TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÊN ĐỀ TÀI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA BỘ VÀ CƠ QUAN THANH TRA TỈNH TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần PHÁP LUẬT VỀ TH.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÊN ĐỀ TÀI
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA BỘ
VÀ CƠ QUAN THANH TRA TỈNH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mã phách:
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài tiểu luận này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, em xin phép được gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy, cô trong KhoaPháp luật hành chính, Phân hiệu Trường Đại học nội vụ Hà Nội tại Tp HồChí Minh, đặc biệt là Th.S Lê Thị Mơ - Giảng viên bộ môn Pháp luật vềThanh tra, khiếu nại, tố cáo đã hỗ trợ và hướng dẫn em rất nhiệt tình trongquá trình thực hiện đề tài
Tuy nhiên, do khối lượng kiến thức và thời gian làm bài còn hạn chế nênđương nhiên sẽ khó tránh khỏi những sai sót Chính vì vậy, em mong mình sẽnhận được những lời góp ý, phê bình của các thầy, cô để bài làm của em đượctrở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
ST
T Từ, cụm từ viết tắt Từ, cụm từ viết đầy đủ
Trang 4NỘI DUNG LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANH TRA NHÀ NƯỚC 4
1.1 Khái niệm thanh tra 4
1.2 Khái niệm thanh tra nhà nước 5
1.3 Hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước 6
1.4 Nguyên tắc hoạt động của cơ quan thanh tra 6
1.5 Mục đích của thanh tra 7
1.6 Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước 7
1.6 Mối quan hệ giữa các cơ quan thanh tra nhà nước 7
1.6.1 Giữa Thanh tra Chính phủ với Thanh tra Bộ 7
1.6.2 Giữa Thanh tra Chính phủ với Thanh tra tỉnh 9
1.7 Các hành vi bị nghiêm cấm khi thanh tra 12
CHƯƠNG II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA BỘ 13
2.1 Tổ chức 13
2.2 Chức năng 13
2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 14
2.4 Hoạt động 16
2.4.1 Về công tác thanh tra 16
2.4.2 Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 16
2.4.3 Về hoạt động phòng, chống tham nhũng 16
Trang 5CHƯƠNG III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA
TỈNH 18
3.1 Tổ chức 18
3.2 Chức năng 19
3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn 20
3.4 Hoạt động 21
3.4.1 Về công tác thanh tra 21
3.4.2 Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 22
3.4.3 Về hoạt động phòng, chống tham nhũng 24
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động quản lý nhà nước thì thanh tra là hoạt động không thểthiếu, thanh tra là giai đoạn cuối của quá trình quản lý, có vai trò kiểm định,đánh giá sự hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước
Công tác thanh tra là một trong những nội dung cơ bản của hoạt độngquản lý hành chính nhà nước, là một chức năng thiết yếu của quản lý nhànước Thanh tra chỉ xuất hiện khi có nhà nước và ở đâu có quản lý nhà nướcthì ở đó có thanh tra Thực hiện có hiệu lực và hiệu quả công tác thanh tra sẽgóp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý hànhchính nhà nước; bảo đảm trật tự, kỷ cương; bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân, cơ quan, tổ chức trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Tổ chức và hoạt động thanh tra Việt Nam ra đời và hoạt động từ rất sớm.Ngay sau khi thành lập Nhà nước Việt Nam độc lập và dân chủ, ngày23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập Ban Thanh trađặc biệt, tiền thân của các tổ chức Thanh tra Việt Nam ngày nay
Kể từ khi tổ chức và hoạt động thanh tra được chính thức quy định tạicác văn bản quy phạm pháp luật chuyên biệt như Pháp lệnh Thanh tra năm
1990 và Luật Thanh tra năm 2004 và hiện nay chúng ta có Luật Thanh tranăm 2010, công tác thanh tra đã góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa,phát hiện và xử lý các sai phạm trong việc quản lý đời sống kinh tế, xã hội; đãkiến nghị xử lý và đề xuất nhiều biện pháp để chấn chỉnh công tác quản lýnhà nước; đồng thời kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế,chính sách, pháp luật nhằm khắc phục những khiếm khuyết, sơ hở trong côngtác quản lý, góp phần phát triển kinh tế và tăng cường trật tự, kỷ cương xãhội
