1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiệp vụ huy động vốn trung và dài hạn của ngân hàng công thương việt nam chi nhánh 2

51 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 280,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế, vốn là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành cônghay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,cũng là mộtphần quan trọng không

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này em xin gởi lời cảm ơn chân thànhđến các giảng viên của trường Đại học Công Nghiệp TP HCM nói chung và cácgiảng viên khoa Tài chính Ngân hàng nói riêng Trong suốt thời gian qua, cácThầy Cô đã rất tận tình, đem hết kiến thức và trí tuệ và nhiệt huyết của mìnhtruyền đạt lại cho sinh viên

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn Khoa Tài chính ngân hàng và đặcbiệt là gửi lời cám ơn đến TS.Nguyễn Thị Tuyết Nga, người đã luôn sát cánhbên em giải đáp và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị tại Ngân hàng CôngThương Việt Nam-Chi nhánh 2 đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tế,quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập

Với những giới hạn về kiến thức thực tiễn, trong quá trình tìm hiểu khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được góp ý của Thầy, Cô để

em hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình, tích luỹ thêm những kinhnghiệm để hoàn thành tốt hơn bài chuyên đề tốt nghiệp sắp tới

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Tài chính ngân hàngthật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình

là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

TP HCM, ngày tháng năm 2015

Ký tên

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP HCM, ngày tháng năm 2015

Ký tên

NHẬT KÝ

Trang 4

Nội dung thực tập Kết quả đạt được Đơn vị

thực tập

GV hướng dẫnTuần thứ 1

Ngày 4/3 Quan sát các nhân viên

Ngân Hàng làm việc và được giới thiệu sơ về cơ quan thực tập

Nắm được thao tác và tác phong làm việc tại 1 Ngân Hàng

Ngày 5/3 Làm quen với công việc

Ngân hàng

Hiểu được những việc làm của 1 Ngân Hàng

Ngày 9/3 Được phân công đi in và

photo một số tài liệu và giấy tờ

Nắm được thông tin về một số bộ phận của ngânhàng

Ngày 12/3 Giúp nhân viên của chi

nhánh thu tiền của kháchhàng thông qua các thao tác bằng tay và trên máy tính

Hiểu được thao tác khi giao dịch

Trang 5

Tuần thứ 3

Ngày 20/3 Đánh số chứng từ giao

dịch và xếp lại chứng từ giao dịch

Hiểu được những chứng

từ cần thiết khi giao dịch

Ngày 21/3 Được hướng dẫn kiểm

tra tiền bằng máy và qua

sổ kế toán

Hiểu được những thao tác cần thiết khi kiểm tratiền

Ngày 31/3 Nộp báo cáo thực tập

cho Giám đốc Ngân Hàng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VietinBank - Chi nhánh 2 29

Trang 6

Bảng 2.1 : Quy mô hoạt động của Ngân hàng TMCP VietinBank - Chi nhánh 2

31

Bảng 2.2 : Kết quả huy động vốn 36

Bảng 2.3 : Huy động nguồn vốn theo loại tiền tệ 38

Bảng 2.4 : Huy động nguồn vốn theo thời gian 40

Bảng 2.5 : Huy động nguồn vốn theo chủ thể 42

Bảng 2.6 : Kết quả nguồn vốn huy động trung và dài hạn 44

Bảng 2.7 : Kết quả vốn vay trung và dài hạn 46

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Biểu đồ 2.1 Kết quả huy động vốn trên tổng nguồn vốn 37

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại ngoại tệ 39

Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian 41

Biểu đồ 2.4 :Cơ cấu nguồn vốn huy động theo chủ thể 43

Biểu đồ 2.5 : Kết quả huy động vốn trung và dài hạn 47

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế, vốn là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành cônghay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,cũng là mộtphần quan trọng không thể thiếu trong việc kinh doanh đối với các doanhnghiệp,vốn ở đây bao gồm:tiền tệ,vật tư,tri thức khoa học, Chính sự quan trọngcủa nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế mà chúng ta tìm kiếm các giải phápnhằm huy động tối đa nguồn vốn cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoáđồng thời giúp các doanh nghiệp có nguồn vốn trung dài hạn dồi dào để cải tạocác thiết bị cũng như nâng cao kỹ thuật sản xuất để mở rộng thị trường kinhdoanh cũng như vượt lên các đối thủ cạnh tranh Nắm bắt được nhu cầu trên,cácngân hàng trong đó có Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã đưa ra các chínhsách cũng như các ưu đãi nhằm khuyến khích người dân gửi tiền nhàn rỗi củamình vào ngân hàng trong đó chủ yếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn để có thểđáp ứng được các dự án phục vụ cho chiến lược đầu tư và phát triển.Vì tình hìnhtrên nên em chọn đề tài

“Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Trung và Dài Hạn Của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 2”

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn trung và dài hạn củaNgân hàng Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 2 qua đó đưa ra các giải phápnhằm đẩy mạnh các hoạt động huy động vốn trung và dài hạn trong thời giansắp tới

Ngoài lời mở đầu và kết luận,khoá luận gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận chung

Chương 2 : Giới thiệu tổng quan và Thực trạng huy động vốn trung và dài hạn

Trang 10

Chương 3 : Giải pháp tăng cường huy động vốn trung và dài hạn tại Ngân hàngCông Thương Việt Nam-Chi nhánh 2

Trang 11

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại:

Nghề kinh doanh tiền tệ tiền thân của Ngân Hàng ra đời gắn liền với thươngmại, khi có sự giao lưu hàng hoá giữa các vùng, các quốc gia với các loại tiền tệkhác nhau gây trở ngại cho việc mua bán thanh toán và đặc biệt phức tạp trongviệc chuyển đổi bảo quản tiền tệ.Vì thế thúc đẩy sự ra đời của những tổ chứcchuyên kinh doanh tiền tệ, để đảm nhận những tổ chức kinh doanh la thực hiệnviệc chuyển đổi tiền tệ giữa các vùng các nước để phục vụ công việc giao lưuhàng hoá Đổi các loại tiền tệ khác nhau ra vàng bạc và ngược lại, theo yêu cầucủa sự phát triển các quan hệ tiền tệ hàng hoá Lúc đầu các giấy nhận nợ chỉ lànhững biên lai xác định quyền sở hữu số tiền vàng đó, tiến tới phát hành các loạichứng phiếu đảm bảo cho khách hàng có thể sử dụng nó trong việc mua bán,thanh toán thay cho việc rút tiền vàng Nghiệp vụ nhận tiền gửi phát triển cùngvới việc sử dụng rộng rãi các chứng phiếu thanh toán thay cho tiền mặt đã tạonên nguồn dự trữ đã được sử dụng để cho vay sinh lời Đây là một sự kiện quantrọng trong việc chuyển các tổ chức hoạt động dịch vụ tiền tệ một cách thuần tuýthành các tổ chức Ngân hàng chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng Ngân hàng được hình thành phát triển qua một quá trình lâu dài với nhiềuhình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu, vào khoảng thế kỷ 15 đếnthế kỷ 18, các Ngân hàng còn hoạt động độc lập với nhau và thực hiện các chứcnăng như nhau, đó là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền

Trang 12

ngày càng mở rộng và phát triển, việc các Ngân hàng cùng thực hiện chức năngphát hành giấy bạc Ngân hàng làm cho lưu thông có nhiều loại giấy bạc Ngânhàng khác nhau đã gây cản trở cho quá trình lưu thông hàng hoá và phát triểnkinh tế Chính điều đó đã dẫn đến sự phân hoá trong hệ thống Ngân hàng vàNgân hàng thương mại cũng ra đời từ đó

1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại:

- Với tư cách là một doanh nghiệp, để hoạt động kinh doanh tốt thì phải cóvốn, để có vốn hoạt động thì Ngân hàng thương mại phải tìm cách để huy độngđược một số vốn lớn từ các chủ thể kinh tế có vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để

bù lại Ngân hàng thương mại phải trả lại cả vốn và lãi cho chủ sở hữu khi đếnhạn Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng thương mại phải đảm bảo trả đúnghạn vốn huy động hoặc đáp ứng phương thức thanh toán của khách hàng vớimột món lợi tức hợp lý kèm theo Còn với tư cách người cho vay thì Ngân hàngthương mại sử dụng vốn đi thuê để cho thuê lại, tức là tạm thời bán quyền sửdụng vốn cho người khác và Ngân hàng thương mại cũng luôn mong muốnkhách hàng của mình sử dụng vốn này có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ vốn và lãiđúng kỳ hạn theo quy định đã cam kết Qua đó Ngân hàng thương mại là mộttrong những trung gian tài chính lớn nhất, một trong những trung tâm thanh toáncủa nền kinh tế Vai trò của Ngân hàng thương mại còn góp phần giảm chi phílưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăngtrưởng, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, góp phần mở rộng quan hệ giaolưu kinh tế

