1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG WTO VÀ NHỮNG NGOẠI LỆ

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc đối xử quốc gia trong WTO và những ngoại lệ
Tác giả Nhóm Sinh Viên Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 429,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc đối xử quốc gia National Treatment được hiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA KINH TẾ



TIỂU LUẬN MÔN HỌC: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA TRONG

WTO VÀ NHỮNG NGOẠI LỆ

GVHD: Ths Nguyễn Thị Tuyết Nga

Mã lớp học: BLAW232408_22_1_01 (Sáng thứ tư tiết 1-3)

Nhóm SVTH: 2A MSSV

Lê Quỳnh Chi 21136128 Nguyễn Ngọc Yên Bình 21136127 Trương Thị Hồng Diễm 21136135 Nguyễn Thị Diễm 21136134

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA

TRONG WTO VÀ NHỮNG NGOẠI LỆ

THỨ

ĐIỂM

SỐ

1 Lê Quỳnh Chi

Viết phần 1.1, 1.2, 1.3 và Tổng hợp chỉnh sửa Word

Hoàn thành tốt

2 Nguyễn Ngọc Yên Bình Viết phần 1.4, 2.1 Hoàn thành tốt

3 Trương Thị Hồng Diễm Viết phần 2.2 Hoàn thành tốt

4 Nguyễn Thị Diễm Viết phần mở đầu và

kết luận Hoàn thành tốt

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

………

KÝ TÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Tuyết Nga – giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM trong thời gian qua đã dành nhiều thời gian tận tình giúp đỡ, hướng dẫn nhóm hiểu rõ và hiểu sâu hơn tổng quan về môn học “Luật thương mại quốc tế”

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại,

đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin Do giới hạn về kiến thức, khả năng lý luận của bản thân cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài tiểu luận nên dẫn đến còn nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn Đó sẽ là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện đề tài tiểu luận này mà còn là hành trang tiếp bước cho nhóm sinh viên trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 NT National Treatment (Nguyên tắc đối xử quốc gia)

2 GATT General Agreement on Tariffs and Trade

(Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch)

3 GATS General Agreement on Trade in Services

(Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ)

4 TRIMs Agreement on Trade-Related Investment Measures

(Hiệp định các biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại)

5 WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)

6 TRIPS Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights

(Hiệp định về các khía cạnh thương mại)

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC 1

1.1 Nguồn gốc và nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia 1

1.2 Đối tượng áp dụng 2

1.3 Phạm vi áp dụng và các ngoại lệ 3

1.3.1 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: 3

1.3.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 5

1.3.3 Trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ 6

1.4 Tác dụng và tác động của nguyên tắc đối xử quốc gia 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA 8

2.1.Vụ việc thực tiễn 8

2.2 Kiến nghị, đề xuất hiệu quả 11

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nguyên tắc đối xử quốc gia là một nguyên tắc rất quan trọng của luật quốc tế đối với nhiều chế độ điều ước Nếu một quốc gia dành quyền, lợi ích hoặc đặc quyền cho công dân của quốc gia mình, thì nguyên tắc đối xử quốc gia cũng phải dành những lợi ích tương tự cho công dân của các quốc gia khác trong thời gian những công dân

đó sống và làm việc dưới sự quản lý của các quốc gia đó Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển kéo theo nhiều hệ lụy đòi hỏi phải có các hiệp định, hiệp ước giữa các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo lợi ích của người dân, tổ chức của quốc gia đó Như vậy, đối xử quốc gia là một phần không thể thiếu trong nhiều hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới và là một trong những nền tảng pháp luật thương mại của WTO

Do đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài tiểu luận là Nguyên tắc đối xử quốc gia trong WTO và những ngoại lệ

2 Đối tượng nghiên cứu

Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment) được hiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang

và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình Điều này có nghĩa là nước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp trong nước với sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp nước ngoài về thuế và các khoản lệ phí trong nước cũng như về điều kiện cạnh tranh

Cụ thể trong WTO, nguyên tắc đối xử quốc gia được quy định tại điều III GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) Theo đó thì hàng hoá nước ngoài sau khi đã qua thủ tục hải quan (đã trả các khoản thuế được luật định) hay được đăng ký bảo hộ thì phải được đối xử bình đẳng như hàng hoá, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ trong nước Và ở Việt Nam hiện tại cũng có pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10

Trang 7

2

ngày 25/5/2002 về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế và những ngoại lệ

