1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TƯ PHÁP QUỐC tế NGUYỄN QUANG MẠNH

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 229,47 KB
File đính kèm TƯ PHÁP QUỐC TẾ - NGUYỄN QUANG MẠNH.rar (226 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐỀ TÀI SO SÁNH ĐIỂM GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VÀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần TƯ PHÁP.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài tiểu luận này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Pháp luậthành chính – Phân hiệu Trường Đại học nội vụ Hà Nội tại Tp Hồ Chí Minh,đặc biệt là TS Phan Thị Thanh Tâm - Giảng viên bộ môn Tư pháp quốc tế, đã

hỗ trợ và hướng dẫn em rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài

Tuy nhiên, do khối lượng kiến thức và thời gian làm bài còn hạn chế nênđương nhiên sẽ khó tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy, em mong mình sẽnhận được những lời góp ý, phê bình của các thầy, cô để bài làm của em đượctrở nên hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luật quốc tế hiện đại hay còn gọi là Công pháp quốc tế là tổng thểnhững nguyên tắc, những quy phạm pháp luật quốc tế do các chủ thể tham giavào quan hệ pháp lí quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng,thông qua đấu tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt(chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau (trướctiên và chủ yếu giữa các quốc gia) trong những trường hợp cần thiết luật quốc

tế được bảo đảm thi hành bằng những biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tậpthể do chính các chủ thể luật quốc tế thi hành hoặc bằng sức đấu tranh củanhân dân cùng dư luận tiến bộ Thế giới Hiện nay, ở một số quốc gia trên thếgiới Công pháp quốc tế ngày càng thể hiện được tầm quan trọng và là thứkhông thể thiếu được trong đời sông sinh hoạt quốc tế Trong điều kiện xã hộihiện đại mỗi quốc gia ngoài việc thực hiện tốt chức năng đối nội, còn phảithực hiện tốt chức năng đối ngoại Chính vì lý do này mà các quốc gia cầnphải duy trì các mối quan hệ qua lại lẫn nhau, hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnhvực, phương diện, cả về hình thức lẫn mặt nội dung Toàn cầu hóa làm thayđổi, phát triển và ngày càng hoàn thiện Luật quốc tế hiện đại Bên cạnh đó, hệthống các cam kết quốc tế hình thành trong khuôn khổ các thể chế kinh tếquốc tế toàn cầu và khu vực hiện nay cũng trở thành công cụ pháp lí phổ biến

để điều tiết các quan hệ đó Đối với từng lĩnh vực của Luật quốc tế, toàn cầuhóa có tác động khác nhau, chẳng hạn, là sự gia tăng các nhu cầu của sự pháttriển các quy phạm Luật quốc tế có chức năng điều chỉnh quan hệ hợp táckinh tế, thương mại, khoa học công nghệ Tạo tiền đề củng cố hệ thống cácquy phạm của một số ngành luật Đây cũng là thời kì mà tổ chức quốc

tế khẳng định vị thế quan trọng của chủ thể Luật quốc tế Mặt khác sự giatăng nhanh chóng số lượng tổ chức quốc tế các loại có ý nghĩa tạo thuận lợi

Trang 7

và cơ hội cho quan hệ hợp tác giữa các quốc gia phát triển về mọi lĩnh vực.Luật quốc tế vì thế ngày càng có sự hoàn thiện, mới mẻ, đa dạng, phong phú

về cả nội dung, hình thức tồn tại và cách thức tác động có tác động tíchcực đến quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật của từng quốc gia

Tư pháp quốc tế hay còn gọi là Luật xung đột giữ một vai trò hết sứcquan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, từ

đó thúc đẩy quá trình hợp tác quốc tế Tại Việt Nam hiện nay, Tư pháp quốc tếđược hiểu với tư cách là một ngành luật độc lập và là một bộ môn khoa họcpháp lý độc lập Theo quan điểm của Việt Nam, Tư pháp quốc tế có đối tượngđiều chỉnh là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng (quan hệ mang bản chất dânsự) có yếu tố nước ngoài Thực ra, chúng ta đã ủng hộ quan điểm được thừanhận rộng rãi và được thể hiện trong rất nhiều giáo trình Tư pháp quốc tế tạiLiên bang Nga (và trước đây là Liên xô) Liên quan chặt chẽ tới việc xác địnhđối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là việc xác định nội dung nghiêncứu của Tư pháp quốc tế Tuy nhiên, đây là vấn đề được tranh luận nhiều nhấttrong lịch sử hình thành và phát triển của Tư pháp quốc tế với rất nhiều quanđiểm khác nhau mà cho đến giờ, khoa học Tư pháp quốc tế ở các nước vẫnchưa đưa ra được quan điểm thống nhất

