1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP ( Tiết 22 23 24 25)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 361,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của GV: - Máy chiếu, các tư liệu hình ảnh, clip về các cơ quan hô hấp, các giai đoạn hô hấp, các cơ quan tham gia vào quá trình hô hấp, cơ chế thông khí ở phổi và tế bào, các tá[r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /…

Ngày dạy:

TIẾT: TỪ TIẾT 22 ĐẾN TIẾT 25

CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP

I XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CHỦ ĐỀ (Bước 1)

Tên chủ đề: HÔ HẤP

II XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ (Bước 2)

* Sinh học 8

- Tiết 22- Bài 20:Hô hấp và các cơ quan hô hấp

- Tiết 23- Bài 21: Hoạt động hô hấp

- Tiết 24- Bài 22 - Vệ sinh hô hấp

- Tiết 25 Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

* Liên môn:

+ Môn Toán: Diện tích hình bình hành và hình chữ nhật

+ Môn hóa học: Các chất khí gây hại cho hệ hô hấp

+ Địa: các hoạt động tự nhiên, thiên tai, hoạt động khai thác khoáng sản… gây nên ô nhiễm môi trường khí

+ Vật lí: hiện tượng khuếch tán của chất khí

+ GDCD: Giáo dục bảo vệ môi trường và sức khỏe con người

+ Thể dục: Rèn luyện TDTT và hít thở sâu

- Thời lượng: 04 tiết

III XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ (Bước 3)

1.Kiến thức

- Nêu được ý nghĩa của hô hấp.

- Nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra

- Nêu được khái niệm dung tích sống

- Phân biệt thở sâu và thở bình thường rút ra ý nghĩa của thở sâu

- Nêu được cơ chế và mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào

- Trình bày được phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình thường

- Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) Tác hại của thuốc lá

- HS hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực

2 Năng Lực

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

1 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Trang 2

2. Năng lực cần phát triển.

4.1.Các năng lực chung.

1 NL tự

học

Mục tiêu của chủ đề là:

- Nêu được khái niệm, ý nghĩa của hô hấp

- Các cơ quan hô hấp

- Các giai đoạn của hô hấp, thực chất và cơ chế của mỗi giai đoạn

- Các khái niệm: Dung tích sống

- Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và các biện pháp bảo vệ

- Các biện pháp rèn luyện hệ hô hấp

- Các bước thực hành hô hấp nhân tạo

2 NL giải

quyết vấn

đề

- Xác định được các vấn đề học tập và trao đổi, tìm hiểu để tháo gỡ chúng:

+ Tại sao con người có thể nhịn ăn vài ngày nhưng không thể nhịn thở quá 3 - 5 phút

+ Khi rèn luyện thể dục thể thao đúng cách lại có được dung tích sống

lí tưởng

+ Các tình huống cần thực hiện hô hấp nhân tạo và các bước thực hiện

hô hấp nhân tạo

+ Giải thích các tình huống thực tế liên quan đến hô hấp

3 NL tư

duy sáng

tạo:

- Giải thích các ứng dụng của con người khi hoạt động trong môi trường thiếu oxi

4 NL quản

lý:

- Quản lí bản thân:

+ Tự quản lí quỹ thời gian học tập, nghiên cứu trả lời câu hỏi, + Biết cách thực hiện các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ hô hấp

- Quản lí nhóm:

+ Phân công công việc phù hợp với năng lực và điều kiện cá nhân của từng người: Nhóm trưởng, thư kí, thành viên Phân công chuẩn bị mẫu vật thực hành, địa điểm thí nghiệm, làm báo cáo và trình bày báo cáo trước lớp…

5 NL giao

tiếp

- Giao tiếp giữa học sinh với học sinh trong hoạt động nhóm

- Giao tiếp giữa học sinh với giáo viên trong việc báo cáo và giải quyết các vấn đề học tập

- Giao tiếp giữa học sinh với người khác để phỏng vấn, tìm hiểu các biểu hiện của người bị gián đoạn hô hấp, các thao tác hô hấp nhân tạo các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, các bệnh về đường hô hấp và các biện pháp phòng tránh chúng…

