Đối tượng nghiên cứu Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc đối xử quốc gia National Treatment đượchiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhàcung cấp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG
WTO VÀ NHỮNG NGOẠI LỆ
GVHD: Ths Nguyễn Thị Tuyết Nga
Mã lớp học: BLAW232408_22_1_01 (Sáng thứ tư tiết 1-3)
Nhóm SVTH: 2A
Lê Quỳnh Chi
MSSV
21136128211361272113613521136134
Nguyễn Ngọc Yên BìnhTrương Thị Hồng DiễmNguyễn Thị Diễm
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA
TRONG WTO VÀ NHỮNG NGOẠI LỆ
THỨ
TỰ
ĐIỂM SỐ
HỌ TÊN - MSSV
Lê Quỳnh Chi
Viết phần 1.1, 1.2,1.3 và Tổng hợpchỉnh sửa Word
2
3
Viết phần 1.4, 2.1Viết phần 2.2
Hoàn thành tốtHoàn thành tốt
Nguyễn Ngọc Yên Bình
Trương Thị Hồng Diễm
Viết phần mở đầu và
kết luận
Nhận xét của giáo viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị TuyếtNga – giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM trong thờigian qua đã dành nhiều thời gian tận tình giúp đỡ, hướng dẫn nhóm hiểu rõ và hiểu sâuhơn tổng quan về môn học “Luật thương mại quốc tế”
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Thànhphố Hồ Chí Minh vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại,
đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin Dogiới hạn về kiến thức, khả năng lý luận của bản thân cũng như chưa có nhiều kinhnghiệm làm đề tài tiểu luận nên dẫn đến còn nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong nhậnđược sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài tiểu luận được hoànthiện hơn Đó sẽ là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện đềtài tiểu luận này mà còn là hành trang tiếp bước cho nhóm sinh viên trong quá trìnhhọc tập và lập nghiệp sau này
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
NT National Treatment (Nguyên tắc đối xử quốc gia)
General Agreement on Tariffs and Trade2
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 2 3 4 Lý do chọn đề tài 1
Đối tượng nghiên cứu 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC 1
1 1 1 .1.Nguồn gốc và nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia 1
.2.Đối tượng áp dụng 2
.3.Phạm vi áp dụng và các ngoại lệ 3
1 1 1 3.1 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: 3
.3.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 5
.3.3 Trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ 6
1.4.Tác dụng và tác động của nguyên tắc đối xử quốc gia .6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA 8
2 2 .1.Vụ việc thực tiễn 8
.2.Kiến nghị, đề xuất hiệu quả 11
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguyên tắc đối xử quốc gia là một nguyên tắc rất quan trọng của luật quốc tế đốivới nhiều chế độ điều ước Nếu một quốc gia dành quyền, lợi ích hoặc đặc quyền chocông dân của quốc gia mình, thì nguyên tắc đối xử quốc gia cũng phải dành những lợiích tương tự cho công dân của các quốc gia khác trong thời gian những công dân
đó sống và làm việc dưới sự quản lý của các quốc gia đó Trong bối cảnh hiện nay, sựphát triển kéo theo nhiều hệ lụy đòi hỏi phải có các hiệp định, hiệp ước giữa các quốcgia trên thế giới nhằm đảm bảo lợi ích của người dân, tổ chức của quốc gia đó Nhưvậy, đối xử quốc gia là một phần không thể thiếu trong nhiều hiệp định của Tổ chứcThương mại Thế giới và là một trong những nền tảng pháp luật thương mại của WTO
Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài tiểu luận là Nguyên tắc đối xử quốc gia trongWTO và những ngoại lệ
2 Đối tượng nghiên cứu
Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment) đượchiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhàcung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang
và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình Điều này có nghĩa lànước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấptrong nước với sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp nước ngoài về thuế và các khoản lệphí trong nước cũng như về điều kiện cạnh tranh
Cụ thể trong WTO, nguyên tắc đối xử quốc gia được quy định tại điều III GATT(Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) Theo đó thì hàng hoá nước ngoài saukhi đã qua thủ tục hải quan (đã trả các khoản thuế được luật định) hay được đăng kýbảo hộ thì phải được đối xử bình đẳng như hàng hoá, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệtrong nước Và ở Việt Nam hiện tại cũng có pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10
Trang 7ngày 25/5/2002 về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế vànhững ngoại lệ.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, làm rõ, tổng quan về nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO(ngăn chặn các loại thuế nội địa hoặc các quy định khác đang được sử dụng như là mộtthay thế cho bảo hộ thuế quan) và những ngoại lệ của nó để đảm bảo cho sản phẩmnước ngoài và cả nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối xử trên thị trường nội địakhông kém ưu đãi hơn các sản phẩm nội địa và nhà cung cấp nội địa
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu, phân tích, làm rõ nội dung nguyên tắc đối xửquốc gia theo quy định của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT trongkhuôn khổ WTO và những ngoại lệ
2
Trang 8PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC
1.1 Nguồn gốc và nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia
Nguồn gốc:
Nguyên tắc đối xử quốc gia này được xây dựng tại Điều 3 của GATT năm 1947(và được dẫn chiếu trong Hiệp định GATT 1994), Điều 17 của Hiệp định chung vềThương mại Dịch vụ (GATS) và tại Điều 3 của Hiệp định về các khía cạnh liên quantới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) Mục đích chính của quy tắc thươngmại này là nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinhdoanh nước ngoài với nhà sản xuất kinh doanh trong nước
Nội dung:
Nguyên tắc đối xử quốc gia trong tiếng Anh là National Treatment (NT) Có thểđược hiểu cơ bản chính là việc đối xử công bằng giữa người nước ngoài và người dânđịa phương Tuy nhiên, trong bối cảnh thương mại quốc tế thì NT chính xác là một quychế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biện pháp để đảm bảo rằng sản phẩm ngoạiđịa cũng như nhà cung cấp những sản phẩm đó cần phải được đối xử trên thị trườngnội địa công bằng, như nhau và không kém ưu đãi hơn các sản phẩm trong nước và nhàcung cấp nội địa NT chỉ áp dụng khi các yếu tố trên đã gia nhập thị trường trong nước.Nguyên tắc đối xử quốc gia là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biệnpháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và cả nhà cung cấp những sản phẩm đóđược đối xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn các sản phẩm nội địa và nhàcung cấp nội địa
Nguyên tắc này được hiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành chosản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với
ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nướcmình
Trang 9Điều này có nghĩa là nước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm,dịch vụ, nhà cung cấp trong nước với sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp nước ngoài vềthuế và các khoản lệ phí trong nước cũng như về điều kiện cạnh tranh.
