TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH TH TRUE MILK Môn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
SỮA TH - TH TRUE MILK
Môn : Quản trị chất lượng
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 13
Lớp tín chỉ : QTR404(GD1-HK1-2223).1
Giảng viên hướng dẫn : PGS, TS Nguyễn Văn Minh
Trang 2Hà Nội, tháng 9 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 4
3 Giới thiệu về các hệ thống quản trị chất lượng 73.1 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 7
4 Các nguyên lý của hệ thống đảm bảo chất lượng 114.1 Hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm 11
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM 13
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 20
CHƯƠNG III: Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TH 21
1 Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại công ty TH 21
2.1.2 Cơ cấu nhân sự phòng ban quản trị chất lượng 25
Trang 42.2.1 Chính sách chung 28
2.3 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2.4 Quản trị chất lượng đầu vào (Input Quality Control - IQC) 31
2.4.2 Nguồn nguyên liệu thức ăn cho bò sữa 32
2.6 Quản trị chất lượng đầu ra (Output Quality Control - OQC) 41
2.6.2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá sản phẩm đầu ra 42
3 Thành tích đạt được khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và HACCP
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ TỪ BÊN THỨ BA VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ
1 Đánh giá chất lượng do các bên quan tâm (đối tác hoặc khách hàng) 48
2 Đánh giá chất lượng do các cơ quan đánh giá chất lượng 48
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO
1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quản lý chất lượng sản
Trang 5DANH MỤC HÌNH THAM KHẢO
Hình 3: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH - TH True Milk 20
Hình 4 Sơ đồ thị phần ngành sữa năm 2020, theo Euromonitor 21
Hình 5 Sơ đồ chuỗi giá trị của công ty Cổ phần Thực Phẩm Sữa TH True Milk 22
Hình 8 Những chú bò TH True Milk bên đồng cỏ - nguồn thức ăn của chúng 36
Hình 9 Cánh đồng hoa hướng dương - nguồn thức ăn giàu protein cho bò tại trang
Hình 11 Một cô bò bị bệnh, được điều trị bằng thảo dược tại trang trại bò sữa TH 40 Hình 12: Quy trình vắt sữa “kín” tự động của TH True Milk 41
Hình 13: Bao bì Tetra Pak và bao bì Combiblock của TH True Milk 45
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh doanh thời cách mạng 4.0, nhiều doanh nghiệp đang cố gắng chạy đua trên phạm vi toàn cầu với những đối thủ đa quốc gia hùng mạnh có năng lực vượt trội về tài chính lẫn công nghệ , vấn đề “ chất lượng ” đang trở thành yếu tố quan trọng nhất tạo ra lợi thế cạnh tranh của họ Khách hàng ngày nay có nhu cầu rất cao với các sản phẩm Không chỉ vậy, quan điểm đối với chất lượng cũng đã biến đổi từ loại “sản phẩm thoả mãn đủ mọi yêu cầu ” đến sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu mà khách hàng chưa có” Quan điểm này cùng với nhu cầu ngày càng cao của từng nhóm khách hàng làm cho thị trường trở nên phức tạp và khó tính Hầu hết những doanh nghiệp có năng lực nền tảng lâu và trình độ quản trị cao đều đặc biệt chú
ý vào công tác đảm bảo an toàn và hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm Chính điều này tạo cho doanh nghiệp chất lượng sản phẩm vượt trội và làm khách hàng tin tưởng khi lựa chọn nhà cung cấp, gây nên sự khác biệt không hề nhỏ trên thương trường
Thấu hiểu điều này nên nhóm 13 đã thực hiện tiểu luận về chủ đề “ Tìm hiểu vàđánh giá về quản trị chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH -
TH True MILK ”
Bài nghiên cứu được chúng em tham khảo và đúc kết qua cơ hội được trải nghiệm, tham quan cánh đồng hoa hướng dương và Trang trại bò sữa Organic Dairy Farm của TH tại Nghĩa Đàn, Nghệ An vào tháng 4 năm 2020 Ngoài ra, chúng em cònđược sự tư vấn và khảo sát, phỏng vấn từ chị Nguyễn Mai Chi - Brand Manager tại công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH True Milk
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận nhằm hiểu được quy trình quản trị chất lượng của Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH, nhìn nhận những ưu điểm và nhược điểm của quy trình, đưa ra nhận xét, đánh giá cũng như đề xuất khuyến nghị cho doanh nghiệp để cải thiện, nâng cao quy trình quản trị chất lượng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là quy trình và hệ thống quản trị chấtlượng của Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH với các danh mục sản phẩm màcông ty đang kinh doanh trên thị trường
4 Bố cục
Bài tiểu luận gồm 5 phần chính:
Trang 7Chương 1: Cơ sở lý thuyết hệ thống quản trị chất lượng
Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp và sản phẩm
Chương 3: Tìm hiểu về hệ thống quản lý chất lượng tại công ty TH True Milk
Chương 4: Đánh giá từ bên thứ ba về quy trình quản trị chất lượng sản phẩm của TH True Milk
Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho sản phẩm của doanh nghiệp
Tiểu luận được thực hiện bởi cả nhóm nhưng do khả năng thực hiện khảo sát cóhạn, kiến thức về môn học còn hạn chế nên sản phẩm của chúng em không tránh khỏi những sai sót Vì thế, tập thể nhóm rất mong nhận được sự góp ý của thầy để rút kinh nghiệm cho bài làm hoàn thiện hơn Cuối cùng, nhóm chúng em xin được cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Minh đã hướng dẫn nhóm thực hiện đề tài này
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
1 Khái quát chung về chất lượng sản sản phẩm
1.1 Khái niệm về chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( ISO ) đưa ra định nghĩa chất lượngtrong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “ Chất lượng là mức độ mà một tập hợp cáctính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra haytiềm ẩn ” Định nghĩa này đảm bảo sự thống nhất giữa đáp ứng nhu cầu bên ngoài vàkhả năng thực tế hiện có bên trong của mỗi doanh nghiệp trong những điều kiện kinh
