Vấ n đề quả n lý thư viện của các trườ ng họ c hiện nay, việc quản lý được thực hiện bằng thủ công vớ i công cụ hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel,nên cơ sở dữ liệu tổ chức chưa chặt chẽ, c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
***
BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHÊ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰ NG PHẦN
MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN
GV hướng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Huệ Lớp: Quản Trị Dự Án Công Nghệ Thông Tin Nhóm thực hiện: Nhóm 20
Trang 2MỤC LỤC
Trang 31 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sức mạnh công nghệ hiện đạ i nhanh chóng giúp conngười thoát khỏ i những khó khăn trong công việc, cuộc sống tấp nập và hố i hả
ta cầ n phải nhanh chóng gia nhập vào thế giớ i, chủ độ ng hộ i nhập
Vớ i sự phát triển nhanh chóng đó rấ t có nhiều công cụ hữu íchgiúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí Nhiề u phầ n mềm tronglĩnh vực công nghệ thông tin nhanh chóng ra đờ i đã góp phầ n đáng kể
“Công Nghệ Thông Tin ” mộ t lĩnh vực đầ y tiề m năng đã đem lại cho con ngườ i những ứng dụng thật tiện lợi và hữ u ích Mộ t trong những ứng dụng thiết thực mà
nó đem lại là việc ứng dụng tin học vào nhiề u lĩnh vự c của đờ i số ng như trong các trườ
ng họ c, công ty, cơ quan, xí nghiệ p, bệnh viện… phần lớn đề u ứ ng dụ ng tin học để giúp cho việc quản lý đượ c dễ dàng và thuậ n tiệ n hơ n Chính vì vậ y, mỗ i trường họ c, bệnh viện… đề u muố n xây dự ng riêng cho mình mộ t phầ n mề m quản lý.
Vấ n đề quả n lý thư viện của các trườ ng họ c hiện nay, việc quản
lý được thực hiện bằng thủ công vớ i công cụ hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel,nên cơ sở dữ liệu tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quả n lý cao, việ c truy xuấ t tìmkiếm thông tin học sinh, sinh viên mấ t nhiều thời gian,…Do chưa có mộ t phầ nmềm chuyên dụng đáp ứng tố t nhu cầu quản lý thư viện tạ i nhà trường
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, các nhà trường rất cần phần mềm đểgiải quyết tốt những vấn đề trên Chính những yêu cầu thực tế này nhóm emmuốn xây dựng dự án xây dựng phần mềm “Quản lý thư viện” mong rằng sẽgiúp ích một phần nào đó
Nhưng bên cạnh việc xây dựng được một chương trình quản lýhoàn thiện còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau Việc quản lý dự ánphần mềm là bước quan trọng đầu tiên trong xây dựng một đề tài lớn
Trang 4Mặ c dù nhóm chúng em đã có sự cố gắng tìm hiể u trong khi thựchiện đề tài nhưng do điề u kiện và thờ i gian có hạ n, cũng như khả năng quả n
lý dự án chưa có nên trong bài báo cáo này chúng em không tránh khỏ i thiếusót, chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía các thầy cô và các bạn
Bùi Thị Hà
2.3.1. Chủ đầ u tư :
Trường Đại Học Mỏ Đị a Chấ t Hà Nội.