Thông qua các cam kết nhượng bộ về cắt giảm thuế quan, và dựa trên nguyên tắcđối xử tối huệ quốc, sản phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên được đối xử bìnhđẳng với nhau trên thị trường của nước nhập khẩu Tuy nhiên, nếu như nước nhập khẩutùy tiện áp dụng thuế nội địa và các quy định mang tính phân biệt đối xử giữa hàngnhập khẩu với sản phẩm trong nước nhằm mục đích bảo hộ ngành sản xuất trong nướcthì hiệu quả của việc tự do hóa thương mại kể trên sẽ không còn ý nghĩa Chính vì thếhai nguyên tắc này được áp dụng kết hợp nhằm bảo đảm điều kiện cạnh tranh bìnhđẳng không chỉ giữa sản phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên mà còn giữa sảnphẩm nhập khẩu với sản phẩm nội địa của nước nhập khẩu Cũng với lý do đó mà hainguyên tắc này được coi là hòn đá tảng của GATT/WTO nhằm thực hiện mục tiêukhông phân biệt đối xử và tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên
1.2 Đối tượng áp dụng
GATT 1994: theo khoản 1 Điều 3 đối tượng áp dụng nguyên tắc đối xử quốc giagồm có:
Thuế và lệ phí trong nước
Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩmnhập khẩu cao hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Mặt khác, các nước thành viêncũng không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối với sản phẩm nhập khẩuhoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước(khoản 2 Điều 3)
Quy chế mua bán
Pháp luật, quy định và các yêu cầu khác ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phânphối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhậpkhẩu kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Trong đó “ảnh hưởng” ở đây
2
Trang 10được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả các điều kiện cạnh tranh giữa sản phẩm nhậpkhẩu với sản phẩm nội địa cùng loại (khoản 4 Điều 3)
Quy chế số lượng
Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về
số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng sản phẩm theo yêu cầu rằng
số số lượng hoặc tỉ lệ pha trộn của sản phẩm là đối tượng của quy chế này phải đượccung cấp từ nguồn trong nước, hay áp dụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằmbảo vệ sản xuất trong nước (khoản 5 Điều 3)
Theo quy định trên thì yêu cầu của chính phủ về chính sách nội địa hóa, trong
đó yêu cầu sản phẩm sản xuất ra phải sử dụng một tỉ lệ hoặc số lượng nhất định phụtùng trong nước sẽ và vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia Ví dụ: liên quan đến việcsản xuất ô tô, nếu nước thành viên quy định rằng sản phẩm đó phải bao gồm trong đó ítnhất là 10% phụ tùng nội địa thì có ý nghĩa quy định này có hiệu quả tương tự với việchạn chế nhập khẩu phụ tùng nước ngoài và biện ohaso này cos tác dụng bảo hộ đối vớisản xuất trong nước Do đó, GATT đưa ra các quy định nghiêm ngặt đối với vấn đềnày.1
1
1
.3 Phạm vi áp dụng và các ngoại lệ
.3.1 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại hàng hóa:
Tại điều III GATT 1994 quy định: "Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội" 2
Phạm vi áp dụng:
1 Giáo trình Luật thương mại quốc tế Trang 51-53 Nxb Công an Nhân dân Hà Nội 2017
Trang 11Nguyên tắc NT được coi là quy tắc cư xử mà nước sở tại phải tuân thủ khi hànghóa, dịch vụ hay thương nhân nước ngoài đã vào sâu trong thị trường nội địa Vì vậyphạm vi áp dụng của nguyên tắc NT chủ yếu là các biện pháp nội địa.
Thuế và lệ phí trong nước (khoản 2, điều 3):
- Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩmnhập khẩu cao hơn sản phẩm nội địa cùng loại
- Các nước thành viên không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đốivới sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằmbảo hộ sản xuất trong nước
Quy chế mua bán (khoản 4, điều 3):
Pháp luật, quy định và các yêu cầu khách ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phânphối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhậpkhẩu kém hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại
Quy chế số lượng (khoản 5, điều 3):
Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về
số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng các sản phẩm theo một sốlượng hoặc tỉ lệ nhất định, trong đó yêu cầu rằng số lượng hoặc tỉ lệ pha trộn của sảnphẩm là đối tượng của quy chế này phải được cung cấp từ nguồn trong nước, hay ápdụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằm bảo vệ sản xuất trong nước