Nếu như Công pháp quốc tế điều chỉnh mọi lĩnh vực quan hệ pháp lýgiữa các quốc gia với nhau thì lĩnh vực điều chỉnh của Tư pháp quốc tế chính

là các quan hệ pháp lý giữa công dân và pháp nhân phát sinh trong đời sốngquốc tế Các quan hệ đó là các quan hệ nhân thân và tài sản, mà chủ yếu làquan hệ tài sản Đặc điểm của các quan hệ này là luôn luôn vượt ra khỏi “biêngiới” của quốc gia, tức là nó luôn liên quan đến hai hay nhiều quốc gia Bởivậy mà có quan điểm cho rằng: “ Tư pháp quốc tế chỉ giải quyết vấn đề xungđột pháp luật”, tức là phạm vi đối tượng điều chỉnh hay nhiệm vụ của tư pháp

Trang 8

quốc tế là giải quyết vấn đề xung đột pháp luật Vậy có thật sự là Tư phápquốc tế chỉ giải quyết vấn đề xung đột pháp luật hay không ?

Xuất phát từ những quan điểm nêu trên em đã quyết định lựa chọn đề tài

“So sánh điểm giống và khác nhau giữa Công pháp quốc tế và Tư pháp quốctế”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hiểu rõ bản chất của Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế, mối liên

hệ giữa hai khái niệm này cũng như tìm ra những điểm giống nhau và khácnhau giữa Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế

- Nghiên cứu nhiệm vụ và vị trí của Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc

tế trong hệ thống pháp luật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Trong phạm vi lãnh thổ nước CHXHCH Việt Nam

+ Thời gian: Năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

- Phương pháp điều tra

5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

- Việc nghiên cứu giúp nâng cao khả năng phân tích, suy luận đối vớivấn đề Nắm vững kiến thức cơ bản của Tư pháp quốc tế gồm: Những kiếnthức lý luận và quy định của pháp luật về Tư pháp quốc tế cũng như việc ápdụng quy định này trong thực tiễn Kiến thức về Công pháp quốc tế gồm vaitrò, vị trí và ảnh hưởng của nó đối với hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

1 Khái niệm

Cùng với sự gia tăng của các quan hệ quốc tế và sự phát triển của Luậtquốc tế, những thuật ngữ được sử dụng gắn với các tiến trình của luật quốc tếcũng xuất hiện và có sự thay đổi qua các thời kỳ Một loạt các thuật ngữ được

đưa ra như “Luật quốc tế” (International law), “Pháp luật quốc tế”, “Luật

quốc tế chung”, hay có thể gọi theo thuật ngữ tương đồng là “Công pháp quốc tế” (International Public Law) đang được sử dụng rộng rãi trong khoa

học pháp lý quốc tế cũng như trong sinh hoạt quốc tế Hiện nay, trên thế giớiđang tồn tại hai khái niệm là Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế, do đócần phân biệt Luật quốc tế với một ngành luật khác, điều chỉnh những quan

hệ mang tính chất dân luật có nhân tố nước ngoài tham gia Ngành luật nàygọi là Tư pháp quốc tế Người ta vẫn thường gọi Luật quốc tế là Công phápquốc tế để phân biệt với ngành Tư pháp quốc tế Vậy thì Công pháp quốc tếthực sự được hiểu như thế nào mới là chính xác ? Trong các loại giáo trình chỉdùng thuật ngữ Công pháp quốc tế để phân biệt nó với Tư pháp quốc tế Cònkhi nghiên cứu chúng ta gọi ngành luật này một cách đơn giản là “Luật quốctế”

Công pháp quốc tế (hay còn gọi là Luật quốc tế) được định nghĩa nhưsau: Luật quốc tế hiện đại là tổng thể những nguyên tắc, những quy phạmpháp lý được các quốc gia và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp lý quốc

tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thươnglượng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị)giữa các chủ thể của Luật quốc tế với nhau (trước tiên và chủ yếu là giữa cácquốc gia) và trong những trường hợp cần thiết được bảo đảm thực hiện bằngnhững biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do chính các chủ thể của

Trang 10

Luật quốc tế thi hành, và bằng sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộthế giới.