Địa chỉ: Phố Viên – Phường Đức Thắng – Bắc Từ Liêm –Hà Nội
Số điện thoại: (08)9 222 999Email: humg@gmail.com
2.3.2. Tổ ng mứ c đầ u tư:
104.000.000 VND( Một trăm linh bốn triệu đồng )
Trang 52.3.3. Thờ i gian thực hiện dự án:
Tổng thời gian: 3 Tháng (Trừ thứ 7 và chủ nhật không làm việc)
Ngày bắt đầu: 28/11/2019Ngày kết thúc: 28/02/2019
Hoàn thành công việc của dự án theo đúng yêu cầu kĩ thuật, trong phạm
vi ngân sách, đúng tiến độ ( Kĩ Thuật – Tài Chính – Thời Gian )
Quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kĩ thuật nhằmđịnh nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án
Quản lý dự án hiện đang trở thành cách quản lý chính chính thaythế cho quản lý hành chính mệnh lệnh, quan liêu
Xây dựng một phần mềm để “quản lý thư viện cho Trường Đại Học
Mỏ Địa Chất” nhằm nâng cao chất lượng quản lý một cách có hệ thống, nângcao năng xuất lao động con người, tìm kiếm, lưu trữ và báo cáo thống kê thôngtin một cách dễ dàng và chính xác
Quản lý thư viện sách là một công việc phức tạp, đòi hỏingười quản lý cần phải có sự tỉ mỉ, chu đáo và một phương pháp quản lý khoahọc Tuy nhiên, khi quy mô thư viện tăng lên, số lượng sách nhiều thêm và bạnđọc cũng có thêm nhiều nhu cầu khác nhau, công việc của người quản lý lạicàng gặp thêm nhiều vấn đề Vậy đâu là giải pháp để bạn có thể quản lý thư việnsách hiệu quả? Người quản lý sách cần có những yêu cầu, phẩm chất nào đểthư viện có thể vận hành khoa học
4.1. Sắp xế p sách theo đúng nguyên tắc, trật t ự
Trang 6Sinh viên và giáo viên sẽ rấ t khó khăn trong việc tìm kiếm một cuố
n trong số hàng ngàn đầ u sách khác nhau có trong thư viện Chính vì vậ y, việ c sắpxếp sách theo đúng nguyên tắ c, trật tự tuy mất nhiều thời gian nhưng lại tạo điều kiệncho mỗi người có thể dễ dàng hơ n trong việ c tìm kiế m sau này Mỗ i mộ t cuốn sách
sẽ có mộ t số thứ t ự nhất đị nh trên giá sách, ngườ i quả n lý thư việ n cầ n sắ p xếpvào đúng vị trí của nó sau khi được sử dụng Công việ c này khá mấ t thờ i gian, nhưng
lạ i rấ t cầ n thiết để đả m bả o nhu cầ u sử dụng của sinh viên và giáo viên
4.2.1. Thường xuyên rà soát và kiểm tra
Trong lúc chọn sách, sinh viên và giáo viên có thể l àm đả o lộ n vịtrí của từng cuốn sách Chính vì vậy, để có thể đảm bảo vị trí từng cuốn sáchtrong thư viện, hãy thường xuyên rà soát, kiểm tra từng đầu mục để phát hiệnnhững vấn đề nảy sinh, tìm cách khắc phục kịp thời
Khi có sách mới được mang đến thư viện, người quản lý sẽ phânloại sách theo đầu mục sách, loại sách rồi ghi mã sách vào từng quyển sách vàxếp sách mới lên trên giá sách Trong phần mềm, người quản lý sẽ nhập tênsách, mã sách, đầu mục sách, loại sách vào từng mục trong phần nhập củaphần mềm và cập nhật số lượng sách còn lại trong thư viện
Trang 7Mỗi sinh viên và giáo viên nếu muốn mượn sách phả i làm thẻthư viện đăng kí tạ i thư viện Sinh viên và giáo viên phải điền đấ y đủ thông tin vàođơn đăng kí làm thẻ thư viện Ngườ i quản lý sẽ kiểm tra thông tin nếu đúng sẽ tiếnhành lưu thông tin vào trong hệ thố ng, cấp thẻ thư viện và hóa đơ n làm thẻ.
Mỗ i thẻ s ẽ có mã thẻ (là kí tự) để phân biệ t các thẻ vớ i nhau,thời gian cấp và thờ i gian sử dụng thẻ (thời gian sử dụng là 1 năm) Chi phí làm thẻ
là 30.000 đồ ng/1 lần Hóa đơ n làm thẻ gố m mã hóa đơ n, ngày lậ p, chi phí, họ t
ên người làm thẻ Khi sinh viên /giáo viên mang sách đến cho thủ thư để đăng kýmượn sách, ngườ i quản lý kiểm tra thẻ thư viện của học sinh/giáo viên đó sau đó
sẽ ghi mã thẻ thư viện, tên sinh viên /giáo viên, mã sách, tên sách, số l ượng sách,
đầ u mục sách, loại sách mà sinh viên đã mượ n và kèm theo ngày, tháng, năm thờ
i điểm hiện tại và ngày, tháng, năm thờ i hạn trả sách vào phiế u mượ n trả sách,
đồ ng thờ i ở trên phầ n mềm ngườ i quản lý cũng sẽ ghi các thông tin trên vào phầnmềm để có thể kiểm soát được số lượ ng sách còn lạ i trong thư viện
Khi sinh viên /giáo viên đến trả sách, ngườ i quản lý sẽ yêu cầusinh viên /giáo viên xuất trình thẻ thư viện và phiế u mượn – trả để kiểm tra tên sinhviên /giáo viên, mã sách, tên sách, số l ượng sách, đầ u mục sách, loạ i sách đãmượn xem có đúng vớ i thông tin trên phầ n mềm và tên sách, số l ượ ng sách, đầ umục sách, loại sách mà sinh viên /giáo viên mang đế n trả hay không và kiểm trangày, tháng, năm xem có quá hạ n trả hay không, nếu quá hạ n trả sách thì ngườ iquản lý sẽ đề nghị sinh viên /giáo viên điền thông tin vào trong phiếu phạt, còn nếuđúng hạn ngườ i quản lý sẽ nhậ p mã sách, tên sách, đầ u mục sách, loạ i sách đãđượ c nhập vào phầ n mềm để cậ p nhậ t lại số l ượng sách
Khi thư viện cần bổ sung sách mới ngườ i quản lý sẽ t ìm hiểu thôngtin sách cần nhập, lập danh sách sách cầ n nhập và trình cho ban lãnh đạ o nhàtrường phê duyệt Nếu yêu cầ u nhập sách đượ c phê duyệt ngườ i quản lý sẽtiến hành liên hệ tài vụ lấ y tiền và đặ t mua sách Khi có sách mới ngườ i quản
lý tiến hành phân loại, làm mã sách, cập nhập tình trạ ng sách vào hệ thống
Trang 8Ngườ i quản lý lập báo cáo trình cho lãnh đạ o nhà trườ ng về t ìnhtrạng sách, số sinh viên /giáo viên đăng kí thẻ, danh sách, số l ượng sách đượ cmượ n trả, số lượ ng vi phạ m, số l ượng sách nhậ p và xử l í sách hỏng, quá hạn.
o Theo dõi các loại sách
o Thố ng kê các thông tin về sinh viên
Công tác sinh viên
o Import danh sách thí sinh từ excel
Trang 9Kế toán tài vụ
Quản trị thiết bị
o Nhậ p, xuấ t, tồ n kho vật dụng phục vụ s ửa chữa
o Tiếp nhậ n yêu cầ u sửa chữa
An ninh sinh viên
o Kiểm soát thông tin sinh viên ra vào cổng, tòa nhà
o Cả nh báo sinh viên mượ n quá hạn sách
o Đồng bộ dữ liệu sinh viên từ hệ thống xuống máy trạm
Thống kê, báo cáo
Quản lý người dùng, an ninh hệ thống
o Quản lý thông tin người dùng
o Phân quyền hệ thống theo module, theo tính năng
o Sao lưu, phục hồi dữ liệu hệ thống
Dịch vụ
Trang 10Mô hình bãi xe thông minh
o Quản lý ra vào
o Quản lý khách đăng ký tháng
Kết nối dữ liệ u sinh viên từ hệ thống.
Thống kê doanh thu
5.1. Microsoft Visual Studio
Công cụ viết phần mềm: Microsoft Visual Studio là một môitrườ ng phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft, là 1 trong những trình soạn thảo
và debug phổ biến nhất hiện nay
Ngôn ngữ sử dụng: C# hiện là 1 trong những ngôn ngữ thông dụngnhất hiện nay, thích hợp sử dụng cho các phần mềm chạy trên nền hệ điều hànhWindows đang được sử dụng phổ biến với cách lập trình Winform tiện dụng vàchưa được sử dụng để làm phần mềm này, hơn nữa với C# Winform việc bảo trì
và khắc phục lỗi sẽ được xử lí tốt hơn
5.1.1. SQL Server
SQL server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng Transact– SQL để trao đổi dữ liệu giữa Clientcomputer và SQL Server computer MộtRDBMS bao gồm databases, engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu
và các bộ phận khác nhau
Ngoài ra hệ thóng SQL Server có thể được tối ưu để chạy trên môitrường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến terabyte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng
Trang 11ngàn user SQL có thể liên kết hợ p ăn ý vớ i các server khác nhau như IIS, Commerce, Proxy Server,….
