1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Luật Thương mại quốc tế Pháp luật về dịch vụ việc làm và thực tiễn tại CTCP Holaco Việt Nam

45 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về dịch vụ việc làm và thực tiễn tại CTCP Holaco Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên
Người hướng dẫn Ths. Mai Thị Chúc Hạnh
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế
Thể loại Báo cáo thực tập cuối khóa
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 188,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM (8)
    • 1.1. Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản (8)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ việc làm (8)
      • 1.1.2. Khái niệm về tổ chức cung ứng dịch vụ việc làm (9)
    • 1.2. Nguồn luật điều chỉnh dịch vụ việc làm (10)
    • 1.3. Những nội dung cơ bản của pháp luật về dịch vụ việc làm (11)
      • 1.4.1. Quy định về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm (11)
      • 1.4.2. Quy định về các điều kiện thực hiện dịch vụ việc làm (14)
      • 1.4.3. Quy trình cung ứng dịch vụ việc làm (16)
      • 1.4.4. Phương thức cung ứng dịch vụ việc làm (18)
      • 1.4.5. Quy định về người lao động có liên quan (20)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOLACO VIỆT NAM (21)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Holaco Việt Nam (21)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (21)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (22)
      • 2.1.3. Vị trí thực tập (24)
      • 2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty năm 2018-I/2020 (25)
    • 2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật dịch vụ việc làm tại công ty Cổ phần Holaco Việt Nam (27)
      • 2.2.1. Áp dụng quy định về Chủ thể cung cấp dịch vụ việc làm (27)
      • 2.2.2. Áp dụng quy định về các điều kiện thực hiện dịch vụ việc làm (30)
      • 2.2.4. Phương thức cung ứng dịch vụ việc làm của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam (34)
      • 2.2.5. Thực tiễn mối quan hệ giữa công ty Cổ phần Holaco Việt Nam và người lao động có liên quan (35)
    • 2.3. Đánh giá chung về thực tiễn áp dụng pháp luật dịch vụ việc làm tại công ty Cổ phần Holaco Việt Nam (35)
      • 2.3.1. Thuận lợi (35)
      • 2.3.2. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân (36)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DỊCH VỤ VIỆC LÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOLACO VIỆT NAM (39)
    • 3.1. Giải pháp nhằm đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm (39)
    • 3.2. Giải pháp đối với cơ cấu, tổ chức của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam (39)
    • 3.3. Giải pháp giảm thiểu rủi ro từ doanh nghiệp đối tác và người lao động (40)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)
  • PHỤ LỤC (44)

Nội dung

Khái niệm dịch vụ việc làm Dựa trên các khái niệm về dịch vụ việc làm đã tìm hiểu được, người viết quan niệm: Dịch vụ việc làm là hoạt động cầu nối của một tổ chức, cá nhân nhằm tạo ra m

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Pháp luật về dịch vụ việc làm và thực tiễn

tại CTCP Holaco Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM 7

1.1 Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ việc làm 7

1.1.2 Khái niệm về tổ chức cung ứng dịch vụ việc làm 8

1.2 Nguồn luật điều chỉnh dịch vụ việc làm 9

1.3 Những nội dung cơ bản của pháp luật về dịch vụ việc làm 9

1.4.1 Quy định về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm 10

1.4.2 Quy định về các điều kiện thực hiện dịch vụ việc làm 12

1.4.3 Quy trình cung ứng dịch vụ việc làm 15

1.4.4 Phương thức cung ứng dịch vụ việc làm 16

1.4.5 Quy định về người lao động có liên quan 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOLACO VIỆT NAM 20

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21

2.1.3 Vị trí thực tập 23

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty năm 2018-I/2020 24

2.2 Thực trạng áp dụng pháp luật dịch vụ việc làm tại công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 26

2.2.1 Áp dụng quy định về Chủ thể cung cấp dịch vụ việc làm 26

2.2.2 Áp dụng quy định về các điều kiện thực hiện dịch vụ việc làm 29

3

Trang 4

2.2.3 Quy trình cung ứng dịch vụ việc làm của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam

30

2.2.4 Phương thức cung ứng dịch vụ việc làm của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 33

2.2.5 Thực tiễn mối quan hệ giữa công ty Cổ phần Holaco Việt Nam và người lao động có liên quan 33

2.3 Đánh giá chung về thực tiễn áp dụng pháp luật dịch vụ việc làm tại công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 34