Hệ thống các quy phạm của công pháp quốc tế tồn tại song song với cácquy phạm thuộc hệ thống luật quốc gia và có ảnh hưởng, tác động đối vớinhau Công pháp quốc tế được phân chia thành các bộ phận gồm nhiều nhómcác quy phạm điều chỉnh các quan hệ hợp tác giữa các chủ thể của luật quốc

tế như luật điều ước quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự, luật biển quốc tế, luậthàng không dân dụng quốc tế Bên cạnh những điểm đặc thù, các ngành luậtthuộc hệ thống công pháp quốc tế đều có chung các đặc điểm về chủ thể, vềđối tượng điều chỉnh, về trình tự xây dựng và biện pháp cưỡng chế Thuật ngữ

“Luật quốc tế” hay “Công pháp quốc tế” được dùng ở đây để nói về hệ thốngpháp luật tồn tại một cách độc lập, song song với hệ thống pháp luật quốc giachứ không bao hàm cả tư pháp quốc tế - ngành luật thuộc hệ thống pháp luậtcủa mỗi quốc gia Do đó phạm vi của Công pháp quốc tế rộng hơn rất nhiều

so với Tư pháp quốc tế

2 Đối tượng điều chỉnh

Nếu như luật trong nước điều chỉnh về quan hệ xã hội phát sinh trongphạm vi lãnh thổ quốc gia và quan hệ có yếu tố nước ngoài thì luật quốc tế chỉđiều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc tế như quan hệchính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, môi trường…giữa các chủ thểcủa luật quốc tế với nhau mà chủ yếu là những quan hệ chính trị Tuy nhiênkhông phải tất cả quan hệ quốc tế đều là đối tượng điều chỉnh của luật quốctế

(VD: Quan hệ quốc tế theo con đường các tổ chức chính trị – xã hội…không do luật quốc tế chính trị điều chỉnh)

Trang 11

3 Nguồn của Luật quốc tế

Nguồn của Luật quốc tế là những hình thức biểu hiện sự tồn tại của củaLuật quốc tế, chứa đựng các nguyên tắc và các quy phạm pháp lý quốc tếnhừm điều chỉnh các quan hệ quốc tế do chính các chủ thể xây dựng hoặcthừa nhận Như vậy, thỏa thuận vẫn là biện pháp duy nhất để xây dựng nênnguồn của Luật quốc tế hiện đại

Các loại nguồn của Luật quốc tế bao gồm:

a Điều ước quốc tế

Là nguồn cơ bản của luật quốc tế hiện đại, chúng là sự thỏa thuận giữacác chủ thể của luật quốc tế với nhau trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằmxác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể đốivới nhau

Điều ước quốc tế còn có nhiều loại tên gọi khác nhau như: Công ước,hiệp ước, hiệp định, nghị định thư, tuyên bố, hiến chương…Các chủ thể cóliên quan căn cứ vào mức độ, nội dung và tập quán mà đặt tên cho điều ướcquốc tế mà mình đàm phán

Điều ước quốc tế là hình thức cơ bản của của luật quốc tế, chứa đựng cácnguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế để xây dựng và điều chỉnh các mốiquan hệ quốc tế giữa các chủ thể phát triển Tuy nhiên, không phải tất cả cácđiều ước quốc tế được ký kết giữa các chủ thể đều là nguồn của luật quốc tếhiện đại Một điều ước quốc tế muốn trở thành nguồn của luật quốc tế phảithỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Điều ước đó phải phù hợp với quy định của pháp luật của các bên kýkết về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ký kết;

- Điều ước đó phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và hoàn toàn bìnhđẳng;

Trang 12

- Nội dung của các điều ước đó phải phù hợp với những nguyên tắc cơbản của luật quốc tế hiện đại

b Tập quán quốc tế

Là những quy tắc xử sự chung do một hay một số quốc gia áp dụng lặp

đi lặp lại nhiều lần và áp dụng chung trong quan hệ quốc tế Dần dần các quytắc này được các quốc gia thừa nhận và ấp dụng như những quy phạm phápluật quốc tế Cũng giống như điều ước quốc tế, không phải tất cả các tập quánquốc tế đều được công nhận là nguồn của luật quốc tế Một tập quán quốc tếđược xem là nguồn của luật quốc tế phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Phải là quy tắc xử sự chung, được các quốc gia công nhận và áp dụngrộng rãi trong thực tiễn;

