Nhóm 13 Chính sách cÕ téc t�p �oàn Hòa Phát pdf 2 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 5 Chương I Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức 5 1 Khái niệm cổ tức và hình thức, trình tự trả cổ tức 5 1 1 Cổ tức 5 1 2 Hình thức trả cổ tức 5 1 3 Trình tự trả cổ tức 6 2 Chính sách cổ tức – những nhân tố tác động 7 2 1 Chính sách cổ tức 7 2 2 Những nhân tố tác động 12 Chương II Phân tích chính sách cổ tức tập đoàn Hòa Phát 14 1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát 14 1 1 Quá trình hình thành và phát triển 14 1 2 Chứ.
Trang 12
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 5
Chương I Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức 5
1 Khái niệm cổ tức và hình thức, trình tự trả cổ tức 5
1.1 Cổ tức 5
1.2 Hình thức trả cổ tức 5
1.3 Trình tự trả cổ tức 6
2 Chính sách cổ tức – những nhân tố tác động 7
2.1 Chính sách cổ tức 7
2.2 Những nhân tố tác động 12
Chương II Phân tích chính sách cổ tức tập đoàn Hòa Phát 14
1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát 14
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh 15
2 Chính sách trả cổ tức của tập đoàn Hòa Phát 17
2.1 Cơ sở của việc hoạch định chính sách trả cổ tức 17
2.2 Phân tích một số chỉ tiêu 19
2.3 Các hình thức chi trả cổ tức qua các năm 28
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng chính sách cổ tức Hòa Phát (2016 – 2020) 31 Chương III Nhận xét và đề xuất một số giải pháp 33
1 Đánh giá chính sách cổ tức 33
Trang 23
1.1 Ưu điểm 33
1.2 Nhược điểm 34
2 Nguyên nhân 34
3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cổ tức tại Hòa Phát 35
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu duy nhất Nhưng nếu chỉ xét một cách độc lập thì chính sách cổ tức sẽ có tác động thế nào đến giá trị của doanh nghiệp?
Quyết định chi trả cổ tức của doanh nghiệp là một quyết định quan trọng và chịu tác động của nhiều yếu tố vi mô và vĩ mô Đây là quyết định được các nhà đầu tư rất chú trọng, đòi hỏi nhà quản trị phải cân nhắc xem xét trong việc hoạch định chính sách cổ tức một cách hợp lý, phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty Với mong muốn đóng góp một phần vào việc phân tích sâu hơn về quyết định chi trả cổ tức của doanh nghiệp và tác động của quyết định này đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, chúng em xin chọn đề tài: “Phân tích chính sách cổ tức Tập đoàn Hòa Phát” cho bài tiểu luận của mình
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá chính sách cổ tức hiện tại của Tập đoàn Hòa Phát từ đó đưa
ra kết luận và một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện chính sách này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chính sách cổ tức của các Công ty Cổ phần nói chung và của Tập đoàn Hòa Phát nói riêng
Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá về thực trạng chính sách cổ tức Tập đoàn Hòa Phát trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đưa ra kết luận và một số biện pháp hoàn thiện
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, khái quát hóa dựa trên số liệu được cung cấp và tính hình thực tế của Tập đoàn Hòa Phát
Trang 4 Trên thực tế, cổ tức còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố sau
- Thời giá/Thị giá của cổ phiếu
- Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại sau khi nộp thuế TNDN (nhằm tái đầu tư, v.v.)
=> Phụ thuộc vào chiến lược riêng của công ty và cung/cầu trên thị trường cổ phiếu
Trang 5- Phương thức này đôi khi gặp trở ngại do phụ thuộc thị giá của cổ phiếu lúc bấy giờ
- Phương thức này có phần tương đồng với cổ phiếu ESOP khi trả lương cho nhân viên tại các doanh nghiệp
Cổ tức bằng tài sản khác
- Không phổ biến
- Một số tài sản khác mà công ty có thể trả làm cổ tức cho nhà đầu tư: Cổ phiếu của các công ty, doanh nghiệp khác mà công ty do nhà đầu tư làm cổ đông sở hữu; Các sản phẩm do công ty sản xuất, v.v
Trang 67
Mức trả cổ tức: do Hội đồng Quản trị kiến nghị; Đại Hội đồng cổ đông quyết định
Trình tự hoàn trả cổ tức, theo dòng thời gian:
Công bố trả cổ tức: Quyết định trả cổ tức được HĐQT công bố trên phương tiện thông tin đại chúng (thị trường, trang web điện tử) sau nhiều lần họp Nội dung: Lượng cổ tức trên mỗi cổ phần (DIV), ngày khóa sổ, ngày trả cổ tức, phương thức thanh toán
Ngày khóa sổ: Là ngày đăng ký cuối cùng, chốt và lập danh sách cổ đông
có quyền nhận cổ tức của công ty Nhà đầu tư được nhận cổ tức nếu có tên trong danh sách
Ngày không hưởng cổ tức
- Là ngày mà người giao dịch cổ phiếu công ty không được quyền nhận lượng cổ tức đã công bố
- Thời lượng này tùy thuộc vào thời hạn thanh toán của SGD hay Trung tâm giao dịch
Lưu ý : Vào ngày không hưởng cổ tức, giá cổ phiếu thường sẽ được điều chỉnh giảm đi một lượng tương ứng với cổ tức của 1 cổ phần
Ngày thanh toán: Là ngày công ty chi trả lượng cổ tức đã công bố cho các
cổ đông hợp lệ Thời điểm ngày thanh toán có thể sau ngày khóa sổ một khoảng thời gian nào đó
Ví dụ minh họa: Ngày 2 tháng 4 năm 2019, HĐQT công ty cổ phần Hữu Thành công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Vào ngày 26 tháng 4 công ty sẽ trả cổ tức năm 2018 với tỷ lệ 35%/mệnh giá cổ phiếu cho các cổ đông có tên trong danh sách cổ đông của công ty tính đến ngày 17 tháng 4 Thời gian hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán hiện được quy định là 3 ngày
2 Chính sách cổ tức – Những nhân tố tác động
2.1 Chính sách cổ tức
Trang 78
Tầm quan trọng của chính sách cổ tức:
Chính sách cổ tức là một trong ba chính sách tài chính hàng đầu của công ty bên cạnh chính sách đầu tư và tài trợ Do đó, nó đóng một vài trò cực kỳ quan trọng đối với chiến lược phát triển của công ty với những lý do dưới đây:
Thứ nhất: Chính sách trả cổ tức có ảnh hưởng quan trọng đến rủi ro và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức trong tương lai của cổ đông Dựa vào nó, các cổ động sẽ có được những đánh giá về mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn của công ty và thông qua đó đưa ra các quyết định về kinh tế trong tương lai
Thứ hai: Chính sách trả cổ tức có tác động trực tiếp đến giá trị tài sản thực tế của
cổ đông, một mặt cổ tức là thu nhập ở hiện tại và chắc chắn, mặt khác chính sách cổ tức
có thể giảm thiểu các khoản chi phí khi thu nhập về đến tay cổ đông, vì thu nhập thực tế
có thể bị sụt giảm do các yếu tố như thuế thu nhập, chi phí giao dịch
Thứ ba: Thông qua việc trả cổ tức còn thể hiện dấu hiệu thông tin về hiệu quả hoạt động của công ty ra ngoài thị trường, đến các nhà đầu tư khác
Với những lý do trên đòi hỏi nhà quản trị công ty phải cân nhắc kỹ trong việc áp dụng chính sách cổ tức nào thực sự phù hợp với tình hình phát triển của công ty Và để để đánh giá một chính sách cổ tức của công ty có hiệu quả hay không, người ta chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất: Cổ tức một cổ phần thường, chỉ tiêu này đo lường mức trả cổ tức tính trên một cổ phần thường mà nhà đầu tư có thể nhận được từ việc đầu tư vào cổ phần thường
Lợi nhuận dành trả cổ tức cho cổ đông thường = Cổ tức một cổ phần thường /
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành
Thứ hai: Tỷ suất lợi tức cổ phần thường, chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa mức
cổ tức của một cổ phần thường và giá thị trường của cổ phần thường Chỉ tiêu này nhằm