2.3.1 Thuận lợi 34

2.3.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 35

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DỊCH VỤ VIỆC LÀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOLACO VIỆT NAM 38

3.1 Giải pháp nhằm đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm 38

3.2 Giải pháp đối với cơ cấu, tổ chức của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 38

3.3 Giải pháp giảm thiểu rủi ro từ doanh nghiệp đối tác và người lao động 39

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 43

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌ

Sơ đồ 1 Quy trình cung cấp dịch vụ việc làm 15

Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 21

Sơ đồ 3 Quy trình tuyển dụng người lao động của CTCP Holaco Việt Nam 32

Y

Bảng 1 Bảng số liệu báo cáo tài chính năm 2018-I/2020 của Công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 25 Hình 1 Các ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam 26

5

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Việc làm và giải quyết việc làm từ lâu đã trở thành vấn đề quan trọng, không chỉảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình mà còn là tiêu chí đánh giá sự pháttriển của mỗi quốc gia Từ đó, các dịch vụ hỗ trợ, tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếmnguồn lao động ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự

đi lên của nền kinh tế Trong bối cảnh một đất nước đang phát triển như Việt Nam,dịch vụ việc làm đóng vai trò quan trọng, là cầu nối để tận dụng tối đa nguồn nhân lực,góp phần tích cực vào quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hộichủ nghĩa, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiến kịp khu vực và thế giới

Sự phát triển và mở rộng của thị trường dịch vụ việc làm ở nước ta những nămgần đây đã đặt ra các yêu cầu cấp bách là các cơ chế, chính sách về lao động - việc làmphải được kịp thời đánh giá, bổ sung và sửa đổi bảo đảm phù hợp với cơ chế thị trường

và hội nhập, cũng như đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động, người sử dụng laođộng Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế cần khắc phục, khicác cá nhân, tổ chức chưa thể kiểm soát được hoạt động dịch vụ việc làm cũng nhưnghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ việc làm

Cho đến nay đã có nhiều bài viết, nhiều đề tài, công trình nghiên cứu khoa học

về vấn đề trên, có thể kể tới một số bài nghiên cứu có liên quan đến dịch vụ việc làmnhư sau:

“Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm thanh niên, tỉnh Bắc Ninh” của các tác giả Nguyễn Phương Thảo,

Dương Ngọc Duyến (Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 51, 2018, Đại học Công

nghiệp Hà Nội); luận án Tiến sĩ “Phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Thành Công (2017), luận văn tốt nghiệp:

“Một số phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ việc làm ở Việt Nam hiện nay” của Bùi Mạnh Cường (2018).

Các công trình nên trên đã đề cập một cách toàn diện về dịch vụ việc làm và cácquy định pháp luật dịch vụ việc làm trên cả bình diện lý luận và thực tiễn Tuy nhiên,

để có thể tìm hiểu và đi sâu hơn về việc áp dụng các quy định của pháp luật về dịch vụ

Trang 7

việc làm trong thực tiễn, người viết đã chọn đề tài nghiên cứu “Pháp luật về dịch vụ việc làm và thực tiễn tại CTCP Holaco Việt Nam” để hoàn thành báo cáo thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất là xây dựng cơ sở lý luận về dịch vụ việc làm, sau đó nghiên cứu cácquy định pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm Thứ hai là dựa trên những quy định

đó tiến hành phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật dịch vụ việc làm tại công

ty Holaco Việt Nam Cuối cùng là đưa ra giải pháp và kiến nghị để nâng cao việc ápdụng quy định pháp luật tại CTCP Holaco Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng: Các quy định pháp luật về dịch vụ việc làm của Việt Nam

Phạm vi: Do CTCP Holaco Việt Nam chỉ cung ứng dịch vụ việc làm cho công

ty kinh doanh thương mại khác, nên báo cáo chỉ đề cập đến những vấn đề có liên quanđến dịch vụ cung ứng việc làm trong mối quan hệ kinh doanh thương mại giữa nhữngchủ thể thương mại

- Về không gian: Việt Nam.