Trang 7Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tổ chức và hoạt động thanh trathời gian qua cũng còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập như: Tổ chức thanh tracòn dàn trải, thiếu tập trung, không thống nhất, hoạt động thanh tra còn chồngchéo, trùng lặp cả về phạm vi, đối tượng Quyền hạn thanh tra còn bị hạn chế,các kết luận, kiến nghị thanh tra chưa được thực thi một cách nghiêm chỉnh vàcòn thiếu những biện pháp cứng rắn, chế tài đủ mạnh Một số cán bộ thanh trachưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạođức và bản lĩnh chính trị trong thực hiện nhiệm vụ được giao Những yếukém, bất cập trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả công tácthanh tra, làm cho công tác thanh tra chưa đáp ứng được yêu cầu của quản lý
và mong mỏi của nhân dân trong công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Xuất phát từ những lý do cơ bản nêu trên, bản thân tôi đã quyết định lựachọn đề tài: “Tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra bộ và cơ quan thanhtra tỉnh”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu nhằm làm rõ hơn các kiến thức
về thanh tra, thanh tra nhà nước và các cơ quan thanh tra nhà nước, trong đó
có tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra bộ và cơ quan thanh tra tỉnh
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Khái quát về thanh tra nhà nước và cơ quan thanh tra nhà nước
+ Nêu tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra bộ
+ Nêu tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra tỉnh
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của cơ quan thanh tra bộ
và cơ quan thanh tra tỉnh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Trong khuôn khổ của cơ quan thanh tra bộ và cơ quanthanh tra tỉnh
+ Thời gian: Từ năm 2010 - nay
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tiễn
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận của tổ chức và hoạt động của
cơ quan thanh tra nhà nước trong đó có cơ quan thanh tra bộ và cơ quan thanhtra tỉnh
Trang 9PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANH TRA NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm thanh tra
Thuật ngữ “Thanh tra” có nguồn gốc từ Tiếng Anh, tiếng Latinh.
Thanh tra có nguồn gốc Latinh (Inspectare) có nghĩa là “nhìn vào bên
trong” ý chỉ sự xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một đối tượng
nhất định (nhìn từ ngoài vào trong, để xem xét)
Theo Từ điển pháp luật Anh - Việt động từ “Inspect” có nghĩa là thanh
tra và được giải thích là “các hoạt động xác minh, kiểm soát, kiểm kê đối
tượng bị thanh tra” Còn theo nghĩa của danh từ “inspectorate” trong từ điển
Anh - Anh thì thanh tra lại mang nghĩa “một cơ quan, tổ chức, bộ phận thanh
tra ví dụ như ban thanh tra, cơ quan thanh tra…”
Thuật ngữ “thanh tra” theo Đại từ điển Tiếng Việt được hiểu với tư
cách là một loại hoạt động, điều tra, xem xét lại nhằm làm rõ, cụ thể hơn về
sự việc nào đó Nghĩa là trực tiếp xem xét, làm rõ các tình tiết của vụ việc để
đi đến kết luận đúng hay sai, đồng thời làm rõ tính chất, mức độ, nguyên nhâncũng như hậu quả của vụ việc
Còn theo quy định của pháp luật thanh tra thì thuật ngữ “thanh tra” là
loại hình hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Theo đó,thanh tra là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan cơ quan, tổchức, đơn vị, cá nhân một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định quy định,nhằm kết luận đúng sai, đánh giá ưu, khuyết điểm, từ đó có thể phát huy hếtnhững nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện
cơ chế quản lý, tăng cường pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của các nhân, cơ quan, tổ chức đồng thời thể hiện tính quyền lựccủa nhà nước
Trang 10Nhìn chung ở Việt Nam hiện nay, cụm từ “thanh tra” được dùng để chỉ
hai tổ chức là Thanh tra nhà nước và Thanh tra nhân dân, điều này cũng được
quy định tại Điều 1 Luật Thanh tra năm 2010 như sau: “Luật này quy định về
tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và Thanh tra nhân dân” Tuy nhiên,
khác với Thanh tra nhà nước thì Thanh tra nhân dân lại là một hình thức cụthể của việc thực hiện quyền giám sát của nhân dân ở cơ sở, do đó chủ thểthực hiện chỉ có quyền kiến nghị chứ không có quyền xử lý vụ việc vì không
mang tính quyền lực nhà nước Điều này cho thấy, bản chất của việc “thanh
tra” không được thể hiện thông qua Thanh tra nhân dân vì tổ chức này không
tiến hành hoạt động thanh tra
Vì vậy, dưới góc độ quản lý nhà nước, thanh tra sẽ được hiểu đồng nhất
với khái niệm “thanh tra nhà nước” theo quy định Tại Khoản 1 Điều 3 Luật
thanh tra năm 2010 như sau: “hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.