tế xã hội nhất định
Ngoài ra, chất lượng sản phẩm có thể được xem xét theo ba quan điểm khácnhau:
- Khách hàng: Chất lượng sản phẩm cho người mua sẽ đề cập đến sự hấp dẫn,
chức năng, độ bền và độ tin cậy của sản phẩm
- Nhà sản xuất: Chất lượng sẽ được xem là kỹ thuật, loại nguyên liệu thô được
sử dụng và thực hành đóng gói được sử dụng trong sản xuất hàng hóa cụ thể
- Sản phẩm: Đây là một thử nghiệm khách quan về độ bền và độ tin cậy của sản
phẩm
Trang 8Để cụ thể hơn, chất lượng có thể được đánh giá qua một số tiêu chỉ sau:
- Tính năng hoạt động (Performance): đặc điểm vận hành cơ bản của sản phẩm
- Đặc tính (Features): đặc điểm khác lôi cuốn người sử dụng
- Độ tin cậy (Reliability): xác suất một sản phẩm không bị trục trặc trong mộtkhoảng thời gian xác định
- Phù hợp (Conformance): mức độ chính xác đáp ứng các tiêu chuẩn đã được xáclập của một sản phẩm
- Độ bền (Durability): tuổi thọ của sản phẩm
1.2 Ý nghĩa của chất lượng
Ở góc độ của nhà sản xuất, một sản phẩm có chất lượng có nghĩa là nó phù hợpvới các tiêu chí thiết kế ban đầu Vậy làm thế để một doanh nghiệp có thể thiết kế sản phẩm theo đúng tiêu chí đã thống nhất và bảo đảm những gì sản xuất ra sẽ phù hợp với tiêu chí đó Điều này chỉ có thể thực hiện thông qua việc đầu tư xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý chất lượng và nó liên quan tới vấn đề CHI PHÍ (cost) Ở góc độ của khách hàng, sản phẩm có chất lượng có nghĩa là phù hợp với nhu cầu sử dụng (Fitness for use) và các đặc tính sản phẩm phù hợp như thế nào với mong muốn
và kỳ vọng nhận được tương ứng với mức giá (price) mà họ sẵn sàng bỏ tiền ra
mua.Đối với một sản phẩm bất kỳ, rõ ràng có rất nhiều đặc tính Khách hàng sẽ tìm kiếm những đặc tính thích hợp nhất với mong muốn của họ (John Naylor, 1995) Vậy quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu sử dụng, với mong muốn và kỳ vọng của khách hàng
1.3 Chi phí cho chất lượng
Chi phí để đạt chất lượng tốt bao gồm hai loại chi phí là chi phí phòng ngừa (Prevention costs) và chi phí đánh giá (Appraisal costs) Chi phí phòng ngừa bao gồm chi phí điều tra nghiên cứu thị trường để xác định điều khách hàng mong đợi; lập ra bản tiêu chí kỹ thuật, kế hoạch, sổ tay, quá trình sản xuất;tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng; đánh giá nhà cung cấp, đào tạo về chất lượng Chi phí đánh giá bao gồm chi phí để xác định chất lượng sản phẩm mua vào; kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm
và dịch vụ để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm hoặc quá trình Khi sản phẩm có chấtlượng kém, doanh nghiệp sẽ tốn kém nhiều loại chi phí bao gồm các chi phí sai hỏng bên trong (Internal failure costs) và các chi phí sai hỏng bên ngoài (External failure costs) Chi phí sai hỏng bên trong bao gồm việc sản xuất ra sản phẩm nhưng phải làm lại, loại bỏ hoặc bán giảm giá; chi phí điều tra nguyên nhân gây sai hỏng; máy móc không sử dụng hoặc nhân sự nhàn rỗi do kết quả của những sai hỏng Chi phí sai hỏngbên ngoài bao gồm các chi phí do phải hoàn tiền cho hàng hóa hay dịch vụ bị trả lại, sửa chữa hoặc thay thế trong thời gian bảo hành; xử lý khiếu nại của khách hàng; thu
Trang 9hồi sản phẩm khi có lỗi nghiêm trọng; chi phí mất khách hàng vì nhu cầu không được thỏa mãn
2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cho rằng :
“Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm đề ra mục tiêuchất lượng , chính sách chất lượng và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạchđịnh chất lượng , kiểm soát chất lượng , đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
trong khuôn khổ một hệ thống quản trị chất lượng nhất định ” Và đây là định nghĩa đang được sử dụng chính thức Đảm bảo chất lượng nhằm giúp triển khai và quản lý
một hệ thống chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng phải kiểm soát tất cả các côngđoạn sản xuất sản phẩm, bởi vì chất lượng hữu hiệu phải dựa trên sự phòng ngừa (cácsai lỗi) chứ không chỉ dựa trên sự phát hiện (các sai lỗi)
Ngoài ra, quản trị chất lượng còn có thể được định nghĩa thông qua các kháiniệm sau:
- Quản trị chất lượng là quá trình tạo nên chất lượng ở một doanh nghiệp Quátrình này được tạo nên nhờ kết hợp các hoạt động để định hướng và kiểm soátmột tổ chức về chất lượng
- Quản trị chất lượng là những hoạt động của các chức năng quản lý chung nhằmxác ñịnh chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như: lập
kế hoạch, kiểm soát chất lượng, ñảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
hệ thống chất lượng (ISO 8402:1999)
- Quản trị chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tếnhất những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng(Kaoru Ishikawa)
3 Giới thiệu về các hệ thống quản trị chất lượng
Tiêu chuẩn hệ thống chất lượng tổng quát được áp dụng rộng rãi nhất hiện naytại Việt Nam cũng như trên thế giới là hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 Ngoài ra cácdoanh nghiệp tại Việt Nam còn đang áp dụng tiêu chuẩn HACCP Các tiêu chuẩn hệthống chất lượng này sẽ được giới thiệu tóm tắt trong mục này
3.1 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Trang 10Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là những tài liệu được xây dựng theo chuẩn quốc tếnhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng, áp dụng và vận hành hệ thốngquản lý chất lượng sao cho có hiệu lực ISO 9000 được xây dựng và đảm bảo duy trìbởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO Tiêu chuẩn ISO 9000 ban hành lần đầu vào năm
