GIÁO TRÌNH Mô đun : Xây gạch được cấu trúc theo chương trình Mô đun, các bài giảng được tích hợp lý thuyết và thực hành. Giáo trình gồm 21 bài, cung cấp các kiến thức, kỹ năng trát láng vữa theo yêu cầu thiết kế. Là tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy nghề Kỹ thuật cũng là tài liệu học tập, tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở đào tạo nghề.
Trang 1GIÁO TRÌNH
Mô đun 13: Xây gạch NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP NGHỀ/ CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo quyết định số:120 /QĐ-TCDN,
ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Hà nội – 2013
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
“Nghề nề” là nghề truyền thống, được thi công bằng phương pháp thủ công
là chủ yếu, các công việc trong nghề được thực hiện, yêu cầu cần phải bền vữngđảm bảo tính mĩ quan và nhu cầu người sử dụng Bố cục và nội dung giáo trìnhkhông viết tuần tự theo chương mục nhỏ như cách viết truyền thống trước đây
mà viết theo từng nhiệm vụ (Mô đun) Mỗi Môđun được người viết chia thànhcác công việc (các bài) Mỗi công việc được người viết chú ý phân tích sâu từng
kỹ năng nghề để người học tiếp thu dễ dàng Học xong một Môđun người học cóthể làm ngay được các công việc cụ thể trong Môđun đó
Toàn bộ nội dung của Môđun M13 XÂY GẠCH được chia thành 21 công việc – do Nguyễn Bá Trung biên soạn (xem nội dung tổng quát và phân bổ thời
gian tại trang 2 và 3
Khi soạn thảo giáo trình này, tác giả đã nhận được nhiều sự động viên vàgóp ý của các đồng chí lãnh đạo Tổng cục dạy nghề - Bộ lao động thương binh –
xã hội; lãnh đạo trường Cao đẳng xây dựng Nam Định; các đồng nghiệp đang
dạy nghề “Kỹ thuật xây dựng” trong và ngoài trường Tác giả xin chân thành
cảm ơn
Vì giáo trình dạy nghề “Kỹ thuật xây dựng” viết theo phương pháp
Môđun mới được xuất bản lần đầu nên không thể tránh khỏi sai sót Rất mongđược bạn đọc góp ý để lần tái bản sau cuốn sách được tốt hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Bá Trung
2 K.S.X.D Đỗ Văn Thi
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN: XÂY GẠCH
Mã số Môđun: MĐ 13
Thời gian của Môđun: 430 giờ (Lý thuyết 55 giờ; Thực hành: 375 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: môđun MĐ13 được bố trí sau khi người học đã học xong các mônhọc chung, các môn học kỹ thuật cơ sở và MĐ 12
- Tính chất: mô đun này được dùng cho tất cả các trường đào tạo nghề: Kỹthuật xây dựng trình độ Cao đẳng nghề
- Ý nghĩa, vai trò: là mô đun học chuyên môn quan trọng của nghề, thờigian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành
Mục tiêu của mô đun
1 Kiến thức
- Trình bày được các tính chất cơ bản của vữa xây dựng thông thường
- Phân biệt được các loại vữa để sử dụng họp lý
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật và cấu tạo của khối xây gạch
- Nêu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khối xây gạch
- Phân tích được định mức, nhân công, vật liệu trong công tác xây
2 Kỹ năng:
- Tính toán được liều lượng pha trộn vữa
- Trộn được các loại vữa xây dựng thông thường
- Làm được các công việc; xây móng, xây tường, xây trụ, xây gờ, xây bậc,xây cuốn, xây vòm cong một chiều
- Phát hiện và sử lý được các sai hỏng khi thực hiện công việc
- Làm được việc kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc xây
- Tính toán được khối lượng, nhân công, vật liệu cho công tác xây
3 Thái độ:
- Có tính tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm
Trang 5- Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu vàbảo quản dụng cụ thực tập
Nội dung của mô đun
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
21 Tính khối lượng, vật liệu, nhân công 10 10
Trang 6BÀI 1: Vữa xây dựng thông thường
Mã bài: MĐ 13-01 Mục tiêu
- Trình bày được các khái niệm và tính chất cơ bản của vữa
- Nắm được vật liệu thành phần của các loại vữa
- Quan sát để phân biệt được các loại vữa khác nhau
- Trình bày được phạm vi sử dụng của vữa
- Tự giác, tích cực trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm
- Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu vàbảo quản dụng cụ thực tập
Nội dung chính
1 Khái niệm và phân loại
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm Phân loại được các loại vữa xây dựng thông thường.