E-Trong hầu hết các hệ quả n trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai
trò như sau:
SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễdàng thông qua các trình tiện ích để gở i các yêu cầ u dướ i dạng các câu lệ nhSQL đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thểnhúng các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên cácchương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, ngườiquản trị cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúclưu trữ dữ liệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server) : Trongcác hệ thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ đểgiao tiếp giữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầuhết các máy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vaitrò là ngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệthống khác tr ên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trongmột hệ thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQLthường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị c
ơ sở dữ liệu
Trang 125.1.2. Microsoft Project
Microsoft Project (MSP hoặc WinProj) là mộ t phầ n mềm quản lý dự
án được phát triển và bán bở i Microsoft Chương trình này đượ c thiế t kế để hỗtrợ quản lý dự án trong việc phát triển các kế hoạ ch, phân công nguồ n lực cho
dự án, theo dõi tiến độ , quả n lý ngân sách và phân tích khố i lượ ng công việc
Có thể s ử d ụng Microsoft Project để:
Tạ o ra các kế hoạch cho dự án Xác đị nh đượ c thờ i gian phải hoàn
thành
- Lậ p tiến độ thích hợ p vớ i các nhiệ m vụ cầ n phả i thực hiện
- Phân bổ nguồ n lực và chi phí cho các công tác
- Cho phép điều chỉnh kế hoạch phù hợ p vớ i các ràng buộ c về thời gian và chi phí tài nguyên giớ i hạn
- Quả n lý dự án theo tiến độ và chi phí bằ ng phương pháp Earned Value
Method
- Xem các thông tin, dữ liệu theo nhiều cách, đánh dấ u, lọ c và sắ
p xếp thông tin dự án theo cách của bạn
- Cộ ng tác và chia sẻ dữ liệu với những thành viên trong nhóm để tăng năng suấ t làm việc
- Chuẩ n bị những báo cáo mang tính chấ t chuyên nghiệ p để trình bày cho ban lãnh đạ o, tư vấ n giám sát, chủ đầ u tư, công nhân…
6.1. Ước tính chi phí là gì
- Mọi dự án đề u phả i xác đị nh mộ t kinh phí tố i đa, hay nói khác đi là một khoả n tiền tối đa mà dự án có thể s ử dụng Mỗ i dự án trong sự phát triể n CNTT đều
Trang 13phải xác định tổng dự toán kinh phí cho toàn bộ quá trình thực hiện, phân bổ theo từng năm thực hiện.
- Cho đến hiện nay, với các dự án CNTT lấy kinh phí từ ngân sáchNhà nước cuối năm đều có việc xem xét lại các kết qủa đã đạt được và trên cơ sở
đó dự trù kế hoạch tài chính cho năm sau
- Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, đồng bộ và tạo ra được những
thay đổi cơ bản trong hoạt động quản lý, kinh tế xã hội, các dự án ứng dụngCNTT ở các Bộ ngành địa phương thường đòi hỏi những đầu tư khá lớn màngân sách Nhà nước khó có thể đáp ứng cân đối hoàn toàn được Do vậy, các
dự án đều được xác định nguồn vốn khác nhau có thể huy động được để đảmbảo được kinh phí cần thiết thực hiện dự án
- Ước tính chi phí là xấp xỉ chi phí của một chương trình, dự án hoặchoạt động Dự toán chi phí là sản phẩm của quá trình ước tính chi phí Ước tính chiphí có tổng giá trị duy nhất và có thể có các giá trị thành phần có thể xác định được.Một vấn đề với vượt chi phí có thể tránh được với một ước tính chi phí đáng tin cậy,đáng tin cậy và chính xác Một người ước tính chi phí là người chuyên nghiệp chuẩn
bị dự toán Có nhiều loại công cụ ước tính chi phí khác nhau, có tiêu đề có thể đượcđặt trước bởi công cụ sửa đổi, chẳng hạn như công cụ ước tính tòa nhà, hoặc công
cụ ước tính điện hoặc công cụ ước tính chính
Trang 14Mục đích của ước tính chi phí là:
+ Đưa ra cái nhìn tổ ng quát về chi phí xây dựng hệ thống
+ Ước lượ ng giám sát đả m bả o chi phí trong quá trình thự c hiệ n dự án.
