định hướng của Chính Phủ, NHNN giao cho theo các quy định của Pháp luật, chínhsách.Thực tế, hoạt động kiểm soát nội bộ ở các NHTM mới được đề cập và áp dụngnhững năm gần đây nên phần lớn
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGO THỊ NGỌC MAI
KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH
MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGÔ THỊ NGỌC MAI
KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ MINH TUỆ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tô1 xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làcông trình cá nhân và mang tính trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Ngô Thị Ngọc Mai
Trang 4Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu KhíToàn Cầu đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng nhưtrong công tác.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh độngviên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Do kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế và nhiều
Ngô Thị Ngọc Mai
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘIBỘ 7
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các lý thuyết Kiểmsoát nội bộ: 7
1.1.2 Khái niệm về Kiểm soát nội bộ 9
1.1.3 Mục tiêu và vai trò cuả Kiểm soát nội bộ 12
1.1.4 Các bộ phận cấu thành Kiểm soát nội bộ: 14
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.3 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn vủa Ngân hàng thương mại (NHTM ) 19 1.4 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại 27
1.3 KINH NGHIỆM KSNB TẠI MỘT SỐ NHTM Ở VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 32
1.3.1 Kinh nghiệm KSNB tại một số NHTM ở Việt Nam 32
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 43
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 43
Trang 62.1.3 Các hoạt động chính của NH TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 46
2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 46
2.2.KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 47
2.2.1 Tình hình hoạt động Huy động vốn của Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 47
2.2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ nghiệp huy động vốn tại NH TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 49
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 73
2.3.1 Những kết quả đạt được 73
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78
79
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG GPBANK 79
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU 81
3.2.1 Ve môi trường kiểm soát 81
3.2.2 Về hệ thống thông tin và truyền thông 85
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát 87
3.2.4 Về hoạt động giám sát 87
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU90 3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 90
Trang 73.3.2 ĐỒĨ với Hiệp hội ngân hàng 91
3.3.3 Đồi với Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu ( GPBank) 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 8GPBank Ngân hang TM TNHH
MTV Dầu Khí Toàn
Cầu
NHTM Ngân hàng thương mại
ương
HĐQT Hội đồng quản trị Teller/ GDV Kế toán giao dịch
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội
TPGD Trưởng phòng giao dịch PPGD dịchPhó phòng giao
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Các bộ phận và nguyên tắc của hệ thống KSNB theo COSO 2013 10
Bảng 2.1: Các mục kiểm tra của KSNB kiểm tra kiểm soát viên 55
Bảng 2.2 :Mô hình các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 58
Bảng 2.3: Mô hình tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng 61
Bảng 2.4: Thống kê đối tượng làm việc tại GPBank của mẫu được chọn khảo sát 65 Bảng 2.5: Thống kê thời gian làm việc tại GPBank của mẫu được chọn khảo sát 65
Bảng 2.6: Thống kê nhận xét về môi trườngkiểm soát tạo GPBank 66
Bảng 2.7: Thống kê nhận xét về môi trườngkiểm soát tại GPBank(tiếp theo) 67
Bảng 2.8: Thống kê nhận xét về môi trườngkiểm soát tại GPBank(tiếp theo) 68
Bảng 2.9: Thống kê nhận xét đánh giá rủi rotại GPBank 69
Bảng 2.10: Thống kệ nhận xét về hoạt động kiểm soát tại GPBank 70 Bảng 2.11: Thống kê nhận xét về nội dung kiểm soát tại GPBank 70 Bảng 2.12: Thống kê nhận xét về hệ thống công nghệ thông tin tại GPBank 71 Bảng 2.13: Thống kê nhận xét về hoạt động giám sát tại GPBank 72 Bảng 3.1: Đề xuất kế hoạch đào tạo nhân sự của Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí năm 2020 83
Bảng 3.2: Đề xuất kiểm tra năng lực chuyên môn nghiệp vụ huy động vốn tại các chi nhánh của Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí năm 2020 84
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Hội sở Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu 45
Sơ đồ 1.1: Sự hình thành và phát triển của KSNB 8
Sơ đồ 1.2: Mô hình kiểm soát nội bộ theo COSO 9
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Ban quản trị Ngân hàng GPBank 52
Sơ đồ 2.2: cơ cấu tổ chức các phòng ban tại chi nhánh 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2014 trở lại đây, Ngành Ngân hàng đã phải chứng kiến một sự thayđổi
mạnh mẽ mang tính chiến lược từ NHNN như mua lại một loạt ngân hàng yếu kémvới giá 0 đồng như GPBank, Oceanbank, ngân hàng Xây dựng hay sáp nhập cácngân
hàng yếu kém như PGBank, HD Bank, Ngân hàng Đồng Bằng Sông Cửu Long, TínNghĩa Bank, Đại Á Bank Những thương vụ mua bán, sáp nhập đó đã đem lại sựkhởi sắc cho tổ chức trung gian tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung, tạo rasự
canh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại, giảm đi các Ngân hàng yếu kém đemlại niềm tin và đưa đến cho người dân Việt Nam các dịch vụ tốt hơn với nhiều lựachọn hơn
Quy mô dân số Việt Nam tính tới năm 2018 là trên 90 triệu người đây là thịtrường vô cùng tiềm năng để các ngân hàng phát triển hoạt động huy động vốn củamình Nhưng đó cũng là thách thức cho chính các Ngân hàng thương mại bởi xã hộingày càng phát triển, công nghệ 4.0 được đưa vào áp dụng thực tiễn trong cuộc sốngbuộc chính các Ngân hàng phải chuyển biến thay đổi để kịp thời áp dụng được xuthế
đó nhằm đem tới Khách hàng các dịch vụ tốt nhất Chính điều này cũng đang gây ra
sự cạnh tranh không hề nhỏ của các Tổ chức tín dụng Đặc biệt trong nền kinh tế mởcửa, với hàng loạt sự xuất hiện của những Ngân hàng ngoại với thế mạnh công nghệ,hàng loạt ưu đãi dành cho khách hàng, chất lượng dịch vụ tốt Đây chính là bài toándành cho các Nhà quản trị Ngân hàng làm sao có thể thu hút vốn với chi phí hợp lýnhưng bên cạnh đó phải giữ được sự an toàn hạn chế rủi ro trong hoạt động thươngmại của mình Trong quá khứ cũng như trong hiện tại đã có rất nhiều vụ việc chứngminh rằng chính trong nghiệp vụ huy động vốn vốn tiềm tàng rất nhiều rủi ro dễ gây
ra tổn thất, giảm uy tín, giảm lợi nhuận cho các NHTM hoặc nguy trọng hơn là đưađến các trách nhiệm pháp lý cho các nhà Quản trị Ngân hàng rộng hơn có thể gây
Trang 11định hướng của Chính Phủ, NHNN giao cho theo các quy định của Pháp luật, chínhsách.
Thực tế, hoạt động kiểm soát nội bộ ở các NHTM mới được đề cập và áp dụngnhững năm gần đây nên phần lớn còn thiếu kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn.Chính vì vậy, việc nghiên cứu để xây dựng một hệ thống KSNB hoàn thiện ở cácNHTM Việt Nam nói chung và ở Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn MTVDầu khí Toàn Cầu nói riêng là việc rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Hiện tại,đã
có một số đề tài nghiên cứu hoạt động kiểm soát nội bộ trong ngân hàng nói chung,hoặc ở lĩnh vực kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, nghiên cứu nào đi sâu vàomảng
huy động tiền gửi vẫn còn hạn chế
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế tạiNgân
hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu và với mong muốn vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tiễn, cùng với sự hỗ trợ hướng dẫn của TS Phạm Thị Minh Tuệ tác giả
đã lựa chọn đề tài : Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy dộng vốn tại Ngân hàng
Thương
mại TNHHMột thành viên Dầu khí Toàn Cầu làm đề tài luận văn của mình.