1.1 Khái niệm
Vữa xây dựng (thường gọi tắt là vữa) là một hỗn hợp gồm: Cốt liệu, chấtkết dính và nước được pha, trộn đều với nhau theo tỷ lệ quy định trong Địnhmức dự toán xây dựng
Cốt liệu thường được dùng để chế tạo vữa là cát đen, cát vàng Ngoài racòn có thể dùng bột đá, đá mạt hoặc xỉ nghiền
Chất kết dính để chế tạo vữa xây dựng thông thường là xi măng, vôi
Khi cần làm tăng thêm thuộc tính nào đó của vữa cho phù hợp với yêu cầu
sử dụng người ta trộn thêm vào vữa các chất phụ gia, như phụ gia đông cứngnhanh, phụ gia chống thấm, phụ gia chịu axít
1.2 Phân loại vữa
- Dựa vào vật liệu thành phần vữa xây dựng được chia thành 3 loại:
- Vữa vôi: Thành phần gồm cát, vôi và nước
- Vữa tam hợp (còn gọi là vữa ba ta): Thành phần gồm có cát, vôi, xi măng
và nước
- Vữa xi măng cát: Thành phần gồm cát, xi măng và nước Cát để trộn vữa
có thể là cát đen hoặc cát vàng tùy theo yêu cầu thiết kế Vôi để trộn vữa là vôinhuyễn được tôi từ vôi cục hoặc vôi nghiền
2 Các tính chất cơ bản của vữa
Mục tiêu: Trình bày được các tính chất cơ bản của vữa.
Trang 7bằng cm vữa ở trạng thái khô có độ sụt nhỏ, vữa ở trạng thái nhão có độ sụt lớn.
Độ sụt thích hợp cho vữa xây, trát thường từ 5 ÷ 10 cm
● Tính lưu động của vữa phụ thuộc vào loại vữa, chất lượng và tỉ lệ phatrộn của vật liệu thành phần, đồng thời còn phụ thuộc vào thời gian trộn vữa
● Tính lưu động của vữa có ảnh hưởng nhiều đến năng suất, chất lượngcông việc Khi xây, trát… tuỳ theo yêu cầu, tính chất và đặc điểm của công việc,điều kiện thời tiết mà chọn vữa có độ sụt thích hợp
2.2 Tính giữ nước
Tính giữ nước là khả năng giữ được nước của vữa
Vữa để lâu sẽ xảy ra hiện tượng tách nước, cát lắng xuống làm cho vữakhông đồng đều, đó là hiện tượng vữa bị phân tầng hiện tượng vữa bị phân tầngthường xảy ra đối với vữa xi măng cát, làm cho vữa không đều và kém chấtlượng
Tính giữ nước của vữa biểu thị bằng độ phân tầng (kí hiệu p) Độ phân tầngtheo tiêu chuẩn Việt Nam được xác định bằng độ sụt của vữa lúc mới trộn xong
và độ sụt của vữa sau khi trộn xong 30 phút
Nếu p = 0 thì vữa có tính giữ nước tốt
Trang 8p ≤ 2 thì vữa có tính giữ nước bình thường
p ≥ 2 thì vữa có tính giữ nước kém
- Tính giữ nước của vữa phụ thuộc vào chất lượng, quy cách của vật liệuthành phần, loại vữa và phương pháp trộn vữa
● Vữa xi măng cát giữ nước kém hơn vữa vôi và vữa tam hợp.
