GIÁO TRÌNH- Mô đun được cấu trúc theo chương trình Mô đun, các bài giảng được tích hợp lý thuyết và thực hành. Giáo trình cung cấp các kiến thức, kỹ năng cầnthiết. Là tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy nghề Kỹ thuật cũng là tài liệu học tập, tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở đào tạo nghề.
Trang 1GIÁO TRÌNH
Mô đun: Đào móng NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 120 /QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)
Hà Nội, năm 2013
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun Đào móng là mô đun học bắt buộc trong chương trìmh đào tạonghề Kỹ thuật Xây dựng, Thời gian học bao gồm cả phần lý thuyết và thựchành Các bài học thực hành được biên soạn theo phương pháp tích hợp giữa lýthuết nghề và thực hành giúp sinh viên sau khi học lý thuyết kết hợp với thựchành sẽ hình thành kỹ năng nhanh hơn và ghi nhớ sâu phần lý thuyết sau khithực hành các bài luyện tập
Cấu trúc của mô đun đào móng bao gồm 8 bài trong đó 4 bài lý thuyết giúpsinh viên nắm được các kiến thức cơ bản để vận dụng vào các công việc trongxây dựng, nắm được tính năng, tác dụng của các loại dụng cụ để vận dụng vàocông việc trong công tác làm móng công trình và các công việc khác, 5 bài tíchhợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên sử dụng thành thạo được cácdụng cụ thông thường để thực hiện công việc và giác được móng những côngtrình đơn giản
Các tác giả hy vọng rằng sau khi hoàn thành, bộ tài liệu nói chung và Môđun Đào móng nói riêng sẽ trở nên hữu ích và được sử dụng rộng rãi trong giảngdạy của các trường đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng
Vì đây là lần xuất bản đầu tiên nên cuốn tài liệu chắc chắn không tránhkhỏi nhiều thiếu sót Do vậy, chúng tôi cũng rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiếnđóng góp để lần xuất bản tiếp theo sẽ được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn quí độc giả !
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: KS Trần Đăng Hiền
2 KS Đỗ Văn Thi
2
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4MÔ ĐUN ĐÀO MÓNG
Mã mô đun: MĐ12
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
- Vị trí: Mô đun MĐ12 được giảng dạy sau khi người học đã học xong các
môn học chung và các môn học kỹ thuật cơ sở
- Tính chất: Là mô đun học chuyên môn quan trọng Thời gian học baogồm cả lý thuyết và thực hành
- Ý nghĩa, vai trò của mô đun:
Mô đun đào móng giúp cho người học sau khi ra trường có thể đảm nhiệmthi công tự chủ trong các công việc sau:
+ Định vị được đúng công trình theo mặt bằng tổng thể
+ Giác được móng công trình đơn giản bằng phương pháp thủ công đúngyêu cầu kỹ thuật
+ Có biện pháp gia cố nền móng thông thường
+ Kiểm tra được chất lượng hố móng sau khi đào và gia cố nền móng
Mục tiêu của mô đun
Kiến thức: Trình bày được trình tự, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra
đánh giá các công việc giác móng, đào móng, gia cố nền móng,
Kỹ năng: Làm được các công việc giác móng, mô tả được trình tự phương
pháp đào móng bằng thủ công và bằng máy, gia cố nền móng bằng cọc tre (Cọcchàm ), đệm cát, và biết kiểm tra chất lượng hố móng sau khi đào
Thái độ: Có trách nhiệm trong công việc, hợp tác tốt với những người cung
làm, cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình
Nội dung của mô đun
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra *
4
Trang 54 Xác định, kiểm tra góc vuông 8 1 5 2
Trang 6BÀI 1: Giới thiệu các loại dụng cụ
Mã bài: MĐ12-01 Giới thiệu:
Bài Giới thiệu các loại dụng cụ giúp sinh viên nắm được tác dụng của
từng loại dụng cụ để áp dụng vào công việc trong xây dựng và sử dụng thànhthạo từng loại dụng cụ phù hợp với từng công việc trong xây dựng đặc biệt làcông việc giác móng bằng phương pháp thủ công
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được tính năng, tác dụng của từng loại dụng cụ;
- Sử dụng được các loại dụng cụ trong công tác làm móng;
- Nghiêm túc, cẩn thận, chu đáo trong từng công việc và trong việc phốihợp với mọi người
Các cạnh theo chiều dài thước thẳng, sắc cạnh
Mặt cắt của thước được vát đi một cạnh để phù hợp với mục đích sử dụng(Hình 1-1) hoặc hình chữ nhật nếu thước được làm bằng kim loại (Hình 1-2)
Hình 1-1: Thước tầm bằng gỗ
6
Trang 7Hình 1-2: Thước tầm bằng nhôm
1.1.2 Chiều dài thước tầm
Thước tầm làm bằng gỗ thường có chiều dài từ 1.2 m đến 3,0 m
1.1.3 Tiết diện của thước
Theo mặt cắt ngang thước tiết diện của thước tầm thường là hình chữ nhật(Hình 2) hoạc hình đa giác có một cạnh vát (Hình 1) để phù hợp với mục đích sửdụng
Vật liệu làm thước:
Thông thường thước tầm được làm bằng 2 chất liệu chính:
Thước tầm bằng gỗ thường được làm bằng gỗ lim hoặc gỗ thông dầu
Thước tầm bằng kim loại thường được làm bằng nhôm.Do nhôm nhẹ nênthước có thể làm được dài, mặt khác ít chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiếtnhư độ ẩm, nhiệt độ làm thước bị cong, vênh
1.2 Tác dụng của thước tầm
Thước tầm có nhiều tác dụng: Dùng để cán phẳng lớp vữa khi trát trên mặttường, trần hoặc nền, dùng để kiểm tra độ phẳng của mặt tường khi xây hoặccủa mặt trát, dùng để trát các cạnh, góc của các cấu kiện Nếu thước tầm kếthợp với một số dụng cụ khác như Ni vô, dây dọi thì có thể xác định được đườngnằm ngang, thẳng đứng khi cần thiết
1.3 Cách sử dụng thước tầm
Để thoả mãn mục đích trên thước tầm cần phải thẳng, phẳng, các cạnh phảisắc, không bị cong vênh Do vậy trước khi sử dụng thước tầm phải kiểm tra vàsau khi sử dụng xong phải vệ sinh thước sạch sẽ và bảo quản cẩn thận
2 Thước vuông
Mục tiêu: Biết cách kiểm tra được thước vuông, trình bày được tính năng, tác
Trang 8dụng của thước vuông và sử dụng thành thạo thước vuông trong công tác giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.