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Theo thống kê sơ bộ trong ba năm trở lại đây có rất nhiều tác giả lựa chọn đề tàinghiên cứu luận văn hay các công trình nghiên cứu khoa học của mình về nội dungKSNB của Ngành ngân hàng Với mỗi cách tiếp nhận khác nhau, mỗi góc nhìnngười
đọc sẽ có một cái nhìn tổng quan về KSNB của Ngân hàng, phát huy những điểmmạnh KSNB tại đơn vị mình hoặc có thể áp dụng những góp ý của các tác giả ngaytrong đơn vị mình công tác, làm việc Mỗi đề tài đều có điểm mạnh và hạn chế riêng
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện nghiên cứu đề tài “ Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ Huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu”
tác giả có tham khảo một số công trình nghiên của của các tác giả khác với cùng nội
Trang 12giả Lương Anh Tuấn (2013 )- Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Trong luận văn,tác giả đã nêu rõ lý luận chung của KSNB đối với các NHTM, các đặc điểm, quytrình, quy chế của NHNN ban hành Tác giả cũng nêu rõ các quy định, quy chế riênghiện đang áp dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Trung
+ Luận văn ii Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Te chi nhánh
ĐăkLăk” của tác giả Nguyễn Thị Thiên Hương (2013 ) , Luận văn thạc sĩ Tài chính
ngân hàng- Học viện Hành chính Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóađược các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, nêucác phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chíđánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốncủa ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng
+ Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị
Huyền (2014 )- Trường đại học kinh tế- Đại học Huế với việc nghiên cứu tài liệu vàquan sát, phỏng vấn trực tiếp, phân tích số liệu tác giả cũng đã chỉ ra ưu nhược điểmcủa hệ thống kiểm soát nội bộ tại đây, từ đó đi sâu tìm nguyên nhân và đưa ra cácgiải
pháp cụ thể để tăng cường hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đây
+ Luận văn “ Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu thực trạng và giải pháp” của tác giả Dương Minh Châu
(2018 )- Học viện Ngân Hàng, Hà Nội Trong luận văn, tác giả đã nêu rõ lý luậnchung của KSNB đối với các NHTM, các đặc điểm, quy trình, quy chế của NHNNban hành Trong luận văn tác giả cũng nêu rõ các quy định, quy chế riêng về kiểmsoát nội bộ nghiệp vụ huy động hiện đang áp dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu.Trong bài viết tác giả cũng đã chỉ ra những ưu nhược điểm của hệ thống kiểm soátnội bộ nghiệp vụ huy động vốn và đã đưa được ra những giải pháp cụ thể nhằm khắcphục các khuyết điểm của KSNB nghiệp vụ huy động vốn nhằm nâng qua chất
Trang 13nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hà Tây” của tác giả
Khuất
Thị Thu (2017 )- Học viên Ngân Hàng, Hà Nội Luận văn đã tổng hợp một cách có
hệ thống các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục trong hoạt động huy động vốn tạiNgân
hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tây và đưa ra một số giải pháp cụ thểnhằm
nâng cao khả năng huy động vốn tại Chi nhánh
Với các đề tài luận văn trên các tác giả đều đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luậnchung của hệ thống KSNB của các NHTM, chỉ ra được các ưu điểm hệ thống KSNB
và đưa ra các ý kiến, giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB đó Do vậy khi nghiên
cứu đề tài “ Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ Huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu” tác giả đã kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận chung
về hệ thống KSNB của các đề tài của các tác giả đã từng nghiên cứu trước, trongphần
thực trạng tác giả sẽ nêu rõ các quy trình, quy định, quy chế KSNB hiện tại đang ápdụng đối với nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí ToànCầu Từ đó sẽ đưa ra các ưu điểm để phát huy hơn nữa và đưa ra các nhược điểm ởđơn vị nghiên cứu để nhằm khắc phục giúp hoàn thiện hơn công tác KSNB cho côngtác huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản KSNB của các Ngân hàng thương mại vớinghiệp vụ huy động vốn Từ đó phân tích thực trạng tổ chức KSNB của Ngân hàng
TM TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu từ đó đánh giá kết quả đạt được và những mặtcòn hạn chế Đồng thời đề xuất phương hướng hoàn thiện bộ máy cơ cấu, cách thứchoạt động KSNB phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận đến đánh giá thực trạng
KSNB hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu;trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại đơn vị này cùng một
Trang 14hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu
+ Phạm vi thời gian: kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn được xem xéttrong giai đoạn 3 năm (giai đoạn 2016- 2018) tại Ngân hàng TM TNHH MTV DầuKhí Toàn Cầu
5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu
+) Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu được thu thập qua điều tra, trao đổi Ban lãnh đạo chinhánh,
phòng kiểm soát nội bộ, phòng kế toán tại GPBank Các dữ liệu này, ngoài nhữngthông tin chung về GPBank nói chung thì tác giả tập trung sâu vào các vấn đề, nộidung trực tiếp liên quan đến KSNB Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành quan sát cáchoạt động của GPBank tại một số các chi nhánh để có cái nhìn sát thực tế về các nộidung KSNB tại GPBank
+) Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được thu thập từ các công trình nghiên cứu, đề
tài,
bài báo, hội thảo, tài liệu, giáo trình có liên quan đến KSNB, các thành phần cụ thể,các văn bản pháp quy, quy định của Nhà nước, của GPBank liên quan đến KSNBnhư
các chính sách, quy định, nội quy, thủ tục kiểm soát
• Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết về KSNB
- Tìm hiểu quy trình KSNB đối với Ngân hàng GPBank
- Tìm hiểu kinh nghiệm KSNB tại một số ngân hàng TM, rút ra bài học kinhnghiệm cho Ngân hàng GPBank
- Tổng hợp, phân tích kết quả khảo sát bằng phương pháp thống kê, mô tả đểđánh giá hoạt động KSNB tại NH GPBank
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình điển hình có liênquan
đến KSNB, luận văn tiếp tục nghiên cứu một số vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc
Trang 15- Luận văn đã đi sâu nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề về KSNB trong
hệ thống Ngân hàng thương mại
7 Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồmkết cấu 3 chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ tại các Ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân
hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank )
Chương III: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TM
Trang 16CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các lý thuyết Kiểm soát nội bộ:
Kiểm soát nội bộ là công cụ chủ yếu để nhà quản lý thực hiện chức năngkiểm
soát của đơn vị
Trong thời kỳ sơ khai từ năm 1900 đến năm 1949, những nhận thức ban đầu
về KSNB được hình thành gắn với việc phục vụ cuộc kiểm toán và mục tiêu củaKSNB từng bước được bổ sung.Năm 1929, trong công bố của Cục Dự trữ Liên bang
Mỹ (Federal Reserve System - FED), lần đầu tiên đưa ra khái niệm về KSNB.KSNB
được định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩynâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thửnghiệm của kiểm toán viên
Trong thời kỳ hình thành từ năm 1950 đến năm 1973 với nỗ lực của cácchuẩn
mực kiểm toán, khái niệm KSNB đã không ngừng được mở rộng ra khỏi những thủtục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, trong thời kỳ này KSNBvẫn mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểmtoán
Trang 17dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau
_J
8
công tác kế toán ở đơn vị mình Yêu cầu về báo cáo KSNB của công ty cho côngchúng chưa thực sự thuyết phục, có nhiều tranh luận về việc đánh giá tính hữu hiệucủa KSNB
Trước thực tế này, năm 1985, Ủy ban chống gian lận về BCTC thuộc Hộiđồng
Quốc gia Mỹ đã thành lập tổ chức COSO (Committee of Sponsoring Organization ).COSO được thành lập với mục đích thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ chonhu cầu của các đối tượng khác nhau và đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp cácđơn vị có thể xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu
Sau thời gian dài làm việc, đến năm 1992, COSO đã phát hành báo cáo dướitiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control - Intergratedframework ) Báo cáo COSO năm 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu
và định nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Báo cáo COSO năm 1992
đã mở rộng phạm vi của KSNB KSNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đếnBCTC mà được mở rộng ra các phương diện hoạt động và tuân thủ
Trong thời kỳ hiện đại từ sau năm 1992 đến nay, sau Báo cáo COSO năm
1992, đã có hàng loạt nghiên cứu phát triển, mở rộng các ứng dụng của Báo cáoCOSO trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Sơ đồ 1.1: Sự hình thành và phát triển của KSNB
(Nguồn tác giả tổng hợp )
Trang 181.1.2 Khái niệm về Kiểm soát nội bộ.