● Vữa dùng cát vàng để trộn giữ nước kém hơn vữa dùng cát đen.
● Vữa trộn bằng phương pháp thủ công giữ nước kém hơn vữa trộn bằng
- Tính bám dính của vữa phụ thuộc chủ yếu vào số lượng, chất lượng củachất kết dính có trong thành phần vữa và độ dẻo của vữa, vì vậy khi trộn vữaphải cân đong đủ tiêu chuẩn quy định; đồng thời vữa phải đảm bảo trộn thật đều
và dẻo
- Tính bám dính của vữa còn phụ thuộc vào độ nhám, độ sạch, độ ẩm củacác viên xây, của các bề mặt để trát, láng lát, ốp; cho nên khi tiến hành công việcphải vệ sinh bề mặt, phải tạo độ nhám, độ ẩm cần thiết cho bề mặt
2.4 Tính chịu lực
- Tính chịu lực của vữa là khả năng chịu được tác dụng của lực vào vữa.Tính chịu lực được biểu thị bằng độ chịu lực (còn gọi là cường độ, đơn vị tính làdaN/cm2 hoặc kN/cm2)
- Cường độ chịu nén của mẫu vữa có kích thước tiêu chuẩn (R=P/F) đượcgọi là số hiệu vữa hoặc mác vữa Mỗi loại vữa, theo tỉ lệ, quy cách các vật liệuthành phần sẽ có độ chịu lực khác nhau ( cường độ khác nhau)
Đối với vữa vôi : Có mác 2÷4
Đối với vữa tam hợp : Có mác 5,10,25,50
Đối với vữa xi măng cát: Có mác 50, 75, 100, 150, 200
- Khi dùng vữa ta phải dùng đúng loại, đúng mác theo yêu cầu của thiết kế
2.5 Tính co nở
Trang 9- Trong quá trình khô và đông cứng của vữa, vữa bị co ngót khá lớn gây rahiện tượng nứt rạn, bong rộp, làm giảm chất lượng và mỹ quan của sản phẩm.
Do vậy khi hoàn thành sản phẩm ta phải chú ý bảo dưỡng sản phẩm để vữa đôngcứng từ từ, tránh co ngót đột ngột
- Khi vữa bị ẩm ướt sẽ dẫn đến hiện tượng nở thể tích nhưng độ nở khôngđáng kể, không ảnh hưởng gì đến sản phẩm
CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1 Hãy trình bày các tính chất cơ bản của vữa?
Câu 2 Có mấy loại vữa xây dựng thông thường? Cho biết vật liệu thànhphần và phạm vi sử dụng của các loại vữa đó?
Trang 10BÀI 2: Trộn vữa
Mã bài: MĐ 13-02
Mục tiêu của bài
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật và trình tự trộn các loại vữa
- Bố trí được hiện trường trộn vữa
- Tính được liều lượng vật liệu thành phần cho một cối trộn
- Trộn được các loại vữa bằng máy và bằng thủ công
- Chấp hành tốt nội quy an toàn lao động và vệ sinh sau mỗi ca trộn vữa
1 Yêu cầu kỹ thuật
Mục tiêu: Trình bày được các yêu cầu về chất lượng vật liệu và chất lượng vữa.
1.1 Yêu cầu chất lượng vật liệu
- Vật liệu để trộn vữa phải được kiểm tra chất lượng: Xi măng đảm bảođúng mác, không bị vón cục, không quá hạn sử dụng Vôi nhuyễn phải sạch,được tôi trước khi sử dụng một tháng Trước khi trộn vữa, vôi nhuyễn phải đượclọc kỹ để loại các hạt vôi sống, vôi cháy Cát phải được sàng sạch, không lẫnđất, sỏi đá và rác Nước phải sạch, không dùng nước lẫn tạp chất hữu cơ, nướcnhiễm mặn
1.2 Yêu cầu chất lượng vữa
- Vật liệu để pha trộn vữa phải được cân đong đúng liều lượng của cối trộn
- Vữa phải được trộn đều và đạt độ dẻo theo yêu cầu
- Lượng vữa đáp ứng đủ để sử dụng trong ca làm việc, không để thừa
2 Tính liều lượng vật liệu thành phần cho một cối trộn
Mục tiêu:Tính được liều lượng vật liệu thành phần cho một cối trộn vữa
2.1 Định mức cấp phối cho 1m3 vữa
- Đối với các bộ phận của công trình xây dựng bình thương, liều lượng phatrộn vữa được xác định theo chỉ tiêu cấp phối vật liệu trong định mức sử dụngvật tư do Nhà nước ban hành
Trang 11Bảng 13-1: Định mức cấp phối theo 1m 3 vữa vôi
3
Vôi cục (kg) Cát ( m 3 )
Bảng 13-2: Định mức cấp phối cho 1m 3 vữa xi măng cát
Loại vữa Mác vữa Mác xi măng Vật liệu dùng cho 1m
Trang 122.2 Định mức cấp phối theo thể tích xi măng
- Để thuận tiện cho việc pha trộn vữa, chúng ta chuyển đối các trị số trongcác bảng 1,2 và 3 về cùng một loại đơn vị là thể tích ( lấy xi măng làm chuẩn) ta
có bảng định mức cấp phối vữa theo thể tích
Bảng 13-4: Định mức cấp phối một số loại vữa theo thể tích tương xi măng
Trang 13Ví dụ: Trộn một cối trộn vữa tam hợp cát đen mác 25 theo 1 bao xi măng(50kg) mác PC30, biết 1kg vôi cục tôi được 2,5 lít vôi nhuyễn.
Từ yêu cầu trộn vữa tamhợp cát đen mác 25 dùng xi măng mác PC30, trabảng 3 ta được chỉ tiêu cấp phối cho 1m3 (1000lít) vữa cần :
lít
- Cát đen :358, 73 1100
394, 61000
lít
2.4 Tính lượng vật liệu thành phần cho cối trộn có thể tích cho trước
Ví dụ : Tính lượng vật liệu thành phần để trộn 80 lít vữa tam hợp cát vàngmác 50, dung xi măng PC30, biết : 1kg vôi cục tôi được 2 lít vôi nhuyễn
Từ yêu cầu trộn vữa tam hợp cát vàng mác 50, tra bảng 13-3 ta được chỉtiêu vật liệu thành phần cho 1m3 vữa(1000 lít): Xi măng PC30 : 207,3kg
Vôi cục 74,46kg, tính ra vôi nhuyễn là 74,46x2=148,92 lít
Trang 14- Trạm trộn vữa cần bố trí ở vị trí hợp lý để việc vận chuyển vữa từ trạm tớicác vị trí trên công trình được thuận lợi Trạm trộn vữa cần có mái che mưa chenắng Thông thường mái che làm đơn giản gọn nhẹ, dễ tháo lắp và vận chuyển.Sân trộn trong trạm có bề mặt cứng, phẳng và đủ diện tích để thao tác và chứavữa.