2.1 Hình dáng của thước vuông
Hình 1-3: Hình dáng thước vuông 2.2 Vật liệu làm thước
Thước vuông được làm bằng gỗ lim hoặc kim loại nhẹ (hình 1- 3) Cạnh thước có chiều dài từ 0,3 ÷ 1,2 m
2.3 Tác dụng của thước vuông
Thước vuông dùng để xác định, kiểm tra góc vuông như xác định, kiểm tra góc vuông của trục tường ngang, dọc trước khi xây, xác định, kiểm tra góc vuông của trụ trước và sau khi trát
2.4 Cách sử dụng thước vuông
Trước khi sử dụng thước vuông phải tiến hành kiểm tra độ chính xác của thước bao gồm:
- Kiểm tra độ thẳng của cạnh thước ( Cả 2 cạnh thước )
- Kiểm tra khả năng có thể làm cho thước bị biến hình
- Kiểm tra góc vuông của thước ( Hình 1- 4 )
Hình 1-4: cách kiểm tra thước vuông
8
Trang 9Đặt thước trên mặt phẳng ( Mặt nền, sàn )
Trên đường kéo dài của cạnh OB về phía O lấy và đánh dấu điểm C
(OC>OB)
Lấy cạnh OA làm trục lật cạnh OB về phía điểm C
Nếu cạnh OB trùng với đường OC thì thước có góc AOB = 90o
3 Ni vô thước
Mục tiêu: Biết cách kiểm tra được độ chính xác của ni vô thước, trình bày được tính năng, tác dụng của ni vô thước và sử dụng thành thạo ni vô thước trong công tác giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.
3.1 Cấu tạo ni vô thước
Hình 1-5: Cấu tạo ni vô thước 3.2 Tính năng tác dụng của ni vô thước
Ni vô thước có tác dụng kiểm tra và xác định đường thẳng đứng, nằm ngang hay góc nghiêng của bộ phận hay công trình ( Hình 1- 5 a;b )
3.3 vật liệu làm ni vô thước
Ni vô thước thường được làm bằng gỗ hoặc bằng kim loại nhẹ ( Nhôm, hợpkim nhôm )
3.4 Cách sử dụng ni vô thước
Trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng của ni vô cách kiểm tra như sau:
* Đối với ống thuỷ kiểm tra nằm ngang
- Áp ni vô lên mặt nằm ngang ( Hình 1- 6 )
1 ống thuỷ kiểm tra thẳng đứng
2 ống thuỷ kiểm tra ngang bằng
3 ống thuỷ kiểm tra góc nghiêng
Trang 10Hình1-6: Kiểm tra ống thuỷ nằm ngang của ni vô
- Điều chỉnh cho bọt nước của ống thuỷ nằm ngang vào giữa (Ống thuỷ C)
- Vạch đường thẳng theo cạnh trên hoặc dưới của ni vô, đánh dấu vị trí 2 đầu của ni vô trên đường thẳng đó tại 2 điểm A và B
- đảo đầu ni vô đặt đúng vào vị trí A và B đã đánh dấu (Hình 1- 6b)
- Nếu bọt nước của ống thuỷ nằm đúng giữa thì ni vô đạt yêu cầu về chất lượng
*Đối với ống thuỷ để kiểm tra thẳng đứng:
Hình1-7: Kiểm tra ống thuỷ thẳng đứng của ni vô
- Áp ni vô vào mặt thẳnh đứng ( Hình 1- 7 a)
- Điều chỉnh bọt nước của ống thuỷ D vào giữa
- Vạch đường thẳng theo cạnh đứng của ni vô lên mặt thẳng đứng đánh dấu 2 điểm đầu và cuối của ni vô tại 2 điểm A và B
- Đảo chiều ni vô áp vào mặt thẳng đứng đúng vào vị trí cũ ( Hình 1- 7 b )
- Nếu bọt nước của ống thuỷ nằm đúng giữa thì ni vô đạt yêu cầu chất lượng có thể dùng để kiểm tra đường thẳng đứng
4 Ni vô ống nhựa mềm
Mục tiêu: Biết cách sử dụng hợp lý ni vô ống nhựa mềm, tác dụng của ni vô ống nhựa mềm và sử dụng thành thạo ni vô ống nhựa mềm trong công tác giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.
