khoản đầu tư dài hạn
422,379,304 – 778,143,604
51,897,337,074 x 100% = ‐0,68%
3. Chi phí xây dựng cơ bản
4. Ký quỹ, ký cược dài hạn
Tổng cộng vốn cố định 6,756,952,158 100 6,192,471,853 100 ‐564,480,305 ‐8.35
Công ty cổ phần thủy tinh Gò Vấp là công ty sản xuất nên kết cấu vốn cố định là các máy móc thiết bị và vật tư dùng để sản xuất chiếm tỷ trọng lớn ( giá trị còn lại của các lọai khác vào cuối năm 2000 là 4,103,233,114đ, chếm tỷ trọng 60,73%, giá trị máy móc thiết bị vào cuối năm 2001 là 3,958,495,665đ, chiếm tỷ trọng 63,76%). Kế đến là vật tư có giá trị còn l ại la ,545,792,624đ vào cuối năm 2000(chiếm tỷ trọng 22,87%) và giá trị còn lại là 1,239,278,288đ vào cuối năm 2001( chiếm tỷ trọng 20,01%).
Toàn bộ vốn cố định của công ty đều là TSCĐ hữu hình, trong đó TSCĐ trong sản xuất kinh doanh chiếm 100% và không có TSCĐ thuộc vốn ngân sách cấp, đa số là vốn tự có và vốn vay. Trong tổng số vốn cố định hiện có đến cuối năm 2001 thì giá trị còn lại của TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý là 383,656,698đ chiếm tỷ trọng 20% trên tổng vốn cố định.
Ta cũng nhận thấy vốn cố định đều giảm so với cuối năm 2000, tổng số vốn cố định năm 2000 giảm so với năm 2001 là 564,480,305đ, tỷ lệ giảm 8,35%. Nguyên nhân do TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sử dụng mà công ty chỉ đầu tư mua sắm mới một số ít máy móc thiết bị. Nhóm máy móc thiết bị, truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý có giảm nhưng công ty cũng có đầu tư thêm nhà cửa, hoặc kiến trúc giảm do trích khấu hao theo qui định lớn hơn.
3.1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn cố định:
Về kết cấu nguồn vốn cố định , ta có bảng số liệu sau:
Ta thấy nguồn vốn cố định của công ty qua 2 năm 2000‐2001 thì chỉ có nguồn vốn vay là giảm 564,480,205đ (tỷ lệ giảm 37,90%). Nguyên nhân do công ty thanh lý 1 TSCĐ thuộc vốn vay ngân hàng làm cho vốn vay ngân hàng giảm đáng kể.
3.2‐ Phân tích khả năng đảm bảo nguốn vốn cố định của công ty:
3.2.1 Khả năng tự chủ về vốn cố định của công ty:
BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO BẢNG KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 –2001
CHỈ TIÊU
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt đối %
1. Nguồn vốn chủ sở hữu 5,267,637,666 77.96 5,267,637,666 85.06 ‐ Nguồn vốn kinh doanh 5,267,637,666 77.96 5,267,637,666 85.06
‐ Ngân sách cấp 1,042,731,000 15.42 1,042,731,000 16.83
‐ Công ty tự bổ sung 4,224,906,666 62.52 4,224,906,666 68.22
2. Nguồn vốn vay 1,489,314,492 13.68 924,834,287 14.92 ‐564,480,205 ‐37.90 Tổng cộng nguồn vốn cố định 6,756,952,158 100 6,192,471,953 100 ‐564,480,205 ‐8.35
NGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 – 2001 CHỈ TIÊU Năm 2000
(đồng)
Năm 2001 (đồng)
So sánh Số tuyệt đối % 1.Tổng cộng vốn cố định 6,756,882,158 6,192,471,953 ‐564,410,205 ‐8.35 2.Tổng cộng vốn chủ sở hữu 5,267,637,666 5,267,637,666 3. Chênh lệch (2‐1) ‐1,489,244,492 ‐924,834,287
Do vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ nên công ty đã giành nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ vốn cố định (cụ thể năm 2000 là 5,267,637,666đ, tỷ suất tài trợ 77,96%, năm 2001 là 85,06%). Ngoài ra, công ty còn có nguồn quỹ phát triển kinh doanh và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa sử dụng , tạm thời được dùng để dự trữ tài sản lưu động. Cụ thể từng năm như sau:
Năm 2000:
Quỹ phát triển kinh doanh : 140.948.846đ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản : 25.654.304đ
Tổng cộng: 166.603.150đ
Năm 2001:
Quỹ phát triển kinh doanh : 140.948.846đ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản : 25.654.304đ
Tổng cộng: 166.603.150đ
3.2.2 Đánh giá:
Qua đó ta thấy công ty có nhu cầu về gia tăng TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn thì có thể huy động thêm 166,603,150đ từ quỹ phát triển kinh doanh và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để đáp ứng cho mục đích tái đầu tư TSCĐ hoặc đầu tư tài chính dài hạn. Nhìn chung qua 2 năm 2000‐2001, khả năng tự chủ về vốn cố định của công ty khá cao.