- Vật liệu ( xi măng, vôi cát, nước) cần được vố trí gần trạm trộn vữa, tránhchồng chéo trong quá trình trộn vữa
3.2 Dụng cụ trộn vữa thủ công
- Dụng cụ đong vật liệu : Đong vật liệu bằng hộc gỗ, thùng, xô có thể tíchnhất đinh Nên dung hộc đong bằng gỗ có kích thước trong lòng hộc là 0,34m x0,34m x 0,34m (tương đương với thể tích của 1 bao xi măng 50kg) để đong vậtliệu cho cối trộn dùng 1 bao xi măng trở lên
- Dụng cụ sang, lọc vật liệu: Lưới sàng cát bằng kim loại có mắt lưới 4x4
mm, kích thước 1m x 1,15m, xung quanh được đóng nẹp gỗ Lưới lọc vôi bằngnilon có mắt lưới 1x1mm Có thể dùng bể 2 ngăn ( giữa 2 ngăn có lưới) để lọcvôi
- Dụng cụ trộn: Tùy từng loại vữa có thể dung xẻng, cuốc bàn, cào để trộnvữa
- Dụng cụ khác: Thùng phuy hoặc bể tạm để chứa nước Xe cải tiến, xe rùa(cút kít) để vận chuyển vật liệu v.v
3.3 Máy trộn vữa
- Trên thị trường hiện nay có nhiều loại máy trộn vữa, ở đây chỉ giới thiệuloại máy trộn sau
- Máy trộn vữa thường dung có dung tích thùng trộn 100, 150 hoặc 325 lít
- Máy trộn vữa hoạt động do động cơ điện làm quay trục quay (trục quay cógắn cánh quạt) trong thùng trộn để đảo vữa cho đều
Trang 15
9
Hình 13-3
Trang 164.2 Trình tự trộn vữa xi măng cát
- Đong cát theo liều lượng của cối trộn, đổ trên sân trộn, gạt bằng đống cát
- Đong xi măng theo liều lượng, đổ phủ lên đống cát
- Hai người đứng hai bên đống, dùng xẻng đảo qua đảo lại cho tới khi hỗnhợp xi măng cát đồng màu thì thôi
- Dung cuốc hoặc xẻng san hỗn hợp thành hình tròn trũng giữa
- Đổ khoảng ¾ lượng nước theo dự kiến vào lòng đống hỗn hợp xi măngcát Trong khi chờ nước ngấm ta dung xẻng vun hỗn hợp xi măng cát con khôvào trong đông Khi thấy vữa còn khô mới dung thùng tưới gương sen để bổsung cho đủ nước
4.3 Trình tự trộn vữa tam hợp
Trộn vữa tam hợp có hai cách :
- Cách thứ nhất: Trộn cát với xi măng thành hỗn hợp xi măng cát khô; sau
đó trộn hỗn hợp xi măng cát với vôi sữa (giống như trộn vữa với vôi)
- Cách thứ hai: Trộn cát với vôi như cách trộn vữa vôi, sau đó đong xi măngrải đều trên đống vữa vôi đã gạt phẳng Dùng cuốc xẻng đảo đều xi măng vớivữa vôi cho đến khi vữa đồng màu và đạt độ dẻo theo yêu cầu
Khi trộn vữa để trát nhất thiết phải lọc vôi nhuyễn thành vôi sữa rồi mớicho vôi sữa vào trộn vữa
5 Trình tự trộn vữa bằng máy
Mục tiêu: Trình bày được trình tự trộn vữa bằng máy Trộn được các loại vữa thông thường bằng máy.
Trước khi trộn vữa bằng máy cần vệ sinh thùng trôn, kiểm tra xem máy có
bị dò điện không, vận hành thử xem máy có hoạt động tốt không Trình tự trộncác loại vữa tương tự như nhau Cụ thể trình tự trộn các loại vữa như sau:
Trang 17- Bước 4: Đổ cát Đong cát theo liều lượng của cối trộn đổ vào thùng trộn.Cho máy hoạt động từ 3÷5 phút, quan sát thấy vữa còn khô mới bổ xung để trộncho đều và dẻo.
- Bước 5: Đổ vữa ra ngoài Khi vữa đã được trộn đều và dẻo theo yêu cầuthì điều khiển tay quay đô vữa ra ngoài để sử dụng
6 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Mục tiêu: Tuân thủ nội quy an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp khi trộn vữa.