3 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, làm rõ, tổng quan về nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO (ngăn chặn các loại thuế nội địa hoặc các quy định khác đang được sử dụng như là một thay thế cho bảo hộ thuế quan) và những ngoại lệ của nó để đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và cả nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn các sản phẩm nội địa và nhà cung cấp nội địa

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu, phân tích, làm rõ nội dung nguyên tắc đối xử quốc gia theo quy định của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT trong khuôn khổ WTO và những ngoại lệ

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC

1.1 Nguồn gốc và nội dung của Nguyên tắc đối xử quốc gia

Nguồn gốc:

Nguyên tắc đối xử quốc gia này được xây dựng tại Điều 3 của GATT năm 1947 (và được dẫn chiếu trong Hiệp định GATT 1994), Điều 17 của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) và tại Điều 3 của Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) Mục đích chính của quy tắc thương mại này là nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinh doanh nước ngoài với nhà sản xuất kinh doanh trong nước

Nội dung:

Nguyên tắc đối xử quốc gia trong tiếng Anh là National Treatment (NT) Có thể được hiểu cơ bản chính là việc đối xử công bằng giữa người nước ngoài và người dân địa phương Tuy nhiên, trong bối cảnh thương mại quốc tế thì NT chính xác là một quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biện pháp để đảm bảo rằng sản phẩm ngoại địa cũng như nhà cung cấp những sản phẩm đó cần phải được đối xử trên thị trường nội địa công bằng, như nhau và không kém ưu đãi hơn các sản phẩm trong nước và nhà cung cấp nội địa NT chỉ áp dụng khi các yếu tố trên đã gia nhập thị trường trong nước.Nguyên tắc đối xử quốc gia là quy chế yêu cầu các quốc gia thực hiện những biện pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm nước ngoài và cả nhà cung cấp những sản phẩm đó được đối xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn các sản phẩm nội địa và nhà cung cấp nội địa

Nguyên tắc này được hiểu là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với

ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình

Trang 9

2

Điều này có nghĩa là nước nhập khẩu không được đối xử phân biệt giữa sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp trong nước với sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp nước ngoài về thuế và các khoản lệ phí trong nước cũng như về điều kiện cạnh tranh

Thông qua các cam kết nhượng bộ về cắt giảm thuế quan, và dựa trên nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, sản phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên được đối xử bình đẳng với nhau trên thị trường của nước nhập khẩu Tuy nhiên, nếu như nước nhập khẩu tùy tiện áp dụng thuế nội địa và các quy định mang tính phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu với sản phẩm trong nước nhằm mục đích bảo hộ ngành sản xuất trong nước thì hiệu quả của việc tự do hóa thương mại kể trên sẽ không còn ý nghĩa Chính vì thế hai nguyên tắc này được áp dụng kết hợp nhằm bảo đảm điều kiện cạnh tranh bình đẳng không chỉ giữa sản phẩm nhập khẩu từ các nước thành viên mà còn giữa sản phẩm nhập khẩu với sản phẩm nội địa của nước nhập khẩu Cũng với lý do đó mà hai nguyên tắc này được coi là hòn đá tảng của GATT/WTO nhằm thực hiện mục tiêu không phân biệt đối xử và tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên

1.2 Đối tượng áp dụng

GATT 1994: theo khoản 1 Điều 3 đối tượng áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia gồm có:

Thuế và lệ phí trong nước

Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩm nhập khẩu cao hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Mặt khác, các nước thành viên cũng không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước (khoản 2 Điều 3)

Quy chế mua bán

Pháp luật, quy định và các yêu cầu khác ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhập khẩu kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại Trong đó “ảnh hưởng” ở đây

Trang 10

được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả các điều kiện cạnh tranh giữa sản phẩm nhập khẩu với sản phẩm nội địa cùng loại (khoản 4 Điều 3)

Quy chế số lượng

Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về

số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng sản phẩm theo yêu cầu rằng

số số lượng hoặc tỉ lệ pha trộn của sản phẩm là đối tượng của quy chế này phải được cung cấp từ nguồn trong nước, hay áp dụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằm bảo vệ sản xuất trong nước (khoản 5 Điều 3)