Theo quan điểm của COSO (Committee Of Sponsoring Organizations ) nhìnnhận kiểm soát nội bộ khá toàn diện, đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãitrên thế giới ii Kiem soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Đảm bảo sự tin cậy của của báo cáo tài chính; Đảm bảo sự tuân thủ các qui định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả”
Sau hơn 20 năm, COSO đã ban hành bản cập nhất mới là COSO InternalControl 2013, theo đó “ KSNB là một quá trình do người quản lý, HĐQT và các nhânviên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằmthực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ” Khái niệm nàygiữ nguyên nội dung về mục tiêu hoạt động, mục tiêu tuân thủ nhưng mục tiêu báocáo đã được mở rộng hơn, không chỉ đảm bảo độ tin cậy của BCTC mà còn liên quanđến độ tin cậy của các báo cáo phi tài chính và các báo cáo nội bộ khác
Về thành phần của KSNB, COSO 2013 vẫn giữ nguyên nội dung KSNB gồm
5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, thông tin truyềnthông; Giám sát
Sơ đồ 1.2: Mô hình kiểm soát nội bộ theo COSO
( Nguồn: The 2013 Internal Control- Integrated Framework)
Trang 192 Cam kết của HĐQT về sự độc lập với hoạt độngđiều hành.
3 Thiết lập cơ cấu tổ chức, hệ thống báo cáo, quyềnlực và trách nhiệm phù hợp
4 Thực thi cam kết về năng lực của các thành viên
5 Có các cá nhân chịu trách nhiệm về kiểm soát nộibộ. _
11 Lựa chọn, phát triển hoạt động kiểm soát đốivới công nghệ
12 Thiết lập hoạt động kiểm soát thông qua các quiđịnh và qui trình thực hiện. _
Thông tin và
Truyền thông 13 Thiết lập và sử dụng thông tin phù hợp14 Thực hiện truyền thông nội bộ
15
Truyền thông bên ngoài doanh nghiệp _
tục và/hoặc đánh giá riêng biệt
17 Đánh giá và truyền thông những khiếm khuyếtcủa HTKSNB kịp thời tới các bộ phận có tráchnhiệm hoàn thiện, lãnh đạo cấp cao và HĐQT
10
Bảng 1.1: Các bộ phận và nguyên tắc của hệ thống KSNB theo COSO 2013
Còn tại Việt Nam theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 400 trước đây- Đánh giá
rủi ro và kiểm soát nội bộ có đưa ra khái niệm “Hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu
là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa, phát hiện các gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị ”.
Hay theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 315 hiện nay ban hành kèm theo thông
tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 có đưa ra định nghĩa về KSNB
Trang 20“Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát ” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ ”.
- Luật Ke toán 2015: “ KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội
bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra” (Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, có hiệu lực từ
012/01/2017)
Và có rất nhiều quan điểm khác nhau về hệ thống KSNB:
- Theo Liên Đoàn Ke Toán Quốc Te (IFAC): “Hệ thống KSNB là hệ thống các chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu: Bảo vệ tài sản của Doanh nghiệp; bảo đảm độ tin cậy của thông tin; bảo đảm tuân thủ luật pháp; đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý”.
- Theo thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của NHNN ViệtNam quy định về hệ thống KSNB và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài: “ HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị được xây dựng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và dạtd được yêu cầu đề ra”.
- Theo Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ngày 17/8/2011 của NHNN quy định
về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: “Hệ thống KSNB Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu
tổ chức của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp thông tin trung
Trang 21thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra”.
- Hay theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của
NHNN đã nêu “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng
và được tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời với rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra Hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện giám sát quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về an toàn vốn và kiểm toán nội bộ.”
Mặc dù có nhiều định nghĩa về KSNB, tuy nhiên đa số các định nghĩa về mặt
cơ bản bao gồm nhiều khía cạnh giống nhau, nhưng cũng có một vài điểm khác biệt.Theo quan điểm cá nhân của tác giả thì kiểm soát nội có những đặc điểm sau:
- Là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng và
áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật nhằm ngăn ngừa, phát hiện cácgian lận, sai sót phục vụ cho việc lập các BCTC một cách trung thực, hợp lý nhằmbảo vệ tài sản cho đơn vị
- Kiểm soát nội bộ được Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập nên để đảm bảo hợp lý
về khả năng đạt được các mục tiêu của đơn vị
- Là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơchế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằmđảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các yêu cầu đề
ra của Ban lãnh đạo đơn vị
- Được thiết lập nhằm đảm bảo các mục tiêu: bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tincậy của thông tin, đảm bảo tính tuân thủ luật pháp và đảm bảo hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp và hiệu năng quản lý
1.1.3 Mục tiêu và vai trò cuả Kiểm soát nội bộ
1.1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ là công cụ của ban lãnh đạo nhằm giúp đạt được mục tiêu đề
Trang 22ra của mình Việc đưa ra những quyết định sáng suốt một phần là nhờ những thôngtin đáng tin cậy mà hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp thông qua:
Một là, bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản nhằm giảm bớt các tổn thất có thể xảy
ra Tùy vào mức độ rủi ro của từng loại tài sản mà có các thủ tục kiểm soát phù hợp
Hai là, giúp ban lãnh đạo có những quyết định đúng đắn thông qua việc cungcấp các thông tin tài chính lẫn phi tài chính một cách đáng tin cậy và trung thực
Ba là, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, tuân thủ pháp luật và cácquy định, quy trình nội bộ và hoạt động, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực đạo đức
do đơn vị đặt ra
Cuối cùng là đảm bảo hiệu quả trong hoạt động và năng lực quản lý, hệ thốngkiểm soát nội bộ giúp đánh giá rà soát tính hiệu quả, hiệu năng của mọi hoạt động:Năng suất làm việc, các thủ tục tốn kém phức tạp không cần thiết, tài sản sử dụnglãng phí
1.1.3.2 Vai trò của Kiểm soát nội bộ
Qua khái niệm về kiểm soát nội bộ ta có thể nhận thấy vai trò của kiểm soátnội bộ là đảm bảo hiệu quả trong hoạt động và hiệu suất quản lý Thông qua kiểmsoát nội bộ, các kế hoạch, mục tiêu đề ra và việc sử dụng các yếu tố nguồn lực luônđược giám sát một cách chặt chẽ từ lúc ý tưởng đến thực hiện Việc kiểm tra, kiểmsoát định kỳ giúp ngăn ngữa và phát hiện kịp thời xử lý các vấn đề rủi ro có nảy sinh
và tận dụng được tối đa nguồn lực mà lại đạt được kết quả tối ưu đồng thời nâng caohiệu quả quản lý của đơn vị
Ngoài ra, KSNB được xây dựng và vận hành bởi nhà quản lý, vì vậy KSNB
có được vận hành hiệu quả bằng những chính sách, thủ tục kiểm soát phù hợp thì sẽphản ánh đúng năng lực, thái độ quản lý của nhà quản lý Doanh nghiệp
- Vai trò kiểm soát nội bộ trong quản lý:
Từ phần trên phân tích khái niệm của KSNB có thể thấy được vai trò cơ bảncủa kiểm soát trong quản lý đó là đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lýcủa đơn vị Thấy rằng, hoạt động kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn haymột phần của quá trình quản lý mà nó đóng vai trò như một chức năng quản lý ở tất
