SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BẮC GIANG CỤM THPT HUYỆN Tổng số 3 trang Mã đề thi 138 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2022 2023 Môn Hóa học 12 Thời gian làm bài 120 phút; (40 câu trắc nghiệm, 03 câu[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BẮC GIANG
CỤM THPT HUYỆN ……….
Tổng số 7 trang
Mã đề thi: 138
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ
NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Hóa học 12
Thời gian làm bài: 120 phút;
(40 câu trắc nghiệm, 03 câu tự luận)
Họ, tên học sinh: Số báo danh
Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31;
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (14 ĐIỂM)
Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2: 3) vào nước (dư)
(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) vào dung dịch HCl (dư)
(c) Cho 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,5x mol FeCl3
(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 3: 2) vào dung dịch HCl loãng (dư)
(e) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng vào dung dịch BaCl2 đun nóng
(f) Sục 3,2x mol khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa x mol Ba(OH)2 và 1,4x mol NaOH Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?
Câu 2: Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng với 3,36 lít hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2, thu được 16,2 gam hỗn hợp rắn Z Cho Z vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc Phần trăm khối lượng của Al trong X bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A Ba(HCO3)2, Ba(OH)2 B NaHCO3, Ba(OH)2
Câu 4: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl; ClH3N-CH2COOH; C6H5Cl (thơm); HCOOC6H5 (thơm);
C6H5COOCH3 (thơm); HO-C6H4-CH2OH (thơm); CH3CCl3; CH3COOC(Cl2)-CH3 Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối là
Câu 5: X có công thức C4H14O3N2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm
2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 6: Nung nóng 0,63 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y và 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22,8 Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 1,35 mol HCl và 0,19 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch A và V lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và N2O Cho toàn bộ A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,224 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và 206,685 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 7: Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn:
- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y
- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa
Trang 2- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra
A, B và C lần lượt là
A CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3 B FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2
C FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3 D NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3
Câu 8: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y ( cùng dãy đồng đẳng , có số mol bằng nhau MX <
MY ) và một amino axit Z ( phân tử có một nhóm -NH2 ) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khi N2 ; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl Nhận xét nào sau đây không đúng?
A X có phản ứng tráng bạc
B Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%
C Phần trăm khối lượng của Y trong M là 40%
D Giá trị của x là 0,075
Câu 9: Muối Epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,30 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng
độ 24,56% Biết độ tan của MgSO4 tại 800C và 200C lần lượt là 54,80 và 35,10 Số gam Epsom được tách
ra khi làm lạnh 1857,6 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 800C xuống 200C có giá trị gần nhất với giá trị
nào sau đây?
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung hỗn hợp Fe dư và KNO3 trong môi trường chân không
(b) Dẫn khí CO qua bột CuO đun nóng
(c) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl
(d) Cho Fe dư vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng
(e) Đun nóng dung dịch bão hòa NH4Cl và NaNO2
(f) Điện phân CaCl2 nóng chảy
Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có thể thu được chất khí là:
Câu 11: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:
Câu 12: Cho 16,05 gam hỗn hợp X gồm 1 amin thơm, đơn chức và 1 amin no, đơn chức, mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy tạo ra 25,175 gam muối Đốt cháy hết lượng muối tạo thành thu được 20,16 lít CO2 (đktc) Mặt khác cho m gam hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch brom dư thấy xuất hiện (x/3 + 15y/14) gam kết tủa Nếu đốt cháy m gam hỗn hợp X thì sản phẩm cháy có VCO2: VH2O = x:
y (tỉ lệ nguyên tối giản) m có giá trị gần nhất với:
Câu 13: Thủy phân 25,65 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 0,5M với hiệu suất 60% Thêm
NaOH vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng, sau đó nhỏ tiếp dung dịch AgNO3/NH3 tới dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH Cho a gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ thu được 43,2 gam Ag Mặt khác, a gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,648 lít CO2 (đktc) Thêm b gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X sau
đó đem đốt cần V lít O2 (đktc), sản phẩm sinh và được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 614,64 gam kết tủa Giá trị của (a + b) và giá trị V lần lượt là
Trang 3C 88,24 và 60,032 D 94,28 và 60,032.