- Phải được thừa nhận chung là quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc;

- Phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốctế

Tập quán quốc tế có giá trị độc lập với điều ước quốc tế và các nguyêntắc của luật quốc tế Tập quán quốc tế có vai trò quan trọng trong việc hìnhthành nên các quy phạm pháp lý quốc tế trong các điều ước quốc tế Vì thếnên khi đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế các chủ thể sẽ chuyển hóanhững tập quán đã và đang tồn tại trên thực tế thành những điều khoản trongđiều ước quốc tế

Tập quán quốc tế là nguồn điều chỉnh hữu hiệu quan hệ quốc tế giữa cácchủ thể khi những quan hệ đó không có quy phạm điều ước điều chỉnh Cónghĩ là khi có sự mâu thuẫn giữa tập quán quốc tế và điều ước quốc tế thì điềuước quốc tế sẽ được các chủ thể áp dụng

c Các nguồn bổ trợ

- Án lệ của Tòa án quốc tế;

- Học thuyết của các luật gia danh tiếng về luật quốc tế;

Trang 13

- Các nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc.

4 Nguyên tắc của Luật quốc tế

a Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là một trongnhững nguyên tắc cơ bản được thừa nhận rộng rãi của Luật quốc tế hiện đại

và được ghi nhận rộng rãi trong nhiều văn bản quốc tế quan trọng

Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là một nguyên tắcquan trọng trong chính sách đối ngoại và nhà nước ta

Hiến chương Liên hợp quốc nguyên tắc bìng đẳng về chủ quyền của cácquốc gia là nguyên tắc của Luật quốc tế và cũng là nguyên tắc cơ bản tronghoạt động của tổ chức quốc tế rộng rãi này Điều 2, khoản 2 Hiến chương ghirõ: Liên hợp quốc thành lập trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa tất

cả các nước thành viên

Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng LHQ về những nguyên tắc củaLuật quốc tế giải thích nội dung của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữacác quốc gia như sau:

Thứ nhất, tất cả các quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý Các quốc gia

không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, có kinh tế và quốc phòng mạnh hayyếu, không phụ thuộc vào chế độ chính trị và xã hội của họ, đều là nhữngthành viên bình đẳng của cộng đồng quốc tế, có quyền giao tiếp với bất cứ

Trang 14

nước nào, tổ chức nào mà họ muốn Mọi quốc gia từ khi mới thành lập đều cóquyền cơ bản đó, hoàn toàn không phụ thuộc vào sự công nhận của các quốcgia khác.

Thứ hai, tất cả các quốc gia đều có những quyền làm nghĩa vụ quốc tế cơ

bản như nhau Xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, các quốc gia

có quyền như nhau không phụ thuộc vào quy chế thực tế của họ Đồng thời,các quốc gia cũng có nghĩa vụ như nhau, phải tôn trọng nhũng nguyên tắc cơbản và các quy phạm mệnh lệnh khác của Luật quốc tế

Thứ ba, tất cả các quốc gia đều có quyền như nhau được tôn trọng về

quốc thể, về sự toàn vẹn lãnh thổ và chế độ chính trị độc lập Chính sách đốingoại của các nước xuất phát từ quan điểm hoà bình, hợp tác, sẵn sàng quan

hệ bình thường với các nước chế độ khác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủquyền của nhau bình đẳng, cùng có lợi

Thứ tư, mỗi quốc gia có quyền được tự do tham gia vào việc giải quyết

vấn đề liên quan đến lợi ích của họ không một quốc gia nào có quyền trước

đó của một quốc gia khác Thực tiễn này dược áp dụng rộng rãi trong liên hợpquốc và một số tổ chức quốc tế khác

Thứ năm, khi giải quyết những vấn đề quốc tế trong phạm vi các tổ chức

và hội nghị quốc tế, mỗi quốc gia đều sử dụng một lá phiếu có giá trị ngangnhau Trong phần lớp các tổ chức quốc tế, các quốc gia không kể lớn hay nhỏ,đóng góp nhiều hay ít chi phí cho tổ chức quốc tế, đều sử dụng một chi phínhư nhau

Thứ sáu, các quốc gia ký điều ước với nhau phải trên cơ sở phải bình

đẳng, không có một quốc gia nào có quyền áp đặt những điều kiện không bìnhđẳng đối với quốc gia khác Cho nên, mọi điều ước không bình đẳng do nướcnày dùng áp lực để áp buộc nước kia phải ký kết là nhưng điều ước không

Trang 15

hợp pháp và do đó, không có hiệu lực pháp lý, bởi và chúng đi ngược lạinguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia.

