1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬT THƯƠNG mại QUỐC tế

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thương Mại Quốc Tế
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Thuận Giang
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội - Phân Hiệu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài tập lớn kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 229,47 KB
File đính kèm LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.rar (225 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Mã phách TP.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Mã phách:

TP HỒ CHÍ MINH – 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài tập này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em xinphép được gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Pháp luật hànhchính, Phân hiệu Trường Đại học nội vụ Hà Nội tại Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt làGiảng viên bộ môn Luật Thương mại quốc tế - Th.S Trần Thị Thuận Giang đã hỗtrợ và hướng dẫn em rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài

Tuy nhiên, do khối lượng kiến thức và thời gian làm bài còn hạn chế nênđương nhiên sẽ khó tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy, em mong mình sẽ nhậnđược những lời góp ý, phê bình của các thầy, cô để bài làm của em được trở nênhoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 3

1.1 Khái niệm logistics 3

1.2 Phân loại 3

1.2.1 Theo hình thức 3

1.2.2 Theo phạm vi 4

1.3 Khái niệm dịch vụ logistics 4

1.4 Phân loại dịch vụ logistics 5

1.4.1 Theo quy định của WTO 5

1.4.2 Theo quy định của Luật thương mại 5

1.4.3 Theo nội dung dịch vụ 6

1.5 Đặc điểm của dịch vụ logistics 7

1.5.1 Về chủ thể 7

1.5.2 Về nội dung dịch vụ 7

1.5.3 Về tính chất dịch vụ 7

1.6 Vai trò của dịch vụ logistics 8

1.6.1 Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí sản xuất 8

1.6.2 Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối 8

1.6.3 Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận 8

1.6.4 Mở rộng thị trường và thương mại quốc tế 8

1.6.5 Góp phần hoàn thiện tiêu chuẩn về chứng từ trong kinh doanh quốc tế 8

2 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 9

Trang 4

2.1.1 Quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics 9

2.1.2 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quan hệ logistics 11

2.1.3 Giới hạn trách nhiệm và miễn trách nhiệm đối với người làm dịch vụ logistics 13

2.2 Các cam kết quốc tế của Việt Nam về dịch vụ logitics 14

2.3 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong công tác quản lý nhà nước về logistics 14

3 THỰC TRẠNG NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 16

3.1 Thực trạng 16

3.2 Hạn chế 17

3.3 Đề xuất hoàn thiện pháp luật về dịch vụ logistics hiện nay 17

KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những ngành nghề kinh doanh mới không thể không nhắc đến dịch vụLogistics Logistics ra đời khi nền sản xuất hàng hóa và thương mại đã phát triểnđến một mức độ nhất định Dịch vụ logistics ra đời đã giúp cho việc lưu thông hànghóa diễn ra thuận lợi hơn không chỉ trong phạm vi một quốc gia đơn lẻ mà còn trênphạm vi trong khu vực hay toàn thế giới

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, kinh doanh dịch vụ Logistics là lĩnh vựchứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển Thực tế thời gian qua, dịch vụ logistics đãchứng minh sự nổi trội tạo ra các giá trị lợi ích cho khách hàng trong nhu cầu vềvận tải đa phương thức, giao nhận kho vận…

Hiện tại ở Việt Nam dịch vụ logistics vẫn còn khá mới mẻ nhưng trong tươnglai sẽ đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, từ đó mở ra những cơ hội mớicho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, điều đáng lưu tâm là các doanhnghiệp Việt Nam hoàn toàn bị lép vế trước các đối thủ cạnh tranh đến từ nướcngoài Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng quan trọng nhất chính là

do những thiếu sót, bất cập trong các quy định của pháp luật Việt Nam về điềuchỉnh hoạt động logistics

