BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LƯU HOÀNG ANH KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN MÃ SỐ 7340301 TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LƯU HOÀNG ANH KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯ.
Trang 1LƯU HOÀNG ANH
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI –
PGD BIÊN HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
Trang 2LƯU HOÀNG ANH
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI –
Trang 3Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm là một phần trong cơ cấu vốn chiếm tỷ
lệ quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Vì nguồn vốn được huy động từ người dân nên loại hình kinh doanh này rất phổ biến, giúp các NHTM có được một khoản tiền để hoạt động những dịch vụ khác như thanh toán, cấp tín dụng, cho vay, chiết khấu,… Chính vì thế, hoạt động huy động TGTK cần phải được chú trọng trong mọi công tác của Ngân hàng, đặc biệt là công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK
Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa Sở dĩ, Sacombank là ngân hàng có hoạt động huy động TGTK có tiến triển trong thời gian gần đây nên sẽ là địa điểm thích hợp cho tác giả nghiên cứu Về nội dụng, tác giả chia ra 2 mục tiêu chính cho khóa luận: Một là trình bày về quy trình kế toán nghiệp vụ huy động TGTK tại Sacombank; Hai là khảo sát và đánh giá hoạt động huy động TGTK để tìm ra ưu điểm và hạn chế,
từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác nghiệp vụ này tại đơn vị
Khóa luận sử dụng tổng cộng 5 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết sẽ sử dụng trong chương 2 để tổng hợp các lý thuyết trong giáo trình cũng như các khái niệm từ thông tư; Phương pháp thống kê mô tả, quan sát
và phỏng vấn sẽ sử dụng trong chương 3 để hỗ trợ trong việc trình bày nội dung chính của đề tài; Và cuối cùng là phương pháp định lượng và điều tra bảng hỏi, 2 phương pháp này chủ yếu dùng để phân tích kết quả từ việc khảo sát và tìm ra ưu điểm và hạn chế trong hoạt động, từ đó, tác giả dựa vào kết quả mà đưa ra giải pháp khắc phục
3 Từ khóa
Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, kế toán, khảo sát, Sacombank
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận
TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2021
Ký tên
Lưu Hoàng Anh
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Quý Thầy Cô của trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy, chỉ bảo chúng em có được những kiến thức quý giá để trang bị cho sự nghiệp sau này Đặc biệt là các Thầy Cô ở khoa Kế toán – Kiểm toán, những người giúp em có kiến thức sâu rộng về chuyên ngành Kế toán, công sức giảng dạy của các Thầy Cô là sự giúp ích và là động lực cho em thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn cô TS Nguyễn Thị Kim Phụng đã hướng dẫn, đóng
góp ý kiến cho bài khóa luận tốt nghiệp “Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa” Nhờ cô mà em có thể hoàn thiện khóa luận một cách hoàn chỉnh
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Lãnh đạo, các Anh/Chị làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa đã tạo điều kiện cho em thực tập, hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc của em trong quá trình thực hiện khóa luận
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn đã động viên, chia
sẻ, tiếp thêm nguồn động lực cho em để hoàn thành khóa luận này
Do sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Thầy Cô để khóa luận của
em được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU ix
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2
1.2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa, kết cấu đề tài 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 7
2.1 Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm 7
2.1.1 Khái niệm 7
2.1.2 Phân loại 7
2.1.3 Phương pháp tính lãi 9
2.1.4 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng 9
2.1.5 Văn bản pháp lý của NHNN có liên quan đến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm 12
2.2 Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm 13
2.2.1 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính 13
Trang 72.2.1.1 Nguyên tắc và quy định kế toán 13
2.2.1.2 Trình bày trên báo cáo tài chính 14
2.2.2 Chứng từ kế toán 15
2.3 Các tài khoản và phương pháp hạch toán 15
2.3.1 Các tài khoản được sử dụng 15
2.3.2 Phương pháp hạch toán 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA 23
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 23
3.1.1 Giới thiệu về NH TMCP SGTT 23
3.1.2 Giới thiệu về NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 24
3.1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh Đồng Nai 24
3.1.2.2 Giới thiệu về PGD Biên Hòa 24
3.1.2.3 Bộ máy tổ chức tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 25
3.2 Sản phẩm, quy trình giao dịch và tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2018 - 2020 27
3.2.1 Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 27
3.2.2 Quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm 31
3.2.3 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa trong giai đoạn 2018 – 2020 34
Trang 83.3 Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng
Nai – PGD Biên Hòa 37
3.3.1 Quy định chung về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị 37