1987 và được áp dụng tái rất nhiều quốc gia trên thế giới sau đó cứ khoảng 7 năm mộtlần lại được ban hành và xem xét lại Cụ thể: lần 1 vào năm 1987 (ISO 9000:1987),lần 2 vào năm 1994 (ISO 9000:1994), lần 3 vào năm 2000 (ISO 9000:2000), lần 4 vàonăm 2008 (ISO 9001:2008), lần 5 vào năm 2015 (ISO 9001:2015)
Phiên bản mới nhất của ISO 9000 được xuất bản vào tháng 9 năm 2015 đề cập
đến hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng Tiêu chuẩn này mô tả cơ sở của
các hệ thống quản lý chất lượng và quy định các từ ngữ cho hệ thống quản lý, chứađựng ngôn ngữ cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được triển khai ở Việt Nam từ năm 1995 và đã gópphần làm thay đổi hệ thống quản lý của các doanh nghiệp, tổ chức giúp doanh nghiệpthay đổi những chiến lược trong kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ và đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Tuy nhiên khi dịch từ tiếng anhsang tiếng việt, nội dung của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 không thể truyền tải hết đượcdẫn đến việc còn khó hiểu và khó áp dụng Nội dung của ISO 9000(2015) gồm 4 phầnchính:
1 Phạm vi áp dụng
2 Các khái niệm cơ bản và nguyên tắc quản lý chất lượng
- Các nguyên tắc quản lý chung
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sử dụng các khái niệm và nguyên tắc cơbản
3 Thuật ngữ và định nghĩa
- Thuật ngữ liên quan đến con người
- Thuật ngữ liên quan đến tổ chức
- Thuật ngữ liên quan đến hoạt động
- Thuật ngữ liên quan đến quá trình
- Thuật ngữ liên quan đến hệ thống
- Thuật ngữ liên quan đến yêu cầu
Trang 11- Thuật ngữ liên quan đến kết quả
- Thuật ngữ liên quan đến dữ liệu, thông tin và tài liệu
- Thuật ngữ liên quan đến khách hàng
- Thuật ngữ liên quan đến đặc tính
- Thuật ngữ liên quan đến hành động
- Thuật ngữ liên quan đến đánh giá
4 Phụ lục A (tham khảo) mối quan hệ giữa các khái niệm và biểu diễn các mốiquan hệ dưới dạng sơ đồ
Nguyên tắc của ISO 9000:
Hình 1: Nguyên tắc của ISO 9000 : 2015
(Nguồn: Internet)
Các nguyên tắc của ISO 9000 là không thể thiếu đối với hầu hết mọi doanh nghiệp.Chúng bao gồm: Khách hàng trọng điểm, Khả năng lãnh đạo, Sự tham gia của mọingười, Phương pháp tiếp cận quy trình, Sự cải tiến, Ra quyết định dựa trên bằngchứng, Quản lý mối quan hệ
Các nguyên tắc này không phải là các yếu tố mà một tổ chức có thể được đánhgiá hoặc chứng nhận trực tiếp những ảnh hưởng của chúng sẽ tác động đến việc thựchiện các yêu cầu
3.2 Tiêu chuẩn An toàn thực phẩm (HACCP)
Trang 12HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) dịch ra tiếng Việt làPhân tích mối nguy và điểm kiểm soát trọng yếu).
HACCP có thể áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 theo hướng tận dụngcác quy trình triển khai theo ISO nhưng lại tập trung vào khía cạnh an toàn thực phẩm
Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP dựa trên cơ sở phântích các mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu Công cụ này giúp tập trung nguồnlực kỹ thuật, chuyên môn vào những bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến antoàn vệ sinh thực phẩm
HACCP chỉ tập trung vào các vấn đề về an toàn sức khỏe chứ không tập trung
vào chất lượng sản phẩm Tuy vậy HACCP là cơ sở của hầu hết các hệ thống đảm bảo
an toàn thực phẩm HACCP dựa trên 07 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Tiến hành Phân tích mối nguy (Mối nguy Sinh học; Hóa học và
vật lý)
Các mối nguy có thể là vật lý (nhiễm kim loại) Hoá chất (tức là một sản phẩmlàm sạch có thể gây ô nhiễm sản phẩm, có độc tố có thể gây ô nhiễm sản phẩm?).Hoặc sinh học (ở những điểm nào mà vi khuẩn hoặc virus có thể gây ô nhiễm sảnphẩm)
- Nguyên tắc 2: Xác định các Điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Đây là những điểm kiểm soát quan trọng của bạn Đối với mỗi điểm kiểm soátquan trọng, bạn sẽ xác định được biện pháp phòng ngừa
- Nguyên tắc 3: Xác định các Ngưỡng tới hạn của CCP
Thiết lập một giới hạn tối đa hoặc tối thiểu cho nhiệt độ, thời gian, độ pH, mứcmuối, mức độ clo hoặc các đặc tính chế biến khác sẽ kiểm soát được mối nguy
- Nguyên tắc 4: Thiết lập các thủ tục kiểm soát Điểm tới hạn
Việc giám sát diễn ra tại các điểm CCP là điều cần thiết cho hiệu quả củachương trình HACCP Chương trình theo dõi sẽ được thực hiện bằng đo lường vật lýhoặc quan sát một cách kịp thời
- Nguyên tắc 5: Thiết lập các hành động khắc phục
Hành động được thực hiện có hai mục đích Một là để kiểm soát bất kỳ sảnphẩm không phù hợp do mất kiểm soát Hai là để xác định nguyên nhân, loại bỏ nó và
Trang 13ngăn ngừa tình trạng tái diễn Bằng cách xác định hành động khắc phục trước khi xảy
ra tình huống kiểm soát, bạn chuẩn bị hành động nhanh chóng nếu và khi nó xảy ra
- Nguyên tắc 6: Thiết lập thủ tục kiểm tra – xác minh
Một khi kế hoạch được đưa ra, đảm bảo rằng nó có hiệu quả trong việc ngănngừa các mối nguy hiểm được xác định Kiểm tra sản phẩm cuối cùng, xác minh rằngcác điều khiển đang làm việc theo kế hoạch Thực hiện việc xác minh hệ thống
- Nguyên tắc 7: Thiết lập thủ tục lưu giữ hồ sơ, tài liệu
Doanh nghiệp sẽ xác định những hồ sơ cần thiết để chứng minh rằng các giới hạnquan trọng đã được đáp ứng, và hệ thống đang kiểm soát Giải quyết các yêu cầu vềquy định và bao gồm các hồ sơ từ sự phát triển của hệ thống và hoạt động của hệthống
Trình tự áp dụng HACCP gồm 12 bước, trong đó 7 nguyên tắc của HACCP ởphần trên là các bước thực hiện Cụ thể như sau:
Hình 2: 12 bước áp dụng HACCP (Nguồn: website https://isoquocte.com)
4 Các nguyên lý của hệ thống đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng có nghĩa là đáp ứng được mong muốn và kỳ vọng của kháchhàng Việc xây dựng và vận hành hệ thống này phải tuân thủ bốn nguyên lý cơ bản
Trang 14sau: hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm; quản lý theo quátrình; phòng ngừa hơn khắc phục và làm đúng ngay từ đầu.