Trang 3

6 NL hợp

tác

- Hợp tác, trao đổi nhóm làm bài tập thực hành hoặc giải quyết các bài tập thảo luận trên lớp

7 NL sử

dụng CNTT

và truyền

thông (ICT)

- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan: + Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

+ Các bệnh về đường hô hấp

+ Cách hạn chế tác nhân và phòng chống các bệnh đường hô hấp + Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp, các trường hợp cần làm hô hấp nhân tạo

8 NL sử

dụng ngôn

ngữ

- Trình bày các báo cáo của nhóm rõ ràng, khoa học, logic

- Bày tỏ ý kiến cá nhân, nhóm về nội dung học tập trước giáo viên, nhóm, lớp

- Tuyên truyền tới cộng đồng các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp nói riêng

và bảo vệ môi trường nói chung

- Kể lại các tình huống cần được hô hấp nhân tạo và trình tự các bước tiến hành mà em gặp ở thực tế

9 NL tính

toán:

- Tính toán các lượng khí trong dung tích phổi

- Thời gian thực hiện hô hấp nhân tạo, số lần thực hiện trong một phút

- Tính nhịp hô hấp của bản thân và những bạn khác

4 2, Các năng lực chuyên biệt.

1 Quan sát :

- Hình ảnh, mô hình các cơ quan hô hấp

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong các giai đoạn hô hấp, đọc được đồ thị về dung tích phổi

- Các thao tác hô hấp nhân tạo

- Các biểu hiện của người bị gián đoạn hô hấp

- Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

- Các biểu hiện của bệnh về đường hô hấp

- Các biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ hô hấp

2 Đo đạc - Đếm nhịp thở của bản thân trong 1 phút khi bình thường và sau khichạy tại chỗ 1 phút

3 Phân loại

hay sắp xếp

theo nhóm:

- Phân loại: các cơ quan thuộc đường dẫn khí và cơ quan thực hiện trao đổi khí

- Nhóm biện pháp bảo vệ, biện pháp rèn luyện hệ hô hấp

- Nhóm tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

Trang 4

4 Tìm mối

liên hệ:

- Hoạt động hô hấp và hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể

- Mối quan hệ giữa các giai đoạn hô hấp

- Trồng cây xanh với việc bảo vệ hệ hô hấp

- Mối quan hệ cấu tạo và chức năng – biện pháp hô hấp của các cơ quan hô hấp

5 Tính toán: - Tính toán tỉ lệ các khí trong dung tích phổi.- Tính nhịp hô hấp

6 Xử lí và

trình bày các

số liệu:

- Phân tích bảng số liệu về thành phần không khí khi hít vào và thở

ra để giải thích cơ chế của quá trình trao đổi khí

7 Đưa ra các

tiên đoán, nhận

định:

- Tiên đoán: Giai đoạn nào là giai đoạn quan trọng nhất trong hô hấp

- Trong các cơ qua hô hấp bộ phận nào là quan trọng nhất

8 Đưa ra các

định nhĩa, khái

niệm

- Hình thành các khái niệm: Hô hấp, nhịp hô hấp, dung tích sống, dung tích phổi

5, Các nội dung tích hợp khác

Tiết 24: Vệ sinh hô hấp: HS nắm đc hậu quả của chặt phá cây xanh, phá rừng và

các chất thải công nghiệp…đối với hô hấp  gd hs ý thức BVMT, BV cây xanh, trồng cây gây rừng, giảm thiêu chất thải độc vào không khí

IV XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CÀU (Bước 4)

Nội

dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Các NL hướng

tới trong chủ đề NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

1 Hô

hấp và

các cơ

quan hô

hấp

- Trình bày được

khái niệm hô

hấp, nêu được ý

nghĩa của hô

hấp.

- Nêu được các

giai đoạn chính

của quá trình hô

hấp.

- Nêu được các

cơ quan chính

- Xác định được các giai đoạn theo hình, chỉ rõ các cơ quan tham gia vào các giai đoạn.

- Xác định được các cơ quan theo hình vẽ.

- Giải thích được giai đoạn nào là quan trọng nhất.