10
Trang 114.1 Cấu tạo ni vô ống nhựa mềm
Hình 1-8: Cấu tạo ni vô ống nhựa mềm
Ni vô ống nhựa mềm được làm bằng nhựa trong suốt, đường kính của ống
từ 10 đến 15 mm bên trong ống chứa nước ( Hình 1-8 )
4.2 Tính năng, tác dụng của ni vô ống nhựa mềm
Ni vô ống nhựa mềm làm việc dựa theo nguyên lý bình thông nhau để xác định, kiểm tra đường nằm ngang Ni vô ống nhựa mềm rất thuận tiện khi kiểm tra và lấy dấu ngang bằng ở 2 vị trí cách xa nhau
4.3 Cách sử dụng ni vô ống nhựa mềm
Khi sử dụng ni vô ống nhựa mềm phải tiến hành chứa nước vào trong lòng ống và đặt 2 đầu ống ( Vị trí ngấn nước )vào vị trí cần kiểm tra, xác định đường nằm ngang để xác định và lưu ý một số điểm sau:
- Không để ống bị xoắn, gập
- Không để cặn lắng trong ống làm tắc đường lưu thông của nước trong ống
- Không để bọt không khí nằm trong ống
- Có thể sử dụng nước pha màu đưa vào ống để dễ quan sát
- Hai đầu ống phải để tự do ( Không nút kín ) trong quá trình sử dụng và khi sử dụng xong phải có biện pháp giữ để không cho nước chảy ra ngoài để bảoquản ống
5 Quả dọi
Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo quả dọi, tác dụng của quả dọi và sử dụng thành thạo quả dọi trong công tác giác móng bằng thủ công và các công việc khác trong xây dựng công trình.
5.1 Cấu tạo quả dọi
Trang 12Hình 1-9: Cấu tạo quả dọi
5.2 Tính năng, tác dụng của quả dọi
Người ta dùng phương của dây dọi để kiểm tra, xác định đường thẳng đứng Phương của dây dọi được tạo ra bởi một dây mềm treo quả dọi và treo quảdọi ở vị trí tự do
5.3 Vật liệu chế tạo dọi
Quả dọi được làm bằng kim loại tiện tròn đồng trục theo hình côn, nhọn một đầu ( Hình 9 )
Trọng lượng của quả dọi thường từ 300 đến 400 gam
- Đưa dọi lên phía trước ngang đầu
- Dùng ngón tay cái và ngón trỏ giữ đầu dây
( Hình 1-10 )
- Bằng mắt ngắm và rê dây dọi từ từ vào cạnh
của bộ phận cần kiểm tra thẳng đứng ( Cạnh cột,
mép tường, cạnh cửa )
- Giữ ổn định quả dọi làm cho dây treo không
chuyển động Dùng mắt ngắm, nếu dây dọi trùng
với cạnh của bộ phận cần kiểm tra thì bộ phận đó
thẳng đứng Hình 1-10
12
Trang 13BÀI 2: Xác định, kiểm tra đường thẳng đứng
Mã bài: MĐ 12-02 Giới thiệu
Bài xác định, kiểm tra đường thẳng đứng giúp sinh viên nắm được phươngpháp xác định được đường thẳng đứng trong thực tế bằng các dụng cụ thôngthường (Dọi, ni vô thước ) và kiểm tra được đường thẳng đứng để áp dụng vàocông việc trong xây dựng đặc biệt là công việc giác móng bằng phương phápthủ công, công tác xây, hoàn thiện công trình
Mục tiêu của bài
- Nêu được khái niệm về đường thẳng đứng
- Xác định được đường thẳng đứng và kiểm tra được đường thẳng đứng trong không gian
- Đo được độ cao của một điểm, dẫn được cốt cao độ của điểm đó tới vị trí khác
- Nghiêm túc, cẩn thận trong từng thao tác xác định, kiểm tra
Nội dung chính
1 Khái niệm đường thẳng đứng
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm đường thẳng đứng trong không gian.
Trong xây dựng thường phải xác định và kiểm tra độ thẳng đứng của một số bộ phận công trình như góc vuông của tường, cột, cạnh cửa v.v
Ta biết phương của dây dọi là phương thắng đứng Vậy tất cả những đường song song với phương dây dọi là đường thẳng đứng Hay nói cách khác đường thẳng đứng là đường vuông góc với mặt phẳng nằm ngang (Hình 2-1)
Hình 2-1: Đường thẳng đứng trùng với phương dây dọi
Trang 142 Xác định đường thẳng đứng
Mục tiêu: Xác định được đường thẳng đứng trong không gian bằng các dụng cụ thông thường.
