Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CẨM KHÊ
Trang 3“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
(Trích HỒ CHÍ MINH toàn tập,
tập IV, Nhà XB Sự Thật)
QUY ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 4 Yêu cầu đánh giá
1 Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2 Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.
3 Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN
1 Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây
a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.
c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh
và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.
d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.
đ) Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.
g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.
i) Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương.
k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các
tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
l) Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.
2 Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có các nhiệm vụ sau đây:
a) Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh.
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt c) Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I
và cuối năm học; hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh
đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.
d) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
(Trích Điều lệ trường Tiểu học – Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04
tháng 09 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 4TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ Điều 5 Nội dung và phương pháp đánh giá
1 Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh,
từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
Điều 6 Đánh giá thường xuyên
1 Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá, nhưng chủ yếu thông qua lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.
b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn.
c) Cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn
Trang 52 Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
a) Giáo viên sử dụng linh hoạt, phù hợp các phương pháp đánh giá; căn cứ vào những biểu hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh; đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học để nhận xét và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi để hoàn thiện bản thân.
c) Cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi.
Điều 7 Đánh giá định kỳ
1 Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể
về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
b) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
c) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp
để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa
ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học
kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của
Trang 6học sinh.
2 Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức sau:
a) Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
b) Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên c) Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.
Điều 8 Đánh giá học sinh ở trường, lớp dành cho người khuyết tật
1 Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập tùy theo dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật, có điều chỉnh yêu cầu cho phù hợp với dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
2 Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
3 Đối với học sinh học ở các lớp dành cho người khuyết tật: giáo viên đánh giá học sinh căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp dành cho người khuyết tật và kết quả đánh giá định kỳ môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
Điều 9 Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
1 Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học:
a) Giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về môn học, hoạt động giáo dục để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của từng học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
b) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
2 Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định
kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành
Trang 7tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.
Điều 10 Hồ sơ đánh giá
1 Hồ sơ đánh giá là minh chứng cho quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh; là thông tin để tăng cường sự phối hợp giáo dục học sinh giữa giáo viên, nhà trường với cha mẹ học sinh.
2 Hồ sơ đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ (theo Phụ lục 1 được đính kèm) và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp (theo Phụ lục 2 được đính kèm).
a) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu trữ tại nhà trường theo quy định.
b) Học bạ được nhà trường lưu trữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc chuyển trường.
ĐIỀU TRA CƠ BẢN
(Theo vần Số
TT Họ và tên học sinh Năm sinh Nữ Họ và tên bố
Nghề nghiệp Họ và tên mẹ
1 Đặng Bảo An 14/08/2014 Đặng Văn Diệp Làm ruộng Hà Thị Thảo
2 Nguyễn Địch Trường An 21/12/2014 Nguyễn Cao Long Làm ruộng Ngô Thị Khuyên
3 Hoàng Ngọc Anh 7/2/2014 Hoàng Văn Luận Làm ruộng Đinh Thị Hường
4 Đặng Ngọc Ánh 21/10/2014 x Đặng Ngọc Giáp Làm ruộng Hà Thị Liên
5 Đặng Văn Bình 25/07/2014 Đặng Chí Thanh Làm ruộng Bùi Thị Hường
6 Nguyễn Thu Chang 25/11/2014 x Nguyễn Hữu Tiến Làm ruộng Hoàng Thị Thúy Tuyên
7 Hoàng Anh Chung 20/08/2014 Hoàng Văn Lý Làm ruộng Hà Thị Nga
8 Phan Văn Dũng 23/03/2014 Phan Văn Thuần Làm ruộng Hoàng Thị Hồng Gấm
9 Trần Tuấn Dũng 3/11/2014 Trần Nguyên Làm ruộng Nguyễn Thị Thanh Nhàn
10 Nguyễn Thị Thùy Dung 19/09/2014 x Nguyễn Đức Hạnh Làm ruộng Nguyễn Thị Thanh Hưng
11 Cù Xuân Đăng 15/09/2014 Cù Xuân Trường Làm ruộng Nguyễn Thị Lý
Trang 812 Nguyễn Hữu Đạt 17/12/2014 Nguyễn Hải Lưu Làm ruộng Hà Thị Diện
13 Đặng Minh Đức 21/04/2014 Đặng Tuấn Cương Làm ruộng Hà Thị Hồng Nhung
14 Nguyễn Hương Giang 5/11/2014 x Nguyễn Hữu Tuấn Làm ruộng Trần Thị Viên
15 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 26/12/2013 x Nguyễn Văn Công Làm ruộng Trần Thị Lưu
16 Nguyễn Thu Hằng 26/11/2014 x Nguyễn Đức Thanh Làm ruộng Nguyễn Thanh Dung
17 Trần Công Hoàng 28/09/2014 Trần Công Bằng Làm ruộng Nguyễn Thị Tiệp
18 Nguyễn Gia Hưng 11/7/2014 Nguyễn Hữu Khởi Làm ruộng Đặng Thị Hằng
19 Ngô Duy Hải Long 10/2/2014 Ngô Duy Mùi Làm ruộng Chu Ngọc Oanh
20 Lê Quang Minh 26/11/2014 Lê Đức Đoàn Làm ruộng Đặng Thị Vân
21 Trần Như Ngọc 2/10/2014 x Trần Duy Mạnh Làm ruộng Hoàng Thị Hoa
22 Nguyễn Huy Hoàng Phong 31/5/2014 Nguyễn Huy Tùng Làm ruộng Phan Thị Hiền
23 Trần Hồng Phương 27/06/2014 x Trần Thanh Bình Làm ruộng Ngô Thị Minh Hồng
24 Trần Mai Phương 24/12/2014 x Trần Quốc Hoàn Làm ruộng Nguyễn Thị Thu Thủy
25 Trần Thu Phương 8/5/2014 x Trần Tư Thế Làm ruộng Hoàng Thị Hành
Gia đình HS có
HC KK
HS KT
Năm học trước
Địa chỉ gia đình, SĐT
Ghi chú
LS TB DT DH T.tích
Đ.biệt
Trang 9Làm ruộng Đồng Rào Làm ruộng
Làm ruộng CN Đền Thượng Làm ruộng
ĐIỀU TRA CƠ BẢN
(Theo vần Số
TT Họ và tên học sinh Năm sinh Nữ Họ và tên bố
Nghề nghiệp Họ và tên mẹ
26 Ngô Duy Anh Quân 13/02/2014 Ngô Duy Bền Làm ruộng Trần Thị Yến
27 Bùi Văn Quân 5/9/2014 Bùi Quốc Phượng Làm ruộng Nguyễn Thị Nhung
28 Phạm Ngọc Sơn 5/10/2014 Phạm Ngọc Thiệp Làm ruộng Nguyễn Thị Lý
29 Hà Anh Tuấn 13/12/2014 Hà Văn Việt Làm ruộng Vi Thị Thanh Thu
30 Bùi Duy Thái 15/10/2014 Bùi Huy Sơn Làm ruộng Lê Thị Hiền
31 Hoàng Ánh Thương 29/08/2014 x Hoàng Văn Hạnh Làm ruộng Ngô Thị Thúy
32 Nguyễn T Đoan Trang 30/05/2014 x Nguyễn Hữu Chất Làm ruộng Nguyễn Thị Lan
33 Nguyễn Thị Thu Trang 4/10/2014 x Nguyễn Thị Văn
34 Đặng Thị Hà Vi 13/09/2014 x Đặng Kim Tuyến Làm ruộng Trần Thị Mơ
35 Nguyễn Phương Vy 6/9/2014 x Nguyễn Anh Dũng Làm ruộng Đinh Thị Phương
36 Bùi Thị Như Ý 6/9/2014 x Bùi Trọng Nhiên Làm ruộng Nguyễn Thị Chung
Trang 10
Gia đình HS có
HC KK
HS KT
Năm học trước
Địa chỉ gia đình, SĐT
Ghi chú
LS TB DT DH T.tích
Đ.biệt
Trang 11Chuyển trường ( ngày)
8+9 10 11 12 1 2 3 4 5 Có
phép
Không phép
6 Nguyễn Thu Chang
7 Hoàng Anh Chung 3P
Trang 1214 Nguyễn Hương Giang
15 Nguyễn T Hồng Hạnh
16 Nguyễn Thu Hằng 2P
17 Trần Công Hoàng
18 Nguyễn Gia Hưng
19 Ngô Duy Hải Long 1P
20 Lê Quang Minh
26 Ngô Duy Anh Quân
27 Bùi Văn Quân
28 Phạm Ngọc Sơn
29 Hà Anh Tuấn
30 Bùi Duy Thái
31 Hoàng Ánh Thương
32 Nguyễn T Đoan Trang
33 Nguyễn Thị Thu Trang
34 Đặng Thị Hà Vi
35 Nguyễn Phương Vy
36 Bùi Thị Như Ý
TỔ CHỨC LỚP
- Lớp trưởng (Chủ tịch hội đồng tự quản): Hoàng Ánh Thương
- Lớp phó (Phó chủ tịch hội đồng tự quản): Trần Tuấn Dũng
Trang 13- Lớp phó (Phó chủ tịch hội đồng tự quản): Nguyễn Phương Vy
CÁN BỘ CHI ĐỘI – SAO NHI ĐỒNG
- Chi đội trưởng: Hoàng Ánh Thương
- Chi đội phó: Trần Tuấn Dũng
- Chi đội phó: Nguyễn Phương Vy
DANH SÁCH HỌC SINH CÓ NĂNG LỰC ĐẶC BIỆT DANH SÁCH HS CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
Trang 14TT Họ và tên Năng lực Họ và tên Khó khăn
Hoàng Ngọc Anh Hộ nghèoHoàng Anh Chung Hộ nghèoPhan Văn Dũng Hộ nghèo
DANH SÁCH BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH LỚP
BĐDCMHS
1 Nguyễn Thị Chung Tranh Ngô – Tam Sơn Trưởng ban
3 Trần Thanh Bình Đền Thượng – Tam Sơn Phó ban
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM THÁNG 8 + 9
1 Chủ đề: Chào mừng năm học mới và tìm hiểu truyền thống nhà trường
2 Mục tiêu:
- Xây dựng và phổ biến nội quy, nền nếp học tập ở trường, ở nhà
- Xây dựng chỉ tiêu phấn đấu cho bản thân và lớp chủ nhiệm
- Tìm hiểu nhiệm vụ trọng tâm của năm học
- Tuyên truyền học sinh tham gia tiêm phòng Covid 19 đầy đủ
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Vận động 100% học sinh đến lớp
- Tổ chức lao động vệ sinh trường lớp sạch sẽ, thực hiện nghiêm túc việc đeo khẩu trang
- Ổn định công tác tổ chức lớp học, giáo dục truyền thống nhà trường
- Tuyền truyền tới phụ huynh về việc tiêm vắc xin phòng bệnh Covid 19 cho học sinh (mũi 1, mũi 2, đảm bảo đầy đủ và đúng thời gian)
- Tham gia đầy đủ Lễ khai giảng năm học mới với không khí vui tươi, phấn khởi
- Bầu ban cán sự lớp để điều hành các công việc: học tập, lao động vệ sinh, thể dục,
- Nắm bắt thông tin hoàn cảnh học sinh khó khăn (hộ nghèo, hộ cận nghèo)
- Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm để có kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo cho học sinh
- Lập nick cho học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng Internet (Trạng nguyên Tiếng Việt, Toàn Tài, IOE, Violympic Toán, Vioedu, )
Trang 15- Đánh giá công tác tháng 8+9.
4 Kết quả:
- HS đến lớp đầy đủ, ổn định tổ chức lớp, đa số các em có ý thức trong học tập biết giúp
đỡ bạn khi khó khăn
- Phụ huynh chấp hành tốt việc tiêm phòng cho con em mình (còn 5 HS chưa tiêm mũi 1)
- Chất lượng khảo sát của học sinh đầy năm môn Toán tương đối cao, môn Tiếng Việt còn
4 học sinh dưới điểm trung bình (Phong, Hạnh, Thái, Hoàng do kĩ năng viết còn yếu)
- Phụ huynh học sinh có mặt tương đối đầy đủ để tham gia họp phụ huynh đầu năm 100% nhất trí với kế hoạch nhà trường để tổ chức, giáo dục học sinh đạt hiệu quả
- Đã lập được 15 nick Trạng nguyên Tiếng Việt, 8 nick violympic để học sinh tham gia luyện tập
- Phát động tuần lễ “Dạy tốt, học tốt”chào mừng ngày 20/10
- Tuyên truyền về ý thức tham gia giao thông đường bộ
- Làm tốt công tác vệ sinh lớp học và khu vực được phân công
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Tổ chức tuyên truyền ý nghĩa ngày 20/10 đến học sinh (cho xem video bài hát, múa )
- Tiếp tục củng cố, xây dựng nền nếp học tập hiệu quả
- Chú trọng trường lớp, vệ sinh lớp học và khu vực sạch sẽ vào tất cả các ngày trong tuần
- Huy động học sinh trồng hoa vào bồn cây tạo cảnh quan sư phạm xanh sạch
- Tiếp tục xây dựng hệ thống bài tập (phiếu cuối tuần) để đánh giá mức độ hoàn thành của học sinh
- Phụ đạo học sinh chậm kiến thức môn học nhất là rèn kĩ năng đọc cho em Hạnh, Phong
- Tăng cường rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch
- Hướng dẫn học sinh năng khiếu tham gia các vòng tự luyện trên mạng internet
- Nhắc nhở học sinh về ý thức tham gia giao thông đường bộ an toàn
