PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH – NGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 – 2001

Một phần của tài liệu kl duong quoc hung 210388k (Trang 28 - 34)

PHẦN 1 PHẦN 1 ‐ BÁO CÁO LÃI, LỖ

3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH – NGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 – 2001

3.1‐ Phân tích kết cấu vốn cố định, kết cấu nguồn vố cố định: 

3.1.1 Phân tích kết cấu sử dụng vố cố định: 

Vốn cố định trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị đầu tiên, vì thế để đi  sâu vào việc quản lý sử dụng từng loại vốn, trước hết ta phân tích vế vốn cố định, cụ thể là kết cấu vốn  cố định. 

       

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000‐2001: 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  Tỷ  

 trọng Số tiền  Tỷ  

trọng  Số tuyệt đối  %  TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN  6,756,952,158 100  6,192,471,853  100  ‐564,480,305 ‐8.35 1. Tài sản cố định  6,756,952,158 100  6,192,471,853  100  ‐564,480,305 ‐8.35

* TSCĐ dùng trong SXKD  6,756,952,158 100  6,192,471,853  100  ‐564,480,305 ‐8.35

* Đất                   

* Nhà cửa, vật tư kiến trúc  589,965,249  8.73  551,060,030  8.9  ‐38,905,219  ‐6.59

* Máy móc thiết bị  4,103,233,114 60.73 3,948,495,665  63.76  ‐154,737,449 ‐3.77

* Phương tiện vận tải truyền dẫn  1,545,792,624 22.73 1,239,278,288  20.01  ‐306,514,336 ‐19.8

* Thiết bị dung cụ quản lý  517,961,171  7.65  453,637,970  7.33  ‐64,323,201  ‐12.4

* TSCĐ dùng ngoài SXKD                   

2. Các khoản đầu tư dài hạn                   

422,379,304 – 778,143,604 

51,897,337,074  x   100%   =   ‐0,68% 

3. Chi phí xây dựng cơ bản                   

4. Ký quỹ, ký cược dài hạn                   

Tổng cộng vốn cố định  6,756,952,158 100  6,192,471,853  100  ‐564,480,305 ‐8.35

Công ty cổ phần thủy tinh Gò Vấp là công ty sản xuất nên kết cấu vốn cố định là các máy móc thiết bị và vật tư dùng để sản xuất chiếm tỷ trọng lớn ( giá trị còn lại của các lọai khác vào cuối năm 2000 là 4,103,233,114đ, chếm tỷ trọng 60,73%, giá trị máy móc thiết bị vào cuối năm 2001 là 3,958,495,665đ, chiếm tỷ trọng 63,76%). Kế đến là vật tư có giá trị còn l ại la ,545,792,624đ vào cuối năm 2000(chiếm tỷ trọng 22,87%) và giá trị còn lại là 1,239,278,288đ vào cuối năm 2001( chiếm tỷ trọng 20,01%).

Toàn bộ vốn cố  định của công ty  đều là TSCĐ hữu hình,   trong  đó TSCĐ   trong sản xuất kinh  doanh chiếm 100% và không có TSCĐ thuộc vốn ngân sách cấp, đa số là vốn tự có và vốn vay. Trong  tổng số vốn cố định hiện có đến cuối năm 2001 thì giá trị còn lại của TSCĐ  hư hỏng chờ thanh lý là  383,656,698đ chiếm tỷ trọng 20%  trên tổng vốn cố định. 

Ta cũng nhận thấy vốn cố định đều giảm so với cuối năm 2000, tổng số vốn cố định năm 2000  giảm so với năm 2001 là 564,480,305đ, tỷ lệ giảm 8,35%. Nguyên nhân do TSCĐ bị hao mòn trong quá  trình sử dụng mà công ty chỉ đầu tư mua sắm mới một số ít máy móc thiết bị. Nhóm máy móc thiết bị,  truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý có giảm nhưng công ty cũng có đầu tư thêm nhà cửa, hoặc kiến  trúc giảm do trích khấu hao theo qui định lớn hơn. 

3.1.2 Phân tích kết cấu nguồn  vốn cố định: 

Về kết cấu nguồn vốn cố định , ta có bảng số liệu sau: 

Ta thấy nguồn vốn cố định của công ty qua 2 năm 2000‐2001 thì chỉ có nguồn vốn vay là giảm  564,480,205đ (tỷ lệ giảm 37,90%). Nguyên nhân do công ty thanh lý 1 TSCĐ  thuộc vốn vay ngân hàng  làm cho vốn vay ngân hàng giảm đáng kể. 

3.2‐ Phân tích khả năng đảm bảo nguốn vốn cố định  của công ty: 

3.2.1 Khả năng tự chủ về vốn cố định của công ty: 

 

BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO  BẢNG KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 –2001 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  (đồng) 

Tỷ   trọng (%) 

Số tiền  (đồng) 

Tỷ  trọng 

(%) 

Số tuyệt đối  % 

1. Nguồn vốn chủ sở hữu  5,267,637,666 77.96  5,267,637,666 85.06        ‐ Nguồn vốn kinh doanh  5,267,637,666 77.96  5,267,637,666 85.06   

   ‐ Ngân sách cấp  1,042,731,000 15.42  1,042,731,000 16.83   

    ‐ Công ty tự bổ sung  4,224,906,666 62.52  4,224,906,666 68.22   

2. Nguồn vốn vay  1,489,314,492 13.68  924,834,287  14.92  ‐564,480,205 ‐37.90 Tổng cộng nguồn vốn cố định  6,756,952,158 100  6,192,471,953 100  ‐564,480,205 ‐8.35 

NGUỒN VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 – 2001  CHỈ TIÊU  Năm 2000 

(đồng) 

Năm 2001  (đồng) 

So sánh  Số tuyệt đối %  1.Tổng cộng vốn cố định  6,756,882,158 6,192,471,953  ‐564,410,205 ‐8.35 2.Tổng cộng vốn chủ sở hữu  5,267,637,666 5,267,637,666      3. Chênh lệch (2‐1)  ‐1,489,244,492 ‐924,834,287     

Do vốn cố định  chiếm tỷ trọng nhỏ nên công ty đã giành nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ vốn cố  định (cụ thể năm 2000 là 5,267,637,666đ, tỷ suất tài trợ 77,96%, năm  2001 là 85,06%). Ngoài ra, công  ty còn có nguồn quỹ phát triển kinh doanh và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa sử dụng , tạm  thời được dùng để dự trữ tài sản lưu động. Cụ thể từng năm như sau: 

Năm 2000: 

Quỹ phát triển kinh doanh      :   140.948.846đ  Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản :    25.654.304đ 

Tng cng:   166.603.150đ 

Năm 2001: 

Quỹ phát triển kinh doanh  :  140.948.846đ  Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản :  25.654.304đ 

Tng cng:  166.603.150đ 

3.2.2 Đánh giá: 

Qua đó ta thấy công ty có nhu cầu về gia tăng TSCĐ  và đầu tư tài chính dài hạn thì có thể huy  động thêm 166,603,150đ từ quỹ phát triển kinh doanh  và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để đáp  ứng cho mục đích tái đầu tư TSCĐ  hoặc đầu tư tài chính dài hạn. Nhìn chung qua 2 năm 2000‐2001, khả  năng tự chủ về vốn cố định  của công ty khá cao. 

3.3‐ Phân tích tình hình trang bị TSCĐ  của công ty: 

3.3.1 Xét về kết cấu TSCĐ: Để phân tích tình hình trang bị TSCĐ  của công ty, trước hết ta xem  xét về kết cấu  TSCĐ . 

BẢNG KẾT CẤU VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2000 –2001 

CHỈ TIÊU 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Số tiền  Tỷ trọng Số tiền  Tỷ trọng 

Số tuyệt đối % 

(đồng)  (%)  (đồng)  (%) 

 TSCĐ hữu hình  10,875,675,564 100  11,722,105,378  100  846,429,814 7.78 

  * Đất                   

  * Nhà cửa, vật kiến trúc  999,064,372  9.19  999,064,372  8.52       

  * Máy móc thiết bị  5,804,609,516  53.37  6,583,510,111  56.16  778,900,595 13.42