2.1 Xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng dọi
Muốn xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng dọi ta thả dây dọi đi qua điểm đó (Hình 2-2)
Hình 2-2: Thả dây dọi qua điểm A cho trước
Với một số bộ phận công trình khi đi thi công yêu cầu phải thẳng đứng nhưgóc tường, cạnh cửa v.v Ta xây một, hai hàng gạch chuẩn rồi dựng thước hay căng lèo thẳng đứng Cố định lại, làm cữ để xây những hàng tiếp theo (hình 2-3) Để dựng thước được thẳng đứng ta làm như sau: Dựng cho cạnh thước qua điểm góc tường Đứng ở một vị trí nào đó không vuông góc với mặt phẳng nào của thước, dùng dọi điều chỉnh thước thẳng đứng, rồi cố định lại để làm chuẩn xây góc tường
Hình (2-3 ): Dựng thước căng dây thẳng đứng để xây góc tường
14
Trang 152.2 Xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng ni vô
Để xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng ni vô thước ta làm như sau:
Hình 2-4: Cách xác định đường thẳng đứng bằng ni vô thước
Từ điểm đã cho ta áp ni vô sao cho 1 điểm đầu ni vô tiếp xúc với điểm đã cho
Điều chỉnh đầu ni vô còn lại sao cho bọt nước của ống thuỷ nằm vào chính giữa như vậy ta đã xác định được điểm nằm trong mặt phẳng đứng thứ nhất.chuyển ni vô sang mặt phẳng đứng thứ 2 ( vuông góc với mặt thứ nhất ) và thao tác tương tự ta xác định được đường thẳng đứng nằm trong mặt phẳng đứngthứ 2
Giao tuyến của hai mặt phẳng vừa xác định cho ta một đường thẳng đứng
đi qua một điểm đã cho ( Hình 2-4 )
3 Kiểm tra đường thẳng đứng
Mục tiêu: kiểm tra được đường thẳng đứng trong không gian bằng các dụng cụ thông thường.
3.1 Dùng dây dọi để kiểm tra đường thẳng đứng:
Cầm dọi, đứng ở một vị trí không vuông góc với bề mặt nào của cấu kiện,
bộ phận công trình cần kiểm tra Rê dây dọi từ từ vào cạnh A của cấu kiện (Giao tuyến của 2 mặt phẳng cấu kiện Nếu giao tuyến đó trùng với dây dọi thì
bộ phận đó thẳng đứng (hình 2-5)
Trang 16Hình 2-5: Sử dụng dọi để kiểm tra đường thẳng đứng 3.2 Dùng ni vô kết hợp với thước tầm để kiểm tra đường thẳng đứng
- Áp thước tầm vào một mặt của cấu kiện
- Áp nivô vào thước tầm (hình 2-5) và quan sát vị trí của bọt nước trong ống thuỷ
- Cũng làm như vậy với mặt kề bên của cấu kiện
Kết luận: Nếu bọt nước trong ống thuỷ của nivô ở cả 2 lần làm đều nằm ở
chính giữa thì cấu kiện đó thẳng đứng
Nếu chỉ một trong 2 lần bọt nước không nằm vào chính giữa thì cấu kiện đókhông thẳng đứng
Hình 2-6: Kiểm tra đường thẳng đứng bằng ni vô kết hợp thước tầm
4 Đo độ cao trên đường thẳng đứng
16
Trang 17Mục tiêu: Đo chính xác được độ cao trên đường thẳng đứng từ cốt chuẩn cho trước và dẫn được cốt cao độ từ cốt đã cho trước.
4.1 Đo độ cao từ cốt chuẩn
Muốn đo độ cao ta phải đo theo đường thẳng đứng Thông thường người ta cho trước cốt chuẩn hay cốt trung gian Cốt chuẩn là cao độ chuẩn mà thiết kế cho trước trên cọc mốc, có thể cốt ± 0.00 của nền nhà hay cốt của một bộ phận công trình nào đó gần đấy
Áp dụng phương pháp đo cao độ để xác định và kiểm tra cao độ của một bộphận kết cấu dựa theo cốt chuẩn đã cho
Ví dụ: Xác định cao độ để lắp Lanhtô biết:
- Cao độ của Lanhtô theo thiết kế là +2.100
Hình 2-7: Dùng thước để xác định độ cao
Cũng có thể chỉ cần đo theo một đường thẳng đứng một đoạn bằng 2,1m Đánh dấu điểm đó lại rồi dùng nivô ( Ni vô thước hoặc ni vô ống nhựa mềm ) đánh thăng bằng qua điểm đó ta được một đường nằm ngang ở cao độ 2,1m Lắplanhtô sao cho cạnh trùng với đường nằm ngang đó là được
Trang 184.2 Dẫn cốt cao độ
Thông thường với những công trình lớn, mặt bằng rộng và đường dẫn cố cao độ lớn người ta sử dụng máy toàn đạc hoặc máy thuỷ bình để tiến hành dẫn cốt cao độ
Trường hợp công trình nhỏ đường dẫn cốt cao độ ngắn người ta dẫn cốt cao
độ bằng ni vô ống nhựa mềm hoặc ni vô thước kết hợp với thước tầm cách làmnhư sau:
Trường hợp cốt cao độ ở độ cao thuận tiện thao tác ta sử dụng ni vô ốngnhựa mềm
Lấy đầy nước vào trong ống nhựa mềm và kiểm tra ống tránh bọt nước còntrong ống hoặc ống bị xoắn, gấp sẽ làm cho đường dẫn không chính xác và kiểmtra mặt nước tại hai đầu ống, nếu mặt nước ở hai đầu ống cân bằng nhau và nướclưu thông trong ống bình thường thì tiến hành dẫn cốt tới các vị trí khác
Đặt ống cân bằng, một đầu tại điểm cốt cho trước và đầu kia tại điểm cầndẫn hoặc điểm trung gian, điều chỉnh cho mặt nước tại điểm cốt chuẩn trùng vớimặt cốt cần dẫn, đánh dấu điểm mặt nước dâng tại đầu còn lại của ống ta đượcmột điểm có cao độ đúng bằng cao độ của cốt chuẩn đã cho và tiến hành lần lượtcho các điểm còn lại
Bài tập thực hành
Bài luyện tập số 1: Dùng dọi xác định 5 đường thẳng đứng qua một điểm
đã cho trên mặt tường: Điểm A; B; C; D; E ( Giả thiết tường đã cho là mặtphẳng thẳng đứng ) và căng dây theo phương thẳng đứng qua 1 điểm cho trướctrên mặt đất: Điểm M, độ dài của các đường thẳng đứng trên là 2 m?