6.1 Trang bị bảo hộ lao động
Khi trộn vữa, người trộn phải có đủ bảo hộ lao động: Quần áo, giày hoặcủng, kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang
6.2 Quy định an toàn khi sử dụng máy trộn
- Cầu dao điện phải được bố trí cạnh công nhân điều khiển máy và ở độ cao1,5m Đường điện đi vào động cơ phải dung cáp bọc lớp cách điện
- Dụng cụ phải được bố trí hợp lý để sử dụng thuận tiện, tránh chồng chéo
- Khi trộn phải thực hiện đúng theo nội quy sử dụng máy và quy trình vậnhành
- Vật liệu đưa vào thùng trộn phải đảm bảo chất lượng, không cho xi măng
đã vón cục, cát vôi lẫn đá, sạn vào thùng để tránh cho cánh quạt bị kẹt khi quay
- Khi cánh quạt bị kẹt hoặc mất điện phải ngắt ngay cầu dao, điều khiển tayquay, đưa vữa ra ngoài
6.3 Vệ sinh sau ca trộn vữa
- Sau mỗi ca trộn vữa phải rửa sạch thùng trộn Chú ý không được để nướcchảy vào trong động cơ điện
- Các dụng cụ phục vụ cho trộn vữa và sân trộn cũng cần rửa sạch
CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1 Hãy tính lượng vật liệu thành phần cho cối trộn vữa theo một bao ximăng (50kg), biết: 1m3 vữa tam hợp cát đen mác 50 cần:
- Xi măng PC30: 139kg
- Vôi cục 80kg (1kg vôi cục tôi được 2,5 lít vôi nhuyễn)
- Cát đen: 1,1m3
Trang 18Câu 2 Hãy tính lượng vật liệu thành phần cho cối trộn vữa xi măng cátvàng mác 75 biết: 1m3 vữa xi măng cát vàng mác 75 cần:
- Phân công: Nhóm 5 ÷ 7 học sinh
- Thời gian luyện tập: 1,5 giờ
- Số lần thực hiện: 1
- Khối lượng vữa cho 1 cối trộn: 0,1m3
- Vật liệu cho 1 cối trộn 0,1m3 vữa vôi mác 4:
● Vôi nhuyễn: 43 lít (19,5 kg vôi cục)
● Cát đen : 92 lít
- Dụng cụ cho 1 nhóm 5 học sinh: Cuốc bàn (1 cái), Cào răng (1 cái), Dụng
cụ đong vật liệu (1 cái), Xô (2 cái)
Bài 2 Trộn vữa tam hợp.
- Phân công: Nhóm 5 ÷7 học sinh
- Thời gian luyện tập: 1,5 giờ
- Số lần thực hiện: 1
- Khối lượng vữa cho 1 cối trộn: 0,1m3
- Vật liệu cho 1 cối trộn 0,1m3 vữa tam hợp mác 10:
● Xi măng PC30 : 8kg
● Cát đen : 113 lít
Bài 3 Trộn vữa xi măng cát.
- Phân công: Nhóm 5 ÷7 học sinh
- Thời gian luyện tập: 1,5 giờ
- Số lần thực hiện: 1
Trang 19- Khối lượng vữa cho 1 cối trộn: 0,05m
- Vật liệu cho 1 cối trộn 0,05m3 vữa xi măng cát vàng mác 25:
● Xi măng PC30 : 5,8kg
● Cát vàng: 59,5 lít
Trang 20BÀI 3: Khối xây gạch
Mã bài: MĐ 13-03
Mục tiêu của bài
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc cấu tạo của khối xây gạch
- Xếp được cấu tạo các góc tường có hình dạng và chiều dày khác nhau
- Làm được việc kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây
- Tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm
- Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu vàbảo quản dụng cụ thực tập
1 Yêu cầu kỹ thuật của khối xây gạch
Mục tiêu: Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của khối xây gạch.