- Giải thích được ý nghĩa của cấu tạo phổi gồm nhiều phế nang, mỗi

- Giải thích được tại sao con người có thể nhịn ăn lâu hơn nhịn thở.

- Giải thích các vận dụng kiến thức hô

- Quan sát: Hình ảnh, mô hình, các

bộ phận cơ quan

hô hấp, các giai đoạn của hô hấp.

- Tự học: Vai trò của hô hấp Các

cơ quan chính và vai trò của nó.

- Tìm mối liên hệ: Giữa các giai

Trang 5

trong hệ hô hấp

và chức năng của

chúng

phế nang có

hệ mao mạch dày đặc bao quanh.

hấp vào các hoạt động trong môi trường thiếu oxi.

đoạn của quá trình hô hấp

- Tiên đoán: giai đoạn nào là giai đoạn quan trọng nhất trong hô hấp.

- Phân loại, phân nhóm: các bộ phận trong đường dẫn khí và trao đổi khí.

2 Hoạt

động hô

hấp

- Nêu được hoạt

động của các cơ

và sự thay đổi

thể tích lồng

ngực khi hít vào

và thở ra.

- Nêu được khái

niệm dung tích

sống.

- Trình bày phản

xạ tự điều hòa hô

hấp trong hô hấp

bình thường

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dung tích sống, dung tích phổi, dung tích khí cặn.

- Cơ chế và mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và

tế bào.

- So sánh lượng khí bổ sung , khí lưu thông, khí dự trữ, khí cặn giữa thở sâu và thở bình thường từ đó rút ra ý nghĩa của thở sâu.

- Phân tích

sự tăng cường hoạt động của

cơ thể với

sự thay đổi của hô hấp.

- Tự học: Cơ chế của hoạt động hô hấp.

- Quan sát: Các

cơ quan tham gia

hô hấp, Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong hoạt động hô hấp,

cơ chế của hoạt động hô hấp.

- Tìm kiếm mối liên hệ: Các hệ cơ quan trong cơ thể.Giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào.

- Phân loại, phân nhóm: Các thể tích khí trong dung tích phổi.

- Tính toán: Tính nhịp hô hấp

- Sử dụng ngôn ngữ: giải thích cơ chế trao đổi khí.

3.Hô

hấp

nhân

tạo

- Trình tự các

bước tiến hành

hô hấp nhân tạo.

- Các phương

- Cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.

- Cách nhận

- Nhận biết các biểu hiện của người bị gián đoạn hô

- So sánh

để chỉ ra điểm giống nhau và

- Tự học: các phương pháp và các thao tác làm

hô hấp nhân tạo.

Trang 6

pháp hô hấp

nhân tạo.

- Các thao tác

làm hô hấp nhân

tạo.

biết các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp

và cách loại

nguyên nhân

đó

hấp khác nhau

giữa 2 phương pháp nhân tạo

- Hợp tác nhóm: Thực hành hô hấp nhân tạo.

- Quan sát: Các biểu hiện của người bị gián đoạn hô hấp.

- Phân loại, phân

phương pháp hô hấp nhân tạo.

- Đưa ra các tiên đoán:

V BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI, BT THEO MỨC ĐỘ YÊU CẦU.(Bước 5)

Câu hỏi 1.

a, Điền các từ và cụm tư cho sẵn:Sự thở, Trao đổi khí ở tế bào, Cung cấp oxi,

thái cacbonic vào chỗ trống trong bảng sau cho phù hợp:

Hô hấp là quá trình……(1)….cho các tế bào và …(2)…ra khỏi tế bào.Quá trình hô hấp gồm ….(3)…trao đổi khí ở phổi và ….(4)…

b, Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

Câu hỏi 2

a, Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào, các cơ quan tham gia trong mỗi giai đoạn?

b, Nêu mối liên hệ giữa các giai đoạn trong quá trình hô hấp.Giai đoạn nào là giai đoạn quan trọng nhất, Vì sao?

Câu hỏi 3: hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 – 5 p thì máu qua phổi sẽ

chẳng có oxi để nhận?

Câu hỏi 4, Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể

hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi?

