1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

125 hệ THỐNG KIỂM SOÁT nội bộ NGHIỆP vụ HUY ĐỘNG vốn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP,KHOÁ LUẬN tốt NGHIỆP

89 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 587,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HTKSNBlà một bộphận không thể thiếu trong ngân hàng, đóng vai trò chủ chốt đối với kiểm soát công táchuy động vốn đạt kế hoạch, đạt hiệu quả, phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro thanh kho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

-***** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin đảm bảo khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân,thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoahọc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Phương

Các số liệu và những kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, xuất phát từtình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy giáo, côgiáo của Học viện Ngân hàng đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học đại họccủa em (niên khóa 2010 - 2014), giúp em nắm vững kiến thức để từ đó vận dụng vàoviệc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hoàng Phú và các anh chị làm việctrong Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, đã giúp em có cơ sở thực tiễn đểhoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách thuyết phục hơn

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo - Thạc sỹ NguyễnMinh Phương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoànthành tốt nhất khóa luận tốt nghiệp của mình

Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Đỗ Vũ Thảo Mi

Trang 5

MCO :công cụ phân tích dòng tiền

CN : Chi nhánh của VPBank

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của VPBank qua các năm 35

Bảng 2.2 Cấu trúc tài sản VPBank qua các năm 35

Bảng 2.3 Cấu trúc cho vay theo khách hàng qua các năm 36

Bảng 2.4 38

Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn 2011-2013 39

Bảng 2.6 40

Bảng 2.7 Bảng hệ thống kiểm toán VPBank qua các năm 63

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu an toàn vốn của VPBank qua các năm 66

Bảng 3.1 Bảng đánh giá rủi ro hoạt động huy động vốn theo quy trình huy động 76

Bảng 3.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro hoạt động huy động vốn 82

Bảng 3.3 Bảng chấm điểm rủi ro rút gọn 83

Bảng 3.4 Bảng kết quả chấm điểm rủi ro kiểm toán 83

Hình 2.1 Quy mô huy động vốn VPBank 2010-2013 37

hình2.2 Cơ cấu huy động vố khách hàng theo loại tiền (dv: tỷ đồng) 40

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của nềnkinh tế, là mắt xích quan trọng để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sửdụng hiệu quả Ngân hàng thương mại (NHTM) có vai trò quan trọng trong việc huyđộng vốn, sử dụng vốn và cung cấp dịch vụ tiện ích cho sự phát triển của nền kinh tế.Trong những hoạt động đó, huy động vốn là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất.Nguồn vốn huy động không những chiếm tỷ trọng lớn (khoảng trên 80% tổng nguồnvốn) mà còn có tính ổn định về số dư, ổn định về kỳ hạn bình quân và thường có chiphí thấp hơn so với vốn vay Nó quyết định khả năng sinh lời, mở rộng hoạt động kinhdoanh và quyết định đến khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng HTKSNBlà một bộphận không thể thiếu trong ngân hàng, đóng vai trò chủ chốt đối với kiểm soát công táchuy động vốn đạt kế hoạch, đạt hiệu quả, phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản

và các rủi ro tác nghiệp liên quan

Hiện nay, rủi ro trong nghiệp vụ huy động vốn tại các NHTM đang xuất hiện càngnhiều với mức độ ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là những rủi ro liên quan đến đạođức nhân viên, đến sơ hở trong quy trình nghiệp vụ tạo điều kiện cho nhiều đối tượnglợi dụng, trục lợi ảnh hưởng đến không chỉ tài sản mà còn uy tín của nhiều NHTM.Tuy nhiên HTKSNBnghiệp vụ huy động vốn vẫn chưa được quan tâm đúng mực đểđạt được những mục tiêu đề ra và hơn hết là phòng ngừa và hạn chế những rủi ro xảyra

Xuất phát từ thực tế trên, em lựa chọn đề tài ii HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng — Thực trạng và giải pháp” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận nhằm đạt được 4 mục đích sau:

Một là, tổng hợp, phân tích, làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về nguồn vốn huy

động và HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 8

Ba là, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả công tác

kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn Tuynhiên, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu nội dung của HTKSNB theo COSO và đánhgiá hiệu quả của hệ thống này Lấy thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng làm minh chứng

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duyvật biện chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu khoa học xã hội, phương pháp phântích so sánh, kết hợp lý luận và thực tiễn, diễn dịch và quy nạp để xử lí các dữ liệu.Khóa luận còn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ làm minh chứng để tăng thêm tính thuyếtphục

5 Ket cấu đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn huy động và kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại NHTM

Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn huy động của NHTM

Nguồn vốn của NHTM1 “là các giá trị tiền tệ của chính NHTM, do NHTM huy

động và đi vay, được dùng để tổ chức các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như cho vay, đầu tư tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ Ngân hàng khác ”

Trong các nguồn vốn, thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhất,không những về mặt tỉ trọng (khoảng 70%) mà còn về mặt chất lượng nguồn vốn nhưtính ổn định về số dư, ổn định về kì hạn bình quân, lãi suất huy động thường thấp hơnlãi suất đi vay Thêm vào đó, nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong hoạt

động của một NHTM, được sử dụng vào các hoạt động cơ bản của ngân hàng “Chính

vì vậy khi nói đến nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là chủ yếu nói đến nguồn vốn huy động, và thực tế các ngân hàng thường cũng chỉ tập trung vào nguồn vốn huy động là chủ yếu ”.

1.1.2 Hình thức huy động vốn

Hiện nay dưới áp lực cạnh tranh, các NHTM đang ngày càng đa dạng hóa sảnphẩm huy động nhằm thu hút nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên, dù được đa dạng dướitên gọi và hình thức như thế nào, nguồn vốn huy động cũng có các hình thức chủ yếunhư sau:

1.1.2.1 Tiền gửi:

Trong đó:

Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rúi ra bất cứ lúc

nào mà ngân hàng phải đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng một cách kịp thờikhông hạn chế Đối với loại tiền gửi này, mục đích chính của người gửi tiền là để đảmbảo an toàn về tài sản và sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng

Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một

kì hạn nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi Đây là loại tiền gửi thanhtoán tuy nhiên khách hàng(chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kì hạn vì kế hoạch chitiêu của mình hoặc những khoản vốn chuyên dùng mà khách hàng phải quản lý riêng

1 Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Nguyên lý và dịch vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê 2014

Trang 10

về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng trên thực tế, do áp lựccạnh tranh giữa các ngân hàng, khách hàng vẫn được rút trước hạn khi có nhu cầunhưng chỉ được hưởng mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất ban đầu đã thỏa thuận dongân hàng quy định, thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc có cách tính phùhợp theo thời gian gửi thực tế.

Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhận được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết

kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, và được hưởng lãi theo quy đinh của tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiểm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiềngửi

Hiện nay, có ba loại tiền gửi tiết kiệm chính: tiết kiệm không kì hạn, tiết kiệm có

kì hạn và tiền gửi tiết kiệm có mục đích

• Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửinhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào, lãi suất trả cho loại tiền gửi này thấp và khách hàngkhông được thực hiện dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

• Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời hạn nhấtđịnh Tuy vậy, khách hàng vẫn có thể rút trước hạn khi có yêu cầu với điều kiện hưởnglãi suất thấp (thường bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) hoặc thậm chíkhông được hưởng lãi Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nên ngân hàng phải trảchi phí huy động gần như cao nhất Để thu hút loại nguồn vốn này, ngân hàng cần cómột mức lãi suất cạnh tranh và đưa ra các chương trình khuyến mại về quà tặng hoặclãi suất đi kèm để khuyến khích dân cư gửi tiết kiệm

• Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: thường là hình thức tiết kiệm trung hoặc dàihạn nhằm mục đích xây dựng nhà ở Những người tham gia gửi tiết kiệm loại này,ngoài việc được hưởng lãi suất từ tiền gửi còn được ngân hàng hỗ trợ cho vay vốn bổsung thêm khi xây dựng

Cần lưu ý là năm 2011, NHNN đã ra thông tư 21/TT-NHNN quy định các tổchức tín dụng không được gửi tiền lẫn cho nên trong nguồn vốn của NHTM hiện naychỉ còn tài khoản tiền gửi thanh toán của các TCTD khác

1.1.2.2 Phát hành giấy tờ có giá:

Ngoài nghiệp vụ truyền thống là huy động tiền gửi, ngân hàng có thể phát hànhcác loại giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trường Giấy tờ có giá thực chất là các

Trang 11

giấy nhận nợ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng đối với khách hàng, nguồn vốnnày tương đối ổn định với lãi suất thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thôngthường (phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn)

Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành bao gồm: trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi

• Trái phiếu:

Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của ngân hàng phát hành đốivới người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời gian nhấtđịnh Là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng nên thông qua việc phát hành tráiphiếu, ngân hàng thu hút được nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kếhoạch quy mô lớn và dài hạn