1 Mô tả kỹ thuật của bài thực hành
18
Trang 19Chuẩn bị dụng cụ, xác định đường thẳng đứng qua điểm đã cho trên mặtphẳng và dùng dây căng dây lèo qua một điểm đã cho theo yêu càu của đầu bài
2 Bố trí luyện tập
- Mỗi học sinh thực hiện tại 1 vị trí
- Thời gian thực hiện: 1 giờ
- Số lần thực hiện: 02 lần
- Địa điểm thực tập: Xưởng thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập:
3.1 Dụng cụ
TT Dụng cụ Đơn vị Số lượng/HS Đặc tính kỹ thuật Ghi chú
3 Các tiêu chí kiểm tra
3.1 Độ thẳng đứng của đường vạch kích thước trên mặt tường
3.2 Độ thẳng đứng của dây lèo căng qua điểm M theo 2 phương
Trang 204 Pa rem hướng dẫn đánh giá
4.2 Sai lệch độ thẳng đứng của dây lèo ; P
4.2.1 Biểu đồ thang điểm
M20
Trang 215 An toàn lao động & vệ sinh công nghiệp
5.1 Biểu đồ thang điểm
6 Mẫu phiếu chấm điểm kỹ thuật
T Kh TB Y
Trang 22Bài luyện tập số 2: Dùng dọi kết hợp với thước tầm và ni vô thước kết hợp
với thước tầm Kiểm tra độ thẳng đứng của góc tường và Kiểm tra độ thẳng đứngcủa cạnh cửa xưởng, độ cao cấu kiện kiểm tra kiểm tra: 2 m?
1 Mô tả kỹ thuật của bài thực hành
Chuẩn bị dụng cụ, kiểm tra đường thẳng đứng của một góc trong ( Góctường ) và một góc ngoài ( Cạnh cửa ) của công trình theo yêu cầu
2 Bố trí luyện tập
- Mỗi học sinh thực hiện tại 2 vị trí
- Thời gian thực hiện: 1 giờ
- Số lần thực hiện: 03 lần
- Địa điểm thực tập: Xưởng thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập
22
Trang 233.1 Dụng cụ:
TT Dụng cụ Đơn vị Số lượng/HS Đặc tính kỹ thuật Ghi chú
cong vênh
tra ống thuỷ thẳng đứng
3.2 Trang thiết bị
3 Các tiêu chí kiểm tra
3.1 Độ thẳng đứng AB của góc tường
3.2 Độ thẳng đứng CD của cạnh cửa
Trang 244 Pa rem hướng dẫn đánh giá:
4.1 Sai lệch Độ thẳng đứng trên mặt phẳng; A
4.1.1 Biểu đồ thang điểm:
4.1.2 Hướng dẫn thực hiện:
Dụng cụ KT Vị trí đo Hướng dẫn lấy kết quả Ghi chú
Dọi, Thước tầm dài
2 m, ni vô thước
A1, A2 Tổng sai số thực tế/ các
tiêu chí
4.2 Sai lệch độ thẳng đứng của mặt phẳng B
4.2.1 Biểu đồ thang điểm
5 An toàn lao động & vệ sinh công nghiệp
5.1 Biểu đồ thang điểm
24
Trang 25Mức độ đạt được : Tốt, khá, trung bình, yếuHọc sinh tự kiểm tra sau đó ghi vào phiếu đánh giá, Giáo viên kiểm tra lại
để ghi sai lệch giữa 2 lần kiểm tra để lấy sai số đánh giá kết quả bài thực hành
6 Mẫu phiếu chấm điểm kỹ thuật
T Kh TB Y
Trang 26BÀI 3 : Xác định, kiểm tra đường nằm ngang
Mã bài: M 12-03 Giới thiệu:
Bài xác định, kiểm tra đường thẳng đứng giúp sinh viên nắm được phươngpháp xác định được đường nằm ngang trong thực tế bằng các dụng cụ thôngthường (Ni vô thước, ni vô ống nhựa mềm ) và kiểm tra được đường nằm ngang
để áp dụng vào công việc trong xây dựng đặc biệt là công việc giác móng bằngphương pháp thủ công, công tác xây, hoàn thiện công trình
Mục tiêu của bài
- Trình bày được khái niệm về đường nằm ngang
- Trình bày được phương pháp xác định, kiểm tra đường nằm ngang;
- Xác lập được đường nằm ngang;
- Kiểm tra được đường nằm ngang;
- Đo độ dài trên đường nằm ngang;
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
Nội dung chính
1 Khái niệm đường nằm ngang
Mặt nước ao hồ hay ở trong chậu ở trạng thái yên tĩnh có thể gọi là mặtphẳng nằm ngang Những đường thẳng nằm trong và song song với mặt phẳngnày là những đường nằm ngang
Thực tế trong xây dựng ta phải xác định rất nhiều đường nằm ngang Đó làcác thanh treo nằm ngang, dọc nhà, là dẫy các lanhtô cửa v v
2 Xác định đường nằm ngang
Mục tiêu: Nắm được các cách xác định đường nằm ngang bằng các phương pháp khác nhau
2.1 Xác định đường nằm ngang qua một điểm bằng ống nhựa mềm
- Đặt một đầu ống nước vào vị trí điểm A đã cho trước