- Về thời gian: Phần thực trạng, đề tài nghiên cứu số liệu công ty từ năm 2017

đến quý I năm 2020

Kết cấu của Đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung báo cáođược kết cấu bởi ba phần chính:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ việc làm

Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về dịch vụ việc làm tại CTCP HolacoViệt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật dịch vụviệc làm tại CTCP Holaco Việt Nam

7

Trang 8

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM

1.1 Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ việc làm

a Khái niệm dịch vụ việc làm

Dựa trên các khái niệm về dịch vụ việc làm đã tìm hiểu được, người viết quan

niệm: Dịch vụ việc làm là hoạt động cầu nối của một tổ chức, cá nhân nhằm tạo ra một

sản phẩm dịch vụ là việc làm, theo đó bên cung cấp dịch vụ (người bán) thực hiện cáchoạt động tuyển chọn, đào tạo lao động theo nhu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của kháchhàng là người sử dụng lao động (người mua)

Hoạt động cầu nối của một tổ chức, cá nhân là toàn bộ các hoạt động nhằm kếtnối cung – cầu lao động trên thị trường lao động hoặc tư vấn, trợ giúp người lao động

có thể tự tạo việc làm Kết quả của sản phẩm dịch vụ việc làm là người lao động tìmđược chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao động tìm được người thích hợp phụ tráchcông việc mà mình đang cần Trong đó, các quyền và nghĩa vụ cho các bên tham giathể hiện qua hợp đồng dịch vụ tuân thủ những quy định pháp luật cho phép

b Đặc điểm của dịch vụ việc làm

Thứ nhất, về chủ thể tham gia vào hoạt động dịch vụ việc làm Trong hoạt độngcung ứng dịch vụ việc làm có hai chủ thể: bên cung ứng dịch vụ việc làm và bên sửdụng dịch vụ việc làm Bên cung ứng dịch vụ việc làm phải được cấp giấy phép theoquy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ việc làm Bên sử dụng dịch vụ việc làm cóthể là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng lao động hoặc người lao động tìm việclàm

Thứ hai là về đối tượng hướng tới của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch

vụ việc làm Đối tượng cụ thể là việc thực hiện công việc theo yêu cầu của bên sử dụngdịch vụ việc làm như việc tìm kiếm ứng viên phù hợp hay tìm kiếm công việc chongười lao động… Bên cung ứng dịch vụ việc làm bằng khả năng của mình phải thựchiện công việc mà bên sử dụng dịch vụ yêu cầu, còn bên sử dụng dịch vụ việc làmđược hưởng những lợi ích từ việc thực hiện dịch vụ việc làm

Trang 9

Thứ ba, về mục đích của các bên tham gia quan hệ cung ứng dịch vụ việc làm.Bên sử dụng dịch vụ việc làm hướng tới mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình vềdịch vụ việc làm, được hưởng những lợi ích nhất định; đáp ứng các nguyện vọng khi đềxuất sử dụng dịch vụ việc làm từ việc thực hiện dịch vụ việc làm của người cung ứngdịch vụ việc làm mang lại Đối với bên cung ứng dịch vụ việc làm, mục tiêu lớn nhấtcủa họ là khoản tiền thù lao hay lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện công việc cụ thể.

Đặc điểm cuối cùng là về hình thức của quan hệ cung ứng dịch vụ việc làm.Quan hệ cung ứng dịch vụ việc làm được xác lập dưới hình thức hợp đồng, gọi là hợpđồng cung ứng dịch vụ Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ thương mại được cung ứng màhợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng vănbản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.1 Dù dưới hình thức nào, hợp đồng cungứng dịch vụ thương mại cũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về các quyền, nghĩa

vụ phát sinh từ việc thực hiện một công việc cụ thể theo yêu cầu

1.1.2 Khái niệm về tổ chức cung ứng dịch vụ việc làm

Tổ chức dịch vụ việc làm gồm có trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệphoạt động dịch vụ việc làm, tương ứng với dịch vụ việc làm công và dịch vụ việc làm

tư nhân.2

Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp công lập, được thành lập và hoạt

động theo quy định của chính phủ Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập phảiphù hợp với quy hoạch do thủ tướng chính phủ phê duyệt và có đủ điều kiện về cơ sởvật chất, trang thiết bị, nhân lực theo quy định Đúng với cái tên của nó, trung tâm dịch

vụ việc làm thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao độngxung quanh vấn đề học nghề, tìm việc và lựa chọn việc làm, tuyển dụng và quản trịnguồn nhân lực Đồng thời thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.3

1 Mục 1, Chương III, Luật Thương mại 2005.

2 Điều 14, Bộ luật Lao động 2012.