Câu hỏi 5,

a.Hoàn thành chú thích cho hình sau

b, Hệ hô hấp gồm những bộ phận chủ yếu

nào?

c, Hãy nêu chức năng chính của mỗi cơ quan?

Trang 7

Câu hỏi 6, Quan sát hình vẽ sau và

trả lời câu hỏi:

a.Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp

hoạt động với nhau như thế nào để

làm tăng thể tích lồng ngực khi hít

vào và giảm thể tích lồng ngực khi

thở ra

b,Hãy phân tích mối quan hệ giữa

hít vào và thở ra?

Câu hỏi 7

a, Dung tích sống là gì, hãy nêu công thức tính dung tích sống?

b, Dung tích phổi phụ thuộc những yếu tố nào,

c, Hít thở sâu có ý nghĩa gì với quá trình hô hấp?

Câu hỏi 8, a, Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế:

A Thẩm thấu

B Phân tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

C Khuếch tán

D Cả A và C

b, Giải thích cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào, mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào?

Câu hỏi 9.Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể

tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó

Câu hỏi 10 Thử nhìn đồng hồ và đếm nhịp thở của mình trong 1 phút lúc bình

thường và sau khi chạy tại chỗ 1 phút.Nhận xét kết quả và giải thich?

Câu hỏi 11, a, không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ

những loại tác nhân như thế nào?

b, Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp trành các tác nhân đó?

Câu hỏi 12.a, Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn

từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

b, Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

c, Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh

Câu hỏi 13.Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu

không khí quanh ta?

Trang 8

Cõu hỏi 14.Hỳt thuốc lỏ cú hại gỡ cho hệ hụ hấp?

Cõu hỏi 15 Dung tớch sống là gỡ? Quỏ trỡnh luyện tập để tăng dung tớch sống phụ

thuộc vào cỏc yếu tố nào?

Cõu hỏi 16 So sỏnh để chỉ ra điểm giống và khỏc nhau trong cỏc tỡnh huống chủ

yếu cần được hụ hấp nhõn tạo

Cõu hỏi 17 a,Trong thực tế cuộc sống, em đó gặp trường hợp nào bị ngừng thở

đột ngột và được hụ hấp nhõn tạo chưa? Thử nhớ lại xem lỳc đú nạn nhõn trong trạng thỏi như thế nào?

b, Nếu gặp một em nhỏ ở nơi đụng người cú biểu hiện bị ngất xỉu, mặt tớm tỏi và ngừng hụ hấp đột ngột, em sẽ xử lớ như thế nào?

Cõu hỏi 18.Cú mấy phương phỏp chớnh để hụ hấp nhõn tạo, Cỏc thao tỏc cơ bản

của mỗi phương phỏp.So sỏnh để chỉ ra điểm giống và khỏc nhau cơ bản giữa chỳng?

Cõu hỏi 19.Hiện nay cú những bệnh về đường hụ hấp nào? Nguyờn nhõn và biện

phỏp phũng trỏnh chỳng:

Cõu hỏi 20.Tại sao cần nấu bếp than tổ ong ở nơi thoỏng giú, khụng ủ bếp trong

phũng kớn và dựng bếp than để sưởi vào mựa đụng

VI THIẾT KẾ TIẾN TRèNH DẠY VÀ HỌC ( Bước 6)

1 Chuẩn bị của GV và Hs:

1.1 Chuẩn bị của GV:

- Mỏy chiếu, cỏc tư liệu hỡnh ảnh, clip về cỏc cơ quan hụ hấp, cỏc giai đoạn hụ hấp, cỏc cơ quan tham gia vào quỏ trỡnh hụ hấp, cơ chế thụng khớ ở phổi và tế bào, cỏc tỏc nhõn gõy hại cho hệ hụ hấp, cỏc biện phỏp vệ sinh hụ hấp, cỏc trường hợp ngạt khớ, cỏc thao tỏc hụ hấp nhõn tạo

- Phiếu học tập

1.2 Chuẩn bị của Hs:

- Bảng nhúm

- Sưu tầm hỡnh ảnh, thụng tin liờn quan đến chủ đề

2 Phương pháp:

- Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề , trực quan, vấn đáp – tìm tòi, thực hành – quan sỏt

- Phơng pháp trò chơi

- Kĩ thuật các mảnh ghép, Kĩ thuât trỡnh bày 1 phỳt, khăn trải bàn, đúng vai

3 Tổ chức các hoạt động học:

A Hoạt động khởi động (5p)

a Mục tiờu hoạt động.