3.3.2 Một số quy định về kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị 43
3.3.3 Chứng từ kế toán tại NH TMCP SGTT 44
3.3.4 Phần mềm và tài khoản kế toán liên quan đến tiền gửi tiết kiệm được sử dụng 46
3.3.4.1 Phần mềm kế toán 46
3.3.4.2 Tài khoản kế toán 47
3.3.5 Hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm 48
3.4 Kế toán nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm 52
3.4.1 Sơ lược về dịch vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm 52
3.4.2 Chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm 53
3.4.3 Hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay cầm cố sổ tiết kiệm 53
3.5 Khảo sát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 55
3.5.1 Khảo sát nội bộ Ngân hàng TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 55
3.5.2 Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Sacombank 60
3.5.3 Nhận xét ưu nhược điểm của kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 63
3.5.3.1 Ưu điểm 63
3.5.3.2 Hạn chế 64
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA 67
4.1 So sánh lý thuyết và thực tiễn thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín 67
4.2 Giải pháp để hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín 68
4.3 Một số kiến nghị cho hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cho các NHTM và Nhà trường 69
4.3.1 Kiến nghị với các Ngân hàng thương mại 69
4.3.2 Kiến nghị với Nhà trường 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT NỘI BỘ iii
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CBNV THAM GIA KHẢO SÁT NỘI BỘ viii PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG ix
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC KHÁCH HÀNG THAM GIA KHẢO SÁT xi PHỤ LỤC 5: BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM xiv
PHỤ LỤC 6: GIAO DIỆN MÀN HÌNH HỆ THỐNG T24 xvi
Trang 10KSV Kiểm soát viên
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
Trang 11DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU Danh mục bảng
Bảng 3.1-Quy định lãi suất TGTK có kỳ hạn ngày 28
Bảng 3.2-Phân tích kết cấu huy động vốn theo từng đối tượng trong giai đoạn 2018 – 2020 35
Bảng 3.3-Phân tích tình hình biến động huy động vốn theo kỳ hạn trong giai đoạn 2018 - 2020 36
Bảng 3.4-Bảng tài khoản TGTK theo hệ thống T24 47
Bảng 3.5-Kết quả khảo sát nội bộ Sacombank - CN Đồng Nai - PGD Biên Hòa về hoạt động huy động TGTK 56
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1-Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa gửi tiền, thu tiền 10
Sơ đồ 2.2-Sơ đồ quy trình giao dịch thông thường gửi tiền, rút tiền 12
Sơ đồ 2.3-Sơ đồ hạch toán vốn gốc TGTK 18
Sơ đồ 2.4-Sơ đồ hạch toán lãi TGTK 21
Sơ đồ 3.1-Bộ máy tổ chức Sacombank - CN Đồng Nai - PGD Biên Hòa 25
Sơ đồ 3.2-Quy trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa 34
Sơ đồ 3.3-Kết quả câu hỏi liên quan đến hoạt động huy động TGTK tại Sacombank 59
Sơ đồ 3.4-Thống kê kết quả sản phẩm TGTK được các khách hàng chọn nhiều nhất 61
Sơ đồ 3.5-Phân tích lý do khách hàng quyết định chọn Sacombank đầu tư 62
Sơ đồ 3.6-Kết quả mức độ hài lòng của khách hàng khi đầu tư TGTK vào Sacombank 63
Danh mục hình Hình 3.1-Trụ sở chính Sacombank (nguồn Internet) 23
Trang 12Hình 3.2-Logo Sacombank (nguồn Internet) 23
Hình 3.3-Sacombank chi nhánh Đồng Nai (nguồn Internet) 24
Hình 3.4-Sản phẩm TGTK có kỳ hạn của Sacombank (nguồn Internet) 28
Hình 3.5-Sản phẩm Tiết kiệm Phù Đổng của Sacombank (nguồn Internet) 30
Hình 3.6-Mặt trước sổ tiết kiệm có kỳ hạn (nguồn Sacombank) 44
Hình 3.7-Mặt sau sổ tiết kiệm có kỳ hạn (nguồn Sacombank) 44
Hình 3.8-Phiếu nộp tiền mặt (nguồn Sacombank) 45
Hình 3.9-Phiếu rút tiền mặt (nguồn Sacombank) 45
Hình 3.10-Giấy đề nghị gửi tiết kiệm Phù Đổng (nguồn Sacombank) 46
Hình 3.11-Phiếu đăng ký thông tin khách hàng (nguồn Sacombank) 46
Hình 0.1-Màn hình nhập thông tin nộp tiền xvi
Hình 0.2-Màn hình nhập thông tin rút tiền xvi
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động kinh doanh ngân hàng đối với nền kinh tế cả nước là hoạt động quan trọng không thể thiếu Sở dĩ, Ngân hàng (NH) là trung gian quản lý tài chính, lưu thông tiền tệ, cung ứng các dịch vụ thanh toán và tín dụng cho các chủ thể Vì vậy, NH cần phải được duy trì hoạt động để mang lại sự ổn định tài chính và phát triển kinh tế đất nước ta Vậy làm thế nào để các Ngân hàng thương mại (NHTM) duy trì hoạt động?
Nguồn vốn chính là công cụ để duy trì hoạt động kinh doanh NH, bất kỳ cá
nhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng (TCTD) nào cũng cần phải có vốn để hoạt
động kinh doanh sự nghiệp của mình Theo mục 1 điều 6 của Luật của Ngân hàng
Nhà nước: “Hoạt động kinh doanh NH là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên
một hoặc một số nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” Và để phục vụ cho việc thanh toán và cấp tín dụng cho các chủ
thể, thì nguồn vốn huy động từ việc nhận tiền gửi chính là một trong những công cụ giúp thanh khoản các hoạt động trên
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền gửi, tác giả đã nghiên cứu về nghiệp vụ này tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (SGTT) là một trong mười NH thương mại tư nhân úy tín nhất năm 2020, đang hoạt động tích cực cho công tác huy động tiền gửi và đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm (TGTK) từ khách hàng cá nhân (KHCN)