3 Nghị định số 196/2013/NĐ-CP.

9

Trang 10

Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận

thông qua hoạt động dịch vụ việc làm có thu phí, có giấy phép hoạt động dịch vụ việclàm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.4

Việc quy định rõ ràng về chủ thể của hoạt động dịch vụ việc làm là hai loại hình

tổ chức dịch vụ việc làm sẽ tạo thêm cơ hội cho việc xúc tiến việc làm trong và ngoàinước, bảo đảm thuận lợi cho cả quá trình sản xuất kinh doanh và nhu cầu về công ănviệc làm của người lao động trong xã hội Ngoài ra, phòng tránh được nguy cơ cácdoanh nghiệp lợi dụng hình thức kinh doanh dịch vụ việc làm để lợi dụng, lừa đảongười lao động và người chủ sử dụng lao động, nhằm chiếm đoạt tiền, phí trung giancủa người lao động, có thể là nguy cơ tiềm ẩn của các hoạt động buôn người

Trong phạm vi Báo cáo này người viết chỉ nghiên cứu các quy định pháp luậtliên quan đến chủ thể cung cấp dịch vụ việc làm là doanh nghiệp hoạt động dịch vụviệc làm – chủ thể tư

1.2 Nguồn luật điều chỉnh dịch vụ việc làm

Hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm đượcđiều chỉnh bởi các nguồn luật như:

 Luật Việc làm năm 2013 quy định về việc làm và các vấn đề việc làm, là nguồnluật trực tiếp quy định hoạt động việc làm và liên quan đến việc làm;

 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về doanh nghiệp, các loại hình doanhnghiệp;

 Bộ luật Lao động năm 2012, quy định về quyền lợi và trách nhiệm của ngườilao động và chủ sử dụng lao động trong mối quan hệ việc làm;

 Luật Thương mại năm 2005 quy định về các chủ thể, hoạt động thương mại;

 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về các vấn đề dân sự, các hoạt động điềuchỉnh của các hoạt động dân sự;

 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấpgiấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việclàm, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP;

4 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP.

Trang 11

 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký doanhnghiệp, được bổ sung sửa đổi bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

1.3 Những nội dung cơ bản của pháp luật về dịch vụ việc làm

1.4.1 Quy định về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm

a Các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm

Trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản liên quan không quy định về các loạihình doanh nghiệp được thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, cho nên doanh nghiệphoạt động dịch vụ việc làm có thể thành lập theo 5 loại hình doanh nghiệp được quyđịnh tại Luật Doanh nghiệp 2014 Cụ thể:

(1) Doanh nghiệp tư nhân5 là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo

quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhânlàm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân

(2) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 6 là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanhnghiệp

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có

tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên7 là loại hình doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sởhữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu côngty

Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thànhlập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác

5 Điều 183-187, Chương VII, Luật Doanh nghiệp 2014.

6 Điều 73-87, Mục 2, Chương III, Luật Doanh nghiệp 2014.

7 Điều 47-72, Mục 1, Chương III, Luật Doanh nghiệp 2014.

11

Trang 12

trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn không đượcquyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

(4) Công ty cổ phần 8 là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Cổ đông chỉchịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn

đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần cóquyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán

(5) Công ty hợp danh 9 là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợpdanh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể cóthành viên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách phápnhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanhthay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốnđược chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh cóquyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty

b Chức năng, hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm

“Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.” 10

Từ quy định trên, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm cũng có ba nhómchức năng chính, thứ nhất là, chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề chongười lao động Đây là chức năng thứ nhất phục vụ cho nhu cầu của người lao động,giúp người lao động có những hiểu biết căn bản về việc làm, có kỹ năng làm việc và có

cơ hội tiếp cận với việc làm

8 Điều 110-171, Chương V, Luật Doanh nghiệp 2014.

9 Điều 172-182, Chương VI, Luật Doanh nghiệp 2014.

10 Khoản 1, Điều 14, Bộ luật Lao động 2012.

Trang 13

Thứ hai là, chức năng cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sửdụng lao động Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện hoạt động tuyểndụng, thu hút lao động cho người sử dụng lao động.