1.2 Khái niệm thanh tra nhà nước
Theo quy định Tại Khoản 1 Điều 3 Luật thanh tra năm 2010 có thể hiểuThanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục
do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thựchiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cánhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành
+ Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiệnchính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Trang 11+ Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trongviệc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn kỹ thuật,quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó
1.3 Hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Thanh tra năm 2010 quy định các cơ quanthanh tra nhà nước, bao gồm:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung làThanh tra tỉnh);
- Thanh tra sở;
- Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là Thanh tra huyện)
1.4 Nguyên tắc hoạt động của cơ quan thanh tra
Căn cứ vào Luật thanh tra 2010 quy định về nguyên tắc hoạt động thanhtra như sau:
- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, côngkhai, dân chủ, kịp thời
- Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra được áp dụng với hoạtđộng thanh tra hành chính, thanh tra theo kế hoạch
- Đối với thanh tra diện rộng, thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của Thủtrưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp có nội dung rộng, tính chất phứctạp thì cần có thời hạn thanh tra dài hơn
Trang 12- Tiến hành thanh tra phải không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nộidung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra;không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đốitượng thanh tra.
1.5 Mục đích của thanh tra
- Mục đích của hoạt động thanh tra là để phát hiện sơ hở trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật để có những kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đưa ra biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lýhành vi vi phạm pháp luật một cách nhanh nhất và chính xác;
- Hoạt động thanh tra là hoạt động nhằm giúp cơ quan, tổ chức, cá nhânthực hiện đúng quy định của pháp luật; có thể phát huy nhân tố tích cực; gópphần nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước; bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân
1.6 Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước
Theo đó, cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình thực hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
1.6 Mối quan hệ giữa các cơ quan thanh tra nhà nước
1.6.1 Giữa Thanh tra Chính phủ với Thanh tra Bộ
Mối quan hệ chỉ đạo, phối hợp của Thanh tra Chính phủ với Thanh tracác bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ), được thể hiện ở 02 nộidung:
+ Quản lý nhà nước về công tác thanh tra;
Trang 13+ Thanh tra các vụ việc thuộc thẩm quyền.
Thực tiễn đã chứng minh mối quan hệ chỉ đạo, phối hợp giữa Thanh traChính phủ (TTCP) và Thanh tra các bộ là mối quan hệ cơ bản, mang tínhthường xuyên, liên tục Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng thời kỳ
mà việc chỉ đạo, phối hợp của TTCP với Thanh tra các bộ có những bướcphát triển khác nhau, phù hợp với nhiệm vụ chung toàn ngành
Nhằm khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo về tổ chức thanh tra ởcác bộ, ngành, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng để kiểm soátchặt chẽ, toàn diện đối với hoạt động thanh tra trong các lĩnh vực do bộ,ngành thực hiện chức năng quản lý nhà nước, Luật thanh tra xác định mỗi bộ,ngành đều có 01 tổ chức thanh tra Thanh tra bộ sẽ là đầu mối giúp Bộ trưởngquản lý toàn bộ công tác thanh tra, kể cả thanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành
Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, đồng thời chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của TTCP, nhiệm vụ chủyếu của Thanh tra bộ do Bộ trưởng giao, TTCP thực hiện chức năng quản lýnhà nước về thanh tra
Mối quan hệ giữa TTCP và Thanh tra bộ chủ yếu thể hiện trên lĩnh vựchướng dẫn công tác, tổ chức, cử cán bộ chuyên trách theo dõi, giúp đỡ Thanhtra bộ về nghiệp vụ thanh tra, tổng hợp kết quả công tác thanh tra, tổng kếtkinh nghiệm về công tác thanh tra của các bộ và báo cáo trực tiếp lên Thủtướng Chính phủ để xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra cho từng thờikỳ
Thanh tra Chính phủ tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đốivới đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra trong các cơ quan thanhtra bộ, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kịp thời cập nhật kiến thức về
Trang 14quản lý nhà nước nói chung và công tác thanh tra nói riêng, từ đó nâng caohiệu quả công tác thanh tra của các bộ, ngành.