3.3‐ Phân tích tình hình trang bị TSCĐ của công ty:
3.3.1 Xét về kết cấu TSCĐ: Để phân tích tình hình trang bị TSCĐ của công ty, trước hết ta xem xét về kết cấu TSCĐ .
BẢNG KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 –2001
CHỈ TIÊU
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Số tuyệt đối %
(đồng) (%) (đồng) (%)
TSCĐ hữu hình 10,875,675,564 100 11,722,105,378 100 846,429,814 7.78
* Đất
* Nhà cửa, vật kiến trúc 999,064,372 9.19 999,064,372 8.52
* Máy móc thiết bị 5,804,609,516 53.37 6,583,510,111 56.16 778,900,595 13.42
* Phương tiện vận tải 3,211,820,609 29.53 3,227,840,026 27.54 16,019,417 0.50 * Thiết bị dụng cụ quản lý 860,181,067 7.91 911,690,869 7.78 51,509,802 5.99
Như đã nói ở phần kết cấu vốn cố định, Công ty Cổ phần Thủy tinh GòVấp là một doanh nghiệp thuộc loại hình công ty sản xuất nên kết cấu TSCĐ tập trung phần lớn ở nhóm TSCĐ là nhà xưởng và máy móc thiết bị. Tổng nguyên giá TSCĐ năm 2000 là 10,875,675,564đ, trong đó nguyên giá thiết bị phương tiện vận tải là 3,211,820,609đ (chiếm tỷ trọng 29,53%), nguyên giá máy móc thiết bị là 5,804,609,516đ( chiếm tỷ trọng là 53,37%), còn lại là nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng 17,1%. Tổng nguyên giá TSCĐ năm 2001 là 11,722,105,378đ, trong đó nhà xưởng là 3,227,840,026đ( chiếm tỷ trọng 27,54%) nguyên giá máy móc thiết bị là 6,583,510,111đ(
chiếm tỷ trọng 56,16%), còn lại là nguyên giá vật kiến trúc, thiết bị dụng cụ quản lý, chiếm tỷ trọng 16,3%.
3.3.2 Hiệu quả:
Như vậy, nguyên giá TSCĐ năm 2001 tăng so với năm 2000 là 846,429,814đ, tỷ lệ 7,78%. Nguyên nhân, do năm 2001 công ty đã thanh lý một số thiết bị đã sản xuất có nguyên giá 9,525,000đ và mua máy móc thiết bị có nguyên giá 855,954,814đ. Qua đó ta thấy các nhóm TSCĐ , nhà cửa vật kiến trúc không có biến động gì, chỉ có tăng giảm ở nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý. Điều này cho thấy TSCĐ của công ty được mua sắm trang bị thêm, từ đó sẽ ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của công ty trong sản xuất.
3.4‐ Phân tích tình hinh tăng giảm TSCĐ của công ty:
3.4.1 Tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình:
3.4.2 Đánh giá:
Trong năm 2001, công ty xây 2 lò thủy tinh, mua 2 xe ôtô, một số máy vi tính, đồng thời thanh lý 1 xe ôtô. Phần nguồn vốn chênh lệch giữa tăng và giảm tài sản được trích từ quỹ phát triển kinh doanh và quỹ đầu tư xây dựng cơ bản làm cho nguyên giá TSCĐ cuối năm 2001 là 11,722,105,378đ, tăng so với đầu năm là 846,429,814đ, tỷ lệ tăng 7,22%.