Trang 23cả các giai đoạn, các khâu trong quá trình quản lý Nhờ có chức năng này mà các kếhoạch, mục tiêu đề ra và viêc sử dụng các yếu tố nguồn lực luôn được giám sát mộtcác chặt chẽ từ khâu xây dùng cho đến thực hiện Việc thường xuyên kiểm tra, kiểmsoát tiến độ thực hiện sẽ giúp điều hòa mối quan hệ, kịp thời điều chính các định mức
và mục tiêu từ đó tiết kiệm tối đa chi phí nguồn lực mà vẫn đạt được kết quả cao.Đồng thời kiểm tra, kiểm soát giúp cho việc thực hiện tốt các mục tiêu đề ra từ đónâng cao hiệu năng quản lý của đơn vị
- Vai trò của kiểm soát nội bộ đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
Kiểm soát nội bộ luôn là khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đócác nhà quản lý doanh nghiệp thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạtđộng kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu tổ chức
Kiểm soát nội bộ là phương tiện để bộ phận quản lý thực hiện nhiệm vụ: cungcấp thông tin cho các cổ đông, doanh nghiệp bên ngoài, ngân hàng, các nhà đầy tưmột sự đảm bảo thích hợp rằng công việc kinh doanh được kiểm soát thích đáng, sốliệu, báo cáo tài chính được trình bày một cách trung thực, hợp lý Điều này có ýnghĩa rất quan trọng, nó là một trong các yếu tố giúp cho nhà đầy tư đưa ra quyết định
có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không Đồng thởi bộ phận quản lý còn có tráchnhiệm cung cấp cho cấ nhà cổ đông, chính phủ và các nhà đầu tư tiềm tàng (ngânhàng, chủ đầu tư ) những thông tin chi tiết về tình hình tài chính của đơn vị mà kiểmsoát nội bộ là một công cụ cho nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn Những thông tin
về tình hình tài chính cũng như phương thức hoạt động của đơn vị sẽ đáp ứng đượcnhu cầu thông tin cụ thể về doanh nghiệp của các nhà đầu tư Một vai trò không kémphần quan trọng của kiểm soát nội bộ đó là ngăn ngừa và phát hiện các gian lận saisót của các thành viên trong đơn vị, từ đó giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp xử lý
và điều chỉnh kịp thời đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, kiểmsoát nội bộ được xây dựng và vận hành bởi nhà quản lý, vì vậy với bộ máy kiểm soátnội bộ được xây dựng, vận hành bằng những chính sách, thủ tục kiểm soát phù hợp
và hiệu quả sẽ thể hiện năng lực, thái độ quả lý của nhà quản lý doanh nghiệp
1.1.4 Các bộ phận cấu thành Kiểm soát nội bộ:
Trang 24Kiểm soát nội bộ được cấu thành bởi 5 yếu tố, cụ thể là:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Hệ thống thông tin và truyền thông
- Hoạt động giám sát
Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc cung cấp
cơ sở để thực hiện việc kiểm soát nội bộ trong toàn tổ chức Hội đồng quản trị vàquản lý cấp cao thiết lập giai điệu ở đầu về mức độ quan trọng của kiểm soát nội bộbao gồm tất cả tiêu chuẩn ứng xử dự kiến Quản lý củng cố kỳ vọng ở các cấp độkhác nhau của tổ chức Môi trường kiểm soát bao gồm tính toàn vẹn và giá trị đạođức của tổ chức; các thông số cho phép ban giám đốc thực hiện trách nhiệm giám sátquản trị của mình; cơ cấu tổ chức và phân công thẩm quyền và trách nhiệm; quá trìnhthu hút, phát triển và giữ chân những cá nhân có thẩm quyền; và sự nghiêm ngặt xungquanh các biện pháp thực hiện, khuyến khích và phần thưởng để thúc đẩy trách nhiệmđối với hiệu suất Kết quả cho thấy môi trường kiểm soát có tác động lớn đến toàn bộ
hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát được xem xét đánh giá qua các nhân tố sau:
- Đặc thù về quản lý: Các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê duyệt các quy định,chính sách và thủ tục kiểm soát theo quan điểm điều hành của mình
- Cơ cấu tổ chức: thiết lập hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trênxuống dưới trong việc ban hành các quy định và triển khải các quyết định đó cũngnhư giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó
- Chính sách nhân sự và cam kết về năng lực: tuyển dụng, định hướng, đàotạo, nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, bồi thường và các chính sách đền bù.Đảm bảo nhân viên luôn làm được việc, có những khóa đào tạo thêm nghiệp vụ, đồngthời có các chế độ thi đua thưởng phạt nhằm khích lệ nhân viên phát triển
- Ủy bản kiểm soát là những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất nhưng
Trang 25không kiểm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vựckiểm soát, thường có quyền hạn và nhiệm vụ giám sát việc chấp hành luật pháp, giámsát và kiểm tra công việc của kiểm soát nội bộ.
- Công tác kế hoạch: thông qua những chỉ đạo, hướng dẫn của Ban giám đốc
để đưa ra các kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế giúp việc thực hiện được khoahọc và nghiêm túc, cũng chính là công cụ kiểm soát hữu hiệu Trong quá trình thựchiện, ban quản lý luôn theo dõi, phân tích các yếu tố để có thể phát hiện kịp thờinhững điều bất thường, không hợp lý để kịp thời đưa ra điều chỉnh và cách xử lý
- Môi trường bên ngoài: bao gồm pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội
và công nghệ Cái này nằm ngoài hệ thống kiểm soát của ban lãnh đạo Nhưng nó cóảnh hưởng đến việc điều hành của các nhà quản lý Hệ thống pháp luật giúp đảm bảomôi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh Môi trường văn hóa định hướng quan
hệ đạo đức, lối sống và cách làm việc
Đánh giá rủi ro:
Mỗi thực thể phải đối mặt với một loạt các rủi ro từ các nguồn bên ngoài vàbên trong Rủi ro được định nghĩa là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra và ảnh hưởngxấu đến việc đạt được các mục tiêu Đánh giá rủi ro bao gồm một quá trình khôngngừng thay đổi và lặp đi lặp lại để xác định và đánh giá rủi ro trong lộ trình để đạtđược các mục tiêu Những rủi ro đối trong quá trình đạt được các mục tiêu này vớicác yếu tố liên quan phải được đánh giá trong mức độ cho phép Do đó, đánh giá rủi
ro là cơ sở để xác định mức độ rủi ro chấp nhận được để có kết quả mong muốn
Một điều kiện kiên quyết để đánh giá rủi ro là việc thiết lập các mục tiêu, đượcliên kết ở các cấp độ khác nhau của thực thể Quản lý chỉ định các mục tiêu trong cácdanh mục liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ đủ rõ ràng để có thể xác định
và phân tích rủi ro cho các mục tiêu đó Quản lý cũng xem xét sự phù hợp của các mụctiêu cho thực thể Đánh giá rủi ro cũng đòi hỏi quản lý phải xem xét tác động của nhữngthay đổi có thể xảy ra trong môi trường bên ngoài và trong mô hình kinh doanh củachính nó có thể khiến việc kiểm soát nội bộ không hiệu quả
Hoạt động kiểm soát:
Trang 26Các hoạt động kiểm soát là các hành động được thiết lập thông qua các chínhsách và quy trình giúp đảm bảo rằng các chỉ thị của Ban quản lý để giảm thiểu rủi rođối với việc đạt được các mục tiêu được thực hiện Các hoạt động kiểm soát đượcthực hiện ở tất cả các cấp của thực thể, ở các giai đoạn khác nhau trong quy trình kinhdoanh và trên môi trường công nghệ Chúng có thể là phòng ngừa hoặc phát hiện ra
về bản chất và có thể bao gồm một loạt các hoạt động thủ công hay tự động như ủyquyền và phê duyệt, xác minh, đối chiếu và đánh giá kết quả kinh doanh Sự phânchia nhiệm vụ thường được xây dựng trên việc lựa chọn và phát triển các hoạt độngkiểm soát Trong trường hợp việc phân công nhiệm vụ khó khả thi, buộc ban quản lýphải đưa ra lựa chọn để có những biện pháp thực thi khác thay thế kịp thời thay thế
Việc xây dựng kiểm soát nội bộ dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nhằm đảm bảo tính khách quan trong các nghiệp