Xuất phát từ những lý do trên, bản thân tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Tìmhiểu các dịch vụ pháp lý về logistics”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Qua việc nghiên cứu những quy định của pháp luậtViệt Nam về Logistics sẽ giúp hệ thống các chế định pháp lý cơ bản điều chỉnh dịch

vụ logistics, đồng thời chỉ ra những bất cập, hạn chế của pháp luật hiện hành vềdịch vụ logistics và đưa ra định hướng, các giải pháp cụ thể hoàn thiện quy địnhpháp luật về logistics, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngànhdịch vụ logistics tại Việt Nam

Trang 6

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Khái quát về logistics và dịch vụ logistics;

+ Nêu các quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ logistics;

+ Nêu thực trạng hoạt động của dịch vụ logistics cũng như đề xuất giải pháphoàn thiện về pháp luật đối với loại hình dịch vụ logistics

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề pháp lý về dịch vụ logistics

- Phạm vi nghiên cứu: Bài làm khái quát dịch vụ logistics, sau đó đi sâu vàonghiên cứu dịch vụ logistics dưới góc độ các vấn đề pháp lý, cụ thể là trong các quyđịnh của pháp luật Việt Nam và có tham khảo các quy định của một số nước kháctrên thế giới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp duy vật biện chứng

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu đề tài, bên cạnh việc làm rõ nguyên nhân và xâydựng các giải pháp hoàn thiện pháp luật về Logistic nhằm tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp logistics Việt Nam phát triển, tăng sức cạnh tranh với các doanhnghiệp khác

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1 Khái niệm logistics

Logistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ

“Marketing”, từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt và thậm chí cả những ngôn ngữ khác.

Bởi vì bao hàm nghĩa của từ này quá rộng nên không một từ đơn ngữ nào có thểtruyền tải được hết ý nghĩa của nó Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ này:

- Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu

thông và tích trữ một cách hiệu qủa tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thànhphẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kếtthúc nhằm mục đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng

- Logistics có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên

quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng

- Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu

chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơixuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Như vậy Logistics được hiểu là sự điều chỉnh cả tập hợp các hoạt động củanhiều ngành cùng một lúc Nhà cung cấp dịch vụ logistics và chỉ được công nhậnkhi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cả các công việc liên quan đếncung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối…

1.2 Phân loại

1.2.1 Theo hình thức

- LOGISTICS bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics): Người chủ sở hữu

hàng hóa tự mình tổ chức các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân

Trang 8

- LOGISTICS bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): Người cung cấp

dịch vụ logistics bên thứ 2 là người cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻtrong chuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán)

để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- LOGISTICS bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): Người này thay mặt

cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận chứcnăng

- LOGISTICS bên thứ tư (4PL - Forth Party Logistics): Là người thích hợp,

gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình vớicác tổ chức khác để thiết kế, xây dựng, vận hành các giải pháp chuỗi logistics

- LOGISTICS bên thứ năm (5PL - Fifth Party Logistics): Đây là hình thức

sự phát triển cao hơn của Logistics bên thứ 4 đi cùng với sự phát triển của thươngmại điện tử

1.2.2 Theo phạm vi

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics): là một phần của quá trình chuỗi

cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực cácdòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểmkhởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

- Logistics quân đội (Military Logistics): là việc thiết kế và phối hợp các

phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượngquân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

- Logistics sự kiện (Event logistics): là tập hợp các hoạt động, các phương

tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằmtriển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

- Dịch vụ logistics (Service logistics): bao gồm các hoạt động thu nhận, lập

chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất, tài sản, con người, và vật liệu

Trang 9

nhằm hỗ trợ, duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanhdoanh.

1.3 Khái niệm dịch vụ logistics

Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 thì: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.