Cuối cùng là, chức năng thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động.Chức năng này nhằm thực hiện các hoạt động thu thập, cung cấp thông tin về thịtrường lao động, từ đó giúp cho cơ quan chức năng, các bên của quan hệ lao động có tưliệu, thông tin, phương thức để xngười viết xét, đánh giá, quyết định chính sách laođộng, tuyển dụng, chính sách đầu tư và quyết định tham gia quan hệ lao động

Dựa trên cơ sở các chức năng trên, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làmđược phép thực hiện các kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm sau: Tư vấn cho ngườilao động và người sử dụng lao động; giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng

và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, dự báo

và cung ứng thông tin thị trường lao động; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lựctìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật và thựchiện các chương trình, dự án về việc làm.11

Cụ thể, về hoạt động tư vấn việc làm thì doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việclàm có thể tư vấn nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi họcphù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọncông việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìmviệc làm trong và ngoài nước và tư vấn cho người sử dụng lao động tuyển dụng, quản

lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động và phát triển việclàm

Giới thiệu việc làm, cung ứng lao động thì bao gồm các hoạt động: giới thiệungười lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động; cungứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; cung ứng, giới thiệu lao độngcho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

11 Điều 3, Nghị định số 52/2014/NĐ-CP.

13

Trang 14

1.4.2 Quy định về các điều kiện thực hiện dịch vụ việc làm

Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định tách bạch giữa yêu cầu thành lậpdoanh nghiệp và yêu cầu về điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh cóđiều kiện Cụ thể, sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp, thì các chủ doanhnghiệp sẽ được cấp “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” Tuy nhiên, khi đi vàohoạt động trên thực tế, nếu lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động đòi hỏi phải có giấyphép của cơ quan chức năng chuyên ngành – nghĩa là ngành nghề kinh doanh có điềukiện, tức sau khi có “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”, doanh nghiệp phải xincấp “Giấy phép kinh doanh ngành nghề” đó rồi mới được hoạt động

Giấy phép kinh doanh là công cụ quản lý nhà nước mà hầu hết các nước trên thế

giới điều sử dụng với các mức độ khác nhau để bảo đảm quyền quản lý nhà nước mộtcách chặt chẽ hơn đối với một số ngành, nghề mà việc kinh doanh đòi hỏi đáp ứngnhững điều kiện nhất định, bảo đảm an toàn cho khách hàng và xã hội Thông thường,giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối vớinhững ngành, nghề, lĩnh vực nhất định

Mặt khác, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp chính là sự đảm bảo vềmặt pháp lý – đảm bảo điều kiện hoạt động kinh doanh thể hiện sự cho phép doanhnghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện của Cơ quan Nhà nước Do đó, nó là cơ sởcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, tạo thuận lợi cho doanh nghiệpthực hiện hoạt động kinh doanh

a Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Hoạt động dịch vụ việc làm là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để đượccấp “Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm”12 doanh nghiệp cần thỏa mãn 2 điều kiệnđược quy định tại Điều 7 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định

số 140/2018/NĐ-CP: Có trụ sở theo quy định tại Điều 8 và đã thực hiện ký quỹ theoquy định tại Điều 10 Nghị định này

“Điều 8 Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp

12 Điều 6, Nghị định 52/2014/NĐ-CP.

Trang 15

Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

Điều 10 Ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ

1 Tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khoản phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

2 Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

” 13

Quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2014/NĐ-CP có thể giúp cho các đối tác củadoanh nghiệp dịch vụ việc làm có thể xác định được trụ sở làm việc, tạo niềm tin trongcác giao dịch; đồng thời cũng thể hiện sự ổn định trong kinh doanh hoạt động dịch vụviệc làm, tạo tiền đề phát triển năng suất và qui mô công ty Về mục đích của việc kýquỹ, theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP thì suy đoán quyđịnh tiền ký quỹ là nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể chịu thiệt hại trong quátrình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp

b Thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép

Về thẩm quyền cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép là Ủy bannhân dân tỉnh thành phố, hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy bannhân dân cấp tỉnh cấp thẩm quyền Ngoài ra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấyphép hoạt động dịch vụ việc làm có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấyphép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cótrách nhiệm nhận giấy phép do doanh nghiệp nộp Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngàycấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhândân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