- Đặt đầu còn lại vào vị trí điểm B
- Điều chỉnh lên, xuống, một trong 2 đầu ống nước sao cho mực nước trongống ở đầu A trùng với điểm A đã đánh dấu Giữ cố định ống
- Theo nguyên tắc bình thông nhau thì mực nước trong ống ở đầu B sẽngang bằng với điểm A Đánh dấu đầu B (hình 3-1)
26
Trang 27- Nối A với B ta có đường nằm ngang AB
Hình 3-1: Xác định đường nằm ngang bằng ống nhựa mềm 2.2.Xác định đường nằm ngang qua một điểm bằng ni vô kết hợp với thước tầm
Khi hai điểm A và B ở gần nhau trong phạm vi của thước tầm, nên dùngthước tầm, nivô thước để xác định như sau:
- Đặt 1 đầu thước vào điểm A Đầu còn lại về phía điểm B
- Đặt nivô chồng lên thước (hình 3-2)
- Điều chỉnh đầu thước ở B Đồng thời quan sát bọt nước trong ống thuỷnằm ngang nếu ở vào giữa thì đánh dấu đầu B của thước
- Nối A với B ta được đường nằm ngang AB
Hình 3-2: Xác định đường nằm ngang bằng ni vô thước kết hợp với thước tầm 2.3 Xác định đường nằm ngang dựa vào một đường nằm ngang hoặc một mặt phẳng nằm ngang cho trước
Trang 28- Dựng 2 thước thẳng đứng vuông góc với đường nằm ngang đã cho
Theo 2 đường thẳng đứng đó đo hai đoạn thẳng bằng nhau đánh dấu tại A
và B
Nối A và B ta có đường nằm ngang AB ( Hình 3-3 )
Hình 3-3: Xác định đường nằm ngang dựa vào đường nằm ngang đã có
3 Kiểm tra đường nằm ngang
Mục tiêu: nắm được cách kiểm tra các đường nằm ngang bằng các phương pháp khác nhau
3.1 Kiểm tra đường nằm ngang bằng ni vô ống nhựa mềm
- Đặt một đầu ống nước vào điểm A và đầu kia vào điểm B
- nếu mức nước ở 2 đầu ống cùng trùng với 2 đầu cạnh cần kiểm tra thìcạnh đó ngang bằng (hình 3-4)
- Nếu mức nước ở 2 đầu ống không bằng nhau thì cấu kiện đó không ngangbằng
Hình 3-4: Kiểm tra đường nằm ngang bằng ni vô ống nhựa mềm
28
Trang 293.2 Kiểm tra đường nằm ngang bằng ni vô kết hợp với thước tầm
Muốn kiểm tra một đường thẳng có nằm ngang hay không ví dụ như cạnhdầm, lanhtô, lan can v.v…Ta chỉ việc ốp nivô theo đường thẳng đó Trường hợpcạnh dài ta dùng kết hợp nivô và thước tầm (hình 3-5) Nếu bọt nước trong ốngthuỷ tinh nằm ngang ở đúng giữa thì cạnh đó nằm ngang nếu bọt nước lệch về 1phía thì đầu phía đó cao và ngược lại Trong trường hợp này cần sửa chữa lạinếu sai lệch ngang bằng giữa 2 đầu vượt qua giới hạn cho phép
Trường hợp khoảng cách giữa 2 đầu của cạnh cần kiểm tra khá lớn ta có thểcăng dây ở 2 đầu và dùng nivô dựa theo dây để kiểm tra
Hình 3-5: Kiểm tra đường nằm ngang bằng ni vô thước
4 Đo độ dài đường nằm ngang
Mục tiêu: nắm được cách đo độ dài đường năm ngang
Muốn đo độ dài như khoảng cách giữa các trục nhà, kích thước ô cửa,định vị vị trí của cọc tim khi giác móng…ta phải đo theo đường nằm ngang.Như vậy các kích thước trên bản vẽ mặt bằng công trình như kích thướcgiữa các trục nhà là khoảng cách giữa hai điểm nằm trên một mặt phẳng nằmngang Muốn vậy phải:
- Căng dây giữa 2 điểm A và B
- Điều chỉnh cho dây nằm ngang
- Đặt thước theo dây để đo khoảng cách AB1
- Dùng dọi thả qua B1 ta có điểm B (hình 3-6)
Phương pháp đo như trên hay được áp dụng khi giác móng
Trong mọi trường hợp không được đo trên mặt đất gồ ghề, mấp mô, sẽ cósai số
Trang 30Hình 3-6: Đo độ dài theo đường nằm ngang từ A đến B
Khi đo các bộ phận theo phương nằm ngang phải đặt thước song song vớitrục của công trình, bộ phận đó (hình 3-7)
Hình 3-7: Đo độ dài theo phương song song với trục công trình
Bài tập thực hành
Bài luyện tập số 1: Dùng ni vô thước kết hợp với thước tầm xác định 5
đường nằm ngang qua các điểm đã cho trên mặt tường: Điểm A; B; C; D; E vàcăng dây theo phương nằm ngang qua 1 điểm cho trước trên mặt tường để lắpđặt lanh tô: Điểm M, độ dài của các đường nằm ngang trên là 2 m?