Trang 16- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Giáo dục cho học sinh về truyền thống “Tôn sư trọng đạo”
- Làm tốt công tác vệ sinh lớp học và khu vực được phân công
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Theo dõi nền nếp học tập của học sinh
- Khuyến khích học sinh tham gia các phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những học sinh đọc, viết, tính toán chậm vào buổi 2
- Bồi dưỡng cho học sinh năng khiếu các kiến thức nâng cao Toán, Tiếng Việt
- Đôn đốc việc rèn chữ, giữ vở; kiểm tra việc tự luyện các vòng thi trên mạng của học sinh mũi nhọn
- Nhắc nhở các em có ý thức giữ gìn tài sản nhà trường, vệ sinh lớp học và khu vực thường xuyên
- Giáo dục học sinh các kĩ năng chào hỏi lễ phép, lịch sự, giao tiếp khi gặp người lớn
- Đánh giá công tác tháng 11
4 Kết quả:
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM THÁNG 12 1 Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn 2 Mục tiêu: - Tuyên truyền giáo dục truyền thống Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12 - Tổ chức ôn tập và kiểm tra cuối học kì I đạt kết quả cao - Thực hiện tốt nền nếp, chủ động trong học tập và rèn luyện 3 Kế hoạch tổ chức thực hiện: - Tiếp tục triển khai các phong trào thi đua, phối hợp với Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên nhi đồng tổ chức, tuyên truyền giáo dục về ý nghĩa ngày 22/12 - Tổ chức tìm hiểu các tấm gương yêu nước, các anh hùng về tinh thần quả cảm qua ti vi, sách, báo,
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập
- Duy trì tốt nền nếp học tập, truy bài đầu giờ hiệu quả
- Tổ chức cho HS tham gia sân chơi TNTV, TNTT cấp trường
- Đôn đốc, nhắc nhở học sinh thực hiện tốt việc tiêm Vắc xin phòng chống Covid 19 với những em chưa tiêm (mới tiêm mũi 1)
- Phát động phong trào ủng hộ
- Đánh giá công tác tháng 12
Trang 184 Kết quả:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
SƠ KẾT HỌC KỲ I ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM THÁNG 1 + 2
1 Chủ đề: Mừng Đảng – mừng xuân
2 Mục tiêu:
- Tuyên truyền trong học sinh chủ điểm: Mừng Đảng – mừng xuân
- Giáo dục lòng tự hào và tin yêu Đảng Cộng sản Việt Nam, yêu quê hương đất nước; Hiểu rõ vai trò của Đảng trong sự nghiệp CM của dân tộc, hiểu các truyền thống văn hóa dân tộc
- Giáo dục học sinh ý thức vui xuân tiết kiệm, lành mạnh
- Làm tốt công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học sinh phục vụ cho học kì II
- Duy trì nền nếp truy bài đầu giờ, xếp hàng ra về tốt
- Phát động phong trào kế hoạch nhỏ trong lớp học
- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia các cuộc thi trên mạng internet
- Tích cực phụ đạo học sinh chậm kiến thức, kĩ năng môn học
- Tổ chức cho học sinh kí cam kết, đón Tết Nguyên Đán an toàn, lành mạnh
- Tuyên truyền cho học sinh về ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2 Thi tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc
- Thường xuyên cho bài khảo sát để đánh giá mức độ hoàn thành của từng học sinh
Trang 21- Đánh giá công tác tháng 1+2
4 Kết quả:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM THÁNG 3 1 Chủ đề: Yêu quý mẹ và cô giáo 2 Mục tiêu: - Giáo dục học sinh tìm hiểu về ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; Lịch sử truyền thống của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3 - Tổ chức các sân chơi trí tuệ, các hoạt động NGLL cho học sinh - Thực hiện tốt việc lao động vệ sinh, bảo vệ môi trường 3 Kế hoạch tổ chức thực hiện: - Duy trì nền nếp truy bài đầu giờ, xếp hàng ra về tốt - Tiếp tục bồi dưỡng học sinh năng khiếu tham gia các cuộc thi trên mạng internet - Tích cực phụ đạo học sinh chậm kiến thức, kĩ năng môn học - Tổ chức hội diễn văn nghệ 8/3, 26/3; các trò chơi dân gian, ngày hội đọc sách, thi tìm hiểu về chủ quyền biển đảo quê hương, vẽ tranh tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh - Thường xuyên cho bài khảo sát để đánh giá mức độ hoàn thành của từng học sinh - Chủ động công tác lao động vệ sinh lớp học và khu vực sạch sẽ - Đánh giá công tác tháng 1+2 4 Kết quả: ………
………
Trang 22- Tổ chức các sân chơi trí tuệ, các hoạt động NGLL cho học sinh.