Cần lưu ý theo quy định này thì bất cứ tỷ lệ nội địa hóa nào cũng bị coi là viphạm NT cho dù là 5% hay 50%
Ví dụ: Nước X cho sản phẩm ô tô nội địa phải đạt tối thiểu 30% linh kiện lắp
ráp nội địa và được hưởng ưu đãi về thuế trong nước nếu đạt 50% linh kiện lắp ráp nộiđịa Rõ ràng đây là tỷ lệ nội địa hóa vi phạm nguyên tắc NT
Các ngoại lệ được quy định tại Hiệp định GATT 1994 như sau:
- Cung cấp các khoản tiền trợ cấp đối với người sản xuất trong nước (điểm bkhoản 8 Điều 3)
4
Trang 12
-Phân bổ thời gian chiếu phim vì mục đích thương mại giữa phim trong nước vàphim nước ngoài theo quy định tại điều IV GATT 1994
Mua sắm của Chính phủ quy định tại Điểm a, khoản 8 Điều 3
Các ngoại lệ khác: Các ngoại lệ chung của nhóm nguyên tắc tự do hóa thương mại:
Điều 20, 21, 25 GATT
1.3.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
Điều 6 GATS quy định: "Trong thương mại dịch vụ, các nước phải dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp của nước khác thuộc lĩnh vực ngành nghề đã được mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình những ưu đãi không kém hơn những
ưu đãi nước đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp nước mình"3
Phạm vi áp dụng:
Nếu trong thương mại hàng hóa là cam kết chung thì trong thương mại dịch vụ
là cam kết cụ thể Tức là mỗi quốc gia sẽ có cam kết cụ thể về đối xử quốc gia đối vớitừng phương thức cung cấp dịch vụ của từng phân ngành dịch vụ Các quy định thuộcphạm vi áp dụng nguyên tắc NT trong thương mại dịch vụ:
- Điều kiện đối với nhà cung cấp dịch vụ muốn cung cấp dịch vụ tại nước sở tại
Ví dụ: Điều kiện để ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tại nước sở tại có
giống điều kiện để ngân hàng trong nước mở chi nhánh hay không, nếu giốngnhau là nguyên tắc NT đã được tuân thủ
- Phạm vi hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ khi đã được phép cung cấp dịch vụ
tại nước sở tại Ví dụ: Quyền nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng từ thể nhân
Việt Nam của ngân hàng nước ngoài có giống với ngân hàng VN hay không
Ngoại lệ: Trong thương mại dịch vụ, GATS không quy định các thành viên chỉ được
áp dụng ngoại lệ ở riêng lĩnh vực nào mà việc áp dụng hạn chế đối xử quốc gia sẽ donước sở tại quyết định và đạt được sự đồng thuận từ các nước thành viên khác qua cácvòng đàm phán Chính vì vậy có thể thấy cam kết về nguyên tắc NT trong Biểu cam
Trang 13kết dịch vụ là kết ngược, tại đó các quốc gia nêu ra các trường hơp ngoại lệ của nguyêntắc NT cho từng phương thức cung cấp dịch vụ cho từng phân ngành dịch vụ.
1.3.3 Trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Khoản 8 điều 3 Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 quy định:
8 "Đối xử quốc gia đối với quyền sở hữu trí tuệ" là đối xử không kém thuận
"
lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân nước ngoài
so với tổ chức, cá nhân trong nước." 4
Ngoài ra, nguyên tắc đối xử quốc gia còn áp dụng trong lĩnh vực đầu tư.Khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 quy định:
“7 “Đối xử quốc gia trong đầu tư” là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử
mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài so với đầu tư và nhà đầu tư trong nước trong những điều kiện tương tự.”5
1.4 Tác dụng và tác động của nguyên tắc đối xử quốc gia.
Nguyên tắc đối xử quốc gia tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hoá, dịch
vụ đầu tư trong nước và ngoài nước (Không phân biệt giữa ô tô nhập khẩu và ô tôsản xuất trong nước; không chỉ riêng trong lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ mà còn tronglĩnh vực đầu tư – nếu một nước như Việt Nam trước kia chi phí quảng cáo đối vớicác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải cao hơn chi phí quảng cáo cho cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước; hoặc giá bán điện cho các doanh nghiệpnước ngoài cao hơn cho các doanh nghiệp trong nước v.v… – Đó là sự vi phạmnguyên tắc đối xử quốc gia)
Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT) thường được áp dụng trong lĩnh vực thươngmại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ Nếu như nguyên tắc Tốihuệ quốc tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ…của các nước tham gia kí kết thì