Mối quan hệ giữa Thanh tra Chính phủ và Thanh tra bộ còn được thểhiện thông qua quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ Trong công tác tổchức cán bộ, Chánh Thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ Việc tăng cường mốiquan hệ giữa Thanh tra Chính phủ và Thanh tra bộ trong công tác tổ chức,hoạch định cán bộ là rất cần thiết, qua đó xây dựng đội ngũ cán bộ thanh trađáp ứng được nhiệm vụ công việc được giao
Bên cạnh đó Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền xem xét những vấn đề
mà Chánh Thanh tra bộ không nhất trí với Bộ trưởng về công tác thanh tra và
đề nghị Bộ trưởng xem xét lại, trong trường hợp Bộ trưởng không xem xéthoặc đã xem xét nhưng Tổng Thanh tra không nhất trí thì báo cáo lên Thủtướng Chính phủ quyết định Mối quan hệ này thể hiện rõ tính độc lập tươngđối giữa các cơ quan thanh tra và Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùngcấp
1.6.2 Giữa Thanh tra Chính phủ với Thanh tra tỉnh
Đây là mối quan hệ giữa cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên và cơ quanthanh tra nhà nước cấp dưới trực tiếp Theo quy định của Luật Thanh tra,TTCP và Thanh tra tỉnh đều là tổ chức thanh tra theo cấp hành chính, về cơbản chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động có một số điểm chung Điểmkhác nhau cơ bản là TTCP phủ hoạt động trên phạm vi toàn quốc, trong khi
đó Thanh tra tỉnh chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanhtra trong phạm vi cấp tỉnh Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được thểhiện thông qua quyền hạn của Thanh tra Chính phủ đó là:
Trang 15+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ bannhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (TW);
+ Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều tỉnh,thành phố trực thuộc TW
Thanh tra Chính phủ và Thanh tra tỉnh đều là các cơ quan có chức năngthanh tra hành chính Do đó, có những nhiệm vụ chung nên trong quá trình tổchức triển khai thực hiện nhiệm vụ, giữa Thanh tra Chính phủ và Thanh tratỉnh có mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn và có sự phối hợp mật thiết với nhau.Mối quan hệ giữa Thanh tra Chính phủ với Thanh tra tỉnh được thể hiện toàndiện trên các mặt chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức nghiệp vụ, bồidưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra cấptỉnh, thể hiện thông qua các mặt sau:
- Về chỉ đạo, hướng dẫn công tác: Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền
đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh thanh tra trong phạm viquản lý của UBND cấp tỉnh Trong công tác thanh tra, nếu có phát hiện nhữngquy định của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với văn bản củaTổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, thì Tổng Thanh tra Chínhphủ có quyền đình chỉ việc thi hành các quy định đó sau đó đề nghị Thủtướng Chính phủ bãi bỏ Điều này nhằm tạo sự thống nhất cao trong công tácban hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành thanh tra từ TW tới địaphương
Trong trường hợp có những bất đồng trong công tác thanh tra giữa Chủtịch UBND tỉnh và Chánh Thanh tra tỉnh thì Tổng Thanh tra Chính phủ cóquyền xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lại Nếu Chủ tịchUBND tỉnh không xem xét lại hoặc đã xem xét nhưng Tổng Thanh tra Chínhphủ không nhất trí thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định Mối quan hệ
Trang 16này thể hiện sự giúp đỡ về công tác chuyên môn của TTCP với Thanh tratỉnh, đồng thời tạo sự thống nhất, thông suốt trong công tác thanh tra trênphạm vi toàn quốc.
Mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra giữa TTCP và Thanhtra tỉnh còn thể hiện trong việc Thanh tra Chính phủ hướng dẫn Thanh tra cáctỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng nằm có trọng tâm, trọngđiểm; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, chống tham nhũng của thanh tra các tỉnh báo cáo Chính phủ, trên cơ sởTTCP tổng kết kinh nhiệm về công tác thanh tra trong phạm vi toàn quốc
- Về công tác tổ chức: Thanh tra Chính phủ hướng dẫn Thanh tra tỉnh về
công tác tổ chức thể hiện thông qua việc bổ nhiệm cán bộ thanh tra, thi tuyểnngạch thanh tra viên Thanh tra Chính phủ đề nghị Chính phủ quy định chế
độ, chính sách cho cán bộ thanh tra, hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnhthực hiện các chế độ, chính sách của nhà cửa
- Về công tác hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng cán bộ: Thanh tra Chính
phủ hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật vềthanh tra, về khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng của Thanh tra tỉnh Nộidung hướng dẫn nghiệp vụ bao gồm: nghiệp vụ về thanh tra việc thực hiệnchính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; nghiệp vụ
về giải quyết khiếu nại, tố cáo; nghiệp vụ phòng ngừa và chống tham nhũng.Thanh tra Chính phủ hướng dẫn cơ quan thanh tra tỉnh, thanh tra viên khithực hiện các cuộc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đảm bảo tính thốngnhất trong việc ban hành quyết định thanh tra, kế hoạch thực hiện cuộc thanhtra, hệ thống các biên bản làm việc với đối tượng thanh tra, xác minh thu nhậpchứng cứ trong hoạt động thanh tra, các quyết định xử lý vi phạm, quy trình