- Thực hiện tốt việc lao động vệ sinh, bảo vệ môi trường
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Duy trì tốt mọi nền nếp của lớp, trường
- Phát động thi đua chào mừng ngày Giải phóng Miền Nam 30/4 và Quốc tế lao động 1/5
- Tổ chức cho học sinh ôn lại lịch sử ngày giải phóng miền Nam 30/4 thống nhất đất nước, giáo dục truyền thống tự hào của dân tộc
- Tăng cường làm đề khảo sát để đánh giá mức độ hoàn thành của học sinh
- Ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra cuối năm
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường, lớp sạch sẽ
4 Kết quả:
………
………
Trang 23- Tăng cường ôn tập và củng cố kiến thức cho học sinh.
- Thực hiện tốt việc lao động vệ sinh, bảo vệ môi trường
3 Kế hoạch tổ chức thực hiện:
- Duy trì tốt mọi nền nếp: Truy bài, đi học đều và đúng giờ, trang phục đúng quy định
- Tổ chức thi đua chào mừng ngày thành lập Đội 15/5; Ngày sinh của Bác 19/5 Tìm hiểu truyền thống Ðội TNTP Hồ Chí Minh bằng nhiều hình thức như vẽ tranh, đọc thơ, rung chuông vàng
- Tổ chức Hội vui học tập phục vụ cho ôn tập cuối năm Ôn tập tốt các môn học để kiểm tra cuối năm đạt kết quả cao
- Tích cực tham gia tốt các hoạt động tập thể
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường, lớp
- Đánh giá, xếp loại học sinh cuối năm
- Phối hợp với Đội chuẩn bị kế hoạch cho học sinh hoạt động hè tại địa phương
- Tổ chức Đại hội cháu ngoan Bác Hồ 19/5
Trang 266 Nguyễn Thu Chang B B
7 Hoàng Anh Chung B B
18 Nguyễn Gia Hưng B B
19 Ngô Duy Hải Long B B
20 Lê Quang Minh C C
21 Trần Như Ngọc B B
22 Nguyễn Huy H Phong B B
Trang 2723 Trần Hồng Phương A A
24 Trần Mai Phương B B
25 Trần Thu Phương B B
26 Ngô Duy Anh Quân B B
27 Bùi Văn Quân B B
28 Phạm Ngọc Sơn C C
29 Hà Anh Tuấn B B
30 Bùi Duy Thái C C
31 Hoàng Ánh Thương A A
32 Nguyễn T Đoan Trang B B
33 Nguyễn Thị Thu Trang B B
Trang 28THỐNG KẾ CHẤT LƯỢNG
MÔN/HĐGD
HT Tốt Hoàn thành Chưa HT HT Tốt Hoàn thành Chưa HT
Trang 29ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC CUỐI NĂM HỌC
HT Tốt thành Hoàn Chưa HT HT Tốt thành Hoàn Chưa HT
Trang 30TỔNG HỢP KẾT QUẢ CUỐI NĂM HỌC
NỘI DUNG HỌP CMHS LẦN 1
1 Nội dung :
- Báo cáo tình hình học tập và rèn luyện của học sinh đầu năm 2022-2023
- Thông qua chỉ tiêu đăng kí đầu năm (Môn học và các HĐGD, năng lực, phẩm chất, khen thưởng, HS năng khiếu tham gia các cuộc thi trên mạng)
- Thông qua các khoản thu đầu năm
- Bầu ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp
2 Ý kiến của phụ huynh:
- 100 % phụ huynh nhất trí với các khoản đóng góp của nhà trường.
3 Ý kiến của giáo viên chủ nhiệm:
- Phụ huynh cần đôn đốc, kiểm tra việc học hành của con em ở nhà
- Nhắc các em chuẩn bị bài, sách vở, đồ dùng học tập trước khi đến lớp
- Mua sắm thêm các sách tham khảo, trang thiết bị (máy tính) để phục vụ cho học tập cũng như tham gia các cuộc thi trên mạng internet
- Mỗi gia đình cần có góc học tập riêng cho các em
- 100% học sinh phải viết bằng bút mực đen để rèn chữ viết
- Thường xuyên liên lạc, trao đổi với giáo viên để có biện pháp giáo dục kịp thời
4 Ý kiến đề xuất với nhà trường:
- Tăng lượng tin nhắn điện tử tới phụ huynh học sinh vì trong lớp có 1,2 phụ huynh không dùng điện thoại thông minh