Trên mỗi tờ trái phiếu có sự xác định về yếu tố: mệnh giá, tên ngân hàng pháthành, thời hạn trái phiếu, thời hạn trả lãi, lãi suất

Hiện nay, trái phiếu NHTM khá đa dạng, lãi suất hấp dẫn và tính thanh khoảncao, có phần lãi cố định với tỷ lệ chi trả trái tức được xác định trên mỗi loại trái phiếu;

có các loại mệnh giá khác nhau và kỳ hạn thường là từ 1 năm đến 5 năm.có loại ghitên, không ghi tên; trả lãi trước, trả lãi sau; có thể chuyển nhượng, thừa kế, có thể đượcngân hàng mua lại theo hình thức chiết khấu, có thể được chuyển đổi thành cổ phiếuthường sau một thời gian nhất định đối với trái phiếu chuyển đổi, ngày càng thu hútcác nhà đầu tư

• Kỳ phiếu

Kỳ phiếu ngân hàng là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời gạn, có lãisuất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau.Kỳ phiếuđược ngân hàng phát hành từng đợt và có thời hạn linh hoạt, phong phú từ 3 tháng, 6tháng đến 60 tháng Nhằm mục đích huy động vốn trong dân cư, đáp ứng nhu cầuvốn cho đầu tư sản xuất, cho một số chương trình, dự án kinh tế hoặc kinh doanh củangân hàng

Đặc điểm của kỳ phiếu là có tính ổn định, tính tập trung và lãi suất cao hơn sovới tiền gửi có kỳ hạn, được phép mua bán, chuyển nhượng, chiết khấu, do vậy ngânhàng có thể chủ động về mặt thời gian và tính ổn định cho nguồn vốn

• Chứng chỉ tiền gửi:

Trang 12

Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy độngvốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn, theo đóngười sở hữu được hưởng các khoản lãi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày vàđược hoàn trả khi đến hạn.

Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi rất đa dạng (1 tháng, 3 tháng, 5 năm, 7năm, ), lãi suất ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh trên thị trường, kỳ hạn của chứngchỉ tiền gửi và tình trạng tài chính của ngân hàng phát hành

1.1.2.3 Huy động vốn từ tổ chức tín dụng khác và vay của Ngân hàng trung ương

Lượng vốn huy động của một NHTM còn được bổ sung từ tài khoản tiền gửi củacác TCTD khách hoặc khi thiếu vốn các NHTM có thể vay vốn từ NHTW vay từ cácTCTD khác trong nền kinh tế

• Vay của NHTW:

Bất kì NHTM nào khi được NHTW cho phép thành lập hoạt động đều đượchưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp cần bổ sung thêm nhu cầu vốn khảdụng NHTW cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức

• Tái cấp vốn mà chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá Hìnhthức tái cấp vốn được NHNN thực hiện theo ba cách: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay

có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

• Cho vay thế chấp hay ứng trước

• Vay các TCTD khác:

Một mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khảdụng trong thời gian ngắn hạn Trong quá trình hoạt động, một số NHTM có nhữngngày cho vay quá nhiều hoặc có nhu cầu lớn về các nghĩa vụ tài chính dẫn đến sự thiếu

hụ dự trữ tại NHTW, trong khi đó lại có một vài NHTM khác trong tình trạng thừa dựtrữ, hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng

và đảm bảo nguồn vốn được lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng

1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động

1.1.3.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan (môi trường kinh doanh bên ngoài) là những yếu tố, nhữnglực lượng tồn tại bên ngoài ngân hàng nhưng có tác động tích cực hoăc tiêu cực tới

Trang 13

hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng Đây là yếu tố thường xuyên biếnđộng và thay đổi theo quy luật riêng và mang tính khách quan, các ngân hàng khôngthể kiểm soát được những biến động này mà chỉ có thể nghiên cứu và đưa ra nhữngchiến lược, chính sách phù hợp.

• Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố như chu kỳ kinh tế, chính sách kinh tế,chính sách đầu tư và tiết kiệm, tình hình lạm phát, tỷ giá, ảnh hưởng đến khả năngthu nhập, tiết kiệm, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu gửi tiền của khách hàng Nhữngyếu tố này có tác động mạnh đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm dịch vụngân hàng, chi phối đến công tác huy động vốn và cho vay cùng các dịch vụ khác củangân hàng

Ví như, khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng lên, làm tăngtiết kiệm, từ đó làm tăng tiền gửi của dân cư vào ngân hàng, khi nền kinh tế suy thoái,

tỷ lệ tiết kiệm giảm, làm giảm tiền gửi của dân cư vào ngân hàng Với chính sách tiền

tệ thắt chặt sẽ làm cho mặt bằng lãi suất thị trường tăng, làm tăng lãi suất huy động,hấp dẫn các dòng tiền chảy vào ngân hàng và ngược lại Khi nền kinh tế trong tìnhtrạng lạm phát cao, nếu không có chính sách lãi suất thực dương, thì người dân có xuhướng chạy trốn khỏi tiền mặt, thay vào đó là nắm giữ tài sản thực, điều này làm giảmtiền gửi của dân cư vào ngân hàng, tương tự, khi NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộchay việc mở rộng chính sách đầu tư của nhà nước cũng làm tăng lượng vốn huy độngvào ngân hàng

• Môi trường chính trị, pháp luật:

Mội trường chính trị, pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nóichung trong đó có hoạt động huy động vốn của ngân hàng Mỗi quốc gia đều tồn tạimột thể chế chính trị nhất định, sự ổn định về chính trị đối nội và đối ngoại sẽ tác độngtích cực đến công tác huy động vốn của một ngân hàng Trong môi trường chính trị ổnđịnh, người dân an tâm gửi những khoản tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để an toàn vàsinh lãi, và người gửi tiền luôn chọn những quốc gia ổn định về chính trị và pháp luật

để gửi tiền Ngược lại, sự bất ổn về chính trị sẽ làm mất lòng tin trong dân chúng, tạo

ra làn sóng đầu tư vào tài sản thực hoặc gửi tiền ở nước ngoài, điều này đồng nghĩa vớiviệc thu hẹp khả năng huy động vốn của ngân hàng

Trang 14

• Môi trường công nghệ thông tin

Hoạt động ngân hàng không thể tách rời sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin Nhờ công nghệ thông tin mà nhiều sản phẩm mới, dịch vụ hiện đại liên quanđến huy động vốn của ngân hàng được ra đời như dịch vụ ngân hàng tại nhà (Homebanking), máy rút tiền tự động (ATM), Với quy trình công nghệ hiện đại ngày naycho phép các ngân hàng tiến hành quy trình giao dịch một cửa, rút ngắn thời gian giaodịch, tính bảo mật cao tuyệt đối, các giao dịch thuận tiện, đã thu hút được nhiềukhách đến giao dịch, làm tăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng

• Môi trường văn hóa xã hội và tâm lý, thói quen

Những thay đổi về văn hóa xã hội và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra nhữngkhó khăn hay thuận lợi cho việc huy động vốn của ngân hàng Môi trường văn hóa xãhội tạo nên tập quán, thói quen, tâm lí, có tác động đáng kể đến hoạt động huy độngvốn của ngân hàng

Ở các nước phát triển, nhu cầu thanh toán qua ngân hàng là phổ biến, hầu hếtnhững người dân có thu nhập đều mở tài khoản để thanh toán qua ngân hàng, nên hầunhư lượng tiền nhàn rỗi của toàn xã hội được nằm tại các ngân hàng Ở các nước kémphát triển, thu nhập thấp cộng với thói quen ưa tiền mặt trong thanh toán khiến chonhu cầu thanh toán qua ngân hàng còn rất hạn chế, do đó lượng tiền nhàn rỗi của xãhội không được tập trung hết vào hệ thống ngân hàng, gây lãng phí nguồn lực cho xãhội Ngoài ra, tâm lý ưa tích trữ vàng cũng làm cho công tác huy động vốn của ngânhàng gặp nhiều khó khăn,

1.1.3.2 Nhân tố chủ quan

• Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở ngân hàng xác định vị trí củamình trong hệ thống, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đồngthời dự đoán sự thay đổi của môi trường kinh doanh Trong chiến lược kinh doanh,ngân hàng có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn, cơ cấu nguồnvốn, lãi suất, mạng lưới, chi phí huy động vốn Một ngân hàng có chiến lược kinhdoanh cụ thể với chiến lược về huy động vốn hợp lí sẽ tạo nên sự thành công trongcông tác huy động vốn của ngân hàng

• Các phương thức huy động vốn

Trang 15

Một ngân hàng với sản phẩm huy động vốn phong phú và đa dạng sẽ thu hútđược nhiều khách hàng đến gửi tiền Những yếu tố cấu thành một sản phẩm huy độngvốn bao gồm: loại tiền, kỳ hạn, lãi suất, điều kiện rút trước hạn, khả năng tiếp cận tíndụng, các tiện ích đi cùng, Các yếu tố này phải được cân nhắc kỹ càng, một mặt, bảođảm được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, mặt khác, hấp dẫn và đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách hàng