  * Phương tiện vận tải  3,211,820,609  29.53  3,227,840,026  27.54  16,019,417  0.50    * Thiết bị dụng cụ quản lý  860,181,067  7.91  911,690,869  7.78  51,509,802  5.99 

Như đã nói ở phần kết cấu vốn cố định, Công ty Cổ phần Thủy tinh GòVấp là một doanh  nghiệp  thuộc loại hình công ty sản xuất nên kết cấu TSCĐ tập trung phần lớn ở nhóm TSCĐ là nhà xưởng và  máy móc thiết bị. Tổng nguyên giá TSCĐ năm 2000 là 10,875,675,564đ, trong  đó nguyên giá thiết bị  phương tiện vận tải là 3,211,820,609đ (chiếm tỷ trọng 29,53%), nguyên giá máy móc thiết bị là  5,804,609,516đ( chiếm tỷ trọng là 53,37%), còn lại là nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị dụng cụ  quản lý chiếm tỷ trọng 17,1%. Tổng nguyên giá TSCĐ   năm 2001 là 11,722,105,378đ, trong  đó nhà  xưởng là 3,227,840,026đ( chiếm tỷ trọng 27,54%) nguyên giá máy móc thiết bị là 6,583,510,111đ( 

chiếm tỷ trọng 56,16%), còn lại là nguyên giá vật kiến trúc, thiết bị dụng cụ quản lý, chiếm tỷ trọng  16,3%. 

3.3.2 Hiệu quả: 

Như vậy, nguyên giá TSCĐ  năm 2001 tăng so với năm  2000 là 846,429,814đ, tỷ lệ 7,78%. Nguyên  nhân, do năm 2001 công ty đã thanh lý một số thiết bị đã sản xuất có nguyên giá 9,525,000đ và mua  máy móc thiết bị có nguyên giá 855,954,814đ. Qua đó ta thấy các nhóm TSCĐ , nhà cửa vật kiến trúc  không có biến động gì, chỉ có tăng giảm ở nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải,  thiết bị quản lý. Điều này cho thấy TSCĐ của công ty được mua sắm trang bị thêm, từ đó sẽ ảnh hưởng  đến năng lực sản xuất của công ty trong sản xuất. 

3.4‐ Phân tích tình hinh tăng giảm TSCĐ của công ty: 

3.4.1 Tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình: 

3.4.2 Đánh giá: 

Trong năm 2001, công ty xây 2 lò thủy tinh, mua 2 xe ôtô, một số máy vi tính, đồng thời thanh lý  1 xe ôtô. Phần nguồn vốn chênh lệch giữa tăng và giảm tài sản được trích từ quỹ phát triển kinh doanh  và quỹ đầu tư xây dựng cơ bản làm cho nguyên giá TSCĐ cuối năm 2001 là 11,722,105,378đ, tăng so với  đầu năm là 846,429,814đ, tỷ lệ tăng 7,22%. 

Qua đó ta thấy TSCĐ năm 2001 của công ty tăng so với năm 2000, biểu hiện qua nguyên giá TSCĐ  tăng ở năm 2001 cao hơn nguyên giá TSCĐ giảm năm 2000 là 846,429,814đ, nguyên nhân do công ty  đầu tư thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và xây lò mới. 

3.5‐ Phân tích tình hình trích khấu hao và sử dụng khấu hao: 

3.5.1 TSCĐ hữu hình: 

TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ NĂM 2001 

Tài sản cố định  Nguyên giá   TSCĐ hiện có   đầu năm 2001 

Nguyên giá   TSCĐ tăng   trong năm 

Nguyên giá   TSCĐ giảm   trong năm 

Nguyên giá   TSCĐ hiện có   cuối năm 2001  Tài sản cố định hữu hình  10,875,675,564  855,954,814  9,525,000  11,722,105,378 