Thông qua việc thực tập tại đơn vị, tác giả nhận thấy mọi công tác huy động TGTK vẫn đang làm tốt và tiếp tục phát huy điểm mạnh của mình Tuy nhiên, trong công tác kế toán vẫn còn một số hạn chế khiến cho NH chưa thực sự hoàn thiện Để
làm rõ điều này, khóa luận sẽ nghiên cứu về “Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi
tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên
Trang 14Hòa” với mục đích chính là tìm hiểu về quy trình kế toán nghiệp vụ huy động TGTK
được thực hiện tại đơn vị và đưa ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán Sau đó, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ này
1.1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm đã không còn xa lạ với các NHTM cũng như các nhà nghiên cứu về hoạt động này Những công trình nghiên cứu trước đây đều nêu lên thực trạng và giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK Tiêu biểu các bài nghiên cứu như:
- Hà Châu Hương Quỳnh (2018) với đề tài Hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Tân Thuận Quận 7, khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
- Trần Ngọc Kim Ngân (2014) với đề tài Nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại ngân thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – PGD Nguyễn Thị Thập, khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
- Nguyễn Trung Kiên (2013) với đề tài Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – PGD Nguyễn Cư Trinh, khóa luận
tốt nghiệp của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Hay những công trình nghiên cứu về việc nâng cao và hoàn thiện hoạt động huy động vốn thông qua việc khảo sát nội bộ và khách hàng của đơn vị các tác giả đã nghiên cứu như:
- Tạ Thị Ánh Hồng (2021) với đề tài Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch
2, khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Ngân hàng TP HCM
- Nguyễn Phương Lan (2020) với đề tài Phát triển huy động vốn tiền gửi khách hàng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ của trường
Đại học Ngân hàng TP HCM
Trang 15Trong số những đề tài vừa đề cập trên, khóa luận của Trần Ngọc Kim Ngân (2014) và Nguyễn Trung Kiên (2013) đều có điểm chung với khóa luận của tác giả là nghiên cứu về công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Nhưng sự khác biệt mà tác giả muốn đem đến cho khóa luận này là tập trung vào một nguồn vốn duy nhất đó là TGTK thay vì cả tổng thể nguồn vốn bao gồm phát hành giấy tờ có giá (GTCG), đi vay từ NHNN, TCTD khác Về thời gian, tác giả chỉ nghiên cứu về hoạt động trong thời gian 3 năm gần đây nhất, nên chắc sẽ có sự thay đổi về cách hoạt động huy động TGTK so với những năm 2013 – 2014 Điểm khác biệt cuối cùng là tác giả sẽ dựa trên việc khảo sát thực tế để làm cơ sở cho việc đưa
ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK hơn
Tóm lại, từ tính cấp thiết và việc lược khảo các nghiên cứu trước như trên, đề
tài “Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa” đã được chọn để làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về kế toán nghiệp vụ huy động TGTK tại Ngân hàng TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ này tại đơn vị
Câu hỏi nghiên cứu:
Để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, khóa luận được đặt ra 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động TGTK được thực hiện như thế nào?
Câu 2: Từ đó, cần đưa ra giải pháp gì để hoàn thiện công tác kế toán nghiệp
vụ huy động TGTK?
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 16Đối tượng của đề tài nghiên cứu là kế toán nghiệp vụ huy động TGTK bằng tiền mặt VND tại Ngân hàng TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian, khóa luận tập trung nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP SGTT –
CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Về thời gian, tác giả thực tập từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021
Phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp liên quan đến việc tổng hợp tài liệu, tìm hiểu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết dùng để phân tích các quy
trình giao dịch dựa trên lý thuyết đã từng học và tổng hợp các lý thuyết từ các nguồn tài liệu khác nhau để hiểu sâu hơn về nghiệp vụ huy động TGTK
2 Các phương pháp liên quan đến việc phân tích thực trạng
- Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích các số liệu doanh thu
nguồn huy động TGTK trong 3 năm gần đây
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn, quan sát các quy trình kế toán
nghiệp vụ huy động TGTK tại đơn vị và phỏng vấn các CBNV để giải đáp thắc mắc trong quy trình này
3 Các phương pháp liên quan đến việc khảo sát
- Phương pháp định lượng dùng trong việc phân tích kết quả khảo sát các
cán bộ nhân viên (CBNV) trong NH và các KH đang đầu tư TGTK tại đơn vị thông qua ứng dụng Google docs
- Phương pháp điều tra bảng hỏi dùng để thực hiện khảo sát nội bộ và khách
hàng bằng online Đối với nội bộ thì khảo sát về môi trường kiểm soát hoạt động huy động TGTK tại đơn vị Còn đối với khách hàng, khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động TGTK tại Sacombank
1.3 Ý nghĩa, kết cấu đề tài
Ý nghĩa đề tài:
Trang 17Đề tài khóa luận nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp để khắc phục các hạn chế trong công tác kế toán nghiệp vụ huy động TGTK và đề xuất một vài kiến nghị cho Sacombank nói riêng và cho các NHTM nói chung nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ này hơn
Kết cấu nội dung:
Bố cục đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa Chương 4: Các giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tổng quan về đề tài, tác giả cần đưa ra những cơ sở để thực hiện khóa luận như tính cấp thiết của đề tài để lý giải vì sao chọn hoạt động huy động TGTK làm đề tài, tìm các công trình nghiên cứu liên quan để tham khảo cho bài viết
và nêu lên sự khác biệt của khóa luận so với các công trình trước đây Đồng thời, tác giả đặt ra mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, đối tượng và các phương pháp nghiên cứu để định hướng cho toàn bài khóa luận Cuối cùng, tác giả nêu lên ý nghĩa của đề tài và chia bố cục cho đề tài để tiếp tục thực hiện khóa luận của mình
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 2.1 Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm
2.1.1 Khái niệm
Theo Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng Hay nói một cách dễ hiểu, đây là sản phẩm dành cho khách hàng có một khoản tiền nhàn rỗi, muốn đầu tư cho tương lai, giúp họ có được một khoản lãi sau một thời gian tiết kiệm tại Ngân hàng mà họ muốn giao dịch
Về các loại tiền gửi tiết kiệm, tùy thuộc vào mỗi Ngân hàng mà có những sản phẩm TGTK khác nhau Nhưng các NHTM đều có chung hai hình thức đặc trưng đó
là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Thời hạn gửi tùy theo thỏa thuận giữa NH và KH
Đối với lãi tiền gửi, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2017/TT-NHNN, số
tiền lãi là khoản tiền tổ chức tín dụng phải trả cho khách hàng gửi tiền hoặc khách hàng nhận cấp tín dụng phải trả cho tổ chức tín dụng về việc sử dụng khoản tiền đã nhận Số tiền lãi được tính trên thời hạn và lãi suất mà KH đã thỏa thuận với NH
trước khi bắt đầu giao dịch Cũng trong khoản 1 Điều 4 Thông tư này, lãi suất tính
lãi được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) và quy định một năm là 365 ngày
Trang 20được hưởng lãi Khi mở tài khoản này, khách hàng có thể tùy ý gửi tiền hoặc rút tiền
Do các giao dịch này không thường xuyên, chủ yếu là giao dịch gửi tiền và rút tiền trực tiếp nên chi phí của ngân hàng thấp, vì vậy ngân hàng có thể trả lãi cho khách hàng mà không sợ làm tăng chi phí, nhưng do tính chất không ổn định của loại tiền gửi này nên lãi suất tiền gửi thường thấp
Khi khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi Sổ tiền gửi này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng được cung cấp một báo cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch thay cho số tiền gửi
TGTK có kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngoài việc trả lãi cho khách hàng - Tiền lãi tính theo công thức (2.1) thường còn đi kèm với mục đích cụ thể như tiết kiệm để mua nhà ở, tiết kiệm có thưởng,
So sánh giữa TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn:
Đặc điểm chung của hai loại tiền gửi tiết kiệm đều là vốn huy động từ KHCN của NHTM và chiếm phần lớn tổng số nguồn vốn huy động Tuy nhiên, có nhiều điểm khác biệt giữa hai loại này bao gồm:
Phương thức
lấy vốn gốc và
lãi
KH có thể gửi/rút vốn gốc lẫn lãi bất kỳ lúc nào
Có 3 phương thức lấy lãi: Trả trước, định kỳ và đáo hạn Vốn gốc chỉ được trả khi đáo hạn
Lãi suất Rất thấp, lãi suất có thể thay đổi
trong thời gian gửi
Khá cao, thường cố định trong thời gian gửi
Trang 212.1.3 Phương pháp tính lãi
- Đối với TGTK không kỳ hạn, tiền lãi sẽ được tính phương pháp tích số cho
một chu kỳ, thông thường là theo tháng vì do khách hàng có quyền gửi tiền vào
và rút tiền ra bất kỳ lúc nào và lãi suất áp dụng cho sản phẩm này rất thấp Công thức tính lãi như sau:
Số tiền lãi = ∑ ( 𝑆ố 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑥 𝑠ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑑𝑢𝑦 𝑡𝑟ì 𝑠ố 𝑑ư 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑥 𝐿ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡í𝑛ℎ 𝑙ã𝑖)
- Còn đối với TGTK có kỳ hạn, tiền lãi cũng tính theo công thức (2.1), vì sản
phẩm có tính chất ổn định trong một thời gian và lãi suất khá cao nên NH chỉ tính dựa trên số dư ban đầu khi mở sổ tiết kiệm Khách hàng chỉ được rút vốn gốc khi đến kỳ hạn đã được thỏa thuận, nếu không, KH chỉ nhận được mức lãi suất thấp hơn so với mức đã thỏa thuận ban đầu
Ngoài ra, còn có một vài điểm lưu ý về các yếu tố tính lãi, theo điểm a khoản
1 Điều 5 của thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về các yếu tố tính lãi như sau:
- Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp
tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi
- Số dư thực tế là số dư đầu ngày tính lãi của số dư tiền gửi mà bên nhận tiền
gửi còn phải trả cho bên gửi tiền được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi
- Số ngày duy trì số dư thực tế là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không
thay đổi
- Lãi suất tính lãi được tính theo tỷ lệ %/năm
2.1.4 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Quy trình giao dịch của ngân hàng có 2 mô hình: giao dịch một cửa và giao dịch thông thường
Trang 22(1)
(2)
(3)
(4a) (4b)