Xuất phát từ nguyên tắc nêu trên, các quốc gia đồng thời có nghĩa vụphải thực hiện đầy đủ và thiện chí mọi nghĩa vụ quốc tế của mình đã tựnguyện cam kết

Cuối cùng, bởi lẽ các quốc gia là những thành viên bình đẳng trong cộngđồng quốc tế, cho nên mọi quốc gia đều được hưởng quyền miễn trừ nhưnhau

b Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác

Nguyên tắc không can thiệp là một trong những nguyên tắc cơ bản củaLuật quốc tế hiện đại, theo đó tất cả các quốc giai chấp hành có nghĩa vụkhông được tiến hành những hành động can thiệp vào công việc thuộc thẩmquyền của quốc gia khác

Nguyên tắc không can thiệp hệ quả của nguyên tắc chủ quyền quốc gia.Việc thực hiện nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, tức là tôn trọngquyền tối cao ở trong nước và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế của quốcgia, đương nhiên phải tôn trọng hoạt động thuộc thẩm quyền nội bộ của quốcgia đó, nên đòi hỏi các quốc gia không được can thiệp vào lình vực hoạt độngnày

Theo tuyên bố này, nội dung của nguyên tắc không can thiệp bao gồm:

- Cấm can thiệp vũ trang và những hình thức can thiệp hoặc đe doạ canthiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, hoặc nền tảng chính trị, kinh tế, vănhoá của quốc gia khác

- Cấm dùng biện pháp kinh tế, chính trị, để bắt quốc gia khác phải phụthuộc mình

- Cấm tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ những phần tử hoạt động pháhoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ quốc gia khác

Trang 16

- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở các quốc gia khác.

- Mỗi quốc gia đều có quyền tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh

tế, xã hội và văn hoá, không có sự can thiệp của nước ngoài

Tóm lại, nguyên tắc không can thiệp ngày nay đã trở thành một trongnhững nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế và được ghi nhận trong hầu hết vănbản pháp lý quốc tế hai bên cũng như nhiều bên

c Nguyên tắc dân tộc tự quyết

Theo bản tuyên bố năm 1970 về những nguyên tắc của Luật quốc tế nộidung của nguyên tắc dân tộc tự quyết được giải thích như sau:

- Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định quy chế chính trị củamình, không có sự can thiệp của nước ngoài, và tự do quyết định sự phát triển

về kinh tế, xã hội và văn hoá của dân tộc mình

- Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ phải tôn trọng quyền này của cácdân tộc

- Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ phải thúc đẩy các dân tộc thực hiệnquyền tự quyết của họ

- Cấm không được thống trị và bốc lột dân tộc khác Phải xoá ngay lậptức chủ nghĩa thực dân

- Các dân tộc thuộc địa có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để đấutranh giành độc lập

Sau khi giành được độc lập, các dân tộc có thể thành lập quốc gia dântộc độc lập của mình hay liên minh với quốc gia khác đã có hoặc các dân tộckhác cũng vừa mới giành được độc lập, dưới hình thức liên bang, hợp bang, theo cách nhìn nhận của mình

Các dân tộc dành được độc lập chính trị và đã thành lập được quốc giađộc lập của mình có thêm một cơ sở pháp lý một vũ khí có hiệu lực để cũng

cố nền độc lập chính trị của mình và đấu tranh chống lại sự can thiệp của chủ

Trang 17

nghĩa đế quốc nhằm giành được chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt với toàn

bộ tài nguyên thiên nhiên của dân tộc và nhằm đấu tranh thiết lập một trực tự

kinh tế quốc tế mới

d Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan

hệ quốc tế

Theo tuyên bố năm 1970, nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng

vũ lực trong quan hệ quốc tế có những nội dung sau đây:

- Cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnhthổ của quốc gia khác, kể cả vi phạm biên giới quốc gia của nước khác, vớigiới tuyến ngừng bắn;

- Cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực chống lại nền độc lập chínhtrị của quốc gia khác;

- Cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực làm biện pháp giải quyết cáctranh chấp quốc tế;

- Cấm tuyên truyền chiến tranh xâm lược;

- Cấm dùng vũ lực để ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền dân tộc tựquyết của họ;

- Cấm tổ chức hoặc khuyến khích bọn phỉ, kể cả lính đánh thuê, để xâmlược lãnh thổ quốc gia khác;

- Cấm tổ chức hoặc khuyến khích ủng hộ hoặc tham gia vào những cuộcnội chiến hoặc khủng bố ở nước khác;

- Cấm dùng vũ lực để chiếm đóng lãnh thổ quốc gia khác một cách tráivới Hiến chương Liên hợp quốc;

- Cấm dùng vũ lực và đe doạ dùng vũ lực để xâm chiếm lãnh thổ củaquốc gia khác; tức xâm lược vũ trang

e Nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Trang 18

Điều 2 khoản 3 Hiến chương Liên hợp quốc quy định: tất cả các nướcthành viên Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp của họ bằng nhữngphương pháp hoà bình, làm sao để khỏi gây ra sự đe doạ cho hoà bình, anninh thế giới và công lý.

Trước hết, nội dung của nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng các phương pháp hoà bình phải thể hiện ở chỗ các quốc gia có nghĩa vụgiải quyết các tranh chấp và xung đột giữa họ với nhau chỉ bằng nhữngphương pháp hoà bình

Theo Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc và Tuyên bố năm 1970 nêulên một số phương pháp hoà bình, đó là: đàm phán, điều tra, trung gian hoàgiải, trọng tài, Tòa án thông qua cơ các quan hay hiệp định khu vực, hoặcbằng những phương pháp hoà bình khác mà các bên tự chọn Rõ ràng, Luậtquốc tế hiện đại chưa quy định hết những pháp hoà bình để giải quyết tranhchấp quốc tế, mà mới chỉ nêu lên một số phương pháp thông dụng nhất vàgiành cho các quốc gia quyền tự lựa chọn những phương hoà bình khác mà,theo họ là hợp lý Ngay cả đối với những phương pháp đã nêu trên, Luật quốc

tế hiện đại cũng không bắt buộc phải nhất thiết sử dung phương pháp nào.Quyền lựa chọn thuộc về các bên tranh chấp

Chỉ có một điều bắt buộc tất cả các quốc gia là: giải quyết tranh chấpquốc tế bằng những phương pháp hoà bình Mọi phương pháp bạo lực, cưỡng

ép doạ dẫm, đều bị nghiêm cấm Căn cứ vào tuyên bố năm 1970, một khicác bên tranh chấp đã sử dụng phương hoà bình này để giải quyết tranh chấp,nhưng chưa đạt được kết quả, thì phải tìm phương pháp hoà bình khác để giảiquyết

g Nguyên tắc tôn trọng các cam kết quốc tế

Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda được gải thích cụ thể trong tuyên bốnăm 1970 về các nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và

Ngày đăng: 28/10/2022, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Quốc gia Hà Nội (2013), Giáo trình Tư pháp quốc tế, Nxb.ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tư pháp quốc tế
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: Nxb.ĐHQGHN
Năm: 2013
2. Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng (2001), Luật Quốc tế - Lý luận và thực tiễn, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quốc tế - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2001
3. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trịQuốc gia sự thật
Năm: 2013
4. Quốc hội (2014), Luật đầu tư năm 2014, Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư năm 2014
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật
Năm: 2014
5. Quốc hội (2014), Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trịQuốc gia sự thật
Năm: 2014
6. Quốc hội (2015), Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự năm 2015
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia sựthật
Năm: 2015
7. Quốc hội (2015), Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Nxb. Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốcgia sự thật
Năm: 2015
8. Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Luật quốc tế, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb. Côngan nhân dân
Năm: 2019
9. Trường Đại học Luật Hà Nội (2020), Giáo trình Tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tư pháp quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: Nxb.Tưpháp
Năm: 2020
10. Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình Công pháp quốc tế - Quyển 1, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công phápquốc tế - Quyển 1
Tác giả: Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức
Năm: 2013
11. Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình Công pháp quốc tế - Quyển 2, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công pháp quốc tế - Quyển 2
Tác giả: Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức
Năm: 2013

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w