vụ nhằm hạn chế các sai phạm, hành động lạm dụng quyền hạn nhằm mục đích tư lợi
cá nhân Ví dụ: kế toán và thủ quỹ, vừa làm kiểm soát vừa làm giao dịch viên, vừalàm kiểm soát nội bộ tại chi nhánh vừa làm giao dịch viên
Nguyên tắc phân công phân nhiệm, công việc và trách nhiệm cần được phân
chia cho nhiều người trong cùng phòng ban, bộ phận để hạn chế việc một cá thể thựchiện nhiều mặt của một nghiệp vụ, giúp hạn chế sai sót, dễ dàng phát hiện sai phạmnếu có
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, việc ủy quyền từ cấp trên cho cấp dưới là
một hình thức giúp giảm tải quyền hạn và trách nhiệm tập trung hết vào một ngườigiúp giàn tản khối lượng công việc một cách hợp lý Phê chuẩn phải đúng đắn, đúngmục đích, đúng trách nhiệm và đúng pháp luật trước khi thực hiện
Hệ thống thông tin và truyền thông
Thông tin là cần thiết giúp các thực thể dễ dàng thực hiện trách nhiệm kiểmsoát nội bộ trong việc hỗ trợ để đạt được các mục tiêu của nó Việc kiểm soát nguồnthông tin liên quan và đáng tin cậy từ cả nguồn bên trong và bên ngoài để hỗ trợ hoạtđộng của các yếu tố cấu khác của kiểm soát nội bộ là rất quan trọng Truyền thông
là quá trình liên tục, lặp đi lặp lại của việc cung cấp, chia sẻ và thu thập thông tin cần
Trang 27thiết Truyền thông nội bộ là phương tiện để thông tin được phổ biến trong toàn tổchức, xuyên suốt trong tập thể Nó cho phép nhân viên luôn nhận được một thôngđiệp rõ ràng từ quản lý cấp cao và trách nhiệm kiểm soát phải được thực hiện nghiêmtúc Nó cập nhật các thông tin bên ngoài liên quan và cung cấp thông tin cần thiết rabên ngoài để đáp ứng các yêu cầu và mong đợi.
- Thông tin: Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy
là thông tin phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện,được chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình đảm bảo nhân viên thực hiện chứcnăng trong KSNB Do đó KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từđầy đủ
Yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác vàtruy cập thuận tiện Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông tin Hệ thốngthông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động, tài chính, những vấn đề tuânthủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát những hoạt động
- Truyền thông: là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để
nhấn mạnh vai trò của truyền đạt thông tin Truyền thông hữu hiệu là việc cung cấpthông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hànggiữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn bộ tổ chức
Mọi thành viên của tổ chức phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ
và chính xác chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và sửdụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị Điều này được thực hiệnnhờ việc tổ chức các kênh thông tin hữu hiệu trong nội bộ
Ngoài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức, chẳnghạn thông tin từ Nhà nước, cổ đông, khách hạng cũng cần được tiếp nhận và ghi nhậnmột cách trung thực và đầy đủ, nhờ đó đơn vị mới có thể có những phản ứng kịp thờivới những biến động, thay đổi có thể xảy ra
Hoạt động giám sát:
Tất cả các đánh giá chung hay từng phần đều được sử dụng để xác định xem
Trang 28mỗi một trong năm thành phần của kiểm soát nội bộ, bao gồm các kiểm soát có ảnhhưởng đến các nguyên tắc trong mỗi thành phần và hoạt động Đánh giá liên tục, đượcxây dựng vào các quy trình kinh doanh ở các cấp độ khác nhau của thực thể, cungcấp thông tin kịp thời Các đánh giá từng phần, được thực hiện định kỳ, sẽ khác nhau
về phạm vi và tần suất tùy thuộc vào đánh giá rủi ro, hiệu quả của các đánh giá liêntục và các quản lý khác Các kết quả được đánh giá theo các tiêu chí được thiết lậpbởi các cơ quan quản lý hoặc cơ quan quản lý tiêu chuẩn được công nhận và ban giámđốc, đồng thời mọi sự thiếu sót phải được thông báo cho ban quản lý và ban giám đốckịp thời
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn vủa Ngân hàng thương mại
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại như sau:
Ở Mỹ, Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Hay Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiềnbạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụngtài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"
Còn ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23 tháng 5 năm 1990: “Ngân hàngthương mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán”
Từ những nhận định trên ta thấy Ngân hàng thương mại với vai trò là trung giantài chính huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi có kỳhạn hoặc không kỳ hạn, huy động trái phiếu Sau đó phân phối cho các cá nhân, Doanhnghiệp cần vốn thông qua dịch vụ cho vay vốn (tín dụng ) Ngoài ra Ngân hàng thươngmại còn cung ứng các dịch vụ thanh toán khác tới khách hàng như: thanh toán quốc tế,
Trang 29bảo lãnh ký quỹ (LC), thanh toán nhờ thu
Với những chứng năng, nhiệm vụ đó chúng ta thấy Ngân hàng thương mại(NHTM ) là một mắt xích quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển khôngngừng của một nền kinh tế Nen kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lại càng yêucầu NHTM cũng phải vận động thay đổi, phát triển cùng nhằm đáp ứng nhiều hơn nữacác yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp trong môi trường kinh tế đó và NHTM chính làđịnh chế tài chính không thể thiếu trong môi trường kinh tế xã hội này
1.2.1.1 Khái niệm cơ bản Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại.
Hoạt động huy động có một vai trò rất quan trong trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và xã hội Do vậy, hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồnvốn cho ngân hàng
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ mà NHTM tự tạo lập được, huyđộng được, cho vay hay được tạo nên từ các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốncủa NHM chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, chính nó quyết định cho việc tồntại và phát triển của NHTM
Đặc điểm nguồn vốn huy động:
>Tỷ trọng vốn huy động thường chiếm 70- 80% tổng nguồn vốn, đây là công
cụ tài chính để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng
và tạo uy tín đối với khách hàng
>Ngân hàng đối với nguồn vốn huy động chỉ có quyền sử dụng chứ không cóquyền sở hữu Bản chất thì vốn huy động chính là những khoản nợ mà ngân hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc có nhu cầu rút trước hạn
>Ngân hàng luôn phải thực hiện dự trữ bắt buộc đối với nguồn vốn huy động,mức độ dự trữ phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền của khách hàng Điều này làm đảm bảohơn khả năng thanh khoản cho ngân hàng khi có khách hàng rút tiền trước hạn, tuynhiên cũng làm tăng chi phí huy động, và ngân hàng phải đóng thêm khoản phí bảohiểm tiền gửi
>Vốn huy động là nguồn vốn rất nhạy cảm với các biến động của thị trườngnhư: lãi suất, giá vàng, giá bất động sản Người dân gửi tiền và nhận lãi, họ luôn
Trang 30muốn giá trị mình nhận lại cao hơn Hơn nữa, khác với những hàng hóa khác, khi gửitiền vào ngân hàng dù với bất kỳ kỳ hạn gửi tiền nào thì khách hàng vẫn có thể rút rakhi họ muốn Neu như đang gửi ở NHTM này mà thấy NHTM khác lãi suất cao hơnhay chính sách tốt hơn thì họ có thể sẵn sàng chuyển số tiền sang nơi có lãi suất caohơn Hoặc khi thị trường vàng, bất động sản có những chuyển biến tích cực, có khảnăng sinh lời cao hơn thì họ cũng có tâm lý chuyển đổi kênh đầu tư Những điều nàylàm ảnh hưởng rất lớn đến quy mô huy động vốn của các ngân hàng.