Theo quy định trên thì yêu cầu của chính phủ về chính sách nội địa hóa, trong

đó yêu cầu sản phẩm sản xuất ra phải sử dụng một tỉ lệ hoặc số lượng nhất định phụ tùng trong nước sẽ và vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia Ví dụ: liên quan đến việc sản xuất ô tô, nếu nước thành viên quy định rằng sản phẩm đó phải bao gồm trong đó ít nhất là 10% phụ tùng nội địa thì có ý nghĩa quy định này có hiệu quả tương tự với việc hạn chế nhập khẩu phụ tùng nước ngoài và biện ohaso này cos tác dụng bảo hộ đối với sản xuất trong nước Do đó, GATT đưa ra các quy định nghiêm ngặt đối với vấn đề này.1

1.3 Phạm vi áp dụng và các ngoại lệ

1.3.1 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại hàng hóa:

Tại điều III GATT 1994 quy định: "Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ

một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội" 2

Phạm vi áp dụng:

Trang 11

4

Nguyên tắc NT được coi là quy tắc cư xử mà nước sở tại phải tuân thủ khi hàng hóa, dịch vụ hay thương nhân nước ngoài đã vào sâu trong thị trường nội địa Vì vậy

phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT chủ yếu là các biện pháp nội địa

Thuế và lệ phí trong nước (khoản 2, điều 3):

- Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩm nhập khẩu cao hơn sản phẩm nội địa cùng loại

- Các nước thành viên không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộ sản xuất trong nước

Quy chế mua bán (khoản 4, điều 3):

Pháp luật, quy định và các yêu cầu khách ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhập khẩu kém hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại

Quy chế số lượng (khoản 5, điều 3):

Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về

số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng các sản phẩm theo một số lượng hoặc tỉ lệ nhất định, trong đó yêu cầu rằng số lượng hoặc tỉ lệ pha trộn của sản phẩm là đối tượng của quy chế này phải được cung cấp từ nguồn trong nước, hay áp dụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằm bảo vệ sản xuất trong nước

Cần lưu ý theo quy định này thì bất cứ tỷ lệ nội địa hóa nào cũng bị coi là vi phạm NT cho dù là 5% hay 50%

Ví dụ: Nước X cho sản phẩm ô tô nội địa phải đạt tối thiểu 30% linh kiện lắp

ráp nội địa và được hưởng ưu đãi về thuế trong nước nếu đạt 50% linh kiện lắp ráp nội địa Rõ ràng đây là tỷ lệ nội địa hóa vi phạm nguyên tắc NT

Các ngoại lệ được quy định tại Hiệp định GATT 1994 như sau:

- Cung cấp các khoản tiền trợ cấp đối với người sản xuất trong nước (điểm b khoản 8 Điều 3)

Trang 12

- Phân bổ thời gian chiếu phim vì mục đích thương mại giữa phim trong nước và phim nước ngoài theo quy định tại điều IV GATT 1994

- Mua sắm của Chính phủ quy định tại Điểm a, khoản 8 Điều 3

Các ngoại lệ khác: Các ngoại lệ chung của nhóm nguyên tắc tự do hóa thương mại:

Điều 20, 21, 25 GATT

1.3.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Điều 6 GATS quy định: "Trong thương mại dịch vụ, các nước phải dành cho

dịch vụ và các nhà cung cấp của nước khác thuộc lĩnh vực ngành nghề đã được mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình những ưu đãi không kém hơn những

ưu đãi nước đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp nước mình"3

Phạm vi áp dụng:

Nếu trong thương mại hàng hóa là cam kết chung thì trong thương mại dịch vụ

là cam kết cụ thể Tức là mỗi quốc gia sẽ có cam kết cụ thể về đối xử quốc gia đối với từng phương thức cung cấp dịch vụ của từng phân ngành dịch vụ Các quy định thuộc phạm vi áp dụng nguyên tắc NT trong thương mại dịch vụ:

- Điều kiện đối với nhà cung cấp dịch vụ muốn cung cấp dịch vụ tại nước sở tại

Ví dụ: Điều kiện để ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tại nước sở tại có

giống điều kiện để ngân hàng trong nước mở chi nhánh hay không, nếu giống nhau là nguyên tắc NT đã được tuân thủ

- Phạm vi hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ khi đã được phép cung cấp dịch vụ

tại nước sở tại Ví dụ: Quyền nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng từ thể nhân