1 Mô tả kỹ thuật của bài thực hành
30
Trang 31Chuẩn bị dụng cụ, xác định đường nằm ngang qua điểm đã cho trên mặtphẳng và dùng dây căng qua một điểm đã cho theo yêu càu của đầu bài
2 Bố trí luyện tập
- Hai học sinh thực hiện tại 1 vị trí xây tường trừ cửa
- Thời gian thực hiện: 1 giờ
- Số lần thực hiện: 01 lần
- Địa điểm thực tập: Xưởng thực hành
3 Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập
3.1 Dụng cụ:
TT Dụng cụ Đơn vị Số lượng/HS Đặc tính kỹ thuật Ghi chú
3 Các tiêu chí kiểm tra
3.1 Độ ngang bằng của đường vạch kích thước trên mặt tường và qua cửa
Trang 324 Pa rem hướng dẫn đánh giá:
4.1 Sai lệch Độ ngang bằng
4.1.1 Biểu đồ thang điểm:
4.1.2 Hướng dẫn thực hiện:
Dụng cụ KT Vị trí đo Hướng dẫn lấy kết quả Ghi chú
Ni vô thước, Thước
tầm dài 2 m, ni vô ống
nhựa mềm
A, B, C, D, E,M
Tổng sai số thực tế/ các tiêu chí
5 An toàn lao động & vệ sinh công nghiệp
5.1 Biểu đồ thang điểm
T Kh TB Y
Trang 33Dụng cụ đo Vị trí đo Hướng dẫn lấy kết quả Ghi chú
Quan sát bằng mắt Quá trình
thực hiện
Mức độ đạt được : Tốt, khá, trung bình, yếu
6 Mẫu phiếu chấm điểm kỹ thuật
Bài luyện tập số 2: Dùng ni vô thước kết hợp với thước tầm hoặc ni vô
ống nhựa mềm Kiểm tra ngang bằng của lanh tô A và dạ cửa sổ b đã xây nhưhình vẽ?
1 Mô tả kỹ thuật của bài thực hành
Chuẩn bị dụng cụ, Kiểm tra đường nằm ngang qua qua một đầu của lanh tô
và qua một đầu của dạ cửa để phát hiện sai số theo phương ngang của cấu kiệntheo yêu càu của đầu bài
2 Bố trí luyện tập
- Hai học sinh thực hiện tại 1 vị trí cửa sổ
Trang 34- Thời gian thực hiện: 2 giờ
- Số lần thực hiện: 02 lần
- Địa điểm thực tập: Xưởng thực hành
3 dụng cụ,Vật liệu, trang thiết bị để thực hiện bài luyện tập:
3.1 Dụng cụ
TT Dụng cụ Đơn vị Số lượng/HS Đặc tính kỹ thuật Ghi chú
3 Các tiêu chí kiểm tra
3.1 Độ ngang bằng của Lanh tô và dạ cửa A1, A2, B1, B2.
4 Pa rem hướng dẫn đánh giá:
4.1 Sai lệch Độ ngang bằng
4.1.1 Biểu đồ thang điểm:
34
Trang 354.1.2 Hướng dẫn thực hiện
Dụng cụ KT Vị trí đo Hướng dẫn lấy kết quả Ghi chú
Ni vô thước, Thước tầm
dài 2 m, ni vô ống nhựa
mềm
A, B, C, D, E,M
Tổng sai số thực tế/ các tiêu chí
5 An toàn lao động & vệ sinh công nghiệp
5.1 Biểu đồ thang điểm
T Kh TB Y
Trang 36Dụng cụ đo Vị trí đo Hướng dẫn lấy kết quả Ghi chú
Quan sát bằng mắt Quá trình
thực hiện
Mức độ đạt được: Tốt, khá,trung bình, yếu
6 Mẫu phiếu chấm điểm kỹ thuật
36
Trang 37BÀI 4 : Xác định, kiểm tra đường vuông góc
Mã bài: M 12-04 Giới thiệu:
Bài xác định, kiểm tra góc vuông giúp sinh viên nắm được phương phápxác định được góc vuông trong thực tế bằng các dụng cụ thông thường (Thướcvuông, thước đo độ, thước đo độ dài) và kiểm tra được đường nằm ngang để ápdụng vào công việc trong xây dựng (Giác móng bằng phương pháp thủ công,công tác xây, hoàn thiện công trình )
Mục tiêu của bài
- Trình bày được phương pháp xác định góc vuông, phương pháp kiểm tra góc vuông;
- Xác định được góc vuông;
- Kiểm tra được góc vuông;
- Xác định được hình chữ nhật, hình vuông trên thực địa;
Để xác định góc vuông người ta thường dùng thước vuông:
- Đặt góc thước vuông vào điểm đã cho
- Điều chỉnh 1 cạnh của thước trùng với cạnh đã cho (hình 4-1)
Trang 38Hình 4-1: Xác định góc vuông bằng thước vuông
- Vạch đường thẳng Oy theo cạnh còn lại ta được một góc vuông cần tìmkhi biết đỉnh góc vuông và một cạnh của nó
1.2 Xác định góc vuông theo định lý PITAGO
Cũng có thể sử dụng phương pháp đo để xác định góc vuông theo định lýPITAGO như sau:
