1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng thương mại chương 2 nghiệp vụ huy động vốn

32 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ huy động vốn
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 330,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiện ích - Khách hàng nộp và rút bất cứ lúc nào - Thanh toán chuyển khoản Sử dụng để rút tiền tại các máy ATM 24/24 hoặc thanh toán hàng hóa tại các điểm chấp nhận thẻ.. ký quỹ, bảo lã

Trang 2

1 Những vân đề cơ bản về huy động von

Trang 4

3 Nguyên tắc huy động vôn

Trang 5

4 Vai trò của huy động vôn

- Đối với nên kinh tế

- ĐỐi với ngân hàng thương mại

- Đối với khách hàng

Trang 6

5 Phân loại các hình thức huy động vôn

5,1 Căn cứ theo đổi tượng khách hàng

- Huy dong tu ca nhan

- Huy động tử doanh nghiệp

- Huy động từ các tổ chức kinh tế

- Huy động tử các định chế tài chính

21

Trang 7

5,2 Cán cứ theo mục đích - Tiên gửi thanh toán

- Tiên gửi có ky hạn

- Tiên gửi tiết kiệm

- Phát hành giấy tờ có giá 5.3 Can cu vao ky han

- Huy động vốn ngắn han

- Huy động vốn dài hạn

5.4 Căn cử vào loại tiên huy động

- Huy động bằng nội tệ Huy động bằng ngoại tệ 5.5 Can cứ vào tính chất

- Vốn huy động thường xuyên

- Vốn huy động không thường xuyên

Trang 8

II CÁC HÌNH THỨC HUY DONG VON CHU YEU CUA NHTM

mục đích để được ngân hàng thanh

toán và thu chỉ hộ theo yêu cầu cua khách hàng

23

Trang 9

1.2 Đặc điểm :

- Khách hàng được phép rút ra bất cứ lúc nào

- Đối tượng sử dụng là các doanh

Trang 10

Dị: Số dư có tiên gửi khách hàng ngày i trong thang Ni: Số ngày có mức dư có Di ổn định

r Lãi suất tiên gửi thanh toán (tháng, năm )

Trang 11

Ví dụ :

Tại công ty Mai Linh có tình hình phát sinh trên tài khoản tiên gửi thanh toán tháng 7 năm

2012 tại NHTMCP A như sau ( đơn vị tính : ngàn đông )

Ngày Diễn giải Phát sinh Nợ | Phát sinh Có Số dư

26/6/2012 | Nhập lai vao von 29.000 | 100.000.000 29/6/2012 | Nộp tiên mặt 5.000.000 | 105.000.000

17/7/2012 | Doanh thu ban hang 9.000.000 | 108.000.000 17/7/2012 | Rut tién mat 1.000.000 107.000.000 20/7/2012 | Người mua trả nợ 7.000.000 | 114.000.000 23/7/2012 | Thanh toán lương nhân viên 3.000.000 111.000.000

26/7/2012 | Nhập lãi vao von ? ?

Yêu câu : Tinh lãi tiên gửi tháng 7 năm 2012 Biết rằng lãi suất tiền gửi thanh toán

là 3,6% /năm Ngân hàng tính lãi vào ngày 25 hàng tháng

26

Trang 12

Bảng kê tính lãi tháng 7 năm 2012 như sau :

Trang 13

1.3 Tiện ích

- Khách hàng nộp và rút bất cứ lúc nào

- Thanh toán chuyển khoản

Sử dụng để rút tiền tại các máy ATM 24/24 hoặc thanh toán hàng hóa tại các điểm chấp nhận thẻ

Sử dụng số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán để

đảm bảo mở L/C ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, xác

nhận khả năng tài chính Khách hàng được NH cho vay thấu chi thì được phép sử dụng quá số dư trên tài khoản tiên gửi thanh toán

Sử dụng số dư trên TK tiên gửi thanh toán chứng minh năng lực tài chính, làm cơ sở bảo đảm tín dụng

Có thể dễ dàng chuyển đổi các hình thức tiền gửi

Trang 14

2 Tiên gửi định kỳ (tiên gửi có kỳ hạn)

2.1 Khải niệm

Tiên gửi có kỳ hạn là loại tiên gửi

huy động các khoản tiền để dành

tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoảng thời gian nhất

định

29

Trang 15

2.2 Dac diém

- Chi được rút ra sau một ky hạn nhất định

- Ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để huy

động nguồn vốn này

- Tiền gửi này chủ yếu do các doanh nghiệp, tổ chức kinh

tế có khoản tiên nhàn rồi, chưa có nhu cầu sử dụng

- NHTM mở tài khoản tiên gửi có kỳ hạn đồng thời ký hợp đồng tiên gửi có kỳ hạn

Trang 16

15/2/2012 ), lai suat 14%/nam

o_ SỐ ngày thực gửi: (15/1/2012 đến 14/2/2012) : 31 ngày

o Đến hạn ngày 15/2/2012 lãi tiên gửi ky hạn là :