Qua đó ta thấy TSCĐ năm 2001 của công ty tăng so với năm 2000, biểu hiện qua nguyên giá TSCĐ tăng ở năm 2001 cao hơn nguyên giá TSCĐ giảm năm 2000 là 846,429,814đ, nguyên nhân do công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và xây lò mới.
3.5‐ Phân tích tình hình trích khấu hao và sử dụng khấu hao:
3.5.1 TSCĐ hữu hình:
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ NĂM 2001
Tài sản cố định Nguyên giá TSCĐ hiện có đầu năm 2001
Nguyên giá TSCĐ tăng trong năm
Nguyên giá TSCĐ giảm trong năm
Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối năm 2001 Tài sản cố định hữu hình 10,875,675,564 855,954,814 9,525,000 11,722,105,378
* Đất
* Nhà cửa, vật kiến trúc 999,064,372 999,064,372
* Máy móc thiết bị 5,804,609,516 778,900,595 9,525,000 6,573,985,111
* Phương tiện vận tải 3,211,820,609 16,019,417 3,227,840,026
* Thiết bị dụng cụ quản lý 860,181,067 61,034,802 921,215,869
Từ 01/01/1997, công ty thực hiện chế độ khấu hao cơ bản TSCĐ theo quyết định số 1062 của Bộ tài chính và đăng ký được Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp TP.HCM phê duyệt cho 3 năm 1997‐1998‐2000 với mức khấu hao hằng năm của từng loại tài sản, mức khấu hao cơ bản TSCĐ tính bằng tỷ lệ (%) theo qui định của Bộ tài chính trên nguyên giá TSCĐ. Trên cơ sở đó, công ty đã trích khấu hao cơ bản năm 2001 với mức trích là 1,056,378,671đ(tỷ lệ khấu hao bình quân là 12,97% ). Dưới đây là tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao cơ bản ở từng nhóm TSCĐ của công ty trong năm 2001:
TÌNH HÌNH KHẤU HAO CƠ BẢN TSCĐ NĂM 2001
Diễn giải
Nguyên giá TSCĐ bình quân (đồng) Khấu hao cơ bản Nguyên giá
TSCĐ đang dùng
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ phải trích khấu hao
Tỷ lệ (%)
Mức trích (đồng) Tài sản cố định hữu hình 11,722,105,378 10,879,286,001 12.97 1,411,043,394
* Nhà cửa, vật kiến trúc 999,064,372 984,611,820 3.95 38,892,167
* Máy móc thiết bị 6,583,510,111 5,830,995,966 16.00 932,959,355
* Phương tiện vận tải 3,227,840,026 3,227,840,026 9.99 322,461,219
* Thiết bị dụng cụ quản lý 911,690,869 835,838,189 13.85 115,763,589
Qua đó, ta thấy tỷ lệ và mức trích khấu hao TSCĐ rất cao chiếm tỷ lệ bình quân 12,97% và mỗi năm trích khấu hao trên 1 tỷ đồng là rất lớn (trong khi lãi cả năm chỉ có 423triệu). Tỷ lệ và mức trích này tuy mau thu hồi được vốn cố định nhưng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.5.2 Đánh giá mức độ hao mòn của TSCĐ:
Thông qua việc trích khấu hao TSCĐ ta có thể đánh giá mức độ hao mòn TSCĐ. Ta có công thức tính hệ số hao mòn TSCĐ như sau:
Dưới đây ta sẽ phân tích hệ số hao mòn TSCĐ của Công ty qua hai năm 2000 –2001 để có nhận xét về tình trạng cũ, mới của TSCĐ ở Công ty có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
BẢNG PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HAO MÒN TSCĐ NĂM 2000 –2001
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
Nguyên giá ( đồng)
Số đã khấu hao
Hệ số hao mòn
Nguyên giá ( đồng)
Số đã khấu hao
Hệ số hao mòn
Số tuyệt
đối
%
TSCĐ dùng trong SXKD 10,875,675,564 4,118,723,404 0.38 11,722,105,378 5,529,633,425 0.47 0.09 24.56
* Nhà cửa, vật kiến trúc 999,064,372 409,099,123 0.41 999,064,372 448,004,342 0.45 0.04 9.51
* Máy móc thiết bị 5,804,609,516 1,701,376,402 0.29 6,583,510,111 2,635,014,446 0.40 0.11 36.55 Hệ số hao mòn TSCĐ = Số đã trích khấu hao TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Qua đó, ta thấy hệ số hao mòn TSCĐ của Công ty đến cuối năm 2001 đều khấu hao được gần một nửa TSCĐ thuộc máy móc thiết bị đã là 40%. Nguyên nhân do trong 2 năm qua Công ty đã đăng ký mức khấu hao TSCĐ rất cao. Bảng số liệu cho thấy từng loại TSCĐ của Công ty cũng đều có hệ số hao mòn tăng.