1.2.1.2 Vai trò nghiệp vụ huy động vốn đối với Ngân hàng thương mại
Với phần phân tích chức năng trung gian tín dụng của NHTM ở trên, đã chochúng ta thấy được Huy động vốn là một hoạt động quan trọng quyết định vấn đề tồntại và phát triển của một NHTM
Với các văn bản Pháp luật hiện hiện hành cũng đã quy định rất rõ các hìnhthức huy động vốn của các TCTD hay các NHTM như sau “NHTM được thực hiệnnghiệp vụ nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,
có kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, tínphiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc,lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận ” (Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010)
• Thứ nhất, vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động kinhdoanh của mình Bởi vì với đặc trưng hoạt động ngân hàng thương mại, vốn khôngchỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Vì vậy có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Vìthế cho nên ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết thì ngân hàng phải thường xuyên chăm
lo đến việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình
• Thứ hai, nguồn vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và cáchoạt động khác của ngân hàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng haythu hẹp khối lượng tín dụng Các ngân hàng trường vốn sẽ có lợi hơn so với các ngânhàng nhỏ vì khả năng vốn của họ có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vay trên thịtrường
Trang 31• Thứ ba, vốn quyết định năng lực cạnh tranh và đảm bảo uy tín của ngân hàngtrên thị trường Để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải
có uy tín cao, với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy
mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả vừa giữ đượcchữ tín vừa nâng cao uy tín của ngân hàng Vốn lớn chính là điều kiện thuận lợi đốivới ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế Điều
đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng và doanh số hoạt động của ngân hàng sẽtăng lên nhanh chóng nên ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh.Đồng thời vốn lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ năng lực tài chính để kinh doanh đa năngtrên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức đầu tưliên doanh, liên kết
• Thứ tư, góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tạo điều kiện cho các cá nhân và tổchức trong nền kinh tế Do quá trình huy động vốn của ngân hàng là quá trình tậptrung các nguồn vốn trong xã hội, hút vốn từ người dư thừa vốn sau đó cấp tín dụngcho những người có nhu cầu về vốn để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng Chính vìvậy, huy động vốn kịp thời sẽ giúp tiết kiệm đươc thời gian, chi phí, nguồn lực, đẩymạnh quá trình luân chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế
Vai trò của nghiệp vụ Huy động vốn trong NHTM là vô cùng quan trọng bởinguồn vốn có ổn định, có đủ mạnh thì NHTM mới có sức mạnh để cạnh tranh với cácngân hàng, các tổ chức tín dụng khác trong việc đưa các dịch vụ như: tín dụng, bảolãnh, thanh toán đến với khách hàng để tạo lên nguồn lợi nhuận dồi dào cho chínhmình, tạo nên đà phát triển ổn định và bền vững Nhưng với sự phát triển khôngngừng hiện nay của xã hội, tốc độ xuất hiện của các loại hình huy động mới ngàycàng gia tăng như: tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu hay các giấy tờ cógiá với lãi suất tốt, dịch vụ tốt hơn cùng với tính thanh khoản cao đã tạo nên mộtmôi trường cạnh tranh giữa các NHTM vô cùng khốc liệt Điều này đã đặt ra câu hỏilớn cho các nhà Quản trị Ngân hàng làm thế nào để đảm bảo được nguồn vốn huyđộng nhưng đồng thời sự phát triển của NHTM cũng được đảm bảo một các an toàn
và bền vững
Trang 321.2.1.3 Cơ cấu và nguồn hình thành nên nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
Để thuận tiện hơn cho việc nghiên cứu sâu nguồn vốn của NHTM, tác giả sẽgiải thích Nguồn vốn của NHTM là gì?
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ mà NHTM tự tạo lập được, huyđộng được, cho vay hay được tạo nên từ các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốncủa NHM chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, chính nó quyết định cho việc tồntại và phát triển của NHTM
Nguồn vốn của NHTM được hình thành được chia theo hai nguồn hình thành
cơ bản là: Vốn tự có và vốn nợ
Thứ nhất, Vốn tự có chính là nguồn vốn điều lệ và các Quỹ.
Vốn điều lệ được hình thành khi Ngân hàng thành lập Vốn điều lệ luôn lớnhơn hoặc bằng vốn pháp định Các quỹ bao gồm : Quỹ dự trữ nhằm bổ sung vào vốnđiều lệ; Quỹ dự phòng rủi ro là quỹ dự phòng dành nhằm bù đắp cho các khoản rủi
ro trong quá trình hoạt động kinh doanh có thể xảy ra và nhằm bảo vệ cho Vốn điềulệ; Quỹ phúc lợi, khen thưởng; Lợi nhuận chưa phân phối
Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng là yếu tố phản ánh khách quan khả năngcác khoản nợ của Ngân hàng đới với khách hàng
Thứ hai, Vốn huy động
Chính là những nguồn vốn huy động từ các tổ chức cá nhân thông qua cáckhoản tiền nhàn rỗi hay thông qua các dịch vụ thanh toán mà Ngân hàng cung cấp;tạm thời Ngân hàng quản lý, sử dụng trong quá trình chưa tới kỳ hạn thanh toán củacác khoản tiền này Nhưng Ngân hàng phải có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả kịpthời, đầy đủ theo yêu cầu khách hàng Vốn huy động đóng tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn của NHTM Để duy trì hoạt động kinh doanh của NHTM được diễn ra ổnđịnh và phát triển, Ngân hàng phải huy động đủ vốn; đủ để đáp ứng các cá nhân, tổchức cho nhu cầu sử dụng vốn nhưng bên cạnh đó NHTM cũng cần cân đối các khoảnchi phí khi huy động vốn (đây chính là khoản lãi suât chi trả cho khách hàng) sao chochi phí hợp, tránh gây lên tình trạng chi phí tăng cao cho NHTM nói riêng và bùngphát tình trạng lạm phát cho nền kinh tế vĩ mô nói chung
Trang 331.2.1.4 Các hình thức huy động vốn trong NHTM
Nhằm giúp người đọc hiểu đơn giản và rõ nhất về các hình thức huy động vốncủa các NHTM hiện nay, tác giả sẽ phân loại các hình thức thông qua việc phân loạicác sản phẩm cụ thể như sau:
Một, Huy động vốn thông qua việc nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức
Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán ) là khoản tiền gửi không xác
định được kỳ hạn, khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào Khoản tiền gửi này tồn tạidưới hai dạng cơ bản là: tiền trên tài khoản thanh toán và tiền gửi dưới thức sổ tiếtkiệm Với các khoản tiền gửi này, NHTM thường phải chi trả với một mức lãi suấtrất ít thường theo quy định lãi suất của NHNN Đây được coi là “Vốn giá rẻ ” củaNHTM Thời gian gần đây, tất cả các Ngân hàng đang thúc đẩy lượng vốn này pháttriển bằng hàng loạt các chương trình ưu đãi, khuyến khích khách hàng sử dụng tàikhoản thanh toán và dùng thẻ chi tiêu điều này đã đem lại một số lượng lớn tiềngửi không kỳ hạn trên tài khoản thanh toán cho một số NHTM với các chính sách ưuđãi dịch vụ thanh toán đa dạng, hệ thống mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành trên cảnước đáp ứng đa dạng các yêu cầu KH
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi có xác định kỳ hạn, được thỏa thuận
thông qua văn bản, giấy tờ, ràng buộc khách hàng cam kết gửi khoản tiền gửi đến mộtkhoản thời gian nhất định, ít có biến động (với ràng buộc về kỳ hạn và lãi suất) Đốivới khoản tiền gửi này NHTM thường phải chi trả khách hàng với mức lãi suất cao
Trang 34hơn tiền gửi không có kỳ hạn, gánh phần trọng yếu trong việc sử dụng chi phí củaviệc huy động vốn.