Sơ đồ 2.1-Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa gửi tiền, thu tiền
Nguồn: Nguyễn Thị Loan (2017)
Đối với quy trình giao dịch “một cửa”, ngân hàng sẽ chuyển giao trách
nhiệm thu chi cho bộ phận giao dịch viên với hạn mức được quy định tại NH Như
Trang 23vậy, các khoản thu chi nhỏ sẽ không cần giao cho bộ phận ngân quỹ mà các GDV được trực tiếp làm Từ sơ đồ (2.1), quy trình được diễn giải như sau:
(1), (2) Khách hàng đến yêu cầu mở sổ tiết kiệm, GDV làm các thủ tục mở thông tin và mã KH để xuất ra hồ sơ KH trên hệ thống của NH Đồng thời, GDV xuất
ra chứng từ nộp/rút và kiểm tra các chứng từ xem đã đúng với thông tin trên hệ thống hay chưa
(3), (4a) Nếu các chứng từ khớp với thông tin trên hệ thống, GDV sẽ chuyển giao cho KSV kiểm tra và ký duyệt
(4b) Nếu không khớp với thông tin trên hệ thống, GDV sẽ từ chối giao dịch tiếp do KH không đưa thông tin chính xác
(5), (6), (7a), (7b) Sau khi nhận được chứng từ từ GDV, KSV sẽ kiểm tra lại một lần nữa Nếu đúng, KSV sẽ ký duyệt và giao lại cho GDV tiếp tục giao dịch Còn nếu không, KSV sẽ giao lại toàn bộ cho GDV kiểm tra lại một lần nữa
(8) Bước cuối cùng, sau khi nhận được các chứng từ và sổ từ KSV, GDV tiến hành việc thu chi, ghi sổ rồi giao cho KH và không quên giao kèm theo đó là 1 liên phiếu thu/chi cho KH
Còn đối với giao dịch thông thường, điểm khác biệt so với giao dịch một cửa
đó là người thu chi trực tiếp là thủ quỹ (TQ) Vậy theo như sơ đồ (2.1), ở bước (8), sau khi KSV ký duyệt xong, sẽ giao chứng từ cho TQ để kiểm đếm thu chi tiền mặt rồi giao phiếu thu cho KH giữ 1 liên và 1 liên giao cho GDV Còn sổ tiết kiệm GDV
sẽ ghi rồi giao cho KH Quy trình được tóm tắt qua sơ đồ 2.2 như sau:
Trang 24Đúng
Sơ đồ 2.2-Sơ đồ quy trình giao dịch thông thường gửi tiền, rút tiền
Nguồn: Nguyễn Thị Loan (2017)
Như vậy, quy trình tiền gửi được thiết lập ở mỗi một ngân hàng hay bộ phận giao dịch tiền gửi có thể khác nhau tùy theo cách thức tổ chức của mỗi NH, nhưng việc thiết lập quy trình tiền gửi nói chung phải đạt được yêu cầu kiểm soát được tất
cả các nghiệp vụ phát sinh dù nó được ghi chép bằng tay, bằng máy hay bằng hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
2.1.5 Văn bản pháp lý của NHNN có liên quan đến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, tất cả các NHTM đều chấp hành quy
định về tiền gửi tiết kiệm theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, được ban hành vào
ngày 31/12/2018 và áp dụng từ ngày 05/07/2019 đến nay Nội dung thông tư nêu rõ quy định về đối tượng được gửi tiền, khái niệm về tiền gửi, hình thức gửi, sổ tiết kiệm, thủ tục,…
Kiểm soát viên
Trang 25Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động
nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng được ban hành vào 29/09/2017 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2018 đến nay Thông tư nêu ra các công thức tính lãi, nguyên tắc tính lãi và quy định minh bạch lãi suất Cụ thể như: Lãi suất tính lãi được quy đổi theo lãi suất năm, 01 năm được xác định là 365 ngày; cho phép TCTD được thỏa thuận với KH về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi; TCTD phải cung cấp đầy đủ thông tin cho KH về phương pháp tính lãi và mức lãi suất tính lãi;…
Và cuối cùng là thông tư số 05/VBHN-NHNN về việc ban hành hệ thống tài
khoản kế toán các TCTD được công bố vào ngày 17/01/2018 Thông tư quy định về cách hạch toán, cấu trúc số tài khoản, các loại tài khoản và chức năng của mỗi loại tài khoản cho từng khoản mục
2.2 Kế toán nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
2.2.1 Nguyên tắc kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính
2.2.1.1 Nguyên tắc và quy định kế toán
- Nhân viên mở tài khoản mới cho khách hàng không kiêm nhiệm việc ghi chép
vào số tài khoản chi trả tiền, nhận tiền để tránh sự lạm dụng có thể xảy ra
- Lãi tiền gửi cần được chi trả theo thực tế phát sinh Trong trường hợp có trích
trước tiền lãi phải trả vào chi phí đối với các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, cần phải quan tâm đến thời hạn trích trước (của năm tài chính) và theo dõi thời hạn rút tiền của khách hàng để tính toán tiền lãi thực trả cho chính xác Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc cơ sở dồn tích Trường hợp trả lãi khi đáo hạn và kỳ trả lãi bao gồm nhiều kỳ hạch toán thì định kỳ ngân hàng phải tính lãi phải trả từng kỳ ghi nhận vào chi phí
- Tất cả các số phát sinh liên quan đến tài khoản tiền gửi bị khách hàng từ chối
cần được xử lý như các số phát sinh ngoại lệ, có nghĩa là khi có những số phát sinh
bị từ chối phải xem xét và đưa ra các quyết định xử lý tùy theo tình huống riêng biệt sao cho phù hợp (Ví dụ: một khoản khách hàng từ chối thanh toán do nghi ngờ
Trang 26ngân hàng tính sai phí, hoặc thanh toán sai một tờ séc, ) Kế toán viên cần phải kiểm tra lại nguyên nhân dẫn đến việc “từ chối” và xử lý nghiệp vụ theo nguyên nhân gây ra sai sót (Loan, 2017)
2.2.1.2 Trình bày trên báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày, bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính (TCTC) tương tự”, việc trình bày các khoản tiền gửi, GTCG,… phải đảm bảo yêu cầu:
- Cần phân biệt hay trình bày riêng rẽ tiền gửi của các ngân hàng và của các
TCTC khác tương tự với tiền gửi khách hàng cũng như cần phân biệt tiền gửi của khách hàng với GTCG mà ngân hàng phát hành