4.1 Hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm
Để đảm bảo chất lượng doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống quản lý chấtlượng để quản lý chất lượng của sản phẩm từ những khâu đầu tiên (thiết kế, muanguyên liệu) cho tới những khâu cuối cùng (bán hàng, phục vụ, dịch vụ sau bán) Chấtlượng của sản phẩm được thể hiện qua các đặc tính của sản phẩm và các đặc tính nàyđược tạo nên qua nhiều quá trình chứ không phải chỉ là do một khâu nào đó trong mộtquá trình Như Vậy chất lượng của hệ thống quản lý quyết định chất lượng của sảnphẩm
4.2 Quản lý theo quá trình
Có nhiều cách thức quản lý chất lượng khác nhau Nếu áp dụng cách truyền thống, khiphát hiện lỗi, sai hỏng thì phải chỉ ra, bộ phận nào gây ra lỗi và người, bộ phận đóphải chịu trách nhiệm Đây là cách thức quản lý theo mục tiêu đã được áp dụng mộtthời gian dài trước đây
Một cách khác là quản lý công việc của từng bộ phận hoặc phòng ban để đảm báo
họ thực hiện đúng chức năng của mình, từ đó sẽ đảm bảo chất lượng Chẳng Hạn, bộphận thiết kế phải thực hiện đúng chức năng thiết kế mẫu mã sản phẩm phù hợp vớithị hiếu của khách hàng Nếu các bộ phận phòng ban vận hành trơn tru, ta hoàn toàn
có thể tin rằng chất lượng sản phẩm có thể được đảm bảo
Cách thứ ba là quản lý theo quá trình để đạt chất lượng Doanh nghiệp tiến hànhquản lý từng quá trình công việc để đảm bảo đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào tốtcho quá trình tiếp theo Đây là cách thức ngày càng phổ biến và được áp dụng rộng rãitrong nhiều doanh nghiệp Nhờ sự kiểm soát liên tục các điểm kết nối giữa các quátrình riêng lẻ, doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm cuối cùng và khắc phục những saihỏng kịp thời do thông tin được chuyển tải nhanh và chính xác Ngoài ra, quản lý theoquá trình còn tạo điều kiện cho tất cả mọi người trong doanh nghiệp tham gia vào việccải tiến chất lượng Trong doanh nghiệp may, nếu đại diện của bộ phận mua hàng, vàphân xưởng sản xuất được tham gia góp ý kiến ngay từ khâu thiết kế thì sẽ đảm bảochất liệu vải đặt mua phù hợp với yêu cầu thiết kế và kỹ thuật gia công (đo, cắt, may,ủi) thích hợp với đặc tính của vải, do vậy sẽ giảm được các sai hỏng khi gia công
Trang 154.3 Phòng ngừa hơn khắc phục
Để tránh những sai sót và hậu quả do sai sót gây ra, một nguyên lý khác được đặt ra là
“phòng ngừa hơn khắc phục” Ví dụ như chi phí thực tế của một hãng sản xuất ô tôphải bỏ ra rất lớn để khắc phục lỗi của một mẫu ô tô mới vì đã phát hiện sai sót saukhi đưa mẫu ô tô này ra thị trường Điều muốn nhấn mạnh ở đây không chỉ là “chi phíphòng ngừa thấp hơn nhiều so với chi phí khắc phục” mà muốn quản lý chất lượnghữu hiệu thì phải phòng ngừa So với việc mất môt chi phí lớn hơn để khắc phục, thìdoanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng uy tín trên thị trường và mất một lượng khác đáng
kể tùy thuộc vào mức độ sai hỏng về chất lượng sản phẩm Để phòng ngừa, chúng taphải phân tích, phát hiện các nguyên nhân gây ra sai sót trong quá trình hình thànhchất lượng sản phẩm hay dịch vụ bằng các công cụ thống kê (sẽ trình bày ở phần sau).Căn cứ vào các nguyên nhân, chúng ta sẽ xác định và áp dụng những biện pháp phòngngừa thích hợp
4.4 Làm đúng ngay từ đầu
Nguyên lý “làm đúng ngay từ đầu”thoạt đầu có vẻ đơn giản nhưng lại là sự chuẩn bị
kỹ càng cho tất cả các quá trình để không có sự sai phạm, điều này đòi hỏi một nguồnlực lớn hơn từ doanh nghiệp Vì những sai sót sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối vớidoanh nghiệp Nếu muốn giữ uy tín của mình, doanh nghiệp có thể tốn kém thêmnhiều chi phí để làm lại, hoặc thậm chí phải hủy lô sản phẩm Để tránh được nhữngđiều nêu trên, doanh nghiệp phải làm đúng ngay từ đầu, có nghĩa là xác định và chọnmua nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm được thiết kế Làm đúng ngay từ đầu cónghĩa là doanh nghiệp phải làm cho có chất lượng ngay từ quá trình đầu tiên trong hệthống quản lý chất lượng Sản phẩm đầu ra của quá trình này tốt sẽ tạo điều kiện chog
sẽ đạt chất lượng tốt Quản lý theo quá trình cũng giúp doanh nghiệp phát hiện quátrình kế tiếp dễ dàng được thực hiện tốt và liên tục như thế Đầu vào tốt của quá trìnhcuối cùng sẽ làm cho thành phẩm sau cùng đạt được chất lượng mong muốn Nguyên
lý này được hình thành từ quan điểm “sản phẩm tốt được hình thành từ các yếu tố đầuvào không có lỗi”
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM
1 Giới thiệu doanh nghiệp
Trang 161.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH - TH True Milk là công ty trực thuộc tậpđoàn TH, được thành lập tại tỉnh Nghệ An vào ngày 24/02/2009 Doanh nghiệp đượcthành lập dựa trên sự cố vấn về tài chính đến từ ngân hàng thương thương mại cổ phầnBắc Á, và chủ tịch Hội đồng quản trị là Doanh nhân Thái Hương - Top 50 nữ doanhnhân quyền lực nhất Châu Á
Bắt đầu kinh doanh từ năm 2010, TH True Milk luôn muốn hướng đến mụctiêu cho ra đời những sản phẩm sữa tươi sạch đến với người tiêu dùng Sự ra đời vàphát triển ngoạn mục của thương hiệu sữa tươi sạch TH True Milk từ cuối năm 2010đến nay đã tạo ra một hiện tượng trong ngành sữa Việt Nam Bí quyết của thương hiệunày là “Câu chuyện thật của TH”
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH
-TH True Milk như sau
Năm 2010
- 26/12 Lễ ra mắt sữa tươi sạch TH True Milk
- 25/07 Lần cho sữa đầu tiên khi bé bê “May” ra đời
- 27/02 Chào đón Cô bò “Mộc” đầu tiên về Việt Nam
Năm 2011
- 26/05 Khai trương cửa hàng TH True Mart đầu tiên ở Hà Nội
- 30/08 Khai trương cửa hàng TH True Mart đầu tiên ở TP HCM
- 04/09 Triển khai dự án Vì Tầm Vóc Việt
Năm 2012
- 27/02 Hội thảo quốc tế về sữa và Lễ ra mắt sữa tươi sạch tiệt trùng bổ sungdưỡng chất
Năm 2013
- 09/07 Ra mắt Sữa chua TH True Yogurt
- 23/07 Khánh thành Nhà máy sữa tươi sạch TH [Giai đoạn 1]
- 02/03 Ra mắt sữa tươi sạch Thanh Trùng TH true Milk
- 08/08 Ra mắt TH true Yogurt Matcha và TH true Yogurt không đường
- 15/09 Ra mắt sữa chua uống tiệt trùng công thức TOPTEEN
Năm 2016
Trang 17- 21/02 TH đạt 3 giải thưởng tại Hội chợ Gulfood Dubai
- 18/05 Khởi công tổ hợp trang trại bò sữa TH tại tỉnh Moscow Liên Bang Nga
- 19/10 Nhận giải trang trại bò sữa tốt nhất Việt Nam do tổ chức Vietstock traotặng
- 19/12 Ra mắt TH true Butter và TH true Cheese
Năm 2017
- 10/03 Trang trại TH công bố thành tựu phát triển công nghệ cấy phôi bò sữacao sản
- 03/07 Ra mắt sữa chua uống tiệt trùng TOPTEEN
- 20/08 Ra mắt thức uống thảo dược TH true Herbal
- 05/10 Ra mắt sữa tươi tiệt trùng TH true Milk TOPKID Organic
Năm 2018
- 31/01 Khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên của TH tại tỉnh Moscow NGa
- 17/03 Ra mắt sữa tươi hạt cao cấp TH True Nut
- 18/05 Ra mắt nước giải khát lên men tự nhiên từ mầm lúa mạch TH true Malt
- 27/06 Ra mắt kem từ sữa tươi nguyên chất TH true Ice Cream
Năm 2019
- 22/02 Khánh thành Nhà máy Nước tinh khiết, hoa quả và thảo dược Núi Tiên
- 08/05 Động thổ dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao ThanhHóa
- 21/06 Gia nhập Liên minh Tái chế bao bì PRO Việt Nam
- Đại hội đồng: cơ quan quyết định cao nhất của công ty
- Ban kiểm soát: thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc trongviệc quản lý điều hành công ty
- Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Trang 18- PTGĐ Sản xuất: theo dõi tình hình kinh tế sản xuất của công ty, thực hiện đánhgiá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra nguyên nhân không đạt, đề ra biệnpháp khắc phục
- PTGĐ Thương mại: xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu, thiết kếchương trình hậu mãi, và bảo hành sản phẩm cho công ty
- PTGĐ tài chính và PTGĐ nhân sự: điều hành công việc của nhân viên thuộcquyền quản lý của mình, xem xét đánh giá, ra quyết định khen thưởng
- Và các bộ phận chức năng khác
Hình 3: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH - TH True Milk
1.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu và lợi nhuận của TH True Milk xuất hiện nhiều biến động trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2020:
- Từ năm 2016 đến 2017 doanh thu tăng cao từ 3.800(tỷ đồng) lên đến 11.220 (tỷđồng) Lợi nhuận cũng tăng cao từ 130 (tỷ đồng) lên đến 319 (tỷ đồng)
- Đến năm 2018, doanh thu của TH True Milk giảm nhẹ đến 9.810 (tỷ đồng) Lợinhuận của TH True Milk tăng từ 319 (tỷ đồng) và chạm mốc 450 (tỷ đồng)
- Hiện nay, do TH True Milk chưa công bố con số chính xác về doanh thu và lợi nhuận của 2019 và 2020 tuy nhiên theo xu thế chung của thị trường thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ có thể giảm trong hai năm này do các tác động từ đại dịch Covid
Trang 19- Theo báo cáo năm 2020 của Euromonitor, ước tính tới cuối năm 2020, TH TrueMilk chiếm
Hình 4 Sơ đồ thị phần ngành sữa năm 2020, theo Euromonitor
Sở hữu thương hiệu mạnh, nổi tiếng TH True Milk , là thương hiệu đượcngười tiêu dùng Việt nam tin dùng đối với sản phẩm dinh dưỡng Theo Báocáo Dấu chân thương hiệu (Brand Footprint) năm 2020, TH True Milk dẫn thứ
2 bảng xếp hạng Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất của ngành Sữa và Sảnphẩm từ Sữa, chỉ sau ông lớn Vinamilk
Hình 5 Báo cáo dấu chân thương hiệu 2021, Kantar Wordpanel
Trang 201.4 Chuỗi giá trị
Hình 5 Sơ đồ chuỗi giá trị của công ty Cổ phần Thực Phẩm Sữa TH True Milk
1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: Tập đoàn TH đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt
Nam trong lĩnh vực thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên TH True Milk mongmuốn đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước, đồng thời nâng cao chấtlượng cuộc sống bằng các dự án ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp nông thôn
và đưa công nghệ thiết bị đầu cuối hiện đại nhất thế giới về Việt Nam Họ luôn đặt lợiích riêng của mình lên lợi ích chung của quốc gia, không cố gắng tối đa hóa lợi nhuận
mà phi lý hóa lợi ích
Sứ mệnh: Các sản phẩm của TH hoàn toàn đến từ tự nhiên, đảm bảo đủ các
yêu cầu sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng
Bởi TH cho rằng con người là chủ thể của xã hội, là nguồn nguồn lực quyết định sựphát triển đất nước Quốc gia muốn vững mạnh phải quan tâm đến sự phát triển thểlực, trí lực, tâm hồn của mỗi cá nhân và yếu tố để giúp mỗi cá nhân phát triển toàndiện không chỉ từ nguồn dinh dưỡng thiết yếu như lúa, gạo, thực phẩm và các sảnphẩm từ sữa mà cần một chế độ chăm sóc sức khỏe bền vững Cũng bởi vậy, những
dự án đầu tư của TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, khoa học côngnghệ và khoa học quản trị đan xen vào
Chuỗi giá trị
Trang 212 Giới thiệu sản phẩm và dịch vụ
2.1 Danh mục các sản phẩm mà TH cung cấp
Hiện nay, thương hiệu TH True Milk cho ra đời nhiều dòng sản phẩm khác nhau đápứng nhu cầu sử dụng của người dân Danh mục sản phẩm của Tập đoàn TH hiện naybao gồm các sản phẩm sau
- Các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng: sữa tươi tiệt trùng nguyên chất được làm từ100% sữa bò tươi, sữa tươi tiệt trùng hương dâu, sữa tươi tiệt trùng hươngsocola, sữa tươi tiệt trùng có đường, sữa tươi tiệt trùng ít đường…Các sảnphẩm phomat, bơ: Phomai que Mozzarella, bơ lạt tự nhiên,
- Nước giải khát: Nước uống trái cây TH true Milk Juice, nước uống sữa trái cây
TH true Milk Juice, nước gạo rang TH true Milk RICE
- Nước tinh khiết
- Các sản phẩm kem: Kem ốc quế, kem que các vị, kem hộp
● Mục tiêu chất lượng của nguyên liệu sữa:
- 100% sữa bò tươi (Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 7028:2002 là99% nguyên liệu là sữa tươi)
- Đường 3.8% đối với sữa có đường
- Chất ổn định: Monoglycerid, Diglycerit, các loại axit béo (E471): vớiliều lượng cần thiết (theo quy định của tiêu chuẩn Châu Âu CONSLEG:1995L0002)
- Không sử dụng chất bảo quản
- Không sử dụng hương liệu
Trang 22● Mục tiêu chất lượng của vật liệu bao bì:
Các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH True Milk đang sử dụng bao bì củaTetra Pak (Thụy Điển) và Combibloc (Đức), cả hai loại bao bì này đều đượcsản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến bậc nhất thế giới bảo vệtối đa các chất dinh dưỡng và hương vị tự nhiên của sản phẩm
● Tiêu chuẩn TH True Milk
- Đạt tiêu chuẩn về hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ISO 2200:2005
do tổ chức quốc tế BUREAU VERITAS cấp
- Đạt chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật do viện Kiểm nghiệm
an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia - Bộ Y Tế cấp, số 06/GCN-VKNQG cấp
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: số 15805/2010/YT-CNTC
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Giống bò: Mỗi giống bò khác nhau sẽ cho ra chất lượng sữa khác nhau, hàm
lượng chất dinh dưỡng cũng như năng suất khác nhau
Đàn bò của TH được nhập khẩu từ các nước nổi tiếng về chăn nuôi bò sữa như NewZealand, Uruguay, Canada… để đảm bảo nguồn con giống bò sữa tốt nhất cho chấtlượng sữa tốt nhất TH nhập khẩu bê từ Mỹ, Úc, Canada…
Chế độ dinh dưỡng cho bò:
TH cung cấp thức ăn cho bò chủ yếu gồm: các loại ngô, cao lương, hướngdương, hay cỏ Mombasa (Mỹ) Muốn nguồn dinh dưỡng cho bò được đảm bảo, TH ápdụng nhiều kỹ thuật tiên tiến như gieo hạt, máy làm đất, thu hoạch cỡ lớn thay vì làmthủ công, giúp tiết kiệm chi phí, gia tăng năng suất TH lắp đặt hệ thống tưới nước tựđộng dài từ 250m đến 550m
Trang trại có chế độ ăn riêng cho từng nhóm nhóm cá thể bò: bò đang vắt sữa,
bò cạn sữa, bò đang dưỡng bệnh, bê con… với các chế độ dinh dưỡng khác nhau baogồm thức ăn ủ chua, có protein, rơm hoặc cỏ khô, thức ăn tinh và thức ăn bổ sungmuối khoáng, chất đệm Nước uống của chúng được lọc lọc qua hệ thống máy móchiện đại nhập từ Hà Lan Mỗi cụm trại đều có một nhà máy xử lý nước sạch Amiad đểcung cấp nước uống, tắm mát cho bò sữa
Chuồng trại: hệ thống chuồng trại tập trung khép kín, áp dụng công nghệ chăn
nuôi tiên tiến nhất thế giới, tạo điều kiện thoải mái nhất cho bò Những chú bò sữasống dưới các chuồng trại lợp tôn lạnh 3 lớp, có quạt gió, hệ thống phun sương làmmát cho bò… Bò được tắm mát và làm khô bằng hệ thống quạt mát trước khi vắt sữađảm bảo tránh được khí hậu nóng bức của Việt Nam
Chăm sóc thú ý, phòng bệnh và điều trị: Đàn bò được các chuyên gia thú y
New Zealand (công ty Totally Vets) trực tiếp chẩn đoán, nghiên cứu, phòng và trịbệnh Từng con bò được gắn chip điện tử dưới chân chân để theo dõi sức khỏe, kiểmsoát thời kỳ phối giống và phát hiện viêm vú - một trong những bệnh nổi trội ở bò sữatrước 4 ngày Trường hợp nào bị bệnh sẽ tự động loại ra khỏi khu vực vắt sữa, đảmbảo mủ với máu không đi chung một đường và đảm bảo chất lượng sữa tốt nhất
Trang 23
CHƯƠNG III: Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TH
1 Thực trạng về chất lượng sản phẩm tại công ty TH
1.1 Nguồn sữa
Yếu tố đầu tiên là nguồn sữa nguyên liệu đầu vào phải thực sự tươi sạch – kếttinh từ quá trình chăn nuôi sạch: ăn sạch, ở sạch, uống sạch Quy trình chăn nuôi bòsữa tại trang trại của Nhà máy sữa TH true MILK ở Nghĩa Đàn, Nghệ An có quy môcông nghiệp khép kín, đồng bộ trong tất cả các khâu như chọn giống bò, chế độ thức