Huy động cỏc kiến thức đó được học của HS về hụ hấp và tạo nhu cầu tiếp tục tỡm hiểu kiến thức mới của HS về cấu tạo, hoạt động và vệ sinh hệ hụ hấp

b Phương thức tổ chức HĐ.

Trang 9

- Chức năng của hệ tuần hoàn là vận chuyển oxi, dd đến các TB và CO2, các chất thải ra ngoài

- Hãy vẽ đường đi của oxi và CO2 trong cơ thể từ khi được lấy vào đến khi thải ra

Câu hỏi chủ chốt của chủ đề: Hệ hô hấp có cấu tạo và hoạt động như thế nào?

Cần làm gì để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

c Sản phẩm.

- Hình vẽ của học sinh

B Hoạt động hình thành kiến thức

Ngày giảng:

TIẾT 22: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP - Chủ đề tiết 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khái niệm hô hấp(20p)

- HS nắm được khái niệm hô hấp, các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp, thấy được vai trò của hô hấp với cơ thể sống.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp

- Năng lực: Quan sát, phân loại – phõn nhúm, đưa ra các định nghĩa

- GV chiếu sơ đồ

- Yêu cầu 1 học sinh lên phân

tích thông tin trên sơ đồ

- Gv đưa câu hỏi vấn đáp

? Hô hấp là gì?

- Gv chốt khái niệm hô hấp

- GV chiếu hình 20.1: Sơ đồ

các giai đoạn chủ yếu trong quá

trình hô hấp

Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm ( 3p)

- Hô hấp có liên quan như thế

- HS lờn bảng

- HS trả lời cõu hỏi

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm báo cỏo

I, Khái niệm hô hấp

- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài

cơ thể

- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào

và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn:

Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Sự thở giúp khí lưu

Trang 10

nào với các hoạt động sống

của tế bào và cơ thể?

- Hô hấp gồm những giai đoạn

chủ yếu nào?

- Sự thở có ý nghĩa gì với hô

hấp?

- GV yêu cầu đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

thông ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn

ra liên tục ở tế bào

Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người

và chức năng của chúng(12p)

- HS xác định được các cơ quan trong hệ hô hấp của người.

- Dùng PP trực quan + vấn đáp.

- Năng lực: Quan sát, tỡm kiếm mối quan hệ.

- GV chiếu H 20.2

- yêu cầu học sinh quan sát,

trao đổi theo bàn mô tả các cơ

quan trong đường dẫn khí của

hệ hô hấp

- Gọi 1 – 2 nhóm xác định trên

hình câm

- GV chiếu H20.3 giới thiệu về

phế nang

- Đưa câu hỏi vấn đáp:

? Nhận xét về số lượng phế

nang của phổi và đặc điểm của

mỗi phế nang?

? Các đặc điểm của phế nang

có ý nghĩa gì với quá trình trao

đổi khí ở phổi?

- HD học sinh tự kết luận kiến

thức

- HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác định các cơ quan

- 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ hô hấp (hoặc gắn chú thích vào tranh câm)

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

và rút ra kết luận

-HS trả lời cõu hỏi

II Các cơ quan trong hệ

hô hấp của người

và chức năng của chúng

- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, họng ) và

2 lá phổi

+ Phổi gồm hàng triệu đơn vị cấu tạo phổi là các phế nang được bao bọc bởi 1 mạng mao mạch dày đặc

Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà(10p).

- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?

- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?

? Xác định trên tranh các cơ quan của hệ hô hấp?

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- Học bài và trả lời câu SGK

- Đọc mục: “Em có biết”

- Hướng dẫn: Câu 3sgk

Ngày đăng: 05/11/2021, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w