2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nó hoạt động trên

cơ sở huy động vốn và đầu tư vốn Ngân hàng thương mại đi vay để cho vay,

Trang 13

thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Việc Ngân hàngthương mại đi vay để cho vay cũng nhằm mục đích trọng yếu nhất là tìm kiếmlợi nhuận Đã là một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường tài chính, quá trìnhhoạt động nghiệp vụ tín dụng, thanh toán và các nghiệp vụ kinh doanh khác vàdùng làm nguồn vốn để kinh doanh Bản chất của nguồn vốn huy động là tài sảncủa các chủ sở hữu khác, không thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng nhưng Ngânhàng có quyền sử dụng trong thời gian hoạt động và có trách nhiệm hoàn trả cảgốc và lãi Ngân hàng thương mại xây dựng chiến lược huy động vốn bằngnhiều hình thức:

2.1 Nhận tiền gửi:

Đây là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng nói riêng và trong nguồn vốn kinh doanh của các Ngân hàng thương mạinói chung Các Ngân hàng thương mại huy động tiền gửi của các tổ chức kinh

tế, cơ quan, dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) là loại tiền được thể hiện trêncác tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện chi trả về mua hàng hoá vàthực hiện các dịch vụ khác trong hoạt động kinh doanh của mình Ngân hàng mởcho khách hàng một tài khoản tiền gửi thanh toán séc hay tài khoản vãng lai đểquản lý tài sản của khách hàng

2.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm :

Nguồn vốn huy động, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn tự do Ngoài ra còn cócác nguồn vốn được hình thành trong quá trình hoạt động Trong đó mỗi nguồnvốn đều có một tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động củaNgân hàng thương mại

Trang 14

2.2.2 Nguồn vốn đi vay:

Vốn đi vay là vốn được hình thành qua việc vay vốn trên thị trường và vaycủa Ngân hàng Trung ương Trong tổng số vốn hoạt động của Ngân hàng có một

bộ phận vốn bổ sung chiếm tỷ trọng đáng kể đó là vốn đi vay Các Ngân hàngthương mại đi vay vốn để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của mình khi đã sửdụng hết vốn tự có, vốn huy động tiền gửi, vốn huy động khác mà vẫn không có

đủ để hoạt động và khi cần sử dụng họ rút tiền ra để chi tiêu

Trang 15

Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi của các doanh nghiệp, các đơn vị kinhdoanh, nó được chia làm nhiều kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, dài hạn và trunghạn, nhưng hiện nay chủ yếu là kỳ hạn ngắn Tuy vậy do tính chất tương đối ổnđịnh của nó nên tiền gửi có kỳ hạn thực sự là nguồn vốn quan trọng đối vớiNgân hàng thương mại Nếu lãi suất hấp dẫn, tiền gửi có kỳ hạn sẽ có xu hướngphát triển, song nếu lãi suất không hấp dẫn hoặc bị lãi suất của tín phiếu khobạc, trong đó có trung hạn sẽ dẫn đến bị biến động đột ngột làm đảo lộn nguồnvốn của Ngân hàng thương mại và gây khó khăn không nhỏ cho công tác chi trảcủa Ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền để dành của một cá nhân hay một gia đìnhgửi vào Ngân hàng nhằm hưởng lãi suất theo định kỳ Nguồn vốn huy động nàychủ yếu là tiền gửi của những người tiêu dùng Các Ngân hàng thương mại thựchiện huy động tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức, thời hạn khác nhau:

- Tiền gửi tài khoản không kỳ hạn

- Tiền gửi tài khoản có kỳ hạn

2.3 Các nguồn vốn khác:

Ngoài các nguồn vốn kể trên, các Ngân hàng thương mại còn có một số vốnkhác có thể sử dụng để cho vay Đó là nguồn vốn hình thành trong quá trìnhthanh toán của Ngân hàng, giao dịch trong thanh toán chênh lệch giữa thời gian

từ lúc nhận vốn thanh toán đến khi thanh toán thì Ngân hàng thương mại tậndụng được một khoản vốn rồi sử dụng trong kinh doanh Quản lý tốt nguồn vốnnày sẽ tạo được nguồn vốn để cho vay ngắn hạn mà không phải trả lãi suất