ăn dinh dưỡng cho bò, điều kiện sống của bò (chuồng trại, chế độ sinh hoạt, côngnghệ quản lý đàn, chăm sóc thú y), cho đến khâu sản xuất và phân phối sản phẩm.Toàn bộ quá trình này được tư vấn và quản lý bởi những chuyên gia hàng đầu Israelcùng với hệ thống phần mềm công nghệ quản lý hàng đầu thế giới
Theo ông Ngô Minh Hải, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Chuỗi thực phẩm
TH, yếu tố quyết định đầu tiên đến sản lượng và chất lượng sữa tươi là giống bò Đàn
bò chuẩn của TH được nhập khẩu trực tiếp từ New Zealand, có phả hệ rõ ràng vàcho ra loại sữa chất lượng cao nhất
Theo thông tin chính thức từ Tập đoàn TH, cho đến nay công ty đã chủ độngtới 85% nguồn nguyên liệu thức ăn cho bò với hơn 2.000 ha được phủ kín cỏMombasa, cao lương, ngô (nhập khẩu giống từ Mỹ)
an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất
Chất lượng sữa: là thương hiệu đầu tiên và duy nhất ở nước ta áp dụng côngnghệ thanh trùng ESL của Đức hiện đại bậc nhất đem lại sản phẩm sữa thanh trùng tốtnhất TH đã triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVNISO 9001: 2008 và áp dụng từ khâu cung cấp nguyên liệu chính (sữa bò tươi) đến nhàmáy chế biến và hệ thống phân phối sản phẩm Nếu như Vinamilk tập trung phát triểnhương vị thơm ngon, hấp dẫn, phù hợp với mọi khẩu vị người dùng thì TH True Milkđược đánh giá vị sữa béo hơn, một số sản phẩm mới hạn chế sử dụng đường nên vịcũng thanh nhẹ hơn
Hệ sinh thái sản phẩm sạch, hữu cơ, tốt cho sức khỏe của TH tham vọng sẽcung cấp tất cả những gì mà căn bếp mỗi gia đình cần tới, nhằm chăm lo cho sức khỏecộng đồng một cách tốt nhất Tính đến tháng 6/2021, TH đã có hơn 100 sản phẩm
Trang 24tham gia thị trường sữa và đồ uống tốt cho sức khỏe như nước trái cây TH trueJUICE; nước gạo rang TH true RICE…
Nhà máy sản xuất: Nhà máy chế biến sữa của Công ty đã được Bureau VeritasCertification đánh giá phù hợp hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVNISO 9001:2008 và được cấp chứng chỉ vào cuối tháng 10.2012 Trước đó, tháng3.2012, nhà máy được đánh giá phù hợp hệ thống quản lý An toàn thực phẩm ISO2200:2005
1.3 Bao bì
Sữa thành phẩm sau đó được đóng gói trong bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp ở môitrường hoàn toàn vô trùng, trong đó mỗi lớp sẽ có một chức năng khác nhau Các sảnphẩm sữa tiệt trùng TH true MILK nhờ vậy rất an toàn và có hạn dùng tới 6 tháng màkhông cần dùng chất bảo quản và trữ lạnh Hiện nay, các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng
TH true MILK đang sử dụng bao bì của Tetra Pak (Thụy Điển) và SIGCombibloc (Đức), cả hai loại bao bì này đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệhiện đại, tiên tiến bậc nhất thế giới
Bao bì thiết kế của TH -true MILK khá là đơn giản tinh tế phù hợp với sản phẩm là sữa tươi với hai tông màu chủ đạo là xanh và trắng Tên sản phẩm được in nổibật góp phần thu hút sự chú ý của khách hàng hiệu quả Đồng thời bao bì cũng thể hiện được đầy đủ thông tin sản phẩm Tất cả các bao bì của TH True Milk đều được đóng gói trong bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp giúp ngăn cản ánh sáng và vi khuẩn có hại xâm nhập, tránh làm cho sản phẩm nhanh hư hỏng biến chất
Cấu tạo bao bì 6 lớp: Các sản phẩm sử dụng hai loại bao bì này tương đồng vềhình ảnh, nội dung thông tin trên bao bì, giá cả, chất lượng bao bì trong việc bảo quảnsữa, thể tích thực, chất lượng sản phẩm hoàn toàn như nhau, hoàn toàn tuân thủ theotiêu chuẩn mà TH đã công bố với khách hàng và được cơ quan quản lý cấp phép lưuhành Tuy nhiên, có khác biệt đôi chút về hình dạng bên ngoài do 2 nhà cung cấp sửdụng hệ thống máy sản xuất khác nhau
Trang 25Hình 7 Cấu tạo bao bì SIG Combibloc
Nhìn bề ngoài, hộp SIG Combibloc trông ngắn và to hơn, nhưng thể tích thựcbên trong là không đổi so với hộp Tetra Pak Một điều cũng dễ dàng nhận thấy làđường hàn lưng của bao bì Tetra Pak là ở giữa, còn của SIG Combibloc là ở mép hộpsữa Tương ứng với đường hàn lưng này, điểm đặt của ống hút của 2 loại cũng ở vị tríkhác nhau Ngoài ra, bạn có thể thấy trên hộp sữa có logo có tên của nhà sản xuất bao
bì, đây là cách phân biệt rõ nhất 2 loại bao bì Tetra Pak và SIG Combibloc
2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
TH true MILK là thương hiệu sữa tươi sạch Việt Nam, doanh nghiệp sản xuất
và kinh doanh trong lĩnh vực sữa tươi sạch công nghệ 4.0 với quy mô lớn Với vị thế đứng top đầu trong ngành sữa Việt Nam, doanh nghiệp phải áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả và toàn diện Hiện nay, Công ty Cổ phần Thực phẩm TH True Milk áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo quá trình, tương ứng với 3 cấp quản lý chia thành IQC (Quản trị chất lượng đầu vào), PQC (Quản trị chất lượng trong quá trình sản xuất p sản phẩm) và OPC (Quản trị chất lượng đầu ra) Nâng cấp hơn, doanh nghiệp áp dụng quy trình trình quản lý chất lượng quá trình thành quản lý chất lượng toàn diện Doanh nghiệp đã có cấu trúc thống nhất để kiểm soát chất lượngbao gồm các phòng ban chủ trì kiểm soát chất lượng, bộ phận kiểm soát chất lượng, và