1.4 Phân loại dịch vụ logistics

1.4.1 Theo quy định của WTO

- Dịch vụ logistics theo lõi (Core Logistics Service): Bao gồm dịch vụ làm

hàng, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và dịch vụ hỗ trợ khác

- Dịch vụ có liên quan đến vận tải: Bao gồm dịch vụ phân tích và thử nghiệm

kỹ thuật, dịch vụ chuyển phát, dịch vụ đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn và bán lẻ

- Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ (Non-core Logistics Service): Bao

gồm dịch vụ máy tính và liên quan đến máy tính, dịch vụ đóng gói, dịch vụ tư vấnquản lý

1.4.2 Theo quy định của Luật thương mại

Theo quy định tại điều 233 Luật Thương mại năm 2005 thì dịch vụ logisticsđược phân loại như sau:

1 Các dịch vụ lô-gi-stíc chủ yếu, bao gồm:

a) Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

Trang 10

c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

d) Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-gi- stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.

2 Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan đến vận tải, bao gồm:

3 Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác, bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;

b) Dịch vụ bưu chính;

c) Dịch vụ thương mại bán buôn;

d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;

đ) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.”

Trang 11

1.4.3 Theo nội dung dịch vụ

- Nhóm dịch vụ Logistics đầu vào (Inbound Logistics), bao gồm:

+ Kitting: Quản lý các công đoạn, chuyên chở linh kiện chưa qua lắp ráp tới

dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp

+ Quality control/Quality Assurance: Kiểm tra chất lượng tại kho và loại bỏ

sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

+ Sequening: Sắp xếp các bộ phận, vật tư cho dây chuyền sản xuất theo thứ tự

cụ thể để thuận tiện chon sản xuất và đóng gói

+ Milk Runs: Tối ưu hóa vận chuyển bằng cách gom hàng và giao hàng cho

nhiều khách hàng trong cùng một thời điểm

+ VIM (Vendor Inventory Management): Gom hàng từ nhiều nhà cung cấp nhỏ

lẻ các vật tư cần thiết cho sản xuất kinh doanh, lưu kho và phân phối tới kháchhàng

- Nhóm dịch vụ hỗ trợ sản xuất (Manufacturing Support), bao gồm:

+ Sub - Assembly: Công ty logistic sẽ đảm nhận công việc lắp ráp các bộ phận

của các sản phẩm từ linh kiện đơn lẻ

+ Inventory Planning: Lên kế hoạch và kiểm soát quá trình lưu kho bằng hệ

thống hiện đại đảm bảo tối ưu lượng hàng hóa dự trữ và giảm thiểu chi phí

+ Packing/Labelling: Đóng gói và dán nhãn hàng hóa.

- Nhóm dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa

+ Intermodal Service: Vận tải đa phương thức

+ Ocean/Air Freight: Vận tải đường biển, đường hàng không

Trang 12

+ Delicated Contract Carriage: vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng chuyên

dụng

- Nhóm dịch vụ sau bán hàng, bao gồm:

+ Return Logistics: Quản lý quá trình thu hồi các hàng phế phẩm, tái chế + Revers Logistics: Thiết kế và quản lý vật liệu hoặc thiết bị không sử dụng

ngược trở lại dây chuyền cung ứng

+ Call Center: Tiếp nhận đơn hàng và đăng ký giao hàng giúp khách hàng.

1.5 Đặc điểm của dịch vụ logistics

1.5.2 Về nội dung dịch vụ

Thương nhân cung ứng dịch vụ logistics có thể cung cấp các dịch vụ riêng lẻnhư thuê tàu, đóng gói hàng hoá, làm thủ tục hải quan, đánh ký mã hiệu,… hoặccung cấp những dịch vụ trọn gói từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

Trang 13

1.5.3 Về tính chất dịch vụ

Dịch vụ logistics có thể hỗ trợ toàn bộ các khâu trong hoạt động của doanhnghiệp, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, vật liệu đến khâu sản xuất và đến khi sảnphẩm được đưa ra khỏi doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng

1.6 Vai trò của dịch vụ logistics

1.6.1 Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí sản xuất

Logistics đóng vai trò quan trọng với các thành phần này theo cách thức khácnhau Nó giúp phối hợp các biến số marketing –mix, gia tăng sự hài lòng của kháchhàng, trực tiếp làm giảm chi phí, gián tiếp làm tăng lợi nhuận trong dài hạn

1.6.2 Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối

Các doanh nghiệp logistics mang lại đầy đủ các lợi ích của các third – partycho các ngành sản xuất và kinh doanh khác Từ đó mà mang lại hiệu quả cao khôngchỉ ở chất lượng dịch vụ cung cấp mà còn tiết kiệm tối đa về thời gian và tiền bạccho các quá trình lưu thông phân phối trong nền kinh tế

1.6.3 Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

Các mô hình quản trị và phương án tối ưu trong dự trữ, vận chuyển, muahàng…và hệ thống thông tin hiện đại sẽ tạo điều kiện để đưa hàng hóa đến nơikhách hàng yêu cầu nhanh nhất với chi phí thấp, cho phép doanh nghiệp thực hiệnhiệu quả các hoạt động của mình

1.6.4 Mở rộng thị trường và thương mại quốc tế

Hệ thống logistics hiện đại đã giúp các hãng làm chủ được toàn bộ năng lựccung ứng của mình qua việc liên kết các hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông,phân phối kịp thời chính xác Nhờ đó mà đáp ứng được những cơ hội kinh doanhtrong phạm vi toàn cầu

1.6.5 Góp phần hoàn thiện tiêu chuẩn về chứng từ trong kinh doanh quốc tế

Các giao dịch quốc tế chỉ thực hiện được và mang lại hiệu quả cho quốc giakhi dựa trên một hệ thống logistics rẻ tiền và chất lượng cao Hệ thống này giúp cho

Trang 14

khác nhờ việc cung ứng kịp thời, phân phối chính xác, chứng từ tiêu chuẩn, thôngtin rõ ràng…

Trang 15

2 PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 2.1 Quy định của pháp luật Việt Nam về dịch vụ logistics

2.1.1 Quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics

Theo Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụlogistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics:

- Thứ nhất: Những thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ

logistics được quy định tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP của Chính phủ cầnphải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luậtđối với dịch vụ đó

- Thứ hai: Thương nhân khi tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh

doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông

di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của phápluật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP thìcác thương nhân còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử theo đúngquy định pháp luật hiện hành

- Thứ ba: Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ

logistics:

Ngoài việc nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics cần đáp ứngcác điều kiện, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CPthì nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thươngmại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau:

- Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hànghóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

+ Các nhà đầu tư nước ngoài được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo

Ngày đăng: 28/10/2022, 17:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2005), Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, Nxb.Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb.Chính trị Quốc gia sự thật
Năm: 2005
2. Chính phủ (2017), Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụlogistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
3. Tạ Thị Thùy Trang (2018), Pháp luật Việt Nam về dịch vụ logistics trong hoạt động thương mại điện tử, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 17 (369), tr.48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật Việt Nam về dịch vụ logistics trong hoạtđộng thương mại điện tử
Tác giả: Tạ Thị Thùy Trang
Năm: 2018
4. Lamber, (2000), Strategic logistics management, ISBN-13: 978-0256136876, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic logistics management
Tác giả: Lamber
Năm: 2000
6. John Mangan, Chandra Lalwani, Tim Butcher and Rouya Javadpour, Global Logistics and Supply Chain Management, Second Edition, John Wiley & Sons, Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: GlobalLogistics and Supply Chain Management, Second Edition
7. Bùi Duy Linh (2018), Nâng cao năng lực của ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực của ngành dịch vụ logistics Việt Namtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Bùi Duy Linh
Năm: 2018
8. Đặng Đình Đào (2011), Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế, Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước. Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiệnhội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Đình Đào
Năm: 2011
9. Đinh Lê Hải Hà (2013), Nghiên cứu về phát triển logistics ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Viện nghiên cứu Thương mại, Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về phát triển logistics ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đinh Lê Hải Hà
Năm: 2013
5. USAID deliver project (2011), The logistics Handbook: A practical guide for the supply chain management of health commodities Khác
w