• Chính sách lãi suất

Các ngân hàng luôn sử dụng lãi suất như một công cụ đắc lực để thu hút kháchhàng gửi tiền, do nhu cầu của người gửi tiền là rất khác nhau nên để thỏa mãn nhu cầucủa họ, ngân hàng phải có chính sách lãi suất thích hợp:

Đối với loại tiền gửi không kỳ hạn: Mục đích chính của loại tiền gửi này là đểthanh toán, nên công cụ thu hút tiền gửi không kỳ hạn không phải là lãi suất mà là chấtlượng và các tiện ích của dịch vụ ngân hàng cung cấp

Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Mục đích chính của loại tiền gửi này là đầu tư lấylãi, do đó, yếu tố lãi suất trở nên rất quan trọng Chính vì vậy, muốn thu hút được loạitiền gửi này thì mức lãi suất phải hợp lí, tức ngân hàng phải tìm các giải pháp giảm chiphí hoạt động, làm cơ sở để duy trì mức lãi suất hấp dẫn cho người gửi tiền, ngoài mứclãi suất hấp dẫn thì ngân hàng cũng phải áp dụng một chính sách lãi suất linh hoạt theocác tiêu chí về kỳ hạn, số dư tiền gửi, phương thức trả lãi, rút trước hạn, và các tiệních đi kèm theo như khả năng tiếp cận tín dụng, cầm cố, chiết khấu, cùng các biệnpháp khuyến khích, tặng quà, tích lũy điểm thưởng đổi quà giá trị hay tổ chức quay sốtrúng thưởng

• Uy tín và thâm niên của ngân hàng

Trên cơ sở nghiên cứu sẵn có đã đạt được, mỗi ngân hàng sẽ tạo được một hìnhảnh riêng trong lòng khách hàng.Một ngân hàng lớn sãn có uy tín có tiếng tăm trongnhiều năm sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽgiúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phihuy động Thậm chí trong trường hợp lãi suất tiền gửi tại ngân hàng thấp hơn đôi chút,những người có tiền vẫn lựa chọn một ngân hàng có uy tín hơn để gửi mà không tìmnhững nơi có lãi suất hấp dẫn hơn để gửi, vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình đượctuyệt đối an toàn Có thể thấy rằng các NHTM phải xây dựng được một nền khách

Trang 16

hàng bền vững bằng cách đưa ra được những dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng và đem lại tiện ích cho khách hàng Do đó trên cơ sở nghiên cứu các nhân

tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn các NHTM cần phải hạn chế những tác độngtiêu cực và lợi dụng những tác động tiêu cực của các nhân tố đó để giúp ích cho côngtác huy động vốn - tạo nguồn vốn hoạt động cho các NHTM

• Mạng lưới chi nhánh

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, người gửi tiềncòn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền Nhất là các khoản tiết kiệm củadân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất ngại đi một quãng đưỡng

xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà còn hơn.Vì vậy để huy độngđược khoản tiền gửi của dân chúng thì nhất thiết ngân hàng phải mở rộng mạng lướichi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chức mạng lưới phục vụ

• Chính sách Marketing :

Trong hoạt động của bất cư doanh nghiệp nào, Marketing luôn chiếm một vai tròquan trọng và có thế nói là quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp CácNHTM hiện nay cũng đang từng bước học tập và áp dụng các nghệ thuật thông tinquảng cáo, các hình thức khuyến mãi Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằm giúp cho

NH nắm bắt được yêu cầu nguyện vọng của khách hàng để từ đó NH đưa ra nhữnghình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, kỳ hạn phù hợp nhất Cạnh tranh ngânhàng càng gay gắt thì thị trường NH càng bị thu hẹp lại, vì thế vai trò của Marketingngày càng quan trọng: phải tìm được những khoảng trống trên thị trường để giúp NHphát triển

• Trình độ công nghệ ngân hàng:

Ngày này cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng thì các NHTM ngày càngchú trọng vào việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng.Đây cũng là điều tất yếu trong công nghệ thông tin hiện nay Không thể phủ nhận vaitrò tích cực của Khoa học công nghệ đối với ngân hàng, nó giúp các hoạt động ngânhàng diễn ra nhanh hơn, chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro hơn Cơ sở vật chất, trangthiết bị hiện đại luôn là bộ mặt của NH, đó là điều đầu tiên khách hàng sẽ nhìn thấykhi bước chân vào NH Thực tế là khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửi tiềnvào NH có trình độ khoa học công nghệ cao

Trang 17

• Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng :

Trang thiết bị hiện đại, uy tín ngân hàng hay chính sách lãi suất đều được quyếtđịnh bởi nhân tố con người Ngân hàng là một hoạt động dịch vụ, mục tiêu là phục vụnhu cầu của khách hàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của cán bộ NH làmột yếu tố khá quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của NH Một ngân hàng cóđội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ, tác phong làm việc nhiệttình, cởi mở sẽ gây ấn tượng rất tốt với khách hàng, điều đó sẽ giúp NH thu hút đượcnhiều khách hàng hơn Do vậy, các ngân hàng phải chú ý thường xuyên đến thái độphục vụ của nhân viên, phải đào tạo được đội ngũ cán bộ giỏi nghiệp vụ, chuyênnghiệp và tận tình trong phong cách phục vụ khách hàng, có phẩm chất đạo đức, tâmhuyết với Ngân hàng

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Rủi ro đối với nghiệp vụ huy động vốn

Xét từ góc độ của KSNB, rủi ro trong hoạt động huy động vốn bao gồm:

Rủi ro tiềm tàng 2 “là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng

khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai soát trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp”, mặc dù có hay không có HTKSNB Nhiệm vụ của HTKSNB là nhận biết

được những rủi ro tiềm tàng này, thiết kế các chốt kiểm soát nhằm hạn chế, phòngngừa tối đa các rủi ro

Rủi ro tiềm tàng của hoạt động huy động vốn theo các bước thuộc quy trình huyđộng

• Nhận tiền gửi của khách hàng:

+ Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Khách hàng cố tình cung cấp tiền giả,khách hàng cung cấp thông tin sai, sử dụng CMTND giả, quá hạn, số CMTND cũ,chưa cập nhật Có thể thấy sổ tiết kiệm hiện nay được coi là một giấy tờ có thể chuyểnnhượng, có thể được sử dụng là tài sản bảo đảm để đi vay Chính vì vậy nếu thông tin

về khách hàng không rõ ràng sẽ rất dễ dàng xảy ra tranh chấp sau này

+ Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:

2 Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán 400

Trang 18

Rủi ro lãi suất: là những biến động của lãi suất thị trường làm ảnh hưởng đến lãisuất huy động và lãi suất cho vay của Ngân hàng, từ đó làm giảm thu nhập lãi dự kiếncủa Ngân hàng Trong quan hệ cho vay, đầu tư với vốn tiền gửi thì vốn ngắn hạn chỉdùng để cho vay ngắn hạn, vốn dài hạn dùng để cho vay trung dài hạn và đầu tư dàihạn, nhưng nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản Nợ và tài sản có với những kỳ hạnkhông cân xứng nhau thì phải chịu rủi ro lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản nợ và tàisản nợ, hoặc rủi ro lãi suất do giá trị của tài sản thay đổi khi lãi suất thị trường biếnđộng Giả sử ngân hàng đang huy động với kì hạn ngắn hơn kì hạn cho vay Nếu lãisuất thị trường biến động tăng, ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi phải huy động với lãi suấtcao hơn

Những thay đổi về chính sách, chế độ của Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhànước Một số quy định về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nhà nước như: trầnlãi suất huy động đối với kì hạn dưới 12 tháng, các hệ số tài chính phản ánh rủi ro củahoạt động huy động vốn như: rủi ro thanh khoản, hệ số an toàn vốn

+ Nhóm nhân tố khác: Rủi ro cướp, trộm tiền, rửa tiền, tiền thuộc các mệnh giákhác nhau, mất điện, virus

• Định kì hàng tháng: hàng tháng, Ngân hàng tính lãi phải trả cho khách hàng,thanh toán lãi đối với các loại tiền gửi lĩnh lãi hàng tháng, tất toán các tài khoản đếnhạn đồng thời đáp ứng nhu cầu rút tiền bất thường của khách hàng

+Lãi suất thị trường biến động không có lợi cho Ngân hàng

+Rủi ro thanh khoản khi khách hàng rút trước hạn Nếu khách hàng đột ngột rútmột khoản tiền lớn từ tài khoản, ngân hàng sẽ bị động trong việc tìm kiếm nguồn tiềnchi trả cho khách hàng và rơi vào rủi ro thanh khoản

+Hoả hoạn, cháy nổ khiến làm mất thông tin, dữ liệu gốc, hệ thống máy móc bịlỗi không cập nhật kịp những thay đổi về lãi suất

• Trả gốc, trả lãi cho khách hàng:

+ Giả mạo chữ kí Đây là rủi ro có thể xuất phát từ khách hàng (khi giả mạo chữ

kí của chủ tài khoản), từ nhân viên ngân hàng (từ cán bộ nhân viên đến cấp độ quản lý)+ Sổ tiết kiệm bị rách, tẩy xoá

+ Mạo danh khách hàng rút tiền

Trang 19

+ Ký bằng bút "Phù thuỷ" Bút phù thủy là loại bút nhanh bay màu, nếu sử dụngbút này để kí các chứng từ giao dịch thì chỉ sau một thời gian ngắn, chứng từ sẽ khôngcòn hợp lệ vì không đủ chữ kí đồng nghĩa với việc tài khoản chưa được tất toán trongkhi ngân hàng đã hoàn thành nghĩa vụ chi trả cho khách hàng

Rủi ro kiểm soát: 3 “ Là rủi ro sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khỏan mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và HTKSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời ”

Rủi ro kiểm soát của hoạt động huy động vốn theo các bước thuộc quy trình huyđộng

• Nhận tiền gửi của khách hàng:

+ Nhóm nhân tố thuộc về cán bộ nhân viên: Sai sót của cán bộ, nhân viên kế toánlàm giả sổ tiết kiệm, kế toán viên nhập sai thông tin, lạm dụng chức quyền tạo sổ tiếtkiệm khống, vi phạm quy trình kiểm soát, không tuân thủ các quy định về lãi suất (ápdụng lãi suất cao hơn lãi suất trần để lôi kéo khách hàng Trường hợp bị NHNN pháthiện sẽ ảnh hưởng đến uy tín NH), không thực hiện quy định về phòng chống rửa tiền(quy định việc báo cáo các giao dịch có giá trị lớn và giao dịch đáng ngờ)

+ Nhóm nhân tố thuộc về hệ thống thông tin quản lý: lỗi hệ thống, máy treo,nhiễm virus mất thông tin, máy đếm tiền bị hỏng, lỗi

• Định kì hàng tháng:

+ Lỗi hệ thống khiến không dự trả lãi cho khách, kế toán vô tình hoặc cố tìnhtính sai lãi dự trả, sao kê và thẻ lưu không khớp đúng, cố tình không ghi nhận/ghi nhậnnhiều hơn chi phí trả lãi để thay đổi lợi nhuận, mất thẻ lưu, hạch toán sai tài khoản,giao dịch viên gian lận thay đổi lãi suất của khách hàng trên hệ thống

• Trả gốc, trả lãi cho khách hàng:

+ Giả mạo khách hàng để rút tiền khống

+ Thủ quỹ hoặc giao dịch viên chi trả tiền sai, tính lãi sai

+ Thất lạc thẻ lưu, làm sai quy trình chi trả, lộ user và password

+ Các giao dịch không được ghi nhận đầy đủ, tất toán nhầm khách hàng, chokhách hàng hưởng nguyên lãi suất ban đầu khi rút trước hạn thay vì lãi suất không kỳhạn

3

Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán 400

Trang 20

Có thể thấy, Nghiệp vụ huy động vốn là một nghiệp vụ điển hình mà hoạt động

của nó gắn liền với khái niệm về rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là khái niệm rủi ro còn mới là rủi ro mất mát từ các quy trìnhnội bộ chưa được đầy đủ hoặc thực hiện chưa đúng, từ con người hay từ hệ thống bênngoài Rủi ro hoạt động bao gồm4:

• Rủi ro con người: được xác định như là một loại rủi ro liên quan đến Nhân viêncủa Ngân hàng Ngân hàng thường tuyên bố nhân viên là tài sản quý nhất, tuy nhiênchính nhân viên ngân hàng lại là nguồn cung cấp chủ yêu của các sự kiện rủi ro vậnhành Cán bộ nhân viên từ những GDV, KSV đến cán bộ quản lý là một phần của quytrình và có thể bẻ gãy những chốt kiểm soát trong quy trình để tư lợi cá nhân

• Rủi ro quy trình nội bộ: được xác định như rủi ro gắn với sai sót của Ngân hàngtrong quy trình và quy chế Những rủi ro có thể xuất phát từ thiếu sự kiểm soát trongnghiệp vụ huy động vốn, rửa tiền, báo cáo sai thiếu

• Rủi ro hệ thống: là rủi ro gắn liền với việc sử dụng công nghệ và các hệ thống

Hệ thống ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ để hỗ trợ các hoạt động hàngngày của mình

1.2.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn

Mục tiêu kết quả hoạt động: mục tiêu kết quả hoạt động của HTKSNB nghiệp

vụ huy động vốn liên quan đến tính hiệu quả và hiệu lực của ngân hàng trong tìm kiếm

và sử dụng nguồn vốn huy động; trong việc bảo vệ ngân hàng khỏi những thiệt hại.Quá trình kiểm soát nội bộ đảm bảo các nhân sự trong tổ chức đang làm việc để đạtmục tiêu huy động của tổ chức (về khối lượng, kì hạn các nguồn vốn huy động) vớicác chi phí liên quan như lãi suất, chi phí duy trì tài khoản thấp nhất và không vượtngoài ngân sách của ngân hàng, hướng đến đạt được mục tiêu chung của ngân hàng

Mục tiêu thông tin: giải quyết vấn đề chuẩn bị các báo cáo cho quá trình ra quyết

định một cách kịp thời, tin cậy và liên quan Có thể thấy nghiệp vụ huy động vốn liênquan đến rất nhiều bộ phận khác nhau, từ các cán bộ cấp cao trong việc quyết địnhmục tiêu huy động vốn, đến các nhân viên trong hoạt động tìm kiếm khách hàng, tiếnhành giao dịch với khách hàng và phản ánh các thông tin về vốn huy động trên các báocáo hàng kì Chính vì vậy độ tin cậy, kịp thời của thông tin là hết sức quan trọng

4 Học viện Ngân hàng, Tài liệu học tập Quản trị Ngân hàng thương mại, 2013

Trang 21

không những để hoàn thành mục tiêu huy động mà còn đảm bảo chất lượng để người

sử dụng (bao gồm cả cổ đông, khách hàng) để ra quyết định Mục tiêu thông tin thểhiện ở tính tin cậy của hệ thống thông tin quản lý trong ngân hàng, hệ thống quy địnhchuẩn mực về báo cáo thông tin, hệ thống kiểm tra hàng kì

Mục tiêu tuân thủ: đảm bảo các hoạt động của ngân hàng tuân thủ các quy định

của cơ quan chức năng đối với nghiệp vụ huy động vốn, các yêu cầu giám sát, chínhsách và thủ tục ngân hàng nhằm bảo vệ danh tiếng của ngân hàng Hiện nay NHNNViệt Nam có một số quy định về nghiệp vụ huy động vốn như sau:

• Các quy định, quy chế về việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi

• Chỉ tiêu liên quan: hệ số an toàn vốn tối thiểu, chỉ số rủi ro thanh khoản

• Thông tư 44 về việc ban hành quy chế kiểm soát nội bộ của TCTD và CNNgân hàng nước ngoài

1.2.3 Tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn

1.2.3.1 Do tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàngnhưng nó là một nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem nhưkhông có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập thì vốn điều

lệ chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định chứ chưa đủ để ngân hàng có thể thực hiện cáchoạt động kinh doanh như: cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Nghiệp vụhuy động vốn có vai trò rất quan trọng đối với các đối tượng sau:

- Đối với nền kinh tế, huy động vốn có vai trò khuyến khích tiết kiệm bằng cácbiện pháp thu hút và huy động vốn thông qua các dạng tài khoản khác nhau trên mộtmạng lưới chi nhánh rộng khắp Huy động vốn còn giúp cho nguồn vốn nhàn rỗi trong

xã hội được tập trung về một mối, thuận tiện trong việc phân phối chúng

- Đối với ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn chongân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Mặt khác, thông qua nghiệp vụhuy động vốn, NHTM có thể đo lường uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàngđối với ngân hàng để từ đó có các biện pháp không ngừng cải thiện hoạt động huyđộng vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng

Trang 22

- Đối với khách hàng hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng mộtkênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thểgia tăng tiêu dùng trong tương lai.