13 Điều 8, Điều 10, Nghị định 52/2014/NĐ-CP

15

Trang 16

Về thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp có nhu cầu hoạt độngdịch vụ việc làm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ đến

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm để đăng kýgiấy phép hoạt động dịch vụ việc làm Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

đủ 01 (một) bộ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch

vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp Trường hợp không cấp phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do, được quy định rõ ràng14

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệpphải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm,lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại Và trước 10 ngày làm việc,

kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báobằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụviệc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động Trường hợp chuyển địa điểmđặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèmgiấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới trong thời hạn 10 ngày làm việc,trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.15

1.4.3 Quy trình cung ứng dịch vụ việc làm

Sơ đồ 1 Quy trình cung cấp dịch vụ việc làm

doanh

Giám đốcđiều hành

Trườngphòng nhânsự

Giám đốcđiều hành

14 Điều 11, Nghị định 52/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

Trang 17

3 Phòng nhân sự

Trườngphòng nhânsự

Giám đốcđiều hành

Trườngphòng nhânsự

Giám đốcđiều hành

(Nguồn: Người viết tự tổng hợp)Chi tiết quy trình thực hiện cung ứng nhân lực phải trải qua 4 bước bao gồm:

Bước 1: Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

Phía doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm mà doanh nghiệp đối tác hợp tác

sẽ tiến hành tìm hiểu và thảo luận các thông tin chi tiết với doanh nghiệp đối tác để mô

tả công việc, tìm hiểu yêu cầu, môi trường làm việc…để đưa ra giải pháp sử dụng dịch

vụ hiệu quả Doanh nghiệp cung ứng sẽ thu thập thông tin và phải hồi khách hàng theothời gian thỏa thuận

Bước 2: Tuyển dụng và sàng lọc ứng viên.

Tại bước này, phía doanh nghiệp cung ứng sẽ tiến hành tuyển dụng, sàng lọc hồ

sơ theo những yêu cầu từ phía doanh nghiệp đối tác đưa ra Thời gian tuyển dụng vàsàng lọc sẽ do doanh nghiệp đối tác và phía cung ứng thỏa thuận dựa trên tính chấtcông việc, các kỹ năng yêu cầu và quyền lợi của lao động

Bước 3: Hỗ trợ kiểm tra tay nghề.

Phía cung ứng hỗ trợ doanh nghiệp đối tác kiểm tra tay nghề của lao động nhưtiến hành phỏng vấn tại địa điểm mà doanh nghiệp đối tác mong muốn

Bước 4: Cung ứng lao động và quản lý lao động hàng ngày.

Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng cung ứng lao động, lao động vượt qua vòngphỏng vấn sẽ thực hiện công việc được giao Phía cung ứng có trách nhiệm giám sát,kiểm tra tình trạng và chất lượng công việc từ lao động để đảm bảo chất lượng laođộng cho doanh nghiệp

Quy trình cung ứng nhân lực mang lại nhiều hiệu quả cho doanh nghiệp đối tác– người sử dụng lao động như giúp doanh nghiệp kết nối nhanh hơn, đơn giản hơn với

Trang 18

nguồn nhân lực trong nước, cung ứng nhân lực cho doanh nghiệp một cách kịp thời,linh hoạt, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và thời gian trong khâu tuyểndụng, giảm thiểu những rủi ro, nghĩa vụ của doanh nghiệp để tập trung tốt hơn chonhiệm vụ sản xuất, kinh doanh cốt lõi

1.4.4 Phương thức cung ứng dịch vụ việc làm

Giữa doanh nghiệp cung ứng và người sử dụng lao động

Doanh nghiệp cung ứng nhân sự và doanh nghiệp đối tác – người sử dụng laođộng xác lập quan hệ thương mại thông qua hợp đồng dịch vụ

“Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.” 16

Các bên có thể ký kết hợp đồng bằng một trong hai cách thức sau: ký kết trực

tiếp và ký kết gián tiếp Ký kết trực tiếp là cách ký kết mà các bên (đại diện hợp pháp

của các bên) trực tiếp gặp nhau đàm phán với nhau để xác định từng điều khoản củahợp đồng và cùng ký vào bản hợp đồng Hợp đồng được coi là hình thành và có hiệulực pháp lý từ thời điểm hai bên đã ký vào văn bản hợp đồng

Ký kết gián tiếp là cách ký kết mà các bên không trực tiếp gặp nhau mà thương

lượng đàm phán với nhau bằng thư tín Ký kết thường tuân theo trình tự gồm 2 bước:

Bước 1: Một bên lập dự thảo (đề nghị) hợp đồng trong đó đưa ra những yêu cầu

về nội dung giao dịch gửi cho bên kia Nội dung giao dịch trong dự thảo (đề nghị ) hợpđồng phải rõ ràng, chính xác

Bước 2: Bên nhận được đề nghị hợp đồng tiến hành trả lời cho bên đề nghị hợpđồng bằng văn bản trong đó ghi rõ nội dung chấp thuận, nội dung không chấp thuận, đềnghị bổ sung

Nếu bên nhận được đề nghị chấp thuận toàn bộ các vấn đề mà bên đề nghị đưa

ra thì mới được coi là chấp thuận Nếu bên nhận được đề nghị bổ sung thay đổi một sốđiều khoản thì coi như bên này đưa ra đề nghị hợp đồng mới và lại trở thành bên đềnghị hợp đồng Hợp đồng được ký kết bằng cách gián tiếp được coi là hình thành và có

16 Điều 513, Bộ luật Dân sự 2015.

Trang 19

giá trị pháp lý từ khi các bên nhận được tài liệu giao dịch thể hiện sự thống nhất ý chícủa các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng.17

Mặt khác, theo quy định của pháp luật hiện hành, có ba hình thức xác lập hợpđồng dịch vụ, các chủ thể có thể lựa chọn xác lập hợp đồng bằng một trong các hìnhthức sau: xác lập bằng lời nói, xác lập bằng văn bản hay xác lập bằng hành vi cụ thể.18

Giữa doanh nghiệp cung ứng và người lao động

Tuyển dụng đối với doanh nghiệp cung ứng nhằm mục đích quan trọng nhất làtìm được một hay nhiều ứng viên thích hợp cho một hay nhiều vị trí theo yêu cầu củadoanh nghiệp đối tác, cũng chính là người sử dụng lao động Mặc khác, đây cũng làmột trong những cách để có thể thiết lập mối quan hệ đối với những ứng viên tiềmnăng Tùy theo quy mô của doanh nghiệp cung ứng và mục đích tuyển dụng và nhữngquy định tuyển dụng, mỗi doanh nghiệp cung ứng sẽ có những cách thức tuyển dụngkhác nhau một cách thích hợp

Tuyển dụng trực tiếp

Trong cách thức này, doanh nghiệp cung ứng sẽ chọn lọc ra các ứng viên trựctiếp từ nơi đào tạo và cụ thể là những trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp hay trường dạy nghề…Họ tạo dựng mối quan hệ với các ứng viên đang tìm việcthông qua việc tìm hiểu các chuyên ngành được đào tạo và liên kết với trường để có thểnhanh chóng có được ứng viên thích hợp với chuyên môn ngay khi doanh nghiệp cungứng cần và sinh viên đủ điều kiện làm việc

Trên thực tế, để hiệu quả cao hơn thì các doanh nghiệp cung ứng chuyển cácthông tin tuyển dụng thông qua những buổi seminar, tạo nên những buổi tuyển dụngtrực tiếp tại trường sử dụng văn phòng lưu động với người tìm việc Cách thức nàythường được áp dụng đối với những doanh nghiệp cung ứng tuyển dụng các nhân viênđòi hỏi năng lực chuyên môn cao và tuyển dụng thường xuyên

Tuyển dụng gián tiếp

Hình thức này thông qua những quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đạichúng, trên các trang mạng xã hội uy tín hay những website tuyển dụng…Đây là cách

17 Điều 392, Điều 393, Bộ luật Dân sự 2015.

18 Điều 74, Luật Thương mại 2005.

19

Trang 20

thức tuyển dụng thông qua những công cụ tuyển dụng Cách thức này không nhữnggiúp mở rộng thông tin đến những ứng viên trong phạm vi lớn hơn so với tuyển dụngtrực tiếp mà còn giúp cho doanh nghiệp cung ứng quảng bá nhiều hơn về thông tin củadoanh nghiệp mình Tất nhiên, rủi ro sẽ không đảm bảo hết về mặt chuyên môn và kinhnghiệm làm việc của ứng viên nộp đơn

1.4.5 Quy định về người lao động có liên quan

Dịch vụ cung cấp nhân lực là cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp sử dụnglao động mà hợp tác với doanh nghiệp cung ứng là bên cung ứng ký kết với bên đối táchợp đồng dịch vụ, sau đó tìm kiếm các ứng viên thỏa mãn các yêu cầu cụ thể quy địnhtrong hợp đồng Bên cung ứng có thể hỗ trợ bên đối tác phỏng vấn, kiểm tra năng lựcứng viên tại địa điểm bên đối tác đưa ra Người lao động phù hợp sẽ ký hợp đồng laođộng với người sử dụng lao động, là bên đối tác trong trường hợp này

Quy trình trên chỉ thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa doanh nghiệp cung ứng vàbên đối tác, giữa bên đối tác và người lao động là ứng viên Còn mối quan hệ giữadoanh nghiệp cung ứng và ứng viên hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể ràngbuộc Điều này đem lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp cung ứng khi lỗi xảy ra là dongười lao động

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN HOLACO VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Holaco Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Holaco Việt Nam

 Loại hình hoạt động: Công ty Cổ phần

Trong những năm đầu tiên, công ty Cổ phần Holaco Việt Nam, với tên thươnghiệu là T-human hoạt động với mục tiêu và tôn chỉ là “Cung ứng nhân sự nhanh số 1

Hà Nội” Hiện nay, công ty tự hào đã cung cấp nhân sự cho hơn 30 doanh nghiệp vừa

và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội, với hàng trăm vị trí thích hợp cho nhân sự cókinh nghiệm, nhân sự quản lý cũng như sinh viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm,góp phần vào quá trình giải quyết việc làm cho nhân dân trên địa bàn Thủ đô

Ngoài ra, công ty cũng cung cấp khóa đào tạo chất lượng về nhân sự cho cáccông ty có nhu cầu và các trường Đại học ở Hà Nội, là địa chỉ tin cậy trong việc trongviệc đào tạo nhân sự có chất lượng cao, tư duy nhạy bén trong công việc Chương trìnhđào tạo tập trung chủ yếu vào các hoạt động như đào tạo về kĩ năng đặt mục tiêu, quy

21

Trang 22

trình SMART, kĩ năng quản lý thời gian, sắp xếp công việc,…nhằm hướng đến nângcao trình độ, hiệu quả công việc cho người lao động trong các công ty và các bạn sinhviên trong các trường Đại học.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Holaco Việt Nam

(Nguồn: Quyết định số 02/2017/QĐ-HĐQT của HĐQT CTCP Holaco VN ban hành

ngày 30/12/2017)

Cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty được thực hiện theo hướng tinh gọn,chuyên sâu, phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời điểm hiện nay củacông ty, nhất là khi công ty đang trong giai đoạn phát triển, mở rộng kinh doanh mạnhmẽ

Theo quy định của Điều 5 Điều lệ công ty, Giám đốc là người được bổ nhiệmbởi Hội đồng quản trị, có ít nhất 13% vốn điều lệ, có nhiệm vụ chính là điều hành mọi

Đại hội đồng cổ đông

Ngày đăng: 15/12/2022, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Mạnh Cường, 2018, “Một số phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ việc làm ở Việt Nam hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số phương hướng và giải pháp nhằm phát triểndịch vụ việc làm ở Việt Nam hiện nay
2. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2012, Bộ luật Lao động, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
7. Quốc hội Việt Nam, 2005, Luật Thương mại, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
8. Quốc hội Việt Nam, 2012, Bộ luật Lao động, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
9. Quốc hội Việt Nam, 2013, Luật Việc làm, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Việt Nam, 2013, "Luật Việc làm
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
10. Quốc hội Việt Nam, 2014, Luật Doanh nghiệp, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
11. Quốc hội Việt Nam, 2015, Bộ luật Dân sự, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
12. Trang web: Đăng ký kinh doanhhttps://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx 13. Trang web: Thư viện pháp luật Link
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014, Nghị định 52/2014 NĐ/CP quy định điều kiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ việc làm Khác
4. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018, Nghị định 140/2018 NĐ/CP quy định về một số sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh Khác
6. Nguyễn Thành Công, 2017, Phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w