Hai, Huy động vốn thông qua việc NHTM vay.
NHTM vay từ các tổ chức tín dụng khác hay NHTW: Việc vay vốn này có thểxảy ra nếu NHTM cần sử dụng một số lượng vốn nhiều hơn vào các hoạt động kinhdoanh hay các dự án phát triển của mình, hoặc cũng có thể xảy ra nếu như NHTMcần bổ sung vào quỹ dự trữ bắt buộc để tránh trường hợp thiếu hụt Đối với việc đivay vốn từ các tổ chức này tại các NHTM cũng hãn hữu có xảy ra bởi để sử dụngnguồn vốn này NHTM sẽ phải chi trả với mức lãi suất cao hơn so với việc huy độngvốn từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư
Ba, Huy động vốn thông qua việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
và các giấy tờ có giá
Việc các tổ chức tín dụng, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu haycác giấy tờ có giá là việc diễn ra thường xuyên bởi đây cũng là một hình thức huyđộng thêm vốn qua hình thức nhận nợ của NHTM và được phép phát hành theo quyđịnh pháp luật (Điều 46- Luật các TCTD ), với mới lãi suất cao hơn việc huy độngvốn tiền gửi nhưng việc huy động này sẽ đem về cho NHTM một lượng vốn ổn định,
ít biến động bởi thường kỳ hạn của những sản phẩm này kỳ hạn tương đối dài nhằmđem lại hiệu quả trong việc sử dụng vốn của Ngân hàng
Bốn, Huy động vốn thông qua các hình thức khác.
Việc NHTM cung ứng các dịch vụ như bảo lãnh; thanh toán; ký quỹ; nhận gửi,chi trả các dịch vụ chuyển nhận tiền quốc tế cũng là một phần phát triển nguồn vốn huyđộng chi NHTM Với tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay, các nhu cầu về dịch
vụ trên càng gia tăng điều đó đã khuyến khích các NHTM phát triển hơn nữa các mạnglưới của mình nhằm đem đến cho khách hàng các dịch vụ tốt hơn
1.2.1.5 Rủi ro tiềm tàng trong hoạt động Huy động vốn.
Qua việc phân tích các loại hình của Huy động vốn, chúng ta đã thấy đâu đó
là các rủi ro trong qua trình hoạt động của NHTM có thể xảy ra như sau:
Rủi ro liên quan đến tính thanh khoản là việc xảy ra khi các Ngân hàng gặp
phải khi không thể chuyển đổi các loại hình tài sản thành tiền để đáp ứng việc chi trảcho
Trang 35khách hàng, chi phí cho các khoản giao dịch tăng cao, thời gian của các giao dịch kéodài Tổn thất Ngân hàng gánh chịu chính là các chi phí phát sinh liên quan đến việc tìmkiếm các nguồn để chi trả và có thể gây ra tổn thất về danh tiếng nếu như việc chi trảdiễn ra chậm chễ, gây tâm lý hoang mang dành cho khách hàng.
Rủi ro lãi suất xảy ra khi có sự biến động về lãi suất trên thị trường, lãi suất
của thị trường tăng lên, nó sẽ khiến cho các khoản lợi nhuận của NH từ các khoảncho vay hay đầu tư của NH bị sụt giảm Hay khi lãi suất thị trường giảm thì khiến chiphí cho việc huy động vốn của NH bị tăng lên do các khoản tiền nhàn dỗi trong dân
cư NH huy động, nắm giữ về với một mức lãi suất cao
Rủi ro tỷ giá hối đoái là khả năng rủi ro do tỷ giá hối đoái vượt quá dự tính
của NH
Rủi ro vỡ nợ là việc rủi ro có thể xảy ra khi NHTM mất khả năng chi trả các
khoản đầu tư, khoản nợ vượt quá số vốn chủ sở hữu
Rủi ro con người là rủi ro liên quan trực tiếp từ người lao động, CBNV của
duy quản lý yếu kém của cán bộ quản lý, vi phạm đạo đức, quy định nội bộ, quy địnhpháp luật trong hoạt động của NH đều gây ra tổn thất
Rủi ro lạm phát là rủi ro ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động của NHTM,
khi lạm phát tăng cao nó sẽ gây ra các vấn đề khó khăn trong huy động vốn, hay trong
cả nghiệp vụ tín dụng, giá trị đồng tiền nội tệ bị giảm ảnh hưởng trực tiếp dến đánhgiá giá trị vốn chủ sở hữu của NH
Rủi ro công nghệ : công nghệ lạc hậu gây ra các rủi ro về mặt quản lý thông
tin, dễ dàng mất thông tin khách hàng Hệ thống không đáp ứng được các yêu cầugiao dịch, không cung cấp các thông tin số liệu, báo cáo kịp thời cho các nhà quản lýkhi đưa ra các quyết định
1.2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Huy động vốn tại NHTM
Việc phân tích các nhân tố ánh hưởng đến hiệu quả Huy động vốn, tác giả xinđược phân tích như sau:
Yếu tố ảnh hưởng từ Pháp lý: NHTM trong công tác huy động vốn luôn phải
tuân theo sự quản lý chặt chẽ của NHNN bằng hàng loạt các quy định về lãi suất trần,
Trang 36quy định về room tín dụng Bằng các quy định đó, NHNN nhằm thắt chặt lại cuộcđua lãi suất của các NHTM, tránh những bất lợi cho nền kinh tế, đảm bảo sự ổn địnhcủa thị trường tiền tệ.
Yếu tố kinh tế- chính trị: Sự phát triển ổn định của nền kinh tế là một nhân tố
quan trọng quyết định tới hiệu quả của việc Huy động vốn Động thái của nền kinh tếchính là cơ sở để người gửi tiền đưa ra quyết định gửi tiền và NH hay đầu tư sangmột hình thức khác như tích trữ vàng, đầu tư bất động sản Nếu nền kinh tế pháttriển ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức chấp nhận được người dân sẽ có nhu cầu gửi tiềntiết kiệm tại các NHTM ngược lại nền kinh tế không ổn định, sức mua của đồng tiềnbiến động mạnh người dân sẽ có su hướng tích lũy vàng hoặc ngoại tệ Bên cạnh
đó các chính sách của Nhà Nước cũng là một yếu tố quan trọng không kém tác độngtới hoạt động Huy động vốn của NH Bởi nếu Nhà nước khuyến khích hoạt động huyđộng vốn thì bằng các chính sách, ưu đãi, các quy định pháp lý sẽ khuyến khíchNHTM phát triển hoạt động huy động vốn của mình Ngược lại để hạn chế, thắt chặthoạt động Huy động vốn của NHTM thì Nhà nước cũng có thể ban hành các quy địnhchặt chẽ như: quy định lãi suất trần của tiền gửi hay các yêu cầu giảm lãi suất huyđộng
Yếu tố dân cư, địa lý: Ở khu vực đông dân cư, thành phố lớn, có nhiều doanh
nghiệp hoạt động, kinh tế phát triển là một lợi thế cho NHTM trong việc huy độngvốn dễ dàng hơn, nhanh hơn so với các khu vực kinh tế kém phát triển, nông thônhay miền núi
1.2.2 Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
Khái niệm kiểm soát nội bộ huy động vốn: Kiểm soát nội bộ hoạt động huy
động vốn là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát đốivới hoạt động huy động tiền gửi được thiết lập trong nội bộ ngân hàng nhằm đảm bảocác mục tiêu như: hoạt động huy động vốn an toàn và hiệu quả, hệ thống thông tin,
sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động huy động tiền gửi chính xác, đáng tincậy và kịp thời, bảm bảo hoạt động huy động tiền gửi trong ngân hàng tuân thủ theođúng quy định, các cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành, các chiến lược, chính sách
Trang 37kinh doanh và quy trình các nghiệp vụ mà các cấp lãnh đạo quản lý và điều hành củangân hàng đã quy định
1.2.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn trong Ngân hàng Thương mại
Đối với bất kỳ một loại hình nghiệp vụ kinh tế nào, trong một doanh nghiệp nóichung và các NHTM nói riêng đều có thể tiền ẩn những nguy cơ rủi ro và nghiệp vụ huyđộng vốn cũng không phải là một loại lệ
Mục tiêu của KSNB nghiệp vụ Huy động vốn ngân hàng phải thỏa mãn để ngănngừa các sai sót như vậy Cụ thể là: Sự hữu hiệu và hiệu quả của các nghiệp vụ Huyđộng