Trang 18

3 Tiên gửi tiết kiệm

3.1 Khải niệm

Tiên gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào

ngân hàng với mục đích sinh lời

và an toàn về tài sản

33

Trang 19

3.2 Các hình thức gửi tiết kiệm

b/ Tiên gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trang 20

3.2 Các hình thức gửi tiết kiệm

a/ Tiên gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Là hình thức tiên gửi tiết kiệm mà người gửi

được rút tiền ra bất cứ lúc nào

Cách tính lãi (1):

I = SO du TG x thoi han gửi x Lãi suất TGTK không kỳ hạn

35

Trang 21

Ví dụ :

Ngày 15/1/2012 khách hàng đến NHTMCP Á Châu gửi tiết

kiệm không kỳ hạn 100.000.000 đồng, lỗi suất tiên

gửi không kỳ hạn 3,6% /năm

Ngày 5/2/2012 khách hàng đến rút tiên Tính số tiên

khách hàng có được ?

Số ngày thực gửi : 15/1/2012 - 4/2/2012 : 21 ngày

Lãi tiên gửi tiết kiệm không kỳ hạn :

Trang 22

Tiện ích:

- Có thể rút tiền bất cứ lúc nào

- Dễ dàng chuyển đổi hình thức tiền gửi hoặc

chuyến nhượng cho người khác

- Sử dụng để chứng minh năng lực tài chính

- Sử dụng sổ tiền gửi để cầm cố thế chấp hoặc

vay ngan hang

37

Trang 23

3.2 Các hình thức gửi tiết kiệm

- Người gửi chỉ được rút ra sau một kỷ

hạn nhất định

- NH có thể huy động dưới hình thức

sẽ tiết kiệm hay chứng chỉ tiên gửi

Trang 24

Đặc điểm :

- Người gửi nhận lãi và an toàn về tài sản

- Huy động những khoản tiễn tạm thời nhàn rồi

Cách tính lỗi :

ï = SỐ dư TG * Thời hạn gửi*Lãi suất TGTK có ky hạn

39

Trang 25

Ví dụ :

Ngày 15/1/2012 khách hàng A gửi tiết kiệm 3 tháng, số tiên

100.000.000 đồng Lãi trả sau với lãi suất 14%/năm Tính số

tiên có được vào ngày đến hạn

Nếu ngày 5/2/2012 khách hàng A cân tiên rút trước hạn, NHTM ap

dụng lãi suất tiên gửi không kỳ han la 3,6%/nam

Trang 27

S Huy động dưới hình thức phát hành chứng từ có giá

‹1 Khải niệm giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM

phát hành để huy động vốn, trong đó

xác định nghĩa vụ trả một khoản tiên

trong một thời hạn nhất định, điều

kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua

Trang 28

S.2 Hinh thức

o Căn cứ vào thời hạn phát hành :

Chứng từ có giá ngắn hạn Chung tu co gia dài han

o Cán cử vào cách trả lãi:

Trả lãi trước (đầu ky ) Trả lãi sau (cuối kỷ ) Trả lãi định ky

o Căn cử vào loại tiên;

Huy động bằng tiên trong nước Gửi bằng vàng hoặc ngoại tệ

43

Trang 29

S.2 Hinh thức

o_ Cán cử vào người sở hữu:

Chứng chỉ đích danh Chứng chỉ võ danh

Chứng chỉ ghi số

o Can cứ vào khả năng chuyển đổi:

NHTM phát hành trái phiếu được chuyển đổi

thành cổ phiếu

NHTM phát hành trái phiếu không được chuyển

đổi thành cổ phiếu

Trang 30

NHTM phát hành trái phiếu không kèm theo chứng quyên

o Can cu vao gia ban ra :

NHTM phat hanh bang ménh gia

NHTM phát hành giấy tờ có giá có phụ trội NHTM phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu

45

Trang 31

5.3 Đặc điểm

- Đối tượng mua chứng từ có giá là tổ chức,

cả nhân, doanh nghiệp Người mua chứng tử có giá với mục địch

sinh lợi và đảm bảo an toàn tài sản

5.4 Tiện ích

- Chứng minh năng lực tài chính

- Có thể chuyển nhượng, cầm cố, chiết khấu

trong thời hạn hiệu lực của giấy tờ có giá

Trang 32

6 Von đi vay

- Vay ngân hàng trung ương

47

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm