1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2 NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp Vụ Huy Động Vốn
Tác giả Ths. Phan Ngọc Thùy Như, Ths. Ngơ Thành Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại bài giảng
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách Tiền gửi Tiền tiết kiệm PH giấy tờ cĩ giá VỐN HUY ĐỘNG của ngân hàng là nghĩa vụ tiền tệ của ngân hàng đối với người gửi tiền và các chủ nợ của ngân hàng tính đến một thời điểm n

Trang 1

Ths Phan Ngọc Thùy Như, Ths Ngô Thành Trung

Trang 2

I KHÁI NIỆM VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

II TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN III CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN

Trang 3

Khách

Tiền gửi Tiền tiết kiệm

PH giấy tờ cĩ giá

VỐN HUY ĐỘNG của ngân hàng là nghĩa vụ tiền tệ của ngân hàng đối với người gửi tiền và các chủ nợ của ngân hàng tính đến một thời điểm nhất định

Trang 5

KHÁCH HÀNG

Tích lũy tiền nhàn rỗi Kênh đầu tư vốn an toàn Tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng

Trang 6

Căn cứ vào

thời hạn huy

động

Huy động vốn ngắn hạn

Huy động vốn dài hạn

- Dưới 12 tháng

- 12 tháng trở lên

Trang 7

Căn cứ vào loại

tiền tệ

Huy động vốn nội tệ (VND)

Huy động vốn

ngoại tệ

Trang 9

 Đặc điểm:

 Không thỏa thuận thời điểm rút tiền cụ thể

 Không hạn chế số lần gửi tiền, số lần rút tiền

 Ngân hàng không chủ động khi sử dụng nguồn vốn này

tiền gửi đó vào bất cứ thời

điểm nào để phục vụ cho

nhu cầu thanh toán của

khách hàng

Trang 10

 Đối tượng khách hàng:

• Tổ chức kinh tế

• Cá nhân

Trang 11

 Chứng từ giao dịch/ Phương tiện thanh toán:

Trang 12

 Chứng từ giao dịch/ Phương tiện thanh toán :

Trang 13

 Chứng từ giao dịch/ Phương tiện thanh toán :

Trang 17

Điền đầy

đủ thông

tin vào giấy đề nghị mở

tài khoản

Ký chữ

ký mẫu

Xuất trình các chứng pháp lý liên quan đến người gửi tiền

Ngân hàng cấp

số tài khoản

Nộp tiền vào tài khoản

Trang 18

Đối với GD nộp tiền vào

tài khoản, ngân hàng sẽ:

 Hạch toán vào bên

tài khoản tiền gửi

 Báo có cho khách hàng

Trang 20

 Định kỳ trả lãi mỗi tháng một lần, vào một ngày cụ thể do ngân hàng quy định

 Ngân hàng trả lãi bằng cách tự động nhập lãi vào tài khoản

tiền gửi

 Tiền lãi được tính theo số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi của khách hàng vào thời điểm cuối ngày, bằng phương pháp tích số

Trang 21

Công thức tính lãi :

Trong đó :

Di: Số dư thực tế trên tài khoản

Ni: Số ngày duy trì số dư Di

r : Lãi suất tiền gửi thanh toán (ngày)

Trang 24

 Đối tượng khách hàng:

• Tổ chức kinh tế

• Cá nhân

Trang 25

 Thanh toán

Tiền lãi

NH trả lãi một lần cùng với vốn gốc vào thời điểm khách hàng rút tiền hoặc trả lãi định kỳ mỗi tháng một lần theo ngày gửi

Số tiền gửi ban đầu

Ngân hàng thanh toán

một lần khi khách

hàng có nhu cầu rút

tiền

 Trả lãi một lần khi rút tiền:

Số tiền gửi * Số ngày tính lãi tt* LSTGKH

 Trả lãi định kỳ mỗi tháng:

Số tiền gửi * Số ngày tính lãi tt của 1 kỳ hạn * LSTGKH

Trang 26

 Khái niệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi

của các cá nhân gửi vào tài khoản

tiết kiệm tại ngân hàng, nhằm mục

đích sinh lời và tích lũy các khoản

thu nhập nhàn rỗi

Với tiền gửi tiết kiệm, khách hàng

không được sử dụng dịch vụ thanh

toán qua ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm

TG tiết kiệm không kỳ hạn

TG tiết kiệm có

kỳ hạn

Trang 27

Tiền gửi tiết kiệm

TG tiết kiệm không kỳ hạn

Trang 28

lý có liên quan đến người gửi tiền

Nộp khoản tiền gửi cho ngân hàng

Ngân hàng cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng

Trang 29

Xuất trình chứng từ pháp

lý liên quan đến người rút tiền để ngân hàng kiểm tra

Khi các thông tin hợp lý, ngân hàng thanh toán tiền cho khách

hàng và thu hồi sổ tiết kiệm

Trang 30

• Số tiền gửi ban đầu được thanh toán khi rút tiền

• Lãi: trả đầu kỳ, định kỳ, hoặc cuối kỳ

Khi đáo hạn, khách hàng không rút tiền thì ngân hàng sẽ tái tục cho khách hàng một kỳ hạn mới tương ứng với kỳ hạn ban đầu

Tiền lãi = Số tiền gửi X Th/gian gửi X Lãi suất TK Lãi trả đầu kỳ

Trang 31

 Khái niệm:

Phát hành giấy tờ có giá là

hình thức huy động vốn

không thường xuyên của

ngân hàng thông qua việc

phát hành chứng nhận nợ

Trang 32

 Giấy tờ cĩ giá:

là chứng nhận của NH phát

hành để huy động vốn, trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả một

khoản tiền trong một thời hạn

nhất định, điều kiện trả lãi và

các điều khoản cam kết khác

giữa NH và người sở hữu.

• Ngày đến hạn thanh tốn

• Lãi suất, phương thức trả lãi

• Thơng tin người mua

• Các thơng tin khác

Nội dung của Giấy tờ cĩ giá

Trang 33

Giấy tờ

có giá ngắn hạn

• là giấy tờ có giá

có thời hạn từ 01 năm trở lên: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài

hạn…v.v.

 Căn cứ vào thời hạn:

Trang 34

cụ thể tên người

sở hữu trên giấy

tờ có giá.

• Là giấy tờ có giá có ghi cụ thể tên người sở hữu trên giấy tờ

có giá.

 Căn cứ vào hình thức phát hành:

Trang 35

 Thanh toán

Tiền lãi

Ngân hàng trả lãi cho người sở hữu theo các hình thức:

Trang 36

 Thanh toán

Trả lãi trước

• Là việc bán

GTCG thấp hơn mệnh giá

và người mua được thanh toán số tiền bằng mệnh giá khi đến hạn

Trả lãi sau

• Là việc thanh toán tiền lãi một lần khi đến hạn thanh toán cùng với vốn gốc

(mệnh giá)

Trả lãi định kỳ

• Là việc trả lãi căn cứ vào phiếu trả lãi theo định kỳ 6 tháng/lần

hoặc 1 năm đối với GTCG dài hạn

Tiền lãi = MG * Thời gian tính lãi * LS phát hành

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  huy  động  vốn - CHƯƠNG 2 NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
nh thức huy động vốn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w