Để có thể ước lượng được chi phí cho dự án mộ t cách thiế t thực
và đầ y đủ nhấ t Ta cầ n xét 2 yế u tố quan trọ ng đó là: chi phí tổ ng quan và chiphí chi tiết Trướ c hết ta đi vào chi phí tổng quan
Chi phí tổ ng quan: Là chi phí tổ ng quát bao gồm những thứ chung
tích và xác địnhyêu cầu của hệthống
CSDL cho dự ánThiết kế giao diện 4.000.000 vnđViết Code , lập 12.000.000 vnđtrình
Trang 15Bảng chi phí tổng quan cho dự án xây dự ng phần mềm quản lí thư
Chi phí chi tiết cho ta thấy cụ thể nhất những chi phí ta cầ n chi cho dự
Trang 16xác định yêu
cầ u của hệthống
tin nguồ n nhậpsách
Trang 1817
Trang 19Bàn giao sản 500.000phẩ m
Trang 20Bảng chi phí chi tiết cho dự
Bảng phân rã công việc
Dự án quản lý thư viện điệ n tử
2 Đi khảo sát thự c tế
2.1. Quan sát tham khảo
2.2 Phỏ ng vấn xung quanh
2.3. Thăm dò nhu cầu
3 Thự c hiện phân tích và xác đị nh yêu cầ u củ a hệ thống
3.1. Quả n lí thông tin nguồ n nhập sách
3.2. Quả n lí thông tin ngườ i mượn sách
3.3 Quản lí nhân viên
3.4. Quả n lí hợ p đồng
3.5 Quản lí kho sách
3.6. Quả n lí ấn chỉ
3.7 Quả n lí tạ o in thẻ thư viện
3.8. Báo cáo thống kê
Trang 215 Thiết kế giao diện
Hoàng Thị Thu Huyền
Trang 22Quy tắc làm việc
Mọ i sự phân công đề u đượ c đư a ra họp bàn công khai
Ưu tiên phân công theo năng lực sở trườ ng của mỗ i người
Yêu cầu với các thành viên
Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiên công việ c theo bả n kế hoạch của dự án
Tích cực tham gia thảo luận, phát biể u ý kiế n để dự án đạ t kế t quả tố t nhất
Bồ i dưỡ ng khả năng chuyên môn để hoàn thành tố t vai trò củ a mình trong dự án Tham gia đầ y đủ các buổ i họp
Nghỉ l àm phả i thông báo tớ i giám đố c dự án hoặc trưởng nhóm
Truyền thông
Trao đổ i qua email, điện thoại, skyper
Họ p nhóm khi cầ n và theo kế hoạch truyền thông
Hội họp
Có mặ t đầ y đủ đúng giờ các buổ i họ p nhóm dự án
Tích cực, khẩn trương trao đổ i, bàn bạ c, giả i quyết các vấ n đề củ a dự án
Chấ p hành, thực hiện đúng quyế t đị nh, giả i pháp đã thố ng nhấ t trong cuộ c họp
nguồn cho java,trương trình SQLServer,
HTML, CSS
Trang 235 Nhà phân tích nghiệp vụ Gặ p gỡ lấy Giao tiếp, kinh 1
kinh doanh thông tin từ doanh
Trang 24STT Công việc Mã công Ngày Công
Đi khảo sát KH.01 2thực tế
tham khảoPhỏ ng vấn KH.03 1xung quanh
thông tinngười
mượn sách
nhân viênQuả n lí hợp YC.2.1 1đồng
Quản lí kho YC.2.2 1sách
Quả n lí ấn YC.2.3 1chỉ
Quả n lí tạo YC.2.4 1
in thẻ thưviện
Trang 25Bảng ngày TK.1.3 2trả sách
Bảng nhân TK.1.4 2viên
Bả ng chức TK.1.5 2vụ
Bả ng hợp TK.02 6đồng
Bả ng giới TK.2.1 4tính
Bả ng số TK.2.2 2điện thoại
(email)
Module hệ CN.01 3thống
quản lý
thống kêbáo cáoLập trình và CN.2.2 4tích hợ p hệ
thống
các bảngCSDL
các chức vềquả n trịngười dùngLập trình CN.05 1Module
quả n trị hệthống
kiểm thử
mức đơ n vịKiểm thử KT.2.1 1
Trang 26mức tíchhợp
Kiểm thử KT.2.2 1
thốngKiểm thử KT.2.3 1giao diện
Trang 278 Công tác thự c hiện Mốc kiểm soát
giai đoạn cáo
Khởi
Nhận dự án và quyết định khởi động Ngườ i quản
1 độ ng dự 28/11/2019
dự án (văn bản kèm theo) lý dự ánán
2 Lập kế 29/11/2019 Bản kế hoạch thực hiện dự án Ngườ i quản
Xác định Báo cáo khảo sát hệ thống Đội phân tích
Báo cáo tiến độ
hệ thống
Báo cáo tiến trình dự án Đội trưởng Bản phân tích hệ thống dựa trên yêu
cầu khách hàng Bản đặc tả thiết kế(giao diên,
4 và thiết 30/11/2019 Hoàn thành bản phân tích thiết kế hệ và thiết kế
kế thống và giao diện theo yêu cầu khách
hàng Báo cáo tiến độ Báo cáo tiến trình dự án Đội trưởng
Báo cáo tiến độ lập trình
Đội lập trình
5 Lập trình 10/12/2019 Bàn giao module chương trình
Báo cáo tiến trình dự án Đội trưởng
6 Kiểm thử 15/01/2019 Kế hoạch kiểm thử Đội kiểm thử
và khắc Các kịch bản kiểm thử và toàn nhómphục lỗi Các biên bản kiểm thử