3.6‐ Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ vốn cố định qua hai năm 2000‐2001:
Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ, vốn cố định của Công ty ta sẽ xem xét chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ , hiệu suất sử dụng vốn cố định.
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
1. Doanh thu thuần 40,058,489,554 49,747,013,062 9,688,523,508 24.19 2.Lợi nhuận ròng 778,143,604 423,379,304 ‐354,764,300 ‐45.59 3. Nguyên giá TSCĐ bình quân 9,573,986,836 11,298,890,471 1,724,903,635 18.02 4. Vốn cố định bình quân 5,721,321,482 6,474,712,055 753,390,573 13.17
5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
* Tính theo doanh thu(1/3) 4.18 4.40 0.22 5.23
* Tính theo lợi nhuận(2/3) 0.08 0.04 ‐0.04 ‐50.00
6. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
* Tính theo doanh thu(1/4) 7.00 7.68 0.68 9.71
* Tính theo lợi nhuận(2/4) 0.14 0.07 ‐0.07 ‐50.00
Số liệu ở bảng phân tích cho thấy trong năm, cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra thì Công ty thu được 4,18 đồng doanh thu và 0.08 đồng lợi nhuận, 1 đồng vốn cố định bỏ ra thu được 7,00 đồng doanh thu và 0,14 đồng lợi nhuận, còn 1 đồng vốn cố định bỏ ra thu được 7,68 đồng doanh thu và 0,07 đồng lợi nhuận. Như vậy ta thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ và vốn cố định của Công ty đều tăng. Hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo doanh thu tăng 0,22 đ ( tỷ lệ tăng 5,23% ) hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận giảm 0,04 đ (tỷ lệ giảm 50% ).Hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu tăng 0,68 (tỷ lệ tăng 9,71%), tính theo lợi nhuận giảm 0,07 đ (tỷ lệ giảm 50%).Nguyên nhân chủ yếu do nguyên giá TSCĐ và vốn cố định năm 2001 đều tăng so với năm 2000. Cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau :
3.6.1 Xem xét hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Do doanh thu tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng là :
Do nguyên giá TSCĐ bình quân tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm là:
* Phương tiện vận tải 3,211,820,609 1,666,027,983 0.52 3,227,840,026 1,988,561,738 0.62 0.10 18.77
* Thiết bị dụng cụ quản lý 860,181,067 342,219,896 0.40 911,690,869 458,052,899 0.50 0.10 26.29
49,747,013,062 ‐ 40,058,482,554 9,573,986,836
= + 1.01
49,747,013,062
1 1
9,573,986,836
11,298,890,471 = ‐ 0,79
Các nhân tố ảnh hưởng trên làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo doanh thu tăng là : 1,01 – 0,79 = +0,22, nguyên nhân do năm 2001 doanh thu tăng so với năm 2000:
Do lợi nhuận giảm nên hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận giảm :
Nhưng do nguyên giá TSCĐ tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ có giảm:
Các nhân tố ảnh hưởng trên làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận giảm: ‐ 0.037 – 0.007 = ‐0.04.
3.6.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Do vốn cố định bình quân tăng nên:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tính trên doanh thu giảm là:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Do doanh thu tăng nên hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu tăng:
Do lợi nhuận giảm nên hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo lợi nhuận giảm là:
Mức độ ảnh huởng của các nhân tố trên làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu tăng là : ‐1,02 +1,69 =0,67 làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo lợi nhuận giảm là – 0,009,‐0,062 = ‐0,07
Nhìn chung doanh thu tăng, nguyên giá TSCĐ tăng, vốn cố định bình quân cũng tăng, chỉ có lợi nhuận là giảm.