- Đối với nhà nước, hoạt động huy động vốn là một công cụ để NHNN thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia Vì thế đẩy mạnh công tác huy động vốn của NHTM có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.2.3.2 Rủi ro hoạt động đối với nghiệp vụ huy động vốn tại các Ngân hàng thương mại đang ngày càng trở nên phổ biến và nghiêm trọng

Bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ khách hàng đến nhân viên bình thường thậmchí là cán bộ quản lý cấp cao tại Ngân hàng khiến hàng trăm thậm chí là hàng ngàn tỉđồng bốc hơi Một số vụ án điển hình như:

- Năm 2005: Ngô Thanh Lam- Giao dịch viên SGD Vietcombank chiếm đoạt4,5triệu USD, vài Ngàn EUR và 1 cơ số VND tổng thiệt hại lên đến 75 tỷ đồng Trongtám tháng Lam lập 311 chứng từ giả, lấy cắp mật khẩu của kiểm soát viên để duyệtchuyển tiền và bằng các thao tác trên máy vi tính điều chỉnh cân khớp giữa lượng tiềntốn thực tế hàng ngày với số liệu trên máy tính của mình, lọt qua sự kiểm soát củangân hàng lấy đến 75 tỷ, chỉ khi kiểm kê thực tế cuối năm mới phát hiện được

- Năm 2007: Lê Hoài Phương - Trưởng Phòng Giao dịch Agribank trên địa bànquận Cầu Giấy, Hà Nội giả chữ kí khách hàng để rút sổ Tiết kiệm/ Hợp đồng tiền gửivới tổng số tiền tham ô lên đến 30 tỷ đồng Sự việc kết thúc khi Phương tự giác đến cơquan công an trình báo

- Năm 2013: Phạm Thị Thu Hà - KSV Techcombank Đống Đa sử dụng Usercủa GDV, tự hoạch toán trên máy bằng username của giao dịch viên khi GDV đi vắng,làm giả sổ tiết kiệm chiếm đoạt của Techcombank số tiền hơn 6,1 tỷ đồng Sự việc chỉđược phát hiện khi khách hàng đem sổ tiết kiệm giả đi cầm cố tại Eximbank

- Từ năm 2007 đến năm 2011: Huỳnh Thị Huyền Như - Quyền Trưởng phònggiao dịch Điện Biên Phủ, chi nhánh Vietinbank Thành phố Hồ Chí Minh đã huy độngvốn với lãi suất cao, làm giả con dấu, chữ ký giả, đánh tráo hồ sơ mở tài khoản, giảchứng từ để chuyển tiền, rút tiền, dùng hồ sơ giả để vay tiền của Ngân hàng Côngthương Tổng số tiền chiếm đoạt lên đến 4.991 tỷ đồng Đây là vụ án kinh tế lớn nhấttại Việt Nam trong lịch sử hiện đại

Trang 23

Có thể thấy hàng loạt thất thoát tiền tỷ trong Ngân hàng thời gian gần đây đối với

nghiệp vụ huy động vốn, đặc biệt là tiền gửi đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh khôngchỉ về đạo đức nhân viên mà còn về những sơ hở, dễ dãi trong HTKSNB nghiệp vụhuy động vốn để cả nhân viên (cán bộ nhân viên bình thường và cả cán bộ quản lý cấpcao) và khách hàng có cơ hội chiếm đoạt tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản

mô hình này lại xóa nhòa các nguyên tắc tổ chức công tác lao động kế toán truyềnthống và đương nhiên tạo ra kẽ hở sai sót và gian lận có khả năng xảy ra

Thêm vào đó, có những thời kì do áp lực tiền gửi - tiền vay, nhiều dịch vụ tiệních Ngân hàng áp dụng như nhân viên ngân hàng đến tận nơi để kiểm đếm thu tiềnkhách hàng, khách hàng không trực tiếp đến ngân hàng giao dịch gửi tiền cũng tạo ranhững sơ hở khó kiểm soát

Chính vì vậy song song với việc nâng cao những tiện ích trong dịch vụ kháchhàng cần phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng của kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huyđộng vốn mà quan trọng nhất là huy động tiền gửi khách hàng, để hạn chế rủi ro xảyra

1.2.4 Nội dung kiểm soát nội bộ với nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại.

Theo COSO HTKSNB bao gồm các nội dung sau:

1.2.4.1 Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát là bao gồm toàn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài đơn vị

có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loạihình kiểm soát nội bộ Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liênquan đến quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lýtrong Ngân hàng Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

Trang 24

Quan điểm điều hành của ban giám đốc: Các đặc thù về quản lý đề cập tới các

quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động của các nhà quản lý, các quan điểm

đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách chế độ, các quy định và cách thức tổ chứckiểm tra kiểm soát trong Ngân hàng Bởi vì chính các nhà quản lý và đặc biệt là cácnhà quản lý cao cấp nhất sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát

sẽ áp dụng tại Ngân hàng Nếu Ban lãnh đạo theo đuổi mục tiêu đạt được mục tiêu đề

ra mà chấp nhận rủi ro thì hoạt động kiểm soát sẽ không được quan tâm chú trọng và

sẽ thiếu hiệu quả

Cơ cấu tổ chức: bao gồm việc tổ chức, sắp xếp cán bộ, phòng ban liên quan đến

nghiệp vụ huy động vốn.đồng thời còn là sự quy định số lượng GDV, kiểm soát viên,chỉ tiêu huy động với từng cán bộ Nếu như số lượng GDV quá ít đồng thời áp lực chỉtiêu huy động trên mỗi cán bộ quá cao sẽ gây áp lực gian lận cho nhân viên và tạo rủi

ro lớn cho Ngân hàng

Một cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo tách bạch giữa các chức năng, bảo đảm sựđộc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo được khả năng kiểm tra kiểm soát lẫn nhautrong các bước thực hiện công việc sẽ đảm bảo sự thông suốt cho các thủ tục kiểm soátđược phát huy tác dụng

Chính sách nhân viên: chế độ đãi ngộ với nhân viên, trình độ nhân viên, quá

trình đào tạo và tuyển chọn nhân viên Đây là yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhânviên trong môi trường làm việc, có tạo nên áp lực gian lận hay không Có thể nói nhânviên là một trong những tài sản quan trọng nhất của ngân hàng Ngân hàng có được độingũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ và đáng tin cậy thì quá trình kiểm soát sẽ hoạtđộng thuận lợi và hiệu quả hơn Việc xây dựng và thực thi chính sách nhân sự, đãi ngộnhân viên hiệu quả kết hợp với việc đào tạo và phát triển nhân viên trong ngân hàngthương mại là hết sức cần thiết

Công tác kế hoạch: lập kế hoạch huy động trong từng thời kì từ đó có biện pháp

để thực thi và kế hoạch phòng ngừa, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra Đối với kiểmsoát huy động vốn, Ngân hàng thương mại cần lập kế hoạch huy động vốn ngắn hạn vàtrong dài hạn, kế hoạch cơ cấu và phát triển nguồn vốn bền vững Bên cạnh đó, việcchấp hành nghiêm túc và khoa học kế hoạch đề ra còn giúp quá trình kiểm soát hoạt

Trang 25

động trơn tru hơn, hạn chế tối đã những rủi ro mới phát sinh nằm ngoài tầm kiểm soátcũng như suy đoán của HTKSNB.

1.2.4.2 Nhận biết và đánh giá rủi ro

Đây là bước quan trọng đầu tiên để có cơ sở xác định và thiết kế các thủ tục kiểmsoát phù hợp nhằm quản lý các rủi ro để đạt được các mục tiêu Ngân hàng đề ra Đây

là quá trình nhận biết và phân tích những rủi ro liên quan ảnh hưởng đến việc thựchiện các mục tiêu của NH nhằm xây dựng mô hình phù hợp để quản trị và xây dựng cơchế hợp nhằm quản lý các rủi ro trong hoạt động Ngân hàng

Đối với nghiệp vụ huy động vốn có hai rủi ro căn bản là rủi ro hoạt động và rủi

ro do sự biến động của thị trường

Đối với rủi ro hoạt động: HTKSNB cần đánh giá được những rủi ro tiềm tàng và

những rủi ro kiểm soát có thể xảy ra nhằm thiết lập các chốt kiểm soát phù hợp; cầnxác định được đâu là những rủi ro ngân hàng có thể kiểm soát được và những rủi rongân hàng không thể kiểm soát được Với những rủi ro có thể kiểm soát, ngân hàngphải đánh giá có thể chấp nhận được những rủi ro này không, hoặc mức độ rủi ro chấpnhận được thông qua các thủ tục kiểm soát Với những rủi ro không thể kiểm soát,ngân hàng phải quyết định có nên chấp nhận những rủi ro này không hoặc loại bỏ hoặcgiảm mức độ hoạt động liên quan Thêm vào đó, các rủi ro cần được đánh giá lạithường xuyên để phát hiện những rủi ro mới có thể phát sinh và xem xét lại những rủi

ro cũng vẫn chưa kiểm soát được để điều chỉnh kiểm soát nội bộ nhằm hạn chế nhữngrủi ro này

Đối với rủi ro do những biến động của thị trường như rủi ro lãi suất, rủi ro

thanh khoản cần xây dựng bộ chỉ số tài chính để theo dõi sát sao những rủi ro này mộtcách thường xuyên Ban lãnh đạo đơn vị cần phải có kế hoạch huy động và sử dụngnguồn rõ ràng, cân đối giữa kì hạn Tài sản - Nợ, theo dõi các khoản tiền gửi đến hạn

để cân đối nguồn tránh rủi ro thanh khoản, tư vấn giải pháp cho khách hàng trongtrường hợp khách hàng có nhu cầu rút vốn đột ngột, tránh để ngân hàng rơi vào thế bịđộng về vấn đề thanh khoản