Câu 15: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic Số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Câu 16: X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra Y tác dụng với Z có kết tủa X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A Na2CO3, NaHSO3, Ba(HSO3)2 B NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2
C NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2 D CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2
Câu 17: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng
số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 1,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 100,8 lít khí CO2 (đktc) và 75,6 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với
H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 90%) thì số gam este thu được là:
Câu 18: Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có x đồng phân làm quỳ tím hóa đỏ; y đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH, nhưng không tác dụng với Na; z đồng phân vừa tác dụng được với dung dịch NaOH và vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và t đồng phân vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Nhận định nào dưới đây là sai ?
Câu 19: Hỗn hợp E chứa 0,02 mol etylamin; 0,02 mol axit acrylic và 0,03 mol hexapeptit (được tạo bởi Gly, Ala, Val) Đốt cháy toàn bộ E cần dùng vừa đủ a mol O2, cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào 700
ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch chứa 0,4a mol HCl vào Y thấy có 4,8384 lít khí CO2 (đktc) thoát ra Đun nóng E với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm MgO, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 27,78% khối lượng Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 168,9 gam muối Sục khí Cl2
dư vào dung dịch Y sau đó thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào thu được 116,8 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp X là?
Câu 21: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)
(d) Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch AlCl3
(e) Cho dung dịch NaHCO3 (dư) vào dung dịch Ba(OH)2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
Câu 22: Hòa tan 6,76 gam một loại oleum vào nước thành 200ml dung dịch H2SO4 Lấy 100ml dung dịch
H2SO4 ở trên trung hòa vừa hết 160ml dung dịch NaOH 0,5M Mặt khác người ta lấy m gam oleum trên pha vào 100ml dung dịch H2SO4 40% (d = 1,3g/ml) thì ta thu được oleum mới có hàm lượng SO3 là 10% Giá trị của m gần nhất với?
Câu 23: Đốt cháy hết a mol X là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O (biết b – c = 4a) Hiđro hóa m gam X cần 13,44 lít H2 (đktc) thu được 78 gam este
Y Nếu đun nóng m gam X với dung dịch chứa 1,4 mol NaOH tới khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Trang 4Câu 24: Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C
MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng"” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol Prolin có công thức cấu tạo như sau:
Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxi trong prolin là
A C5H9NO2 và 26,09% B C5H11NO2 và 27,35%
C C5H9NO2 và 27,83% D C5H7NO2 và 28,32%
Câu 25: Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: HCO3- + OH- CO32- + H2O là
Câu 26: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn Công thức cấu tạo thu gọn của axit benzoic là
Câu 27: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 1) vào bình chứa dung dịch
Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M Giá trị của m là
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 100 ml dung dịch Y và 0,56 lít khí H2 Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,1M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 1 Giá trị của m là
Câu 29: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% khối lượng X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch hỗn hợp HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là 44/3 Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa
Giá trị gần nhất của m là
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 8 gam NaOH và 2,8 lít khí Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y, cho từ từ dung dịch
Y vào 280 ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 Các chất khí đều đo ở đktc Giá trị của V là
Câu 31: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
(1) X + H2O → X2 + Y + Z (điện phân có màng ngăn)
(2) CO2 + X2 → X3
(3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O
(4) X3 + X5 → T + X2 + H2O
(5) 2X3 + X5 → T + X4 + 2H2O
Hai chất X2 và X5 lần lượt là
A KOH và Ba(HCO3)2 B KHCO3, Ba(OH)2
C KOH và Ba(OH)2 D K2CO3 và BaCl2
Câu 32: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO3 và a mol Fe(NO3)3
Trang 5(b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.