 * Đất         

  * Nhà cửa, vật kiến trúc  999,064,372      999,064,372 

  * Máy móc thiết bị  5,804,609,516  778,900,595  9,525,000  6,573,985,111 

 * Phương tiện vận tải  3,211,820,609  16,019,417    3,227,840,026 

* Thiết bị dụng cụ quản lý  860,181,067  61,034,802    921,215,869 

Từ 01/01/1997, công ty thực hiện chế độ khấu hao cơ bản TSCĐ theo quyết định số 1062 của Bộ  tài chính và đăng ký được Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp TP.HCM phê duyệt cho  3 năm 1997‐1998‐2000 với mức khấu hao hằng năm của từng loại tài sản, mức khấu hao cơ bản TSCĐ  tính bằng tỷ lệ (%) theo qui định của Bộ tài chính trên nguyên giá TSCĐ. Trên cơ sở đó, công ty đã trích  khấu hao cơ bản năm 2001 với mức trích là 1,056,378,671đ(tỷ lệ khấu hao bình quân là 12,97% ). Dưới  đây là tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao cơ bản ở từng nhóm TSCĐ của công ty trong năm 2001: 

TÌNH HÌNH KHẤU HAO CƠ BẢN TSCĐ NĂM 2001 

Diễn giải 

Nguyên giá TSCĐ bình quân (đồng)  Khấu hao cơ bản  Nguyên giá 

 TSCĐ   đang dùng 

Trong đó:  

Nguyên giá TSCĐ  phải trích khấu hao 

Tỷ lệ  (%) 

Mức trích  (đồng)  Tài sản cố định hữu hình  11,722,105,378  10,879,286,001  12.97  1,411,043,394 

  * Nhà cửa, vật kiến trúc  999,064,372  984,611,820  3.95  38,892,167 

  * Máy móc thiết bị  6,583,510,111  5,830,995,966  16.00  932,959,355 

  * Phương tiện vận tải  3,227,840,026  3,227,840,026  9.99  322,461,219 

  * Thiết bị dụng cụ quản lý  911,690,869  835,838,189  13.85  115,763,589 

Qua đó, ta thấy tỷ lệ và mức trích khấu hao TSCĐ rất cao chiếm tỷ lệ bình quân 12,97% và mỗi  năm trích khấu hao trên 1 tỷ đồng là rất lớn (trong khi lãi cả năm chỉ có 423triệu). Tỷ lệ và mức trích này  tuy mau thu hồi được vốn cố định nhưng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. 

3.5.2 Đánh giá mức độ hao mòn của TSCĐ: 

Thông qua việc trích khấu hao TSCĐ ta có thể đánh giá mức độ hao mòn TSCĐ. Ta có công thức  tính hệ số hao mòn TSCĐ như sau: 

     

Dưới đây ta sẽ phân tích hệ số hao mòn TSCĐ của Công ty qua hai năm 2000 –2001 để có nhận  xét về tình trạng cũ, mới của TSCĐ ở Công ty có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh  doanh của Công ty : 

 

BẢNG PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HAO MÒN TSCĐ NĂM 2000 –2001 

Chỉ tiêu 

Năm 2000  Năm 2001  So sánh 

Nguyên giá  ( đồng) 

Số đã  khấu hao 

Hệ số hao  mòn

Nguyên giá  ( đồng) 

Số đã  khấu hao 

Hệ số hao  mòn

Số tuyệt

 đối

TSCĐ dùng trong SXKD  10,875,675,564 4,118,723,404 0.38 11,722,105,378 5,529,633,425 0.47 0.09 24.56

* Nhà cửa, vật kiến trúc  999,064,372  409,099,123  0.41 999,064,372  448,004,342  0.45 0.04 9.51

* Máy móc thiết bị  5,804,609,516  1,701,376,402 0.29 6,583,510,111  2,635,014,446 0.40 0.11 36.55 Hệ số hao mòn TSCĐ =  Số đã trích khấu hao  TSCĐ 

Nguyên giá TSCĐ 

Qua đó, ta thấy hệ số hao mòn TSCĐ của Công ty đến cuối năm 2001 đều khấu hao được gần một  nửa TSCĐ thuộc máy móc thiết bị đã là 40%. Nguyên nhân do trong 2 năm qua Công ty đã đăng ký mức  khấu hao TSCĐ rất cao. Bảng số liệu cho thấy từng loại TSCĐ của Công ty cũng đều có hệ số hao mòn  tăng. 