2.4 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại:

Trang 16

Ngân hàng thương mại luôn đóng vai trò làm trung gian tài chính đó là thunhận tiền gửi tạo nguồn vốn Nguồn vốn trong Ngân hàng thương mại khôngnhững là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếucủa các Ngân hàng thương mại Do vậy nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

có vai trò quyết định khả năng thanh toán và chi trả của một Ngân hàng, gâythanh thế và uy tín cho Ngân hàng đó Để có một khối lượng vốn lớn từ nhiềunguồn vốn phong phú đa dạng phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô hoạt độngtín dụng của Ngân hàng thương mại mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 17

CHƯƠNG 2 :GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.1.1Giới thiệu về ngân hàng Công Thương Việt Nam

Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry andTrade

Tên gọi tắt : VietinBank

Địa chỉ : 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại : 1900 55 88 68/ (84) 4 3941 8868

Fax : (84) 4 3942 1032

Email : www.vietinbank.vn

Doanh thu 55.775 tỷ VND (2012)

Lợi nhuận kinh doanh 8.392 tỷ VND (2012)

Chủ sỡ hữu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hệ thống mạng lưới trảirộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giaodịch/ Quỹ tiết kiệm Vietinbank là một trong 4 ngân hàng thương mại quốcdoanh lớn nhất thị trường hiện nay với tổng tài sản chiếm 10% tổng tài sản toàn

Trang 18

hệ thống, thị phần cho vay chiếm 11,6% của toàn hệ thống, mạng lưới chi nhánh

và phòng giao dịch đứng thứ 2 toàn quốc sau Agribank Logo và slogan củaVietinBank hiện nay :

Các hoạt động chính

-Huy động vốn

-Cho vay, đầu tư

-Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế)

-Thanh toán và Tài trợ thương mại

-Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

-Tư vấn đầu tư và tài chính

-Cho thuê tài chính

-Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu

ký chứng khoán

-Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ vàkhai thác tài sản

Công nghệ

Trang 19

Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điềuhành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến

VietinBank đã triển khai thành công 2 giai đoạn hiện đại hóa từ năm 2000 đến

2010 bằng việc triển khai hệ thống Corebanking INCAS và hệ thống quản lýERP Tiếp nối thành công đó, VietinBank đã hoàn chỉnh xây dựng chiến lượccông nghệ thông tin (CNTT) giai đoạn 2010-2015 với 15 dự án được chia làm 4nhóm chính:

- Nhóm nền tảng (core) nhằm đem lại nền tảng cung cấp sản phẩm/dịch vụ chokhách hàng và hỗ trợ quản trị ngân hàng Bao gồm các dự án như Thay thếCorebanking, Treasury,…

- Nhóm hướng đến khách hàng cung cấp trực tiếp đến khách hàng các sảnphẩm/dịch vụ hiện đại, tiên tiến Bao gồm các dự án Corebanking (cấu phầnphục vụ khách hàng tại quầy), Internet Banking, Trade Finance, CRM, khởi tạokhoản vay (LOS),…

- Nhóm quản trị, điều hành nhằm tăng cường quản trị, điều hành, kiểm soát rủi

ro cho VietinBank Bao gồm các dự án như: Kho dữ liệu doanh nghiệp (Datawarehouse), Quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II, quản lý rủi ro tín dụng, ERP,…

- Nhóm công nghệ nhằm tăng cường khả năng công nghệ, sẵn sàng cho việc mởrộng nhanh chóng các sản phẩm/dịch vụ/mạng lưới chuẩn mực và thống nhất.Bao gồm các dự án như: Lớp giữa (theo chuẩn SOA), giám sát an ninh doanhnghiệp, quản lý ứng dụng tập trung

Tầm nhìn

Trang 20

Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng,theo chuẩn quốc tế.

Giá trị cốt lõi

- Hướng đến khách hàng;

- Hướng đến sự hoàn hảo;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng;

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;

- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Công thương Việt Nam

- Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)

- Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Namthành Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 402/CT của Hội

Trang 21

- Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Côngthương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN ViệtNam).

- Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theoQuyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

- Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóaNgân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)

- Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 142/GP-NHNN củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2

1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh 2

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chinhánh 2

Địa chỉ: Số 222 -224 Phan Đình Phùng, phường 1, Quận Phú Nhuận, TP HồChí Minh

Điện thoại 08.3995.2269

Fax 08.3995.1933

Phòng giao dịch:

Trang 22

Huy động vốn : Bao gồm tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳphiếu và các giấy tờ có giá khác, vay vốn của VietinBank trung ương và cáchình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

Hoạt động tín dụng : Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu,cầm cố các giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng, các hình thức cho vay khác theoquy định NHNN

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phươngtiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, Internetbanking, BSMS, POS, thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế Visa…

Các hoạt động khác : Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, kinh doanhngoại hối, đại lý nhận lệnh chứng khoán

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2

Trang 23

1.4 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TẠI NGÂN

HÀNG VIETINBANK – CHI NHÁNH 2

 Ban giám đốc

Bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc Là những người trực tiếp điều hành vàchịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ của chinhánh theo đúng pháp luật và điều lệ của Ngân hàng VietinBank Được quyền kícác báo cáo, văn bản, chứng từ,… có nhiệm vụ báo cáo hoạt động tài chính vàkết quả kinh doanh của chi nhánh về Hội sở

 Phòng kiểm tra nội bộ

Thay mặt tổng giám đốc giám sát hoạt động của ngân hàng chi nhánh

BAN LÃNH ĐẠO

PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KIỂM

TRA NỘI BỘ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN

PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

PHÒNG TỔNG

HỢP

HUY ĐỘNG VỐN

Trang 24

Phòng tin học quản lý mạng, hỗ trợ, sửa chữa đường dây, mạng

 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Hướng dẫn thủ tục, hỗ trợ khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin, lựa chọn sảnphẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu Cung cấp thông tin, sản phẩm, dịch vụ,chính sách ưu đãi mới nhất của ngân hàng

Tiếp cận và giải quyết mọi vướng mắc, khiếu nại của khách hàng

 Phòng tiền tệ ngân quỹ

Là nơi cất giữ tiền mặt, chứng từ, các tài sản có giá của chi nhánh

Là nơi trực tiếp giao dịch thu – chi tiền với khách hàng

Là nơi trực tiếp luân chuyển tiền tệ với hội sở

Phối hợp với phòng kế toán trong công tác thu – chi tiền đối với khách hàng

Có nhiệm vụ báo cáo cấp trên về tình hình nguồn ngân quỹ tại chi nhánh

 Phòng tổ chức – hành chính

Thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên, bố trí công việc phùhợp với năng lực và nhu cầu công việc, bảo vệ trật tự an toàn cho tài sản cơquan, quản lý toàn bộ văn thư theo quy định, giải quyết các vấn đề lương, khenthưởng, hưu trí, thôi việc…

 Phòng tổng hợp

Lập kế hoạch báo cáo kinh doanh của toàn chi nhánh

Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trên toàn hệ thống

Trang 25

Quản lý, khai thác hệ thống báo cáo thống kê Ngân hàng

 Phòng kế toán

Kết hợp thông tin, dữ liệu với phòng ngân quỹ để điều chuyển vốn giữa chinhánh và Hội sở, Chi nhánh và Phòng giao dịch Kết hợp với nhân viên giaodịch trong nghiệp vụ thu chi tiền đối với khách hàng đến giao dịch

Phối hợp với phòng ngân quỹ và phòng tín dụng trong việc giải ngân cho kháchhàng, thu nợ và hoàn tất hồ sơ

Tổng hợp số liệu về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh để báo cáo lên BanGiám Đốc và thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước

Hỗ trợ và giúp đỡ nhân viên kiểm toán trong công tác kiểm toán tại chi nhánh

 Phòng giao dịch (huy động vốn)

Nhận tiếp quỹ nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày để chuyển về phòngNgân quỹ, đảm bảo an toàn, chính xác

Thực hiện giao dịch gửi – rút tiền trên các tài khoản của khách hàng

Nhận và chi trả tiền trong và ngoài nước cho khách hàng

Thực hiện thu đối với các loại séc, ngoại tệ mặt, chuyển khoản cho khách hàngThực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay

Thực hiện thu đúng và đủ các loại phí dịch vụ theo biểu phí ban hành

Giải quyết các vướng mắc, các phát sinh liên quan đến nghiệp vụ hoặc thao tácgiao dịch viên thực hiện

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w