(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2
(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4
(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH
(g) Cho a mol Fe(OH)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
(a) Anbumin là protein dạng hình cầu, tan trong nước tạo thành dung dịch keo
(b) Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
(c) Cho dung dịch nước brom vào anilin có kết tủa trắng tạo ra
(d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α – amino axit
(e) Ứng với công thức phân tử C4H9O2N có hai đồng phân α – amino axit
(f) Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit
(g) Lực bazơ của metylamin mạnh hơn đimetylamin
Số phát biểu đúng là
Câu 34: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit
cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng
số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 35: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) với
điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 2A Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được
dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al2O3 Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi nước, hiệu suất điện phân 100% Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 36: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là
A H2SO4, NaOH, MgCl2 B Na2CO3, NaOH, BaCl2
C H2SO4, MgCl2, BaCl2 D Na2CO3, BaCl2, NaOH
Câu 37: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1M
và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 38: Có 4 dung dịch: X (NaOH 1M và Na2CO3 1M); Y (Na2CO3 1M); Z (NaHCO3 1M); T (Ba(HCO3)2 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d) Thực hiện các thí nghiệm: Cho từ từ 10 ml thể tích dung dịch thuốc thử vào 10 ml thể tích các dung dịch (a), (b), (c), (d), thu được kết quả như sau:
Trang 6dd HCl 1M có khí đồng nhất đồng nhất có khí
dd H2SO4 1M kết tủa và có khí có khí đồng nhất có khí
Dung dịch (b) là
Câu 39: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng
theo đúng tỉ lệ mol sau: X + 2NaOH Y + Z + H2O Biết Z là một ancol không có khả năng tác
dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken
B Y là C2O4Na2
C X chứa hai nhóm –OH.
D X là HCOO-CH2-COOH
Câu 40: Cho các chất sau:
(1) ClH3N-CH2-COOH; (2) HCOONH3CH3;
(3) C6H5NH3Cl (C6H5- là gốc phenyl); (4) CH3-OOC-COO-C2H5;
(5) CH3COO-C6H5 (C6H5- là gốc phenyl), (6) Lysin;
(7) CH2(NH3)2CO3; (8) CH3COONH3CH2COOC2H5;
(9) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là:
II PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):
Bài 1 (2,5 điểm)
1 Cho các chất CH3COOH, HCOOH,
NH3, CH3NH2 đươc kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y,
Z, T Nhiệt độ sôi (t°s) và pH của dung dịch có
cùng nồng độ mol (10-3M) của các chất trên
được biểu diễn theo hình bên
Xác định X, Y, Z, T và giải thích
2 C3H6O2, C2H6O, C3H8O là công thức phân tử của 5 hợp chất hữu cơ đơn chức A, B, X, Y, Z Biết:
- A, B phản ứng với Na
- A, X, Y phản ứng với NaOH
- Từ Y có sơ đồ: Y NaOH(t )o R B Z
Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất
3 Sục khí (A) vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (C) Cho khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra chất (B) và (D) Nếu cho (X) tác dụng với dung dịch của (A) trong nước tạo ra chất (Y) và (D) Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (E) là muối nitrat của một kim loại tạo ra kết tủa (F) màu đen Đốt cháy (F) bởi oxi thu được chất lỏng (G) màu trắng bạc Xác định A,
B, D, E, F, G, X, Y và viết các phương trình hóa học xảy ra
Bài 2 (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở Y, Z (MY < MZ <
MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O Mặt khác 34,44 gam A tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2 Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A
Bài 3 ( 1,5 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:
Trang 7- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
a) Xác định R
b) Phần ba tác dụng được tối đa với V ml dung dịch KOH 2M Tìm V
2 Hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Al, NaNO3 (trong đó oxi chiếm 30,0% khối lượng của hỗn hợp) Cho 16,0 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHSO4, kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,68 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và H2 Tỷ khối của Y so với H2 bằng 8 Cô cạn dung dịch Z, thu được m gam muối khan Tính giá trị của m
- HẾT