3.6‐ Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ vốn cố định qua hai năm 2000‐2001: 

Để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ, vốn cố định của Công ty ta sẽ xem xét chỉ tiêu hiệu suất sử  dụng TSCĐ , hiệu suất sử dụng vốn cố định. 

   

BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,   HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 

1. Doanh thu thuần  40,058,489,554  49,747,013,062  9,688,523,508  24.19  2.Lợi nhuận ròng  778,143,604  423,379,304  ‐354,764,300  ‐45.59 3. Nguyên giá TSCĐ bình quân  9,573,986,836  11,298,890,471  1,724,903,635  18.02  4. Vốn cố định bình quân  5,721,321,482  6,474,712,055  753,390,573  13.17 

5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ          

* Tính theo doanh thu(1/3)  4.18  4.40  0.22  5.23 

 * Tính theo lợi nhuận(2/3)  0.08  0.04  ‐0.04  ‐50.00

6. Hiệu suất sử dụng vốn cố định         

 * Tính theo doanh thu(1/4)  7.00  7.68  0.68  9.71 

 * Tính theo lợi nhuận(2/4)  0.14  0.07  ‐0.07  ‐50.00

Số liệu ở bảng phân tích cho thấy trong năm, cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra thì Công ty thu được 4,18  đồng doanh thu và 0.08 đồng lợi nhuận, 1 đồng vốn cố định bỏ ra thu được 7,00 đồng doanh thu và  0,14  đồng lợi nhuận, còn 1  đồng vốn cố  định bỏ ra thu  được 7,68  đồng doanh thu và 0,07  đồng lợi  nhuận. Như vậy ta thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ và vốn cố định của Công ty đều tăng. Hiệu suất sử dụng  TSCĐ tính theo doanh thu tăng 0,22 đ ( tỷ lệ tăng 5,23% ) hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận  giảm 0,04 đ (tỷ lệ giảm 50% ).Hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu tăng 0,68 (tỷ lệ tăng  9,71%), tính theo lợi nhuận giảm 0,07 đ (tỷ lệ giảm 50%).Nguyên nhân chủ yếu do nguyên giá TSCĐ và  vốn cố định năm 2001 đều tăng so với năm 2000. Cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau : 

3.6.1 Xem xét hiệu suất sử dụng TSCĐ: 

Do doanh thu tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng là :   

   

Do nguyên giá TSCĐ bình quân tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm là: 

     

* Phương tiện vận tải  3,211,820,609  1,666,027,983 0.52 3,227,840,026  1,988,561,738 0.62 0.10 18.77

* Thiết bị dụng cụ quản lý  860,181,067  342,219,896  0.40 911,690,869  458,052,899  0.50 0.10 26.29

49,747,013,062   ‐  40,058,482,554  9,573,986,836 

=   +  1.01 

49,747,013,062 

1  1 

9,573,986,836 

11,298,890,471  =   ‐ 0,79 

Các nhân tố ảnh hưởng trên làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo doanh thu tăng là : 1,01 – 0,79 = +0,22, nguyên nhân do năm 2001 doanh thu tăng so với năm 2000: 

Do lợi nhuận giảm nên hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận giảm :   

   

Nhưng do nguyên giá TSCĐ tăng nên hiệu suất sử dụng TSCĐ có giảm: 

       

Các nhân tố ảnh hưởng trên làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận giảm: ‐ 0.037 –  0.007 =  ‐0.04. 

3.6.2 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: 

Do vốn cố định bình quân tăng nên: 

Hiệu suất sử dụng vốn cố định tính trên doanh thu giảm là: 

     

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: 

     

Do doanh thu tăng nên hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu tăng: 

   

Do lợi nhuận giảm nên hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo lợi nhuận giảm là: 

   

Mức độ ảnh huởng của các nhân tố trên làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh  thu tăng là :  ‐1,02 +1,69 =0,67 làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố  định tính theo lợi nhuận giảm là – 0,009,‐0,062 = ‐0,07 

Nhìn chung doanh thu tăng, nguyên giá TSCĐ tăng, vốn cố định bình quân cũng tăng, chỉ có lợi  nhuận là giảm. 

Một phần của tài liệu kl duong quoc hung 210388k (Trang 28 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(47 trang)