Hình 4-2: Xác định góc vuông theo phương pháp tam giác vuông
- Trên hướng cho trước Ox lấy 1 đoạn OM bằng 4 đơn vị chiều dài
- Lấy M làm tâm quay cung tròn thứ nhất, bán kính R1 = 5 đơn vị chiều dài
- Lấy 0 làm tâm quay cung tròn thứ 2, bán kính R2 = 3 đơn vị chiều dài
- Hai cung tròn cắt nhau tại N (hình 4-2)
- Nối O với N, ta có góc NOM là vuông
1.3 Xác định góc vuông trên thực địa (Xác định trên mặt phẳng nằm ngang)
Trên thực địa để tạo ra mặt phẳng nằm ngang ta có thể dùng ni vô thước kếthợp với thước tầm để tạo ra mặt phẳng nằm ngang bằng cách xác định haiđường thẳng nằm ngang trên thực địa đi qua một điểm và trên hai đường thẳng
đó san mặt phẳng sao cho mặt phẳng đó chứa hai đường ngang bằng vừa xá địnhhoặc sử dụng dây để căng qua ba điểm và dùng ni vô để điều chỉnh cho ba điểmcùng nằm trên mặt phẳng
38
Trang 39Sau khi xác định được mặt phẳng trên thực địa bằng một trong hai phươngpháp trên để xá định góc vuông trên mặt phẳng đó.
2 Kiểm tra góc vuông
Mục tiêu: Kiểm tra được góc vuông bằng các dụng cụ thông thường (Thước vuông, thước đo độ dài, thước đo độ).
2.1 Kiểm tra góc vuông bằng thước vuông
Đặt thước vuông sao cho đỉnh thước trùng với đỉnh của góc vuông đã cho
và điều chỉnh một cạnh thước trùng với một cạnh của góc vuông và kiểm tracạnh còn lại, Nếu cạnh còn lại trùng với cạnh của thước vuông thì góc đó là gócvuông, nếu cạnh còn lại nằm vào phía trong cạnh thước thì góc đó là góc nhọnhoặc cạnh nằm lệch ra ngoài thì góc đó là góc tù
2.2 Kiểm tra góc vuông bằng thước đo độ dài
Đặt thước đo độ dài sao cho đầu thước trùng với đỉnh của góc vuông và đo
về một cạnh thứ nhất bằng 3 đơn vị độ dài và đánh dấu trên cạnh thứ nhất đượcđiểm A , tương tự đo sang cạnh thứ hai và đánh dấu một khoảng bằng 4 đơn vị
độ dài được điểm B Dùng thước đo khoảng cánh 2 điểm A và B Nếu hai điểm
A và B nhỏ hơn 5 đơn vị độ dài thì góc đó là góc nhọn và nếu khoảng cách 2điểm A và B lớn hơn 5 đơn vị độ dài thì góc đó là góc tù
2.3 Kiểm tra góc vuông bằng thước đo độ
Đặt thước đo độ sao cho điểm tâm của thước trùng với đỉnh của góc cầnkiểm tra và cạnh thẳng của thước trùng với một cạnh của góc cần kiểm tra, quansát cạnh còn lại của góc nếu cạnh còn lại trùng với vạch mốc 90o thì góc đó làgóc vuông
3.1 Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
Trang 403.2 Kiểm tra 2 đường chéo và 1 góc
- Do độ dài hai đường chéo AC và BD
- Đo bất kỳ một góc A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
- Nếu: AC = BD
+ Có 1 góc hoặc A, hoặc B, hoặc C, hoặc D bằng 900
Thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật
3.3 Kiểm tra một góc và hai cặp cạnh đối diện
Có 1 góc hoặc A, hoặc B, hoặc C, hoặc D bằng 900
Nếu AC = BD hoặc AB=CD và song song với nhau thì tứ giác đó là hìnhchữ nhật
Chú ý: Thường hay mắc sai lầm là chỉ đo 2 đường chéo AC và BD khi thấy
bằng nhau đã vội kết luận nó là hình chữ nhật vì hình thang cân cũng thoả mãnđiều kiện này
3.4 Kiểm tra hình chữ nhật trên thực địa
Trên thực địa để kiểm tra hình chữ nhật ta có thể dựa vào một trong ba cáchtrên để kiểm tra
Bài tập thực hành
Bài 1: Dùng Thước vuông hoặc thước mét xác định vạch dấu chân trụ để
xây có kích thước 300x400 mm và vạch dấu để xây góc tường như hình vẽ?
1 Mô tả kỹ thuật của bài thực hành
Chuẩn bị dụng cụ, xác định 4 góc vuông để vạch dấu kích thước xây trụ và
1 góc vuông để xây tường theo yêu cầu của đầu bài
2 Bố trí luyện tập
40