Việt Nam của ngân hàng nước ngoài có giống với ngân hàng VN hay không

Ngoại lệ: Trong thương mại dịch vụ, GATS không quy định các thành viên chỉ được

áp dụng ngoại lệ ở riêng lĩnh vực nào mà việc áp dụng hạn chế đối xử quốc gia sẽ do nước sở tại quyết định và đạt được sự đồng thuận từ các nước thành viên khác qua các vòng đàm phán Chính vì vậy có thể thấy cam kết về nguyên tắc NT trong Biểu cam

Trang 13

6

kết dịch vụ là kết ngược, tại đó các quốc gia nêu ra các trường hơp ngoại lệ của nguyên tắc NT cho từng phương thức cung cấp dịch vụ cho từng phân ngành dịch vụ

1.3.3 Trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ

Khoản 8 điều 3 Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 quy định:

"8 "Đối xử quốc gia đối với quyền sở hữu trí tuệ" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân nước ngoài

so với tổ chức, cá nhân trong nước." 4

Ngoài ra, nguyên tắc đối xử quốc gia còn áp dụng trong lĩnh vực đầu tư Khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 quy định:

“7 “Đối xử quốc gia trong đầu tư” là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử

mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài so với đầu tư và nhà đầu tư trong nước trong những điều kiện tương tự.”5

1.4 Tác dụng và tác động của nguyên tắc đối xử quốc gia

Nguyên tắc đối xử quốc gia tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hoá, dịch

vụ đầu tư trong nước và ngoài nước (Không phân biệt giữa ô tô nhập khẩu và ô tô sản xuất trong nước; không chỉ riêng trong lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ mà còn trong lĩnh vực đầu tư – nếu một nước như Việt Nam trước kia chi phí quảng cáo đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải cao hơn chi phí quảng cáo cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước; hoặc giá bán điện cho các doanh nghiệp nước ngoài cao hơn cho các doanh nghiệp trong nước v.v… – Đó là sự vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia)

Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT) thường được áp dụng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ Nếu như nguyên tắc Tối huệ quốc tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ…của các nước tham gia kí kết thì

Ngày đăng: 07/12/2022, 23:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4.] Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 của UBTVQH ngày 25/5/2002 về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 của UBTVQH ngày 25/5/2002 về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH)
Nhà XB: Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH)
Năm: 2002
[5.] Giáo trình Luật thương mại quốc tế, trang 51-23. Nhà Xuất Bản Công An Nhân Dân. Hà Nội. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thương mại quốc tế
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Công An Nhân Dân
Năm: 2017
[6.] Đề tài Thực tiễn áp dụng nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT) trong thương mại quốc tế. Luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp. Truy cập tại:https://luanvan.co/luan-van/de-tai-thuc-tien-ap-dung-nguyen-tac-toi-hue-quoc-mfn-va-doi-xu-quoc-gia-nt-trong-thuong-mai-quoc-te-12911/ .Truy cập ngày 28/11/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài Thực tiễn áp dụng nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT) trong thương mại quốc tế
[7.] Nguyên tắc đối xử quốc gia - National Treatment – NT. Dân Kinh Tế. Truy cập tại: https://www.dankinhte.vn/nguyen-tac-doi-xu-quoc-gia-national-treatment-nt.Truy cập ngày 28/11/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc đối xử quốc gia - National Treatment – NT
Nhà XB: Dân Kinh Tế
[8.] Tiểu luận luật thương mại quốc tế về nguyên tắc đối xử quốc gia GATT. Truy cập tại: https://luanvanluat.com/tieu-luan-luat-thuong-mai-quoc-te-ve-nguyen-tac-doi-xu-quoc-gia-gatt Truy cập ngày 28/11/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu luận luật thương mại quốc tế về nguyên tắc đối xử quốc gia GATT
[9.] 9. Tiểu luận So sánh nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc. Tài liệu – Ebook https://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-so-sanh-nguyen-tac-doi-xu-quoc-gia-va-doi-xu-toi-hue-quoc-38886/ . Truy cập ngày 27/11/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu luận So sánh nguyên tắc đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc
[10.] 10. Vy Lê (2019). Nguyên tắc đối xử quốc gia. Studocu. Truy cập tại: https://www.studocu.com/vn/document/lac-hong-university/actual-scrum-psm-i-dumps/nguyen-tac-doi-xu-quoc-gia/18570700 . Truy cập ngày 28/11/2022 [11.] 11. Nguyễn Văn Dương (16/10/2022). Nguyên tắc đối xử quốc gia là gì? Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w