vốn của NHTM, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các dấu hiệu rủi ro trong nghiệp vụ đó
- Bảo vệ tài sản của đơn vị: tài sản của đơn vị gồm tài sản vô hình và hữu hình,
nếu không có KSNB thích hợp, những tài sản đó có thể bị mất, hư hại hoặc bị đánhcắp
- Mục tiêu với báo cáo tài chính: Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải có trách
nhiệm với các báo cáo về tính trung thực, phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: các thông tin đảm bảo tính chính xác,
kịp thời; phản ánh được đầy đủ các nội dung hoạt động kinh tế một cách khách quan
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Ngăn chặn kịp thời các sai sót
trong hoạt động của DN bằng cách thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các chínhsách liên quan đến mọi hoạt động của DN
- Mục tiêu của việc tuân thủ: Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải làm gương,
hướng mọi người tuân thủ quy trình quy định nội bộ doanh nghiệp; bảo đảm việcchấp hành các quy định của pháp luật
- Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Ban lãnh đạo dựa theo kết
quả hoạt động được thực hiện bởi KSNB để đánh giá việc sử dụng nguồn lực trongđơn vị đã hiệu quả chưa, tránh lãnh phí, thất thoát
Để thực hiện các mục tiêu trên về cơ bản các nhà quản lý ngân hàng cẩn pháithiết lập, thực hiện thường xuyên kiểm tra và đánh giá các chính sách, tiêu chuẩn và thủ
Trang 38tục này có thực hiện được những mục tiêu mong muốn hay không Như vậy quá trìnhkiểm
soát nội bộ được thực hiện qua những chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục được các nhàquản
lý thiết lập tại đơn vị
Việc thiết kế bộ máy kiểm soát nội bộ vừa nêu không chỉ phụ thuộc vào nhàquản lý mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi Hội đồng quản trị và các nhân viên kháctrong
đơn vị
Kiểm soát nội bộ được nhà quản lý thiết lập để điều hành mọi nhân viên trongmọi hoạt động, kiểm soát nội bộ không chỉ giới hạn trong chức năng tài chính và kếtoán
mà phải kiểm soát mọi chức năng khác nhau như về hành chính, hoạt động tín
vây, kiểm soát nội bộ không thể là hệ thống kỹ thuật đơn thuần cũng như không thể chorằng kiểm soát nội bộ chỉ thuộc về nhà quản lý Kiểm soát nội bộ phải là một hệ thốngnhằm huy động mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động, vìchính họ là nhân tố quyết định cho mọi thành quả chung
1.2.2.2 Nội dung kiểm soát nội bộ nghiệp vụ Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại.
Nội dung kiểm soát nội bộ nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mạibao gồm:
• Môi trường kiểm soát: Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ
yếu liên quan đến quan điểm, thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản
lý trong ngân hàng
• Đánh giá rủi ro: là quy trình để xác định và phân tích các rủi ro đối với việc
hoàn thành các mục tiêu, làm cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó được quản lýnhư thế nào Bao gồm việc xác định mục tiêu của công tác huy động vốn nhận dạng rủi
ro, phân tích và đánh giá rủi ro
Trang 39các nhiệm vụ của mình Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệthông tin, các cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các bộ phận trongngân hàng.
• Giám sát: Là quá trình đánh giá chất lượng kiểm soát nội bộ Việc này được
thực hiện thông qua công tác giám sát từ xa và kiểm soát tại chỗ đối với nghiệp vụ huyđộng vốn Như vậy, Kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn được thiết kế quacác khâu sau:
- Kiểm soát các chính sách, kế hoạch, quy chế nội bộ của Ngân hàng
- Kiểm soát về việc phân công, phân nhiệm của Ban lãnh đạo
- Kiểm soát nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong hoạt động huy động vốn
- Kiểm soát chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động huy động vốn đảm bảo cácthông tin kế toán trung thực, đáng tin cậy, chính xác và kịp thời
Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên, NHTM phải thiết lập bộ máy tổchức
KSNB Tùy theo quy định của pháp luật và NHNN mà bộ máy KSNB là đơn vị trựcthuộc
Ban điều hành, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc hay trực thuộc Hội đồngQuản trị, dưới sự chỉ đạo của Ban Kiểm soát Và cũng tùy theo quy định mà bộ máyKSNB
được tổ chức theo mô hình khác nhau Trước đây, khi hoạt động KSNB mới hình thành,
bộ máy KSNB thường được tổ chức thành hệ thống nhất theo ngành dọc từ Trụ sở chínhđến tận chi nhánh Những năm về sau bộ máy KSNB ngày càng được cải thiện, đổi mớinhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập trong hoạt động, đánh giá, kết luận, kiến nghị trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
Phạm vi hoạt động của bộ máy KSNB là:
+ Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, quy trìnhnội bộ của các đơn vị, bộ phận trong NHTM
+ Kiểm tra, kiểm soát đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo
Công việc tổ chức kiểm tra, KSNB được thực hiện như sau:
Trang 40+ Xây dựng, trình duyệt đề cương, nội dung kiểm tra và thành lập các
Đoàn kiểm tra/tổ kiểm tra tại các đơn vị, chi nhánh
+ Bộ máy KSNB hoạt động theo phương thức giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp
Công tác giám sát từ xa của nghiệp vụ Huy động vốn: Là việc kiểm tra, giám
sát tình hình hoạt động, thực hiện hoạt động tiền gửi của các đơn vị theo cơ sở theodõi, báo cáo, phân tích dữ liệu hoạt động của đơn vị tại Hội sở chính theo các tiêu chí
từ đó phát hiện ra các dấu hiệu bất thường, tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động Huy độngvốn
Công tác kiểm tra tại chỗ: Đối với hoạt động Huy động vốn việc kiểm tra tại
chỗ là kiểm tra tính tuấn thủ của các đơn vị kinh doanh có tuân theo các quy định,quy trình của NHNN và đơn vị Trên cơ sở đó KSNB phát hiện những sai sót yếukém, gian lận trong quá trình hoạt động Huy động vốn đồng thời đưa ra những góp ýnhằm cảnh báo các rủi ro tiềm tàng trong quá trình hoạt động; một phần góp phầnnâng cáo ý thức tuân thủ của Nhân viên đảm bảo sự phát triển ổn định và an toàn choNHTM Từ đó hỗ trợ Nhà quản lý đưa ra các quyết định, biện phát cải thiện cơ chếhoạt động, điều hành
Một số công việc cần kiểm tra:
- Kiểm tra tính tuân thủ về chế độ chứng từ kế toán
- Kiểm tra việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tếphát sinh
- Kiểm tra việc lập, lưu trữ, bảo quản chứng từ
- Kiểm tra công tác hậu kiểm chứng từ tại đơn vị kinh doanh
- Kiểm tra tính tuân thủ nghiêm túc các quy định, quy trình nghiệp vụ tiền gửi
- Kiểm tra, kiểm kê, theo dõi việc sử dụng ấn chỉ trắng
Bộ phận/ Phòng KSNB thực hiện đánh giá độc lập về mức độ, tính hiệu quả củaKSNB nghiệp vụ Huy động vốn trong NHTM, từ đó đưa ra góp ý hoàn thiện, kiện toànhơn
nữa KSNB
1.2.2.3 Các thước đo, tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ nghiệp vụ Huy