đo lường mức sinh lời thực tế mà cổ đông thường nhận được từ việc đầu tư vào một cổ phần thường
Cổ tức một cổ phần thường hàng năm = Tỷ suất cổ tức / giá thị trường một cổ phần
thường
Trang 89
Thứ ba: Hệ số chi trả cổ tức, phản ánh mối quan hệ giữa mức cổ tức cổ đông thường nhận được so với thu nhập của một cổ phần thường Chỉ tiêu này cho biết một đồng thu nhập cổ phần thì công ty dành bao nhiêu để trả cổ tức cho cổ đông:
Cổ tức một cổ phần thường = Hệ số chi trả cổ tức / Thu nhập một cổ phần thường Thông qua hệ số chi trả cổ tức, các nhà phân tích sẽ đánh giá và ước lượng được tỷ
lệ tái đầu tư lợi nhuận, qua đó có thể ước lượng được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trong tương lai
Chính sách cổ tức trong thực tiễn:
Cổ tức của công ty cổ phần là vấn đề tài chính rất quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược phát triển của một doanh nghiệp đó là lý do nó luôn là một trong những vấn đề khiến các nhà kinh tế rất đau đầu và hàng loạt những trường phái lý thuyết về chính sách cổ tức lần lượt ra đời Mỗi trường phái sở hữu một góc nhìn khác nhau về vấn đề này và mâu thuẫn trong quan điểm là điều không thể tránh khỏi.Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy, các công ty cổ phần ở các nước thường sử dụng các chính sách cổ tức chủ yếu sau đây:
Chính sách cổ tức ổn định:
Theo chính sách ổn định cổ tức công ty đảm bảo duy trì việc trả cổ tức liên tục qua các năm, mức trả cổ tức qua các năm là tương đối ổn định mặc dù lợi nhuận hàng năm có thể biến động Hiện nay do hiện tượng lạm phát làm cho các công ty có xu hướng trả cổ tức tăng trưởng theo một tỷ lệ nhất định
Việc thực hiện chính sách ổn định cổ tức mang lại cho Công ty những lợi ích
+ Tạo tiền đề cho việc tăng giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường, do tạo ra thu nhập thực tế cho cổ đông
Những Công ty thực hiện trả cổ tức ổn định sẽ tạo ra sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư ở khả năng nhận được thu nhập dưới hình thức cổ tức một cách chắc chắn bên cạnh đó cũng tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư trước những biến động khó lường, điều này tạo ra một hình ảnh đẹp, ổn định về tình hình kinh doanh của công ty, dẫn đến làm tăng giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường và ngược lại
Trang 9Tuy nhiên việc trả cổ tức ổn định làm cho Công ty không linh hoạt được trong việc sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại nhằm đáp ứng các nhu cầu đầu tư, bổ sung và tăng vốn kinh doanh
Chính sách thặng dư cổ tức:
Theo chính sách thặng dư cổ tức, công ty cổ phần chỉ thực hiện việc chi trả cổ tức sau khi đã ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, đảm bảo cơ cấu huy động vốn tối ưu cho đầu tư của Công ty
Như vậy, chính sách thặng dư cổ tức bị phụ thuộc vào cơ hội đầu tư của công ty
Lý do chủ yếu để lựa chọn chính sách trả cổ tức này là:
- Một là: Trường hợp công ty đang có nhiều cơ hội đầu tư tăng trưởng
- Hai là: Công ty sẽ giảm được chi phí sử dụng vốn
- Ba là: Giúp cổ đông tránh thuế hoặc hoãn thuế thu nhập cá nhân
- Bốn là: Tránh phải phân chia quyền kiểm soát, biểu quyết
Tuy nhiên, nếu như việc giữ lại lợi nhuận mà không có cơ hội đầu tư tốt sẽ làm cho thu nhập thực tế của cổ đông bị sụt giảm, ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà đầu tư, dẫn đến nhà đầu tư đánh giá thấp và có thể trả giá thấp về cổ phiếu của công ty
Các chính sách cổ tức khác:
Chính sách trả cổ tức theo tỷ lệ chi trả cố định : Công ty cổ phần cũng có thể thực hiện việc trả cổ tức theo một tỷ lệ chi trả cố định tính trên lợi nhuận sau thuế của công ty
Trang 10Điều kiện tiến hành trả cổ tức:
Khi công ty đáp ứng được những điều kiện sau thì được tiến hành trả cổ tức
Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó
Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Thời hạn và cách thức thực hiện thanh toán cổ tức:
Kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, cổ tức phải được thanh toán cho cổ đông đầy đủ trong thời hạn 6 tháng Trường hợp công ty trả cổ tức bằng cổ phần thì không cần làm thủ tục chào bán cổ phần mà chỉ cần đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức, việc đăng
ký cần phải tiến hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc thanh toán cổ tức
Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức Thông báo phải có các nội dung sau đây:
Trang 1112
+ Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
+ Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của
cổ đông là tổ chức;
+ Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
+ Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
+ Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty
2.2 Những nhân tố tác động
Chính sách cổ tức là một trong ba chính sách quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của một công ty bên cạnh chính sách đầu tư và tài trợ Do đó, để xác định được một chính sách cổ tức phù hợp đòi hỏi các nhà quản lý phải xem xét rất nhiều yếu tố Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến những nhân tố dưới đây:
Những quy định pháp lý: Việc phân chia cổ tức phải tuân thủ những quy định pháp lý nhất định Những nguyên tắc sau đây có tính chất thông lệ được nhiều nước
sử dụng:
+ Nguyên tắc: “Lợi nhuận ròng đã thực hiện”
+ Nguyên tắc: “Bảo toàn vốn”
+ Nguyên tắc: “Tài chính lành mạnh”
Nhu cầu hoàn trả nợ vay: Nếu công ty đã sử dụng nhiều nợ dài hạn để đầu
tư thì cần phải giữ lại phần nhiều lợi nhuận để chuẩn bị cho việc trả nợ
Cơ hội đầu tư: Nếu công ty có những cơ hội đầu tư hứa hẹn khả năng tăng trưởng cao thì công ty có xu hướng giữ lại phần lớn lợi nhuận ròng tái đầu tư
Mức doanh lợi vốn của công ty: Nếu công ty có mức doanh lợi vốn đạt cao hơn so với các DN khác thì các cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn lợi nhuận ròng để tái đầu tư và ngược lại
Trang 1213
Sự ổn định về lợi nhuận của công ty: Nếu công ty có mức lợi nhuận tương đối ổn định hoặc chắc chắn tăng trong tương lai thì công ty có thể dành phần lớn lợi nhuận ròng để chi trả cổ tức và ngược lại
Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: Những công ty lớn, có thời gian hoạt động lâu, có lợi nhuận tương đối ổn định, có uy tín cao thường có khả năng dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính Vì vậy, các công ty này có thể dành tỷ lệ cao lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức và ngược lại
Xu thế của nền kinh tế: Trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái, ít có cơ hội đầu
tư, lãi suất thị trường sụt giảm Nếu công ty có nhu cầu về vốn, có thể dễ dàng vay vốn với khối lượng lớn với lãi suất thấp, thì Công ty có thể dành phần lớn lợi nhuận ròng để trả cổ tức và ngược lại
Quyền kiểm soát công ty: Nếu các cổ đông của Công ty muốn duy trì quyền quản lý và kiểm soát Công ty thì thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận ròng để tái đầu tư
và ngược lại
Thuế thu nhập cá nhân: Do thuế thu nhập cá nhân thường đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến hoặc có sự khác nhau về thuế suất giữa cổ tức và lãi vốn, nên nhiều công ty căn cứ vào sự khác biệt đó để xác định mức trả cổ tức
Trang 1314
Chương II Phân tích chính sách cổ tức tập đoàn Hòa Phát
1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Khái quát chung:
Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Trong đó, Công
ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là công ty mẹ cùng với 4 Tổng công ty cùng các công ty trực thuộc mang thương hiệu Hòa Phát
Tầm nhìn: Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi
Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,đạt được sự tin yêu của khách hàng
Định vị: Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu
Giá trị cốt lõi Triết lý Hòa hợp cùng Phát triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được
Hình 1 Các công ty thuộc tập đoàn Hòa Phát
Trang 14Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực) - Nông nghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm
tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Với công suất 8 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép và thịt
bò Úc Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top 5 DN niêm yết có vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam Vốn hóa thị trường của HPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ, nằm trong top 15 công ty thép có mức vốn hóa lớn nhất trong ngành thép thế giới
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Tập Đoàn Hòa Phát là một Tập đoàn kinh tế công nghiệp kinh doanh đa ngành, đa sản phẩm Sản phẩm của Hòa Phát bao gồm nhiều chủng loại, vừa có
sự độc lập để giảm thiểu rủi ro do biến động của nền kinh tế, vừa có sự liên kết với nhau
Trang 1516
khi sản phẩm đầu ra của của ngành kinh doanh này lại là nguyên vật liệu đầu vào của ngành khác, giúp giảm giá thành và tăng sự ổn định cho nguồn tiêu thụ cũng như cung cấp nguyên vật liệu
Ở mỗi lĩnh vực trong các lĩnh vực hoạt động chính gồm: Gang thép; Sản phẩm thép; Nông nghiệp; Bất động sản; Điện máy gia dụng thì công ty đều có thế mạnh riêng của mình
Mảng thép (Bao gồm gang thép và sản phẩm thép)
Sản xuất gang thép và các sản phẩm liên quan là lĩnh vực sản xuất cốt lõi, chiếm tỉ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Hòa Phát Với công suất lên đến trên 8 triệu tấn thép các loại, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 32.5% và 31.7% Hiện tại công suất thép xây dựng Hòa Phát khoảng trên 5 triệu tấn/năm Trong năm 2021, dự kiến bán hàng đạt 5 triệu tấn thép thành phẩm và phôi thép
Các sản phẩm thép (Lĩnh vực cốt lõi): thép xây dựng, thép cuộn cán nóng(HRC), thép dự ứng lực, thép rút dây, ống thép và tôn mạ màu các loại
Hình 2 Sản lượng và thị phần thép HPG giai đoạn 2013 - 2020
Trang 1617
Mảng nông nghiệp
Hòa Phát tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp từ năm 2015 với 2 mảng chính là (1) sản xuất thức ăn chăn nuôi; (2) cung cấp các sản phẩm chăn nuôi theo quy trình khép kín (heo, bò, gia cầm) Năm 2020 lĩnh vực này tăng trưởng doanh thu đạt 32%
và đóng góp 12% trên tổng doanh thu Đặc biệt, lợi nhuận lĩnh vực nông nghiệp của Hòa Phát cao gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2019 Bò Úc giữ thị phần số 1 Việt Nam, heo an toàn sinh học, trứng gà sạch của Hòa Phát cũng thuộc top đầu thị trường
Mảng bất động sản
Hòa Phát gia nhập thị trường bất động sản từ năm 2001 với hai trụ cột chính là khu công nghiệp và bất động sản dân cư Mảng bất động sản đóng góp 3-5% doanh thu
và 2-5% lợi nhuận sau thuế hàng năm cho tập đoàn
HPG có các dự án như dự án BĐS KCN Phố Nối A ở Hưng Yên gần 700 ha; KCN Hòa Mạc ở Hà Nam 200 ha; KCN Yên Mỹ 2 ở Hưng Yên khoảng 169 ha; BĐS Dân cư Mandarin Garden 2 ở Hà Nội khoảng 13.000 m2; CC Nguyễn Hữu Cảnh ở Hà Nội khoảng 3.461 m2; Khu đô thị Phố Nối ở Hưng Yên khoảng 262 ha
Mảng điện máy gia dụng
Lĩnh vực điện máy gia dụng là một lĩnh vực khá mới của Tập đoàn khi mới chỉ được thành lập từ từ quý IV, năm 2021 Tổng công ty Điện máy gia dụng Hòa Phát được lập nên với mục tiêu đầu tư lớn, bài bản vào ngành điện máy gia dụng để đón làn sóng dịch chuyển sản xuất từ Trung Quốc sang Việt Nam Mục tiêu của doanh nghiệp là trở thành thương hiệu điện lạnh, hàng gia dụng số 1 Việt Nam và hướng ra xuất khẩu
2 Chính sách trả cổ tức của tập đoàn Hòa Phát
2.1 Cơ sở của việc hoạch định chính sách trả cổ tức
Việc hoạch định chính sách trả cổ tức của bất cứ công ty, tập đoàn nào cũng sẽ dựa trên cơ sở nhất định Ở đây, đối với tập đoàn Hòa Phát, ta sẽ xem xét đến cơ sở pháp
lý và cơ sở kế hoạch tương lai của công ty:
Trước hết, việc hoạch định chính sách trả cổ tức dựa trên cơ sở pháp lý Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức được đưa vào hoạt động từ tháng 7 năm 2000
Trang 1718
Qua 21 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã từng bước phát triển trên nhiều khía cạnh và trở nên đáng tin, đáng đầu tư và đáng quan tâm hơn rất nhiều so với thời kì đầu Vì lẽ đó, việc cần có những quy định pháp lý để điều chỉnh các vấn đề đối với thị trường này là điều Nhà nước hết sức quan tâm Trong những nghị định, thông tư