1.1 Yêu cầu chất lượng vật liệu
- Gạch xây phải có cường độ, kích thước, chất lượng theo quy định củathiết kế
- Các viên gạch phải sạch và có độ ẩm cần thiết
- Vữa xây phải đúng loại, đúng mác theo yêu cầu, được trộn đều và dẻo.Vữa xây tường, trụ có độ dẻo từ 9÷13, vữa xây cuốn, vòm có độ dẻo từ 5÷6
1.2 Yêu cầu chất lượng khối xây
- Khối xây tường phải đúng vị trí, hình dáng và kích thước, có đủ các lỗchữa sẵn theo quy định của thiết kế và phương án thi công
- Khối xây tường phải dặc chắc, nghĩa là tất cả các mạch vữa phải đầy,mạch ngoài được miết gọn những chỗ ngừng xây khi xây tiếp phải làm sạch,tưới nước
- Từng lớp xây phải ngang bằng
- Khối xây phải thẳng đứng, phẳng mặt
- Các góc của khối xây phải đúng theo thiết kế( chủ yếu là góc vuông)
- Mạch đứng của khối xây không được trùng nhau, phải lệch nhau ít nhất5cm Mạch nằm của khối xây dày từ 8÷15mm Mạch ruột không được trung quá
4 lớp xây (hình 13-4)
Trang 211 2 3
Hình 13-4
1 Mạch đứng 2 Mạch nằm 3 Mạch ruột
2 Cấu tạo khối xây
Mục tiêu: Xếp được cấu tạo khối xây gạch.
2.1 Chiều dày tường gạch
- Căn cứ vào kích thước của viên gạch (220 x 105 x 60)mm và mạch ruộtrộng 10mm, có các loại tường gạch dày như sau 60; 105; 220; 335; 450; 565;650; 795; 910 Tùy thuộc vào kích thước viên gạch được sản xuất tại các vùngmiền khác nhau nên chiều dày tường gạch có thể thay đổi chút ít
1
a
1 a
§ o¹n bÞ ng¾t § o¹n bÞ ng¾t
Lí p 1 Lí p 2
Trang 22Lí p 1 Lí p 2
1/2 viªn Phèi c¶nh gãc t êng 220
- Cấu tạo góc tường 105 (hình 13-6)
Lí p 1 Lí p 2
Lí p 3 Lí p 4
Phèi c¶nh gãc t êng 220x220
Lí p 1 Lí p 2 Phèi c¶nh gãc t êng 105
Trang 232.3 Cấu tạo góc tường chữ đinh (T)
- Cấu tạo góc tường chữ đinh 105: ( Hình 13-10)
Trang 262.4 Cấu tạo góc tường chữ thập ( + )
- Góc tường hình chữ thập rất ít có ở công trình xây dựng Cấu tạo góctường chữ thập cũng dựa trên nguyên tắc lớp ngắt, lớp câu để xếp
- Cấu tạo góc tường chữ thập 220 ( Hình 13-14)
Lí p 1 Lí p 2
Lí p 3 Lí p 4
Phèi c¶nh gãc t êng 220
Hình 13-14
3 Kiểm tra, đánh giá chất lượng khối xây
Mục tiêu: Trình bày được các tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây Kiểm tra đánh giá được chất lượng khối xây.
3.1 Bảng trị số sai lệch cho phép của khối xây
Bảng 13-5: Trị số sai lệch cho phép của khối xây
Tên những sai lệch cho phép
Trị số sai lệch cho phép (mm)Xây bằng đá hộc, bê
tông đá hộc
Xây bằng gạch, đá, bêtông đá đẽo
Trang 273.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây
Bảng 13-6: Phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây
2 Sai lệch độ thẳng
đứng
a Một tầng Áp thước tầm dài 3,5m và nivo vào vị trí cần
kiểm tra Nếu bọt nước trong ống nằm chính giữahai vạch giới hạn là thẳng đứng; nếu bọt nước nằmlệch, phải đưa thước nêm vào 1 trong 2 đầu thước
để điều chỉnh cho bọt nước nằm chính giữa haivạch; ghi lại trị số sai lệch
b Chiều cao toàn nhà Thả dây dọi từ tầng mái xuống tầng trệt khi dây
dọi ổn định, tiến hành đo từ dây vào mép tườngtừng tầng nhà để ghi trị số sai lệch
3 Độ ngang bằng
trong phạm vi 10m
Áp thước tầm dài 3,5m và ni vô vào vị trí cầnkiểm tra, nếu bọt nước nằm chính giữa 2 vạch giớihạn trong ống là ngang bằng; nếu không phải đưathước nêm vào 1 trong 2 dần thước để điều chỉnhcho bọt nước nằm chính giữa hai vạch, ghi lại trị sốsai lệch
4 Độ gồ ghề (độ
phẳng mặt)
Áp thước tầm dài 3m vào mặt cần kiểm tra, đưathước nêm vào khe hở giữa thước và mặt, ghi lại trị
Trang 28số sai lệch.