Trang 26

1.2.4.3 Các hoạt động kiểm soát và phân tách trách nhiệm

Các hoạt động kiểm soát là một phần không thể tách rời trong hoạt động huyđộng vốn, cần có cơ cấu kiểm soát đúng đắn vơi các hoạt động kiểm soát được xácđịnh ở tất cả các cấp của tổ chức

Các hoạt động kiểm soát bao gồm:

Rà soát ở cấp cao nhất: Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc thường yêu

cầu các báo cáo tình hình hoạt động và các giải trình từ các bộ phận tham gia nghiệp

vụ huy động vốn cho phép họ soát xét các tiến độ thực hiện các mục tiêu huy độngnhư: khối lượng huy động, mức độ huy động tại các phân khúc khách hàng khác nhau,lãi suất, các chỉ số phản ánh và cho phép đánh giá các rủi ro trong hoạt động huy độngvốn như rủi ro thanh khoản, theo dõi và ghi nhận những rủi ro có thể xảy ra như rủi rohoạt động

Kiểm soát hoạt động thích hợp ở các phòng ban khác nhau: Các phòng ban

liên quan hàng ngày/tuần/tháng tiếp nhận và rà soát các báo cáo về tình hình hoạt động

và báo cáo về các điểm bất bình thường Soát xét chức năng thường diễn ra thườngxuyên hơn soát xét cấp cao và chi tiết hơn

Kiểm soát vật chất: hoạt động huy động vốn với các giao dịch đặc thù nhận tiền

gửi và rút tiền liên tục của khách hàng gắn liền với các giao dịch tiền mặt - tài sảnnhạy cảm nhất của Ngân hàng Chính vì vậy để hạn chế sai sót và gian lận dẫn đếnnhững tổn thất về tài sản cần có những thủ tục kiểm soát vật chất nhằm hạn chế sự tiếpcận với tiền mặt như: bảo vệ tiền bằng két; xây dựng quy trình giao nhận, kiểm đếmtiền mặt minh bạch, chặt chẽ

Kiểm tra sự tuân thủ bằng các hạn mức rủi ro và theo dõi những trường hợp

không tuân thủ: việc xây dựng hạn mức tổn thất là một phần quan trọng của quản lýrủi ro Cán bộ trực tiếp giao dịch với khách hàng cần được giao một hạn mức giao dịch

và hạn mức tồn quỹ nhất định để hạn chế những tổn thất xảy ra Hạn mức phụ thuộcvào đánh giá của nhà quản lý đối với nhân viên

Hệ thống phê duyệt và ủy quyền: đòi hỏi sự phê chuẩn và ủy quyền của KSV,

nhà quản lý cho các giao dịch vượt quá hạn mức của GDV để đảm bảo rằng cấp quản

lý tương ứng nhận biết được nghiệp vụ hoặc tình huống, và giúp thiết lập trách nhiệmgiải trình

Trang 27

Hệ thống xác minh và đối chiếu: bao gồm xác nhân thông tin chi tiết về giao

dịch và các hoạt động thông qua hệ thống báo cáo và giám sát trực tiếp tại đơn vị Cácđối chiếu hàng ngày như đối chiếu chứng từ gốc, đối chiếu tiền mặt hay các đối chiếuhàng kì như đối chiếu lãi dự chi, đối chiếu số dư tài khoản được báo cáo tới cấp quản

lý phù hợp bất cứ khi nào phát hiện các bất thường/bất thường tiềm ẩn

Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị dựa trên ba nguyên tắc: nguyêntắc phân công phân nhiệm rõ ràng, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền

và phê chuẩn Trong đó:

- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: theo nguyên tắc này, trách nhiệm và côngviệc cần được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và nhiều người trong bộ phận Việcphân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra

và khi xảy ra thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích hợp vềtrách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vilạm dụng quyền hạn Ví dụ trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm cácnhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện cùng một giao dịch, thực hiện và kiểm soát, ghi sổtài sản và bảo quản tài sản

- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, cáccấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vinhất định Quá trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nênmột hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà không làm mất tính tập trungcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụkinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: sựphê chuẩn chung và sự phê chuẩn cụ thể Sự phê chuẩn chung được thực hiện thôngqua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho cán bộcấp dưới tuân thủ, sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế

1.2.4.4 Thông tin giám sát

Hệ thống thông tin giám sát hoạt động huy động vốn bao gồm các hệ thống báo

cáo thông tin về số dư tài khoản, kì hạn, lãi suất.các số liệu về tuân thủ, tài chính nội

bộ toàn diện và đầy đủ, những thông tin về thị trường bên ngoài về các sự kiện và điều

Trang 28

kiện liên quan đến việc ra quyết định Thông tin phải đáng tin cậy, kịp thời, tiếp cậnđược và cung cấp theo một định dạng nhất quán.

Vận hành hệ thống công nghệ thông tin đối với hoạt động huy động vốn: hoạtđộng huy động vốn liên quan đến số lượng khách hàng rất lớn chính vì vậy HTKSNBnghiệp vụ huy động vốn cần có hệ thống quản lý, lưu trữ và sử dụng thông tin dướidạng điện tử, phải được bảo mật giám sát độc lập và được hỗ trở bởi các kế hoạch dựphòng phù hợp

Hiện nay các NHTM tại Việt Nam đều sử dụng phần mềm giao dịch hiện đại đápứng nhu cầu quản lý và lưu trữ thông tin khách hàng trên quy mô lớn, dễ dàng truy vấn

và sử dụng thông tin Hệ thống thông tin tự động tính toán và hạch toán lãi, đồng thờiquản lý thông tin kế toán một cách có hệ thống Ngoài ra, tính bảo mật thông tin cũngđược tăng cường, giám sát độc lập và được quy định chặt chẽ tại các ngân hàng

Hệ thống kênh liên lạc hiệu quả: Ban lãnh đạo cần xây dựng các kênh liên lạc

hiệu quả để đảm bảo tất cả các nhân viên hiểu thấu đáo và tuân thủ theo các chính sách

và thủ tục có liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của họ và các thông tin liên quankhác đến đúng nhân viên cần được biết Hoạt động huy động vốn gắn liền với cơ chếgiao dịch một cửa với các quy định về bảo đảm an toàn tài sản, về quy trình quy chếđược quy định một cách chặt chẽ Chính vì thế, hệ thống thông tin liên lạc cần xâydựng rõ ràng để tất cả cán bộ nhân viên tham gia nghiệp vụ huy động vốn hiểu rõ cácquy trình, quy chế liên quan Quá trình liên lạc này vô cùng quan trọng để đạt đượcmột nỗ lực chung trong các nhân viên ngân hàng để đáp ứng mục tiêu ngân hàng

1.2.4.5 Các hoạt động giám sát và khắc phục hạn chế

Giám sát sự hiệu quả của các bộ phận kiểm soát nội bộ có thể được thực hiện bởinhân sự của các bộ phận khác nhau, gồm bộ phận giao dịch, kiểm soát tài chính vàkiểm toán nội bộ Trong đó bộ phận kiểm toán nội bộ có ý nghĩa quan trọng trong hệthống giám sát và khắc phục hạn chế KTNB nằm ngoài quy trình nhưng luôn theo sátquy trình để kịp thời phát hiện những sai sót và tư vấn hợp lý

Nội dung kiểm toán hoạt động huy động vốn

- Đánh giá rủi ro của hoạt động huy động vốn:

+ Tính tuân thủ quy chế, quy định, quy trình: xem xét đơn vị được kiểm toán có

vụ việc nổi cộm, tiêu cực; kết quả thanh tra, kiểm tra cho thấy hoạt động huy động vốn

Trang 29

của đơn vị có vấn đề; hoài nghi về phẩm chất đạo đức, năng lực của người điều hànhhoạt động huy động vốn của đơn vị; hệ thống thông tin báo cáo về họat động vốn theocác tiêu chí khác nhau không được cung cấp đầy đủ chi tiết.

+ Kết quả huy động vốn: một số năm liền không hoàn thành chỉ tiêu huy độngđược giao, các chỉ tiêu huy động giảm; hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi rủi rothị trường như rủi ro lãi suất hay rủi ro thanh khoản

+ Có sự phản ánh của khách hàng: Nguyên nhân có sự phàn nàn khách hàng cóthể do chất lượng sản phẩm dịch vụ, phong cách thái độ phục vụ của nhân viên, cán bộcủa Ngân hàng

- Đánh giá HTKSNB: bao gồm đánh giá các nội dung quan trọng của HTKSNBbao gồm:

+ Hệ thống có những quy định, quy trình hướng dẫn về công tác huy động vốn cóđược ban hành đầy đủ và thường xuyên được chỉnh sửa, cập nhật cho phù hợp vớinhững quy định mới của ngân hàng, của NHNN và các bộ ngành có liên quan

+ Hệ thống hỗ trợ kĩ thuật cho nghiệp vụ huy động vốn có được xây dựng đầy

đủ, khoa học và nâng cấp thường xuyên không

+ Đội ngũ cán bộ làm công tác huy động vốn có được đào tạo bài bản, có kĩ nănglàm việc và phẩm chất đạo đức tốt không?