và luật, chúng ta có thể thấy khung pháp lý cùng những quy định liên quan đến Chính sách cổ tức Cụ thể qua các văn bản pháp luật như:
Nghị định số: 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán về chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết chứng khoán
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có quyền: Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh (khoản o điều 153)
Ngoài ra, còn rất nhiều những nghị định, công văn mà tập đoàn cần xem xét trước khi quyết định và đưa ra chính sách cổ tức
Thứ hai, việc hoạch định chính sách trả cổ tức dựa trên kế hoạch trung hạn và dài hạn của tập đoàn Trên thực tế, để có thể tạo nên nguồn lực đầu tư và phát triển cho công
ty, lợi nhuận giữ lại là yếu tố cần xem xét kĩ lưỡng và cẩn thận Do đó, một chính sách cổ tức hiệu quả phải xây dựng dựa trên những kế hoạch này Ở đây, ta sẽ xem xét đến những mục tiêu trong quá khứ và tương lai để làm cơ sở phân tích sự lựa chọn chính sách cổ tức
Năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao là cơ sở để Ống thép Hòa Phát gia tăng sản lượng bán hàng qua từng năm, chiếm lĩnh thị phần trong nước
và xuất khẩu Trên góc độ thương hiệu, sản phẩm ống thép Hòa Phát là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà thầu cũng như khu vực dân dụng
Để củng cố vị thế nhà sản xuất lớn nhất và uy tín thương hiệu của mình, trong 5 năm tới, Ống thép Hòa Phát chủ trương tiếp tục mở rộng sản xuất, đầu tư thêm các dây chuyền thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm hơn nữa; đa dạng hóa sản phẩm hướng đến các thị trường xuất khẩu đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao Mục tiêu của Công
ty đến năm 2025 sẽ đạt sản lượng 1,25 triệu tấn Để đạt được chỉ tiêu này, ngay từ bây
Trang 18An Với quy mô 16ha, Nhà máy sẽ thay thế nhà máy hiện tại, sản xuất tất cả các loại ống thép, từ ống đen hàn, ống đen cỡ lớn đến 405mm, ống API, ống đen cán nguội, ống tôn
mạ kẽm, ống mạ kẽm nhúng nóng, nguyên liệu cán nguội ủ đen, ủ trắng các loại, đồng thời cũng là Nhà máy chủ đạo sản xuất các đơn hàng xuất khẩu của Công ty Công suất
dự kiến của Nhà máy mới tại Long An này là 500.000 tấn/năm
Thực tế, trong suốt những năm qua, Hòa Phát đã từng bước thực hiện kế hoạch như xây dựng các nhà máy, đầu tư,… để đạt được mục tiêu Đối với mỗi giai đoạn như vậy, tập đoàn lại đưa ra một chính sách cổ tức sao cho phù hợp, nhưng nhìn chung có thể thấy sự ưa thích việc trả cổ tức bằng cổ phiếu để dành nguồn lực cho đầu tư vào thực hiện
kế hoạch tương lai của tập đoàn
Phần sau đây, chúng ta sẽ phân tích rõ hơn về các chỉ số thể hiện mỗi quan hệ giữa các chiến lược phát triển và chính sách cổ tức
Trang 1920
(Nguồn: Báo cáo thường niên) Tập đoàn Hòa Phát chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán vào tháng 11 năm 2007 Cho đến 31/10/2021, khi công bố báo cáo hợp nhất Quý III, số lượng cổ phiếu trên thị trường của tập đoàn không ngừng gia tăng, và sau khi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho năm 2020, Hòa Phát đã trở thành doanh nghiệp có vốn điều lệ lớn nhất và có nhiều
cổ phiếu lưu hành nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nguyên nhân của sự gia tăng cổ phiếu của Hòa Phát được giải thích do công ty liên tục giữ lại nhiều lợi nhuận để tái đầu tư, mặc dù có những năm tập đoàn có trả cổ tức bằng tiền mặt (tỷ lệ % không cao) nhưng phần lớn chính sách của Hòa Phát là trả cổ tức bằng cổ phiếu để tránh giảm tổng tài sản của tập đoàn Thậm chí, ở thời điểm hiện tại, Hòa Phát có những dự định đầu tư giai đoạn 2 của Khu Liên hợp Dung Quất, cần vốn lớn hơn cả những năm 2016, 2017, 2018 (khi tập đoàn không hề trả cổ tức bằng tiền mặt) Do
đó, rất có thể trong vài năm tới, tập đoàn vẫn sẽ duy trì chính sách này, không trả cố tức bằng tiền mặt để đảm bảo nguồn lực cho đầu tư