5 Độ vuông góc Áp thước vuông vào góc cần kiểm tra, đưa
thước nêm vào khe hở giữa cạnh thước và mặttường để xác định sai lệnh
- Nếu sai lệch thực tế của khối xây nằm trong giới hạn cho phép thì phảiđiều chỉnh lại khi hoàn thiện
- Nếu sai lệch thực tế lớn hơn giới hạn cho phép thì phải dỡ bỏ, xây lại
CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1 Hãy nêu các yêu cầu kỹ thuật của khối xây
Câu 2 Vẽ cấu tạo góc tường (L) theo quy định xây 3 dọc 1 ngang
Câu 3 Vẽ cấu tạo góc tường (⊥) theo quy định xây 3 dọc 1 ngang
Câu 4 Hãy rình bày phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây?
BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài tập 1 Xếp cấu tạo chiều dày tường gạch dày 60 ÷ 680 (hình 13-xx)
- Phân công nhóm: 4 học sinh
- Thời gian luyện tập: 0.2 giờ
- Vật liệu (cho đoạn cần nhiều gạch nhất): Gạch chỉ 40 viên/1 học sinh
- Dụng cụ: Thước tầm, thước đo độ dài (mỗi thứ 1 cái/nhóm 4 người)
Trang 30Hình 13-21
Bài tập 2 Xếp cấu tạo góc tường chữ L
- Phân công nhóm 4 học sinh
- Thời gian luyện lập: 3,4 giờ
- Vật liệu: gạch chỉ 20 viên/1 học sinh
- Dụng cụ: Thước tầm, thước vuông, thước đo độ dài (mỗi thứ 1 cái/ 1 nhóm 4 học sinh)
Trang 33Hình 13-28
- Góc tường 680 (hình 13-29)
Hình 13-29
Bài tập 3 Xếp cấu tạo góc tường chữ đinh (⊥)
- Phân công nhóm 4 học sinh
- Thời gian luyện lập: 3,4 giờ
- Vật liệu: gạch chỉ 30 viên/1 học sinh
- Dụng cụ: Thước tầm, thước vuông, thước đo độ dài (mỗi thứ 1 cái/ 1 nhóm 4 học sinh)
Lí p 2
Lí p 1
Trang 37Bài tập 4 Xếp cấu tạo góc tường chữ thập (+)
- Phân công nhóm 4 học sinh
- Thời gian luyện lập: 3,5 giờ
- Vật liệu: gạch chỉ 40 viên/1 học sinh
Trang 40- Góc tường chữ thập 680 (hình 13-43)
Hình 13-43 Bài tập 5 Kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây
Đề bài kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây tường, trụ tại xưởng thựchành xây
a Mô tả kỹ thuật bài tập:
Chuẩn bị dụng cụ đo kiểm Kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây tường vàtrụ của nhà xưởng học thực hành xây theo đúng phương pháp đã được hướngdẫn
b Bố trí luyện tập:
- Phân công: Nhóm 4 học sinh (2 kiểm tra, 2 ghi chép)
- Thời gian luyện tập: 3,5 giờ
2
- Ni vô
- Thước tầm (3 loại)
cáicái
1/43/4
Dài 1mNhôm hộp dài 0,8m;