Trang 26cá nhân tham gia kiểm soát chất lượng cũng như quy định rõ ràng về nhiệm vụ các nhân viên trong tổ chức và thể chế vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng
2.1 Các cơ quan, phòng ban quản trị chất lượng tại doanh nghiệp
2.1.1 Các nhóm chất lượng (Quality Circle – QC) tại doanh nghiệp
Khái niệm: Nhóm kiểm soát chất lượng (Quality Control Circle – QCC) hay
còn được gọi là Nhóm chất lượng được khởi xướng tại Nhật Bản từ đầu những năm 60của thế kỷ trước, từ những nỗ lực của người Nhật đối với việc nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên nền tảng con người làm trung tâm Trong quá trình thực hiện TQC (Total Quality Control) – kiểm soát chất lượng toàn diện tại Nhật Bản, người ta dần dần nhận ra tầm quan trọng của người lao động tại dây chuyền sản xuất Sự tham gia của các công nhân này là điều kiện thiết yếu của quá trình quản trị chất lượng Phải đưa người lao động tham gia vào quá trình khảo sát, xây dựng và cập nhật các tiêu chuẩn cà cũng phải để họ kiểm tra hoạt động của mình nếu có thể Từ đó, các chương trình đào tạo và rèn luyện cho nhân viên trực tiếp sản xuất đã được khởi xướng, đặt nền tảng cho sửa đời của nhóm kiểm soát chất lượng hay còn gọi là nhóm chất lượng Nhóm chất lượng là một nhóm các nhân viên tình nguyện (không kể riêng cấp nào trong Công ty) được hình thành để giải quyết cácvấn đề liên quan đến chất lượng Nhóm chất lượng có thể xem như tiền đề cho việc phát triển phong cách làm việc theo nhóm (Teamwork) phổ biến trên thế giới hiện nay
Thực trạng tổ chức Nhóm chất lượng tại doanh nghiệp TH True Milk
Tại nhà máy sản xuất sữa của TH True Milk , các nhóm chất lượng được thành lập (có thể có 1-5 nhóm QCC trong nhà máy) bao gồm các nhân viên làm việc tại nhà máy Họ là đại diện cho các phòng ban như Bộ phận quản lý chất lượng, Bộ phận vậnhành, Quản lý xưởng Các nhóm chất lượng được đào tạo về phương pháp thực hành Năng suất, các công cụ xác định và giải quyết vấn đề, huy động trí tuệ tập thể Mỗi nhóm chất lượng được thành lập có từ 8 - 10 thành viên Mỗi thành viên trong nhóm
sẽ được phân công phụ trách các vấn đề khác nhau an toàn, vệ sinh nơi làm việc, quảntrị thiết bị, quản trị trị nhân lực trong nhà máy, đầu ra sản phẩm… Nhiệm vụ của từng thành viên yêu cầu mỗi thành viên phải nắm bắt hiện trạng và nêu vấn đề tồn đọng, cả nhóm sẽ cùng Phân tích (tìm hiểu nguyên nhân, điều tra và chứng minh quan hệ nhân quả), đưa ra đối sách (giải pháp tức thời và giải pháp phòng ngừa tái phát), xác nhận hiệu quả (so sánh với trước khi thực hiện đối sách) ,Tiêu chuẩn hóa (chặn đứng hiện tượng và triệt để áp dụng đối sách phòng tái phát) Việc thành lập quy chế hoạt động trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm, quy định thời gian, địa điểm họp là cơ sở để từng thành viên hoàn thành nhiệm vụ của ình
Trang 27Tất cả thành viên trong nhóm QCC cần thường xuyên nâng cao ý thức vấn đề,
và nên ghi nhớ trình tự sau khi tiến hành cải tiến
- Quan sát: quan sát kỹ nơi làm việc hay hiện vật (sản phẩm theo dõi)
- Ghi chép: lấy số liệu
- Sắp xếp: phân tích số liệu, đưa ra ý tưởng
- Kiểm tra thảo luận: kiểm tra thảo luận ý tưởng đưa ra, lập phương thức cải tiến
- Hành động: thực thi phương thức cải tiến
2.1.2 Cơ cấu nhân sự phòng ban quản trị chất lượng
- Cấp công ty: Nguồn nhân lực về quản lý chất lượng chịu trách nhiệm về chất
lượng sản phẩm trong quá trình chăn nuôi, chế biến sữa bao gồm phòng quản lýchất lượng tại công ty; các phòng kiểm tra chất lượng tại các nhà máy Phòngquản lý chất lượng có nhiệm vụ đề ra các yêu cầu kỹ thuật của nguyên vật liệu
và thành phẩm; công bố chất lượng các loại thành phẩm theo quy định; quản lý
và theo dõi hồ sơ về chất lượng; tư vấn cho ban lãnh đạo về chiến lược mụctiêu và chính sách chất lượng
- Cấp nhà máy: Ở cấp nhà máy, TH có các phòng “KSC” chịu trách nhiệm kiểm
tra các công đoạn nguyên liệu đầu vào từng giai đoạn của quy trình sản xuấtdựa trên các tiêu chuẩn về nguồn nguyên liệu mà TH áp dụng Chất lượng sảnphẩm sữa tươi phụ thuộc vào tất cả các khâu từ lên kế hoạch sản xuất, chuẩn bịnguyên liệu, chế biến, phân phối Vì vậy, để đảm bảo cung cấp sữa tươi có chấtlượng TH True Milk đã quản lý ở tất cả các khâu, tất cả các bộ phận
Cấu trúc thống nhất để kiểm soát chất lượng bao gồm các phòng ban chủ trì kiểm soát chất lượng, bộ phận kiểm soát chất lượng, và cá nhân tham gia kiểm soát chất lượng cũng như quy định rõ ràng về nhiệm vụ các nhân viên trong tổ chức được trình bày như sau
Trưởng phòng quản
lý chất lượng - Đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh và vận hành
của Công ty tuân thủ theo đúng các quy chuẩn của tiêu chuẩnISO 9001:2015
- Hoạch định và tổ chức triển khai các hoạt động kiểm soát chất lượng, kiểm soát tuân thủ, kiểm soát hiệu quả hoạt động vận hành của Công ty
- Tổ chức các hoạt động theo dõi đo lường, phân tích các chỉ
số chất lượng và các chỉ số hoạt động nhằm nhận diện các vấn đề hệ thống và đề xuất các hành động khắc phục, cải tiến
- Phối hợp triển khai các dự án tối ưu vận hành hệ thống/cải tiến quy trình hoạt động