- Ngân hàng không được bù trừ bất kỳ khoản mục tài sản và nợ phải trả với
các khoản mục tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán
- Ngân hàng phải phân tích các khoản mục tài sản và nợ phải trả theo các
nhóm có kỳ hạn phù hợp dựa trên thời gian còn lại, tính từ ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính đến ngày đáo hạn theo điều khoản hợp đồng
Khi lập Báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toán trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành giấy tờ có giá phản ánh trên cơ sở thuần
Trên các báo cáo tài chính của ngân hàng, tiền gửi được trình bày theo nhiều cách khác nhau tùy theo yêu cầu Tuy nhiên cách thức trình bày phổ biến nhất là trình bày số dư tiền gửi phân theo loại tiền gửi, có chú ý đến việc tách riêng giá trị tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi Các thông tin về tiền gửi cũng có thể được chi tiết hóa song đây không phải là nguyên tắc bắt buộc
Dưới đây là một vài minh họa cho việc lập báo cáo tài chính về tiền gửi
Ví dụ 1: Các thông tin trên Bảng cân đối kế toán - NHTMCP.ABC
(Đơn vị : Triệu đồng) Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng 44,734 Tiền gửi của khách hàng và ủy thác đầu tư 1,168,827
Trang 27Ví dụ 2: Các thông tin trên bảng cân đối kế toán và chú thích - NHTMCP.ABC
(Đơn vị : Triệu đồng) Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng 44,734 Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng 773,883 Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng 321,175
- Phiếu thu, phiếu chi
- Số tiền gửi hoặc sao kê số dư tiền gửi
- Bảng kê tính lãi
2.3 Các tài khoản và phương pháp hạch toán
2.3.1 Các tài khoản được sử dụng
Tài khoản (TK) được sử dụng trong nghiệp vụ huy động TGTK bao gồm TK tiền mặt tại đơn vị, TK tiền gửi tiết kiệm của KH và TK lãi phải trả cho TGTK Theo
Thông tư số 05/VBHN-NHNN, mỗi TK có chức năng như sau:
TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị:
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các TCTD
Trang 28Bên Nợ ghi: - Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có ghi: - Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD
Hạch toán chi tiết:
Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm
- Tiền mặt thu theo túi niêm phong
Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày Ngoài nhật ký quỹ, kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi số tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày (mỗi ngày một dòng) Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng
TK 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam:
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam của khách hàng gửi vào Ngân hàng theo các thể thức tiền gửi tiết kiệm
Tài khoản 423 có các tài khoản cấp III sau:
4231- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 4232- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 4238- Tiền gửi tiết kiệm khác Bên Có ghi: - Số tiền khách hàng gửi vào
Bên Nợ ghi: - Số tiền khách hàng lấy ra
Số dư Có: - Phản ánh số tiền của khách hàng đang gửi tại Ngân hàng
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng gửi tiền (Sổ tiết kiệm)
- Riêng tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: mở tài khoản chi tiết theo từng món tiền gửi (hợp đồng ) của khách hàng
Ngoài sổ tiết kiệm, các Ngân hàng mở thêm các sổ kế toán trung gian (thuộc hạch toán chi tiết) để hạch toán theo dõi số tiền gửi tiết kiệm ở từng Quỹ tiết kiệm cơ
Trang 29sở (đơn vị hạch toán báo sổ), dùng làm cơ sở kiểm soát, đối chiếu với sao kê số dư các sổ tiết kiệm và lập bảng cân đối tài khoản kế toán ngày, tháng, năm
TK 491 – Lãi phải trả cho TGTK:
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại Tổ chức tín dụng
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1 Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực
tế từng kỳ
2 Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà Tổ chức tín dụng
đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho khách hàng
Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III liên quan đến tiền gửi tiết kiệm như sau:
4913- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam 4914- Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng Bên Có ghi: - Số tiền lãi phải trả dồn tích
Bên Nợ ghi: - Số tiền lãi đã trả
Số dư Có: - Phản ánh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản tiền gửi
TK 801 – Trả lãi tiền gửi:
Tài khoản dùng để phản ánh các chi phí lãi tiền gửi thực tế phát sinh trong kỳ Bên Nợ ghi: - Tăng chi phí hoạt động huy động TGTK trong kỳ
Bên Có ghi: - Giảm chi phí hoạt động huy động TGTK trong kỳ
Tài khoản 801 không có số dư cuối kỳ
TK 388 – Chi phí chờ phân bổ:
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển phân
Trang 30bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán
Bên Nợ ghi: - Chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trước) phát sinh trong kỳ Bên Có ghi: - Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ
Số dư Nợ: - Phản ánh các khoản chi phí trả trước chờ phân bổ
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản chi phí trả trước chờ phân bổ
Khi KH đến rút TGTK, GDV phải kiểm tra kỹ các điều kiện về thủ tục chứng
từ, số dư tiền gửi, chữ ký khách hàng,… Nếu các điều kiện đều thỏa, GDV sẽ ghi sổ
số tiền khách hàng rút ra (bằng VND) như sau :
Trang 31Nguồn: Tác giả tổng hợp
Hạch toán lãi:
Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc cơ sở dồn tích đảm bảo tính theo thời hạn gửi thực tế của khách hàng và lãi suất đã thỏa thuận Trên thực tế, với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn NH có thể trả lãi trước, trả lãi định kỳ hay trả lãi khi đáo hạn Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tiền lãi được tính theo phương pháp tích số và đến kỳ tính lãi của tiền gửi NH sẽ hạch toán nhập vốn gốc Chính vì thế kế toán NH cần lựa chọn phương pháp thực chi, dự chi hay phân bổ cho thích hợp với từng tình huống cụ thể
- Thực chi hay còn được gọi là thực trả, là việc hạch toán vào TK chi phí theo số tiền thực tế đã chi ra (phát sinh trong kỳ), là lãi đã trả cho KH
- Dự chi hay còn được gọi là dự trả, là việc thực hiện tính và hạch toán dần vào
TK chi phí (phát sinh trong kỳ) theo định kỳ những khoản lãi sẽ phải trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai, là lãi chưa trả cho KH
- Phân bổ là việc thực hiện tính và chuyển dần vào TK chi phí (phát sinh trong kỳ) theo từng định kỳ đối với những khoản lãi chi trả trước
Đối với lãi TGTK không kỳ hạn, định kỳ NH hạch toán như sau:
Đối với lãi TGTK có kỳ hạn:
- Nếu theo phương pháp thực chi, lãi được hạch toán:
Nợ TK 801 – Chi phí trả lãi TGTK
Có TK 1011 – TK tiền mặt
Trang 32- Nếu theo phương pháp phân bổ, NH thường áp dụng cho trường hợp tính lãi trước cho nhiều kỳ:
Có TK 4913 – Lãi phải trả cho TGTK
Khi chi trả tiền lãi cho khách hàng:
Nợ TK 4913 – Lãi phải trả cho TGTK
Trang 33Nợ TK 4913 – Lãi phải trả cho TGTK
Có TK 801 – Chi phí trả lãi TGTK
Hoặc ghi Đỏ:
Nợ TK 801 – Chi phí trả lãi TGTK
Có TK 4913 – Lãi phải trả cho TGTK
Sơ đồ 2.4-Sơ đồ hạch toán lãi TGTK
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Ở chương 2, tác giả sẽ tập hợp các lý thuyết từ các văn bản thông tư của NHNN cùng với giáo trình Kế toán ngân hàng của trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh để trình bày khái niệm, phương pháp tính lãi, nguyên tắc kế toán và trình bày khoản mục trên BCTC, các tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán được sử dụng Từ đó, tạo thành cơ sở lý thuyết để áp dụng vào hoạt động thực tế tại Ngân hàng
Cũng trong chương này, tác giả sử dụng đến phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết khi thuyết minh quy trình giao dịch và tổng hợp các nội dung liên quan đến TGTK
Trang 35CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CN ĐỒNG NAI – PGD BIÊN HÒA 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
3.1.1 Giới thiệu về NH TMCP SGTT
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hay
còn được gọi tắt là Sacombank, được thành lập vào
ngày 21/12/1991 Trụ sở chính tọa lạc ở 266 – 268
Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.8, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng đến nay con số này
đã tăng lên hơn 18,852 tỷ đồng Sau 30 năm hình
thành và phát triển, Sài Gòn Thương Tín đã đạt
những thành tựu khả quan nổi bật mà không phải bất
kỳ một ngân hàng nào cũng có thể đạt được Mạng
lưới hoạt động Sacombank trải dài từ Bắc tới Nam
với hơn 563 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành trong cả nước và ngoài nước với hơn
18,600 nhân viên trên toàn quốc
Sacombank được hoạt động những ngành nghề kinh doanh đã đăng ký như: Huy động vốn, cho vay, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, thanh toán trong nước lẫn quốc tế, bảo lãnh ngân hàng,… (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, 2020)
Hình 3.1-Trụ sở chính Sacombank
(nguồn Internet)
Hình 3.2-Logo Sacombank (nguồn Internet)
Trang 363.1.2 Giới thiệu về NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
3.1.2.1 Giới thiệu về Chi nhánh Đồng Nai
Theo quyết định số 16/2003/QĐ –
HĐQT, NH TMCP SGTT – CN Đồng
Nai được thành lập vào ngày 07/01/2003
và khai trương vào ngày 04/04/2003
Hiện nay nhân sự của chi nhánh chiếm tỷ
trọng lớn có trình độ Đại Học và Cao
Đẳng Đội ngũ nhân sự trẻ chiếm đa số
khoảng 68%, họ là những người có năng
lực, linh hoạt, hoạt động vì mục tiêu
chung là sự phát triển đi lên của chi nhánh và của toàn hệ thống ngân hàng Qua thời gian gần 18 năm, chi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định và có sự bố trí ngày càng hợp lý để phục vụ công tác kinh doanh đạt hiệu quả cao, có nhiều đóng góp tích cực cho quá trình phát triển của Sacombank nói riêng và cho hoạt động kinh tế của tỉnh Đồng Nai nói chung
Tới thời điểm hiện tại, NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai có tất cả 09 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc trong số đó có PGD Biên Hòa
3.1.2.2 Giới thiệu về PGD Biên Hòa
Sacombank PGD Biên Hòa là một trong những PGD đầu tiên của CN Đồng Nai, thành lập ngày 10/12/2004 và là PGD có tiềm năng nhất trong số các PGD trực thuộc trên địa bàn Đồng Nai Ban đầu, PGD được tọa lạc tại 114 đường 30/4, P Quyết Thắng, TP Biên Hòa, T Đồng Nai.Nhưng để phù hợp với chiến lược kinh doanh lâu dài và quy mô ngày càng mở rộng của Sacombank Đồng Nai, PGD Biên Hòa đã được chuyển về địa chỉ 787 - 789 đường Phạm Văn Thuận, KP 5, P Tam Hiệp, TP Biên Hòa, T Đồng Nai vào ngày 19/12/2006
Với đội ngũ nhân viên trẻ, khỏe, năng động, đầy nhiệt huyết và có bề dày kinh