+ Hệ thống hạn mức có được quy định thành văn bản và được các nhân viên tácnghiệp chấp hành nghiêm túc Các hạn mức đó đã hợp lý chưa?

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá HTKSNB nghiệp vụ huy động vốn

Như đã trình bày ở phần trên, mục tiêu của HTKSNB bao gồm 3 mục tiêu cơbản: mục tiêu hoạt động, mục tiêu thông tin và mục tiêu tuân thủ Có thể đánh giáđược tính hiệu quả của HTKSNB thông qua kết quả của hoạt động huy động vốn củangân hàng như: khối lượng và chất lượng nguồn vốn huy động, những vấn đề tiêu cực,nội cộm trong hoạt động huy động vốn

Chất lượng nguồn vốn huy động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu

N VHĐ kỳ này - N VHĐ kỳ trước

• Sự tăng trưởng của quy mô vốn tính bang -× 1 0 0 %

σ σ 1 j N V HĐ kỳ trướcCần xem xét chỉ tiêu này có >100 hay không, độ ổn định qua các năm, so sánhvới các ngân hàng khác cùng quy mô, có phù hợp với mục tiêu hay không

Trang 30

Cơ cấu nguồn vốn huy động được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ trọng từng

nguồn vốn huy động, trong đó:

rτ- 1 1 Λ 1 r> N VHĐ 1 O ại 1 1 ∙^ ^ 1 A 1 1 Lượng vốn huy động thực hiện

• Tình hình thực hiện kê hoạch = - -—— - C °

—7—-—-Lượng von huy động theo kế hoạchChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng thực hiện kê hoạch của ngân hàng vàkhả năng đánh giá tình hình bên trong bên ngoài để đặt ra mục tiêu Nêu chỉ số này lớnhơn 1 chứng tỏ ngân hàng đã đánh giá được khả năng Ngân hàng, có khả năng hoànthành kê hoạch

• Cơ cấu vốn huy động theo khách hàng và loại tiền

Cơ cấu vốn huy động khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệplớn) thể hiện chính sách huy động, khách hàng mục tiêu của Ngân hàng

Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền cho thấy khả năng Ngân hàng gánh chịunhững rủi ro liên quan đên ngoại tệ như: tỉ giá, lãi suất

Ngoài các tiêu chí định lượng trên, ta còn phải xét đên chỉ tiêu định tính là chấtlượng và tiện ích của dịch vụ, khả năng tích hợp các dịch vụ khác, khả năng linh hoạtcủa sản phẩm dịch vụ, việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàm ý phải từng bước thỏamãn cao nhất những yêu cầu, đòi hỏi từ phía khách hàng Đối với các NHTM, để cạnhtranh bằng chất lượng phải xây dựng thật tốt chiên lược bằng công nghệ và chiên lượcnguồn nhân lực bên cạnh với việc kêt hợp chiên lược thị trường, chiên lược kinh doanhphù hợp, chỉ có như vậy, các sản phẩm, dịch vụ mà NHTM cung ứng mới đáp ứngđúng và đầy đủ kịp thời nhu cầu từ phía khách hàng

- Những rủi ro nào còn tồn tại trong công tác huy động vốn của Ngân hàng:

+ Rủi ro thanh khoản: xuất hiện một số dấu hiệu rủi ro thanh khoản như: nhiềukhách hàng đổ xô đên Ngân hàng rút tiền, không có khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiềncủa khách hàng, thị giá cổ phiêu của Ngân hàng giảm sút, Ngân hàng chấp nhận vayvới lãi suất cao trên thị trường liên ngân hàng, ngân hàng chấp nhận bán tài sản vộivàng với giá thấp chịu lỗ lớn

Trang 31

+ Rủi ro lãi suất: lợi nhuận từ các nghiệp vụ kì hạn, hoán đổi, tương lai hayquyền chọn không đủ bù đắp cho rủi ro chênh lệch kì hạn Tài sản - nợ; bảng cân đốiTài sản không hợp lý, công tác dự báo rủi ro lãi suất chưa cụ thể, bám sát thị trường+ Rủi ro hoạt động: có những vụ việc nổi cộm trong công tác huy động vốn, có

sự thay đổi về người đứng đầu bộ phận huy động, có sự phản ảnh của khách hàng vềchất lượng sản phẩm dịch vụ, phong cách thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Chương 1 đã giải quyết được các vấn đề cơ bản liên quan đến vốn huy động baogồm khái niệm, thành phần, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các vấn đề liên quan đếnHTKSNBnghiệp vụ huy động vốn như: nội dung, các tiêu chí đánh giá HTKSNB huyđộng vốn

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP

VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT

NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng TMCP cácDoanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam), tên viết tắt - VPBank được thành lập theogiấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày12/08/1993 với thời gian hoạt động là 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày04/09/1993 Theo giấy phép thành lập, VPBank được thực hiện các nghiệp vụ phù hợpvới chức năng hoạt động của NHTM bao gồm một số chức năng chính sau:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn

- Kinh doanh ngoại hối

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàngkhác theo quy định của NHNN Việt Nam

Sau hơn 20 năm hoạt động, vượt qua giai đoạn khủng hoảng kéo dài (1997-2004)

và chính thức thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt vào năm 2005, VPBank đã tíchcực vươn lên khẳng định mình và đạt được những thành công trong việc xây dựngthương hiệu và duy trì tốc độ phát triển nhanh

Cơ cấu tổ chức ngân hàng

Trang 34

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ của VPBank khi thành lập là 20 tỷ đồng và lần lượt cán mốc 1000 tỷđồng vào cuối năm 2006; 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007 và 2000 tỷ đồng vào31/12/2007 Trong năm 2008, Hội đồng quản trị của VPBank đã hoàn tất việc bánthêm cổ phần cho OCBC - một ngân hàng hàng đầu của Singapore, nâng tỉ lệ sở hữucủa ngân hàng nước ngoài này lên 15% và vốn điều lệ cũng tăng lên mức 2.117,4 tỷđồng Đến ngày 23/08/2010, tại Hội sở chính, VPBank đã tổ chức họp báo ra mắtthương hiệu mới Theo đó, ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam sẽ có tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Từ năm 2011 đến năm 2013, Vốn điều lệ của VPBank đã lần lượt cán mốc 5.050

tỷ đồng (2011) ; 5.770 tỷ đồng (2012) và giữ nguyên mức 5.770 tỷ đồng (2013)

Đội ngũ nhân viên và mạng lưới hoạt động

Tính đến năm 2013, VPBank có 6.795 nhân viên với trên 80% cán bộ nhân viên

có độ tuổi dưới 40 VPBank xác định chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnhcủa Ngân hàng, nên những năm qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng côngtác quản trị nhân sự, đặt mục tiêu triển khai các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ choCBNV theo hướng chuyên sâu; xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo vềnghiệp vụ chuyên môn, chuyên nghiệp trong phong cách nghiệp vụ.VPBank luônthường xuyên tổ chức các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độnghiệp vụ cho nhân viên Ngoài ra, VPBank đã và đang hoàn thiện chính sách nhân sự,đãi ngộ với CBNV, góp phần thu hút những người có đức có tài làm việc cho ngânhàng

VPBank đã có 205 chi nhánh và phòng giao dịch tại 33 tỉnh, thành phố trong cảnướcgóp phần khẳng định thương hiệu cũng như mang hình ảnh, dịch vụ của VPBanktrên toàn quốc

Các công ty con trực thuộc

- Công ty TNHH Quản lý tài sản Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBankAMC) được thành lập vào năm 2006 với các lĩnh vực hoạt động chính như:

• Mua bán nợ: mua bán nợ tồn đọng của tổ chức tín dụng khác, các công ty quản

lý nợ và khai thác tài sản của ngân hàng khác

Trang 35

• Xử lý nợ: thực hiện tiếp nhận và xử lý các khoản nợ quá hạn, xử lý các tài sảnđảm bảo liên quan đến các khoản nợ của VPBank đã ủy thác cho VPBank AMC xử lýthu hổi

• Quản lý và khai thác tài sản: quản lý và khai thác hiệu quả các tài sản thuộc sởhữu của VPBank

• Quản lý kho hàng, tài sản đảm bảo: cung cấp các dịch vụ bảo vệ, trông giữ cáckho hàng được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản cấp tín dụng của Ngânhàng

• Định giá tài sản: định giá các tài sản đảm bảo trong hệ thống Vpbank

- Công ty chứng khoán Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng được thành lập năm

2006 với các hoạt động nổi bật:

Đến năm 2017, VPBank phấn đấu trở thành 1 trong 5 Ngân hàng TMCP hàngđầu Việt Nam và là 1 trong 3 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2011 đến 2013

2.1.2.1 Một số chỉ tiêu tài chính nổi bật

Trang 36

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính của VPBank qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank)

Cấu trúc tài sản VPBank qua các năm

Bảng 2.2 Cấu trúc tài sản VPBank qua các năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên và báo cáo tài chính VPBank 2011-2013)

2.1.2.2 Kết quả một số hoạt động chủ yếu Hoạt động tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng của VPBank của các năm ở mức cao sovới ngành Đặc biệt năm 2013, cho vay khách hàng tăng 42% - mức tăng nhanh nhất

Trang 37

STT Chỉ tiêu 2011 Tỉ

trọng(%) 2012 Tỉtrọng(%) 2013 Tỉtrọng(%)Cho vay

Cơ cấu cho vay theo khách hàng

Bảng 2.3 Cấu trúc cho vay theo khách hàng qua các năm

(Báo cáo tài chính VPBank 2011-2013)

Năm 2012 cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 19.162 tỷ đồng tăng 57% so vớinăm 2011; tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng dư nợ chiếm 52% trong khi

tỉ lệ này cuối năm 2011 chỉ là 42% và tại thời điểm cuối 2010 là 27% Trong cơ cấucho vay của khách hàng doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 80% chothấy định hướng phát triển phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ củaVPBank

Năm 2013, cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 29.524 tỷ đồng tăng 54% sovới năm 2012; tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng dư nợ chiếm 56% với

sự tập trung tín dụng chủ yếu vẫn là ở phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ Đây cũng là định hướng phù hợp với chủ trương NHNN về hỗ trợ doanh nghiệp

và nền kinh tế

Song song với tăng trưởng tín dụng, VPBank đã và đang áp dụng nhiều biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng tài sản và kiểm soát chất lượng tín dụng; hoàn tất triểnkhai quy trình xử lý và phê duyệt tín dụng tập trung; đẩy mạnh chuyên môn hóa côngtác thu hồi nợ, kiểm soát tỉ lệ nợ xấu ở mức 2.81% vào năm 2013

Hoạt động huy động vốn

Trang 38

về quy mô huy động vốn

Hình 2.1 Quy mô huy động vốn VPBank 2010-2013

Quy mô huy động vốn VPBank 2010-2013(đơn vị: tỷ VND)

23970 29412

Từ năm 2011 đến năm 2013, vốn huy động từ khách hàng có sự tăng trưởng

nhanh nhất cả về khối lượng và tỉ trọng Cụ thể:

Năm 2011, Hoạt động huy động vốn diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt,đặc biệt là vào thời điểm cuối năm.Bởi thời điểm cuối năm cũ, đầu năm mới là caođiểm vận động của các dòng tiền gửi.Lượng tiền đáo hạn, chi trả cho các nhu cầu chitrả thì lớn và tập trung.Năm 2011 cũng là năm NHNN “mạnh tay” xử lý nghiêm cácngân hàng vượt trần lãi suất huy động khiến thị trường huy động vốn ngày càng nónglên.Huy động vốn của VPBank đã sụt giảm một thời gian và chững lại vào thời điểmcuối năm Tuy vậy tình hình huy động vẫn giữ ổn định và tăng trưởng %45 so với năm

2010 đạt mức 71.059 tỷ đồng

Từ 2011 đến 2012, vốn huy động khách hàng tăng 30.102 tỷ đồng tương ứng102% Tỉ trọng trong tổng nguồn vốn huy động tăng từ 41% lên 65%

Trang 39

cá nhân

Tỉtrọng Tỷ lệ huyđộng vốn

tổ chứckinh tế

Tỉtrọng Tỷ lệ huyđộng vốn

đối tượngkhác

Tỷtrọng

Từ 2012 đến cuối năm 2013, vốn huy động khách hàng tăng 24.330 tỷ đồngtương ứng 41% Tỉ trọng trong tổng nguồn vốn huy động tăng từ 65% lên xấp xỉ 80%Trong giai đoạn 2011-2013, VPBank luôn huy động vốn vượt kế hoạch đề ra vànằm trong nhóm các ngân hàng thương mại có tăng trưởng cao về huy động VPBankluôn đặt trọng tâm mục tiêu huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế nhằm giảm sựphụ thuộc vào nguồn vốn thị trường 2 (thị trường liên hàng), nâng cao dự trữ thanhkhoản và đi theo đúng định hướng chiến lược tăng trưởng hữu cơ về quy mô trong giaiđoạn đầu

Nguồn vốn từ tiền gửi và đi vay TCTD có xu hướng giảm mạnh

Khối lượng tiền gửi và đi vay TCTD khác năm 2012 gần như giữ nguyên mứccủa năm 2011 (chỉ tăng 68 tỷ đồng) Sang đến năm 2013, khối lượng vốn huy động từnguồn này giảm đáng kể(giảm 12.521 tương ứng)Tỉ trọng huy động từ thị trường 2 sovới tổng nợ phải trả giảm từ mức 33% của năm 2011 xuống 27% vào năm 2012, thểhiện mức độ phụ thuộc vào thị trường 2 giảm đi trong khi quy mô tăng trưởng củangân hàng vẫn tăng đáng kể Việc giảm khối lượng và tỉ trọng này không chỉ là mụctiêu xây dựng bảng cân đối lành mạnh hơn của Ngân hàng, mà còn tuân thủ yêu cầucủa NHNN về việc các TCTD không gửi tiền lẫn nhau quy định tại Thông tư21/2012/NHNN

Phát hành giấy tờ có giá có xu hướng giảm:

Phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm cuối năm 2012 giảm 68% so với cuối năm

2011, sang đến năm 2013 thêm 60% tuy nhiên số tuyệt đối vẫn nhỏ hơn so với nhữngnăm trước Phát hành giấy tờ có giá giảm do nguồn huy động thị trường 1 tăng trưởngmạnh mẽ và dư thừa, cải thiện thanh khoản cho Ngân hàng

Cơ cấu huy động khách hàng theo thành phần kinh tế

Bảng 2.4

Trang 40

(Báo cáo tài chính VPBank 2011-2013)

Có thể thấy hai phân khúc khách hàng chủ yếu của VPBank là khách hàng cá

nhân và khách hàng doanh nghiệp

Với chiến lược hướng đến một ngân hàng bán lẻ hàng đầu, cơ cấu nguồn vốn huyđộng khách hàng của VPBank có sự đóng góp lớn từ phân khúc khách hàng cá nhân.Năm 2012, huy động từ khách hàng cá nhân tăng 99% so với năm 2011 và chiếm tới64% tổng số dư tiền gửi khách hàng tại VPBank Đây cũng là thời điểm mà gửi tiền làkênh đầu tư sinh lời ổn định nhất trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phục hồi chậm vàkinh tế Việt Nam có nhiều biến động Đây cũng là năm có sự sụt giảm về tỉ trongnguồn vốn huy động của tổ chức kinh tế (giảm 4%) mặc dù có sự tăng trưởng về khốilượng (tăng 7485 tỷ đồng tương ứng 76%)

Năm 2013, trong các nguồn vốn huy động thì nguồn vốn đến từ khách hàng cánhân có mức tăng tuyệt đối lớn nhất (tăng 16.570 tỷ đồng tương ứng 44%) duy trì tỉtrọng đóng góp trong tổng huy động khách hàng ở mức cao (65%) góp phần thực hiệnchiến lược bán lẻ của Ngân hàng và nâng cao tính ổn định, bền vững của nguồn vốn.Bên cạnh chiến lược trọng tâm là bán lẻ, VPBank còn tập trung khai thác triệt để cơhội ở các Khối khách hàng Doanh nghiệp để tăng trưởng và đa dạng hóa thêm nguồnvốn huy động Nguồn vốn huy động từ đối tượng này cũng tăng trưởng mạnh ở mức45% (tương ứng 7.868 tỷ đồng)

Cơ cấu vốn huy động vốn theo kì hạn

Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn 2011-2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank)

Ngày đăng: 31/03/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2014, Giáo trình Nguyên lý và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Khác
2. Bộ môn Kế toán Ngân hàng Học viện Ngân hàng, 2014, Giáo trình Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Thương mại Khác
3. Peter Rose, 2014, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Hà Nội 4. VPBank, 2012, Báo cáo thường niên VPBank Khác
7. VPBank, Quyết định 1284/QĐ-NHNN ban hành quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NHNN và các TCTD Khác
8. VPBank, Quy định 412013_QDDI_TGĐ ngày 16/05/2013 về việc lập, luân chuyển, kiểm soát và lưu giữ chứng từ Khác
10. VPBank, Quy trình tạm thời nghiệp vụ giao dịch tại quầy 11. VPBank, Quy định về giao dịch một cửa tại VPBank Khác
12. VPBank, Bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ áp dụng cho điểm giao dịch của VPBank Khác
15. Ngân hàng nhà nước, 2012, Thông tư 21 quy định về việc đi vay; mua bán Giấy tờ có giá giữa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w