nghiệm, tập thể Sacombank PGD Biên Hòa đã thành công với phương châm: “Khách
Hình 3.3-Sacombank chi nhánh Đồng Nai
(nguồn Internet)
Trang 37hàng hài lòng, Sacombank thành công”, thực hiện giải quyết các nhu cầu của KH
một cách nhanh, gọn, chính xác Đưa ra những tiện ích tốt nhất cho KH, chú trọng nhất đến công tác chăm sóc KH, KH là trọng tâm Hoạt động ngày càng hiệu quả, trau dồi kiến thức nghiệp vụ ngày càng chuyên nghiệp hơn
3.1.2.3 Bộ máy tổ chức tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Nguồn: Sacombank – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa
Tại NH TMCP SGTT – CN Đồng Nai – PGD Biên Hòa, chức năng và nhiệm
vụ của từng bộ phận như sau:
Trưởng phòng:
- Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chất lượng
dịch vụ của phòng giao dịch đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao cho; tăng trưởng và phát triển các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng, tiền gửi, dịch vụ khác thông qua việc phân tích hiệu quả, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của đội ngũ cán bộ nhân viên để gia tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro
- Nâng cao uy tín và ảnh hưởng của phòng giao dịch trên địa bàn
Phó phòng (02 người):
- Quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG PHỤ TRÁCH NỘI NGHIỆP
BỘ PHẬN KẾ
TOÁN HÀNH
CHÁNH
BỘ PHẬN KẾ TOÁN & NGÂN QUỸ
PHÓ PHÒNG PHỤ TRÁCH KINH DOANH
BỘ PHẬN TÍN DỤNG BỘ PHẬN TƯ VẤN
Sơ đồ 3.1-Bộ máy tổ chức Sacombank - CN Đồng Nai - PGD Biên Hòa
Trang 38- Giám sát việc thực hiện, triển khai quy trình, quy chế, hoạt động của phòng
- Tìm kiếm và khai thác các hệ khách hàng tiềm năng, chăm sóc khách hàng
- Hướng dẫn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng
- Thực hiện các hồ sơ, thủ tục, tài liệu liên quan trong quá trình cấp tín dụng,
bảo hành, gia hạn,… theo quy định của ngân hàng
Bộ phận tư vấn (Gồm 02 chuyên viên tư vấn, 01 chuyên viên kinh doanh bảo hiểm):
- Thực hiện, giám sát, điều phối khu vực sảnh giao dịch
- Tư vấn, giải đáp thông tin khách hàng và bán hàng tại chỗ
- Thực hiện các thủ tục giao dịch, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng
- Chăm sóc khách hàng và phát triển mối quan hệ với khách hàng
- Thực hiện báo cáo các công việc thuộc chức năng đảm trách
- Lập chứng từ, in sao kê, quản lý các tài khoản, thực hiện các báo cáo liên
quan
Bộ phận giao dịch viên (Gồm 04 GDV và 02 GDV quỹ, 01 chuyên viên kinh doanh tiền tệ phụ trách thanh toán quốc tế):
- Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại ngoại tệ Kiểm
tra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: Chữ ký, chứng minh nhân dân,
số tiền,…
- Thực hiện việc hạch toán các nghiệp vụ được giao dịch tại quầy
Trang 39- Khai thác các nhu cầu của khách hàng trong quá trình giao dịch nhằm tiếp
thị, quảng bá các sản phẩm dịch vụ thêm, chăm sóc và phát triển khách hàng
Bộ phận ngân quỹ (01 thủ quỹ):
- Kiểm soát nguồn tiền ra/vào tại PGD, kiểm tra phát hiện tiền giả, lập biên
bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành, chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, lạt/bó tiền theo quy định
- Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nộp/rút tiền, giải đáp mọi thắc mắc cho
khách hàng về các nghiệp vụ liên quan Nhập số liệu vào máy, cân quỹ cuối ngày
Bộ phận kế toán hành chánh (01 nhân viên):
- Tổng hợp và hạch toán các chi phí về hành chánh
- Quản lý nhân sự và mọi cơ sở vật chất phòng giao dịch
3.2 Sản phẩm, quy trình giao dịch và tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong giai đoạn 2018 - 2020
3.2.1 Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm
Tiết kiệm không kỳ hạn:
Đây là sản phẩm dành cho những ai có nhu cầu nộp hoặc rút tiền, sản phẩm này tương đương với việc mở tài khoản thanh toán, hưởng lãi suất không kỳ hạn theo
số dư cuối mỗi ngày
Được áp dụng đồng thời cho người Việt Nam và người ngoại quốc Số tiền tối thiểu để có thể mở sổ tiết kiệm là 50,000 VND Lãi suất tính đến thời điểm hiện tại
là 0.03% (Phụ lục 5)
Ưu điểm: KH có thể giao dịch nộp hoặc rút tiền mặt bất kỳ lúc nào
Hạn chế: Lãi suất rất thấp, còn đối với ngoại tệ hầu như không có lãi hoặc có
lãi nhưng rất thấp
Tiết kiệm có kỳ hạn:
Trang 40Đây là sản phẩm TGTK truyền
thống tại Ngân hàng, thường được các
KH yêu cầu mở nhiều nhất Đối với sản
phẩm này, KH có thể tùy chọn hình thức
lãnh lãi mà mình muốn với lãi suất hấp
dẫn, cố định trong suốt kỳ hạn gửi
Đặc tính của sản phẩm này là kỳ
hạn chỉ từ 1 đến 36 tháng Lãi suất tùy vào
thời hạn gửi của KH (Phụ lục 5) Cũng
như TGTK không kỳ hạn, số tiền tối thiểu KH có thể gửi là 50,000 VND
Ưu điểm: Được hưởng lãi suất cao hơn lãi suất không kỳ hạn Có thể sử dụng
sổ để cầm cố, vay vốn, chứng minh tài chính
Hạn chế: KH không được giao dịch nộp hoặc rút khi chưa đến đáo hạn, nếu
không, KH chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn Cũng như TGTK không kỳ hạn, ngoại tệ không được hưởng lãi hoặc được hưởng nhưng rất thấp
Tiết kiệm có kỳ hạn ngày:
Sản phẩm này có chung đặc điểm với TGTK có kỳ hạn là lãi suất, lãi suất có
kỳ hạn sẽ được áp dụng cho toàn bộ số ngày gửi mà KH chọn gửi theo nhu cầu
Đặc tính sản phẩm này chỉ áp dụng cho nội tệ VND Kỳ hạn gửi của sản phẩm
là từ 7 ngày đến 99 ngày Lãi suất linh hoạt, tùy theo số ngày mà KH gửi:
Bảng 3.1-Quy định